ĐẶT VẤN ĐỂTăng lipid máu, một trong những yếu tố nguy hại quan trọng nhất tác động đến quá trình hình thành và phát triển của vữa xơ động mạch VXĐM.. Nguyễn Thuỳ Dương xây dựng và thử tá
Trang 1BỘ YTẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC D ư ợ c HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH XUÂN
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1998 - 2003)
Người hướng dẫn Nơi thực hiện Thời gian thực hiện
TS Nguyễn Văn Đồng
Bộ môn hoá sinh
3/03-5/03
Trang 2LÒI CAM ON
D c h o à n thảnh đ ư ọ c k h oá luậíi t ố t íig h iộ p lìàỵ, đ ầ u tiê n em x iíi cliâíi
thàíih cam o il tiế n s ĩ N guyễn Yăíi Đ ổ íig người thầy đ ã tận tìíili h ư ỏíig d ẫn ,
g iú p đC3, đ ộ íig v iổ íi cm tr o íig s u ố t th ời gian th ự c liiệ n k h o á luận íìậ ỵ c ả m Oil
c ô N g u ỵ ễn Thị Nga b ộ môíi b à o c l i c Ìigười đ ã g iú p đ ỡ cm tr o n g kỹ th u ật b à o
chế chè thuốc, cảm Oil các tliầỵ cô trong bộ môíi Hoá sinh đã luôn luôn tạo
những đ iổ u k iện t ố t n h ất c h o ch ú íig em
C u ố i cù íig , x iíỉ cảm ƠÍ1 tấ t c ả - c á c b ạ n cìư ig th ự c h iộíi k lio á luậíi tại b ộ
môíi, nhữíig íigư òi b ạ n đ ã lu ôíi b ê n cạ íili đ ộ íig v iê íi g iú p đ ỡ tô i tr o n g th ò i
g ia n q u a.
Hả Nội25/5/03.
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỂ 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN 3
1.1.Đại cương về lipid 3
1.1.1.Thành phần và vai trò sinh lý của lipid 3
1.1.2 Lipoprotein và sự vận chuyển lipid 3
1.1.3.Cholestero l 6
1.2 Bệnh tăng lipid máu và VXĐM 7
1.2.1.Bệnh căn tăng lipid máu 7
1.2.2.Bệnh căn VXĐM 7
1.2.3 Tăng lỉpỉd maú với VXĐM 9.
1.3 Thuốc điều trị tăng lipid máu và VXĐM 9
1.3.1 Các thuốc theo y học hiện đại 9
1.3.2 Các thuốc đông dược 11
1.4 Chè thuốc 12
1.5 VXĐM thực nghiệm 12
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 14
2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứ u 16
2.1.1 Bài thuốc ỉ 9 2.1.2 Mô hình gây tăng cholesterol trên thỏ và tác dụng trên thỏ của chè thuốc 2 ỉ 2.1.3 Các xét nghiệm đánh giá .22
2.1.4 Phương pháp xử lý kết q u ả 22
2.2 Nội dung thực nghiệm và kết q u ả 23
Trang 52.2.1 C hế biến chè thuốc 24
2.2.2 Định lượng CH trong óc lợn 30
2.2.3 Khảo sát sự ảnh hưởng của chế độ ăn giầu lipid đến các chỉ sốlipid theo thời g ia n 24
2.2.4.Đánh giá tác dụng hạ lipid máu của chè thuốc .30
2.2.5 Nhận xét tổng quát và bàn luận 33
PHẦN 3:KẾT LUẬN VÀ ĐỀ x u ấ t 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
Tăng lipid máu, một trong những yếu tố nguy hại quan trọng nhất tác động đến quá trình hình thành và phát triển của vữa xơ động mạch (VXĐM) Đây là một bệnh phổ biến mang tính thời đại là nguyên nhân dẫn đến nhiều tai biến tim mạch nguy hiểm Sự gia tăng cũng như tai biến của nó liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và đời sống của con người, là nguyên nhân tử vong hàng đầucủa nhiều nước công nghiệp phát triển, ở nước ta những năm gần đây, bệnh này đang có chiều hướng gia tăng theo nhịp điệu phát triển của xã hội Do vậy vấn đề nghiên cứu về việc phòng và điều trị bệnh VXĐM ngày càng được ngành y tế quan tâm
Hiện nay, các thuốc có tác dụng hạ lipid máu và điều trị tăng cholesterol có rất nhiều, nhưng chủ yếu là hoá dược Đa số các thuốc này đều
có cơ chế tác dụng rõ ràng, nhưng thường phải dùng lâu dài nên gây ra nhiều tác dụng phụ Để hạn chế được nhược điểm này xu thế hiện nay là sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên đặc biệt là từ thảo mộc
Nguyễn Thuỳ Dương xây dựng và thử tác dụng trên thỏ gây VXĐM đã chứng
tỏ dịch sắc bài thuốc được uống đồng thời với chế độ ăn giàu lipid trong 90 ngày đã có tác dụng hạ cholesterol toàn phần, TG, giảm bớt tỷ lệ tổn thương của động mạch chủ và động mạch vành
Với mục đích tiếp tục nghiên cứu bài thuốc dưới dạng chè thuốc, thử tác dụng dịch hãm chè thuốc trên thỏ đã gây tăng cholesterol máu Đồng thời theo dõi sự biến đổi lipid máu ở nhiều thời điểm khác nhau trên thỏ được gây tăng
CH có điều trị và không được điều trị Chúng tôi đã tiến hành thực hiện theo các nội dung sau:
- Sơ bộ xây dựng quy trình bào chế chè thuốc
1
Trang 7- Góp phần nghiên cứu hoàn thiện mô hình gây VXĐM trên thỏ từ nguồn thức ăn giàu lipid
- Đánh giá tác dụng của chè thuốc, tới các chỉ số lipid:
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1 Đai cương về lipid
1.1.1 thành phần và vai trò của Iipid[3]
Lipid là sản phẩm ngưng tụ của acid béo và alcol hầu hết dưới dạng este
có trong động vật và thực vật
Trong cơ thể người và động vật lipid có vai trò chính là cung cấp, dự trữ năng lượng và tham gia cấu tạo tế bào Ngoài ra lipid còn có vai trò trong điều hoà thân nhiệt, hấp thụ và vận chuyển các chất tan trong dầu đặc biệt là vitamin A,D,E,K và các steroid
Thành phần của lipid máu gồm triglycerid, cholesterol, phospholipid, sterid và các lipid phức tạp khác Chúng được vận chuyển dưới dạng Lp
1.1.2 Lipoprotein (Lp) và sự vận chuyển Iipid[3,4,15]
* Cấu tạo và phân loại Lp
Tính chất chung của lipid là không tan trong nước Trong máu nó kết hợp với protein (apolipoproíein) để chuyển thành dạng hoà tan lưu thông trong máu gọi là Lp Lp có dạng gần như hình cầu đường kính từ 100 đến 800 Angstron phần vỏ của hình cầu (phân cực)'apolipoprotein và phospholipid làm cho Lp hoà tan trong huyết tương, tiếp theo là CH tự do, phần trung tâm (không phân cực) gồm TG và CH este hoá
+ Phân loại
Theo tỷ trọng được phân làm 5 loạixhylomicron, lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL), lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL), lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL), lipoprotein tỷ trọng cao (HDL)
3
Trang 9Bảng: phân loại tính chất của các lipoprotein huyết tương
non
Sản phẩm chuyển hoá của VLDL
Gan và ruột non
* Chuyển hoá và vai trò của lipoprotein
+ Chylomicron (CM)
- CM do tế bào niêm mạc ruột non tạo nên, có vai trò vận chuyển TG và
CH của thức ăn theo hệ thống bạch huyết vào đại tuần hoàn
- Trong máu CM tương tác với lipoprotein lipase ở mao mạch nội mổ để thuỷ phân TG thành acid béo tự do hấp thụ ở mô cơ và mỡ Qua quá trình trên
CM biến dần thành CM tồn dư ít TG và giàu CH este hơn và được vận chuyểnđến gan Ở đó CM được thâu tóm và chuyển hoá trong lysosom giải phóng CH
tự do CH này có thể được sử dụng tham gia vào tổng hợp màng tế bào, tổng hợp acid mật hoặc dự trữ
+ Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL)
Trang 10- VLDL còn gọi là pre - p lipoprotein được tổng hợp từ gan và ruột Lipid chủ yếu là TG nội sinh và một phần CH Vai trò chính là vận chuyển TG nội sinh
- VLDL cũng tương tác với lipoprotein lipase để thuỷ phân bớt TG làm cho kích thước giảm dần và được gọi là VLDL tồn dư (IDL) Khoảng một nửa
IDL được chuyển hoá ở gan phần còn lại tiếp tục mất dần TG để trở thành
LDL trong máu
+ Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
- LDL có tỷ trọng cao hơn và kích thước nhỏ hơn so với VLDL, lipid chủ yếu là CH nội sinh LDL vận chuyển CH tới mô và được receptor - LDL tiếp nhận và đưa vào trong tế bào CH được dùng làm nguyên liệu tổng hợp steroid tham gia thành phần màng tế bào
- Cơ chế hoạt động của receptor - LDL:
LDL được thâu tóm theo cơ chế ẩm bào thông qua receptor, LDL gắn trên receptor - LDL với ái lực cao qua trung gian ApoBlOO của LDL Phức hợp LDL - receptor - LDL được nhấn chìm vào trong bào tương đồng thời tạo thành túi chứa phức hợp gọi là endosom, pH trong endosom thấp hơn làm cho phức hợp phân ly, receptor quay lại mặt tế bào còn LDL hoà nhập vào lysosom giải phóng CH và acid amin
- Điều hoà receptor - LDL:
Mọi tế bào đều tự điều hoà sản xuất cholesterol theo nhu cầu Khi nhu cầu cao tế bào tăng tổng hợp receptor và ngược lại giảm số lượng receptor khi thừa CH
Ngoài sự thoái hoá LDL theo con đường đặc hiệu này, LDL còn thoái hoá theo con đường kém đặc hiệu hơn trong đó có sự tham gia của đại thực bào Nguồn gốc của CH ứ đọng trong đại thực bào là do LDL bị oxy hoá Khi
đó receptor - LDL không còn nhận ra chúng nữa nhưng trên bề mặt đại thực bào có receptor - scavenger tiếp nhận nó Quá trình này không chịu ảnh
5
Trang 11hưởng của cơ chế điều hoà ngược dẫn đền quá tải CH trong tế bào Khi đại thực bào chứa nhiều CH, biến dạng thành tế bào bọt là nguyên nhân hình thành mảng VXĐM Vì vậy CH trong LDL còn gọi là “Cholesterol xấu” Hàm lượng LDL - c trong máu càng cao thì nguy cơ gây VXĐM càng lớn.
+ Lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).
HDL được tổng hợp ở gan có khoảng 50% lipid trong đó phospholipid khoảng 30%, cholesterol khoảng 18%, TG khoảng 2% Lượng CH trong HDL được gọi là “Cholesterol tốt” vì cholesterol được vận chuyển từ tế bào ngoại vi
về gan để thải ra ngoài bằng đường mật
1.1.3 Cholesterol [3,15]
- Có 2 nguồn gốc ngoại sinh do niêm mạc ruột hấp thụ từ thức ăn giàu cholesterol như: não, lòng đỏ trứng, thịt, gan khoảng 300 đến 500 mg/ngày.Phần lớn cholesterol do nguồn gốc nội sinh, được tổng hợp chủ yếu ở
tế bào gan khoảng lg/ngày
- CH cùng các lipid khác được hấp thụ dưới dạng chylomicron Con đường chuyển hoá chủ yếu là biến thành acid mật ở gan rồi thành muối mật đổ vào ruột giúp cho quá trình tiêu hoá và hấp thụ lipid CH còn là nguyên liệu tổng hợp hormon steroid
- Trong máu CH tồn tại dưới 2 dạng: tự do chiếm (1/3) và este (chiếm 2/3) cả hai dạng này đều tồn tại dưới dạng lipoprotein
- Bình thường ở người nồng độ cholesterol toàn phần là 4 - 6,6 mmol/1 (theo hội hoá sinh y - dược Việt Nam)trong đó phần lớn là cholesterol este
Nồng độ CH trong hồng cầu và huyết thanh bằng nhau, trong trường hợp bệnh lý chỉ thấy tăng ở huyết thanh Trong VXĐM cholesterol là thành phần ứ đọng chính ở mảng vữa xơ Nồng độ cholesterol cao tỷ lệ VXĐM càng lớn
Trang 121.2 Bênh tăng lipid máu và VXĐM
1.2.1 Bệnh tăng lipid máu [4,20,26]
Là những trường hợp có CH hoặc TG tăng cao trong máu Có nhiều
nguyên nhân gây tăng lipid máu
+ Tăng lipid máu nguyên phát là tăng lipid do yếu tố di truyền Theo
phân loại của Fredrickson Được phân làm 5 loại theo sự tăng của từng thành
phần CH, TG và Lp:
Typ I tăng CM máuTyp lia tăng CH máu nguyên phát
Typ III rối loạn lipoprotein Ị3Typ IV tăng TG máu nội sinhTyp V tang TG máu hỗn, hợp gia đình+ Tăng lipid máu thứ phát: là các trường hợp tăng lipid máu do bệnh tật,
thuốc men hay do lối sống Các bệnh đó là đái tháo đường, bệnh gout, suy
tuyến giáp nguyên phát, hội chứng tắc mật, hội chứng thận hư, suy thận
mãn Khi dùng thuốc glucocorticoid kích thích tế bào gan tổng hợp
triglycerid Thuốc lợi tiểu tăng nhẹ Cholesterol toàn phần (3 đến 8%) tăng TG
nhiều hơn (khoảng 20%), thuốc ức chế cảm thụ p nhất là P2 ức chế men LPL
làm tăng TG máu Ngoài ra lối sống không hợp lý: ăn quá nhiều mỡ, hút thuốc
lá, nghiện rượu, sống tĩnh tại, nhiều stress là những yếu tố thuận lợi gây tăng
lipid máu
1.2.2 Bệnh căn của VXĐM [6,18,19,20]
VXĐM là căn bệnh của các động mạch lớn và vừa được thể hiện qua
hai tổn thương cơ bản là mảng vữa giàu cholesterol và mô xơ, có thể nhiễm
thêm canxi Tổn thương ở lớp nội mạc và lớp áo trong của thành động mạch
làm hẹp lòng động mạch cản trở máu đến các tổ chức
7
Trang 13Một sô thuyết về cơ chế bệnh sinh VXĐM
+ Thuyết về phản ứng và tổn thương:
Các tế bào nội mô phủ trên màng trong của động mạch dễ bị tổn thương
do rất nhiều các chấn thương liên tiếp trong suốt quá trình sống Với các tổn thương nặng làm cho chúng không gắn được với nhau hoặc với mô liên kết ở dưới làm cho một phần của huyết tương bám vào và tăng kết dính tiểu cầu Các thành phần của huyết tương như những Lp cùng với các yếu tố tiểu cầu đã kích thích sự di chuyển của các tế bào cơ trơn ở màng giữa động mạch đến màng trong động mạch và làm chúng tăng sinh tại đây, các tế bào này tích tụ các chất mỡ, lượng mỡ trong máu tăng cao sự tích luỹ càng tăng Các monoxyd sau trở thành các đại thực bào di chuyển đến thành động mạch đó là hiện tượng tế bào bất thường đầu tiên trong quá trình hình thành VXĐM Khi các tổn thương lớn dần, màng trong động mạch dầy lên, thì lưu thông theo máu giảm đi, việc này càng làm tăng tổn thương của lớp tế bào nội mô
+ Thuyết đơn dòng:
Cho rằng tổn thương tăng sinh của màng trong động mạch chỉ bắt nguồn từ một tế bào cơ trơn nhân lên nhiều lần như kiểu đối với một u lành Các tế bào này chịu sự kiểm soát của các yếu tố ức chế giảm phân các tế bào
cơ trơn ở giữa động mạch kế cận Hệ thống kiểm soát này giảm dần khi có tuổi khi các tế bào kiểm soát đó chết đi và không được thay thế
+Thuyết về tiêu bào:
Sự giảm sút chức năng của các thể tiêu bào (lysosom) có thể tham gia vào quá trình VXĐM Các enzym của thể tiêu bào tham gia vào việc giáng hoá các thành phần của tế bào, vì vậy dẫn đến sự già hoá tế bào, sự lắng đọng lipofuxin Hiện tượng lắng đọng lipid trong tế bào cơ trơn cửa động mạch có thể do thiếu hụt hoạt tính hydrolasecủa các este cholesterol có mặt trong các thể tiêu bào Sự ứ đọng này càng được tăng lên khi quá tải lipid ở các thể tiêu bào dẫn đến cái chết của tế bàovà sứ đọng lipid ngoài tế bào
Trang 141.2.3 Tăng lipid máu vói VXĐM [6,18,19,13]
Tăng lipid máu là một yếu tố nguy hại quan trọng trong bệnh VXĐM Người ta thấy cholesterol là thành phần chính trong các lipid ứ đọng ở mảng
xơ vữa Trong một quần thể nhất định nếu cholesterol máu trung bình cao thì tần suất mắc bệnh VXĐM và các tai biến tim mạch càng lớn Công trình nghiên cứu của Framingham cho thấy nguy cơ tai biến mạch vành là 1 nếu cholesterol dưới 2g/l, tăng lên 2,25 đến 3,25 nếu cholesterol tăng lên đến là2,4 đến 2,5g/l Đối với các Lp: CM bản thân không gây VXĐM VLDL chứa
từ 15 đến 20% tổng số cholesterol trong máu hầu hết là TG nội sinh, là yếu tố tiềm tàng của mảng vữa LDL là Lp gây VXĐM, nồng độ LDL trong máu cao
dễ tạo nên các mảng vữa xơ mà thủ phạm chính là cholesterol trong LDL HDL không gây VXĐM mà có tác dụng chống VXĐM Nồng độ HDL - c trong máu thấp được coi là yếu tố nguy cơ của VXĐM Vì vậy vai trò của lipid đối với VXĐM ngày nay được tổng kết với sự thay đổi của 3 chỉ số lipid:
hợp tăng Lp đều gây VXĐM với các typ Ha, nb, III, IV và có thể typ V, riêngtyp I không gây VXĐM
Cùng với việc nghiên cứu ảnh hưởng của tăng lipid với VXĐM thì
cholesterol có nhiều ảnh hưởng tốt đến bệnh VXĐM, trên thực nghiệm người
ta thấy nó hạn chế quá trình tiến triển của bệnh và làm thoái triển các mảng VXĐM
1.3 Thuốc điều tri tăng lipid máu và VXĐM
1.3.1.Các thuốc theo y học hiện đại [4,21,25]
Rối loạn lipid máu là nguyên nhân quan trọng nhất gây VXĐM nên ở đây chúng tôi đề cập các thuốc được sử dụng trong điều trị tăng lipid máu
* Nhựa gắn acid mật
9
Trang 15Cholestyramin và Colestipol là nhựa liên kết với acid mật để điều trị tăng cholesterol máu Sau khi uống, các nhựa này tạo với acid mật một phức hợp không hấp thu được, vì vậy aid mật được đào thải ra ngoài Do tăng đào thải acid mật mà tế bào gan được kích thích để chuyển cholesterol trong gan, thúc đẩy tổng LDL - receptor để tăng cường thu gom LDL từ máu, do đó nồng độ LDL-C trong máu hạ xuống Nhựa gắn aid mật có tác dụng nhất đối với các thể bệnh có LDL-C cao.
* Niacin (acid nicotinic)
Niacin là một vitamin nhóm B, với liều cao cải thiện các rối loạn lipid máu Niacin có thể giảm cholesterol toàn phần và LDL-C, hạ TG và tăng HDL-C
* Các chất ức chế HMG-CoA reductase - các statin
Các statin ức chế cạnh tranh chuyển HMG-Co A thành mevalonat trong con đường sinh tổng hợp cholesterol Sự giảm cholesterol trong tế bào gan thúc đẩy tăng sản xuất LDL-receptor để tăng thu góp các hạt LĐL lưu thông trong máu Tác dụng hạ TG có lẽ là do tăng thanh thải VLDL, VLDL tồn dư
và một phần do giảm tiết các hạt VLDL ở gan Đây là nhóm thuốc thuộc loại
có hiệu lực nhất và tương đối an toàn nên các statin hiện nay được ưa dùng nhất trên thế giới để giảm cholesterol máu
* Các fibrat
Các fibrat hoạt hoá lipoprotein lipase do đó tăng thoái hoá VLDL và giảm TG máu Fibrat cũng làm giảm sinh tổng hợp cholesterol và tăng tiết cholesterol vào mật Chỉ định chủ yếu của các ílbrat là làm giảm TG máu ở các bệnh nhân tăng TG máu có cholesterol bình thường
* Probucol và các chất chống oxy hoá
Probucol có thể làm giảm cholesterol máu, trong đó giảm LDL và HDL-C, tác dụng với TG dao động Hạ HDL-C là tác dụng không mong muốn của các thuốc thuộc nhóm này Gần đây, probucol được chú ý về tính chất
Trang 16chống oxy hoá, nó có khả năng làm chậm tiến triển của VXĐM, ngoài tác dụng trên cholesterol.
Vitamin E, c , beta caroten (tiền chất của vitamin A) có tác dụng chống oxy hoá mạch, làm giảm biến cố mạch vành
* Các aid béo không no omega — 3
Các acid béo này có tác dụng làm giảm TG và VLDL là chính, giảm nhẹ cholesterol toàn phần, LDL và tăng nhẹ HDL
1.3.2 Các thuốc đông dược [1,8,16]
* Thuốc chống đông máu: thuốc có tác dụng tăng cường sự lưu thông
* Thuốc điều trị tăng lipid máu: trong y học cổ truyền khái niệm về
bệnh tăng lipid máu và VXĐM chưa rõ ràng mà chỉ được hiểu như đàm thấp, đàm trọc Gần đây đã có một số công trình nghiên cứu về các vị thuốc và các bài thuốc có tác dụng hạ lipid máu được công bố và áp dụng như:
- Ngưu tất có tác dụng hạ cholesterol huyết trên thỏ, trên lâm sàng hạ cholesterol huyết ở người cholesterol cao
Viện dược liệu và XNDPTW 25 sản xuất viên Bidentin dạng nang điều trị chứng cholesterol huyết cao, VXĐM
- Nghệ cũng gây tác dụng hạ cholesterol trên thỏ, điều trị cho bệnh nhân VXĐM thấy làm giảm cholesterol
XNDPTW 25 sản xuất viên Cholestan (có tinh dầu Nghệ) chỉ định điều trị tăng Cholesterol huyết
- Chế phẩm Cholestin của Danaphar với thành phần Ngưu tất, Nghệ, Hoa hoè có tác dụng điều trị Cholesterol cao, phòng ngừa VXĐM
11
Trang 17- Nguyễn Văn Đồng và c/s (Trường ĐH Dược Hà Nội) ngiên cứu tác dụng của một số vị Xuyên khung, Đương qui, Đào nhân, Đan sâm Trên
chuột gây tăng CH ngoại sinh thấy giảm rõ rệt CH huyết, lipid toàn phần
1.4 Chè thuốc [11]
Chè thuốc là một loại thuốc hãm được bào chế từ dược liệu hay được
đựng trong tũi lọc Khi dùng hãm như hãm chè cho bệnh nhân uống thay
nước mỗi ngày
Chè thuốc là một dạng bào chế đã xuất hiện từ lâu, nhưng gần đây tính
năng và tác dụng của nó mới thực sự được các nhà bào chế đánh giá cao.Với
kỹ thuật bào chế không quá phức tạp, dễ dàng sử dụng, người bệnh dùng chè
có cảm giác thoải mái dễ chịu không thấy gò bó và bắt buộc nhiều như các
loại bào chế khác Đặc biệt với các thuốc được dùng lâu dài cho các bệnh mãn
Trên thị trường thuốc nước ta hiện nay, dạng bào chế chè thuốc ngày
càng trở nên đa dạng và phong phú chè Actiso, chè thanh nhiệt, chè hoa
cúc,chè nhúng nhuận gan lợi mật, thanh nhiệt tiêu thực, khai vị, khổ qua
Đây là một trong những dạng bào chế đang được qua tâm nghiên cứu nhiều để
phát huy hết những ưu điểm của nó trong sử dụng và điều trị
1.5 VXĐM thưc nghiêm Í191
Việc xây dựng mô hình VXĐM trên động vật từ lâu đã được các nhà
khoa học ở nhiều nước nghiên cứu, đề cập đến Trên thực tế có thể gây
VXĐM cho nhiều loài động vật còn có những mô hình thực nghiệm trên gà
trống (Dauber, Katz), trên chim, trên chó và gần đây đã tiến hành thực nghiệm
trên khỉ (Taylor và B.Cox) đã gây được những tổn thương VXĐM điển hình
với nồng độ cholesterol cao Trong đó gây VXĐM trên khỉ là tốt nhất nhưng
nó đòi hỏi điều kiện thí nghiệm và kinh phí cao vì vậy thực nghiệm trên thỏ
hay được sử dụng
Trên thực nghiệm, người ta có thể gây VXĐM bằng 2 cách:
Trang 18+ Gây VXĐM bằng phương pháp gây tăng cholesterol ngoại sinh.
+ Gây VXĐM bằng phương pháp gây tăng cholesterol nội sinh
* Gây VXĐM bằng phương pháp gây tăng cholesterol ngoại sinh
Mô h ình thực nghiệm của Anitchkow được coi là kinh điển và được nhiều nước trên thế giới áp dụng Bằng cách cho thỏ ăn cholesterol qua xông hoặc trộn trong thức ăn hàng ngày với liều: 0.3 - 0r5g/kg/ngày Cho ăn cholesterol đều đặn nhiều tháng có khi tới 1 đến 2 năm Kết quả cho thấy, ngay từ tuần đầu cholesterol trong máu thỏ đã tăng cuối tháng đầu nồng độ đã tăng từ 50 đến 100% so với trị số ban đầu, cuối tháng thứ 2 nồng độ đã tăng
200 đến 300% và cuối tháng thứ 3, thứ 4 có thể có các nồng độ cao hơn Nếu dùng liều cao nồng độ cholesterol trong máu thỏ có thể đạt được những trị số rất lớn từ 5 đến 10 lần so với thực nghiệm Cùng với việc tăng cholesterol máu
thấy có lắng đọng cholesterol trong tổ chức nhất là ở gan và ở trong thành
động mạch Sau tháng thứ 4 thấy có nhiễm mỡ ở mạch máu và có những mảng vữa xơ Để gây được VXĐM vành Volkova phải cho thỏ ăn nhiều hơn và lâu hơn (0.5g/kg/ngày trong 215 ngày)
* Gây VXĐM bằng phương pháp gây tăng cholesterol nội sinh
Dùng dẫn chất của estrogen tiêm cho gà hoặc tiêm Triton trên chuột nhắt hay chuột cống đều gây được VXĐM Dùng adreanlin, muối kim lơại nặng của ecgotamin, adreanlin phối hợp với thyroxin hoặc với vitamin D liều cao có thể gây được xơ cứng động mạch
Với việc áp dụng những mô hình thực nghiệm trên, tại trường ĐH Dược
Hà Nội đã có nhiều công trình nghiên cứu gây tăng cholesterol từ thức ăn giàu lipid có bổ sung cholesterol trên chuột nhắt, chuột cống, trên gà Gần đây đã xây dựng được mô hinh VXĐM thực nghiệm trên thỏ với nhiều kết quả tốt Việc xây dựng mô hinh VXĐM thực nghiệm trên động vật sẽ là một trong những tiền đề quan trọng trong công tác nghiên cứu, thử tác dụng sinh học của các thuốc sau này
13
Trang 19PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 2.1 Đối tương và phương pháp nghiên cứu
2.1.1 Bài thuốc nghiên cứu
* Công thức bài thuốc gồm 5 vị:
* Cơ sở xây dựng bài thuốc: dựa trên kinh nghiệm của y học cổ truyền
về công năng chủ trị và kết quả nghiên cứu mới về tác dụng hạ lipid máu và chống đông máu
* Một số thông tin vê từng vị thuốc
+ Sơn tra (Fructus Docyniae) [1,5,9,17]
- Bộ phận dùng: quả chín thái phiến, phơi khô hay sấy khô của cây chua
chát (Malus doumeri Chev hay Docynia doumeri SchneicỤ và cây táo mèo
(Docynia india Dec), họ Hoa hồng (Rosaceae)
- Tác dụng:
Theo y học cổ truyền: Sơn tra có tác dụng tiêu thực hoá tích, khứ ứ thông kinh bình can hạ áp
Theo y học hiện đại: Sơn tra có tấc dụng tăng co bóp của cơ tim, làm
giảm kích thích của cơ tim, tăng tuần hoàn của mạch vành tim và mạch máu não
- Liều dùng: 8 - 20g
+ Đan sâm (Radix Saỉviae Multiorrhizae): [1,5,9,10]
Là rễ phơi khô hay sấy khô của cây đan sâm (Salvia miltiorrhiza Bunge) thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)
- Tác dụng:
Trang 20Theo y học cổ truyền: Đan sâm có tác dụng hoạt huyết, trục huyết ứ, dưỡng tâm thần, bổ huyết bổ can tỳ giải độc.
Theo y học hiện đại: Đan sâm có tác dụng chống đồng máu cải thiộn tuần ngoại vi, giảm mỡ máu bảo vệ gan, hạ đường huyết, hạ huyết áp, giãn động mạch vành, cải thiện chức năng tim hạn chế nhồi máu cơ tim
- Liều dùng: 8 - 20g
+ Xuyên khung (Rhzoma Lygustici Wallichii): [1,5,9]
Thân rễ phơi khô hay sấy khô của cây Xuyên khung (ỉigusticum
wallichii Franchj họ Hoa tán (Apiaceae)
- Liều dùng: 6 - 12g
+ Hồng hoa (Flos Carthami Tinctorii): [1,5,9,23]
Hoa sấy khô của cây hồng hoa (Carthamus tinctorius) thuộc họ Cúc
15
Trang 21- Liều dùng: 6 - 12g
+ Ngưu tất (Radix Achyranthis Bidentatae): [1,5,8,9]
Là rễ đã phơi hay sấy khổ của cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata Blume) thuộc họ Dền (Amaranthaceae)
* Nguyên tắc
Mô hình gây tăng cholesterol trên thỏ được xây dựng theo mô hình thực
giàu lipid lâu dài
* Nguyên liệu dùng làm thức ăn giàu lipid cho thỏ [15,22,24]
Theo mô hình gây VXĐM kinh điển của Anitchkow, cung cấp cholesterol trong khẩu phần ăn là nguyên nhân dẫn đến VXĐM trên động vật