1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà

40 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt ở các nước đang phát triển nằm trong vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun đường ruột là khá trầm trọng và có sự nhiễm phối hợp của nhiều loại giun trên cùng mộ

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

BÙI THỊ QUYÊN

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH NHIẺM g i u n t r ò n đ ư ờ n g

DỤNG CỦA THUỐC GIUN QUẢ NÚI DO CÔNG TY

CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ SẢN XUÂT

(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ KHOÁ 1998 - 2003)

Người hướng dẫn : KS Nguyễn Lệ Phi

ThS Lê Thị Thu Hương Nơi thực hiện : Bộ môn Vi sinh vật Thời gian thực hiện : Từ 03/2003-05/2003

HÀ NỘI, THÁNG 5, 2003

11™/'1*?

Trang 2

LỜI CẢM ƠN.

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:

Cô giáo Nguyễn Lệ Phi và cô giáo Lê Thị Thu Hương - Bộ môn vi sinh vật - Trường đại học Dược Hà Nội đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện khoá luận này

Tôi cũng xin bàý tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ của bộ môn

vi sinh vật trường Đại học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình làm khoá luận

Xin cám ơn tất cả bạn bè và gia đình đã dành cho tôi sự động viên, giúp đỡ quí báu trong suốt thời gian làm khoá luận

Do thời gian có hạn nên khoá luận không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình của các thầy cô và các bạn

c ỹ ìể t/i ÍẴ /ẻ ìi

(Bà/ ĩT/t/ Qí/ựẻếỉ

Trang 3

MỤC LỤC.

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1 :TổNG QUAN 2

1.1 Vài nét về giun tròn đường ruột 2

1.1.1 Giun đũa 2

1.1.2 Giun tóc 4

1.1.3 Giun m óc/m ỏ 5

1.2.Tình hình nhiễm giun tròn đường ruột trên thế giới và ở Việt Nam 7 1.2.1 Trên thế giới 7

1.2.2 Ở Việt Nam 8

1.3 Một số thuốc điều trị giun tròn đường ruột 9

1.3.1 Tinh dầu giun 9

1.3.2 Santonin 9

1.3.3 Levamisol 9

1.3.4 Piperazin 10

1.3.5 Tetraclorethylen 10

1.3.6 Bephenium 10

1.3.7 Pyrantel 10

1.3.8 Albendazol 11

1.3.9 Mebendazol 12

PHẦN 2: THỰC NGHIIỆM VÀ KẾT QUẢ 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu 15

Trang 4

2.2.1 Nguyên vật liệu 15

2.2.2 Phương pháp thực nghiệm 15

2.3 Một số công thức tính kết quả 16

2.3.1 Xác định tỷ lệ nhiễm giun 16

2.3.2 Xác định tỷ lệ sạch trứng giun sau khi sử dụng thuốc 17

2.4 Kết q u ả 17

2.4.1 Tình hình nhiễm giun của sinh viên dược 1 17

2.4.2 Hiệu quả điều trị của thuốc giun quả núi 22

2.5 Bàn luận 26

2.5.1 Tình hình nhiễm giun của sinh viên dược 1 26

2.5.2 Hiệu quả điều trị của thuốc giun quả núi 27

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 30

3.1 Kết luận 30

3.2 Ý kiến đề xuất 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Viện sốt rét.

Tổ chức y tế thế giới

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỂ

Bệnh giun sán là bệnh có tính chất toàn cầu, trong đó bệnh giun đường ruột khá phổ biến Đặc biệt ở các nước đang phát triển nằm trong vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam, tỷ lệ nhiễm giun đường ruột là khá trầm trọng và

có sự nhiễm phối hợp của nhiều loại giun trên cùng một ký chủ Bên cạnh đó, việc phòng bệnh giun sán ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn do nước ta là một nước nông nghiệp nằm trong vùng nhiệt đới nóng ẩm, mật độ dân số cao, mức sống thấp, điều kiện vệ sinh chưa tốt là những thuận lợi cho sự phát triển bệnh giun sán

Trong việc điều trị bệnh giun đường ruột hiện nay, trên thị trường có nhiều loại thuốc tẩy giun khác nhau về cơ chế tác dụng, hiệu quả, tác dụng phụ cũng như cách dùng và đơn giá Mebendazole là một loại thuốc tẩy giun thông dụng hiện nay có nhiều chế phẩm với cách dùng và giá thành khác nhau Để làm tốt công tác phòng chống bệnh giun sán nói chung, bệnh giun đường ruột nói riêng trên quy mô cả nước, chúng ta cần phải nghiên cứu về dịch tễ cũng như tìm ra loại thuốc tốt, giá cả phù hợp với người Việt Nam Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành đề tài:

“ Điều tra tình hình nhiễm giun đường ruột của sinh viên Dược 1 và hiệu quả điều trị của Mebendazole 500mg (thuốc giun quả núi) do công

ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà sản xuất”

Với mục tiêu:

1 Điều tra tình hình nhiễm giun của sinh viên Dược 1.

2 Đánh giá hiệu quả điêù trị của Mebendazole 500mg (thuốc giun

Trang 7

PHẦN 1: TỔNG QUAN

1.1 Vài nét về giun tròn đường ruột.

Giun ký sinh có thân hình ống được xếp vào lớp Nematoda, rất phong phú về giới và loài, đa số đơn tính, có ống tiêu hóa đầy đủ Kích thước của giun rất dao động (từ lmm đến lớn hơn vài chục cm) [4] Ở Việt Nam có nhiều loại giun ký sinh ở người n h ư : giun đũa, giun tóc, giun móc.v v

1.1.1 Giun đũa (Ascarỉs lumbricoides).

□ Đặc điểm hình thái.[6],.[4], [28], [35].

Giun đũa là loại giun tròn có màu trắng hồng, bên ngoài có một lớp vỏ dày trước vẫn gọi là kitin Miệng giun đũa có 3 môi to để định hướng, hướng dẫn giun tới vùng có thức ăn và có 1 ống tiêu hoá Con cái dài 20-25cm, con đực 15-17cm, đuôi cong và có 2 gai giao hợp Mỗi ngày giun cái đẻ 23-24 vạn trứng Trứng giun đũa hình bầu dục có kích thước chiều dài 45-75 um, chiều ngang 35-50 |Lim Ngoài cùng là lớp vỏ albumin xù xì, thường bắt màu vàng của phân

Chu kỳ sống của giun đũa tương đối phức tạp: giun trưởng thành sống trong ruột non của người, giun cái đẻ trứng, trứng được bài tiết ra ngoài theo phân Trứng đề kháng rất tốt với nhiệt độ và một số hoá chất sát trùng Trứng mới đẻ ra chưa thể gây nhiễm ngay được mà phải phát triển từ 2-4 tuần ở môi trường bên ngoài, tuỳ theo nhiệt độ và độ ẩm Người bị nhiễm do ăn phải trứng có phôi cùng với thức ăn sống bị nhiễm bẩn hay nước bẩn, vào đường tiêu hoá vỏ trứng sẽ bị tan ra do dịch tiêu hóa và một chất do phôi tiết ra, ấu trùng được thoát ra xuyên qua thành ruột vào tĩnh mạch treo ruột rồi qua tĩnh mạch cửa lên gan (hoặc xuyên qua phúc mạc), ở gan, ấu trùng đi tiếp lên tim phải, động mạch phổi và các mao mạch phổi vào khoảng ngày thứ 3, ở đó qua

Trang 8

hai lần thay vỏ, vào ngày thứ 10, chúng vượt qua mao mạch thành phế nang, rồi từ đường máu sang đường hô hấp, chúng rời phế nang lên cuống phổi, đến ngã tư hô hấp - tiêu hoá lọt vào đường tiêu hoá để trở về ruột non ở đó, sau lần thay vỏ lần cuối cùng ấu trùng sẽ trở thành giun trưởng thành Giun cái có thể đẻ trứng sau 60 ngày kể từ khi bị nhiễm Tuổi thọ trung bình của giun đũa khoảng 12-18 tháng.

□ Tác hại của giun đũa.

• Tác hại do ấu trùng giun đũa gây ra [4], [6].

Ấu trùng giun đũa chu du trong cơ thể, khi qua phổi có thể gây nên hội chứng Loeffler, bệnh nhân ho khan, đau ngực, xét nghiệm máu thấy bạch cầu

ái toan tăng cao, X quang có hình ảnh tổn thương giống hình ảnh thâm nhiễm lao phổi Hội chứng này sẽ mất đi sau 7-10 ngày

• Tác hại do giun đũa trưởng thành gây ra.

Giun đũa là loại giun lớn ký sinh ở người và thường ký sinh với số

lượng lớn nên tác hại chiếm thức ăn là tác hại lớn nhất [6]

Cứ 20 giun đũa trong một ngày sử dụng 2,8 mg carbon hydrat và

Khi nhiễm với số lượng lớn có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm như tắc ruột, giun chui ống mật, viêm ruột thừa.v v [l], [6]

Trang 9

1.1.2 Giun tóc (Trichuris trichura).

□ Đặc điểm hình thái [4], [6], [28].

Giun tóc nhỏ, có màu trắng hồng, cơ thể đặc biệt chia làm hai phần Phần đầu mảnh như sợi tóc cắm vào màng nhầy ruột, phần đuôi to và ngắn hơn Giun tóc cái dài 25-50 mm, tỉ lệ của phần đầu với phần đuôi là 2:1 Giun tóc đực dài 30-45 mm, tỉ lệ phần đầu so với phần đuôi là 3:1 Đuôi giun cái thẳng, đuôi giun đực uốn cong và có gai sinh dục

Trứng giun tóc có hình thể đặc biệt giống như quả cau, chiều ngang khoảng 22 |im, chiều dài khoảng 50 Ịim, màu vàng đậm, có hình nút ở hai đầu, vỏ dầy Trứng thèo phân ra ngoài môi trường, nhờ có vỏ dày trứng giun tóc có sức chịu đựng cao, do đó có thể tồn tại nhiều năm trong đất

Chu kỳ phát triển của giun tóc tương đối đơn giản Trứng được bài tiết

ra ngoài theo phân và hình thành phôi ở ngoài môi trường sau khoảng 2 tuần,

khi theo thức ăn hoặc từ tay bẩn vào ruột sẽ phát triển thành giun trưởng thành

ký sinh ở ruột già Tuổi thọ trung bình của giun tóc khoảng 2 năm

□ Tác hại của giun tóc.

Giun tóc thường gây tổn thương niêm mạc ruột, nếu nhiễm ít thường tổn thương không đáng kể Trường hợp nhiễm nhiều (hàng trăm, hàng nghìn giun tóc/ 1 người) niêm mạc ruột sẽ tổn thương nặng Kích thích của các tổn thương ở ruột già này sẽ gây ra hội chứng giống lỵ Niêm mạc ruột bị tổn thương dễ dẫn đến hậu quả nhiễm khuẩn thứ phát do vi khuẩn như : thương

hàn, lao, tả và các vi khuẩn sinh mủ (thường gặp ở trẻ em) Đặc biệt có thể dẫn

đến hậu quả sa trực tràng [6]

Ngoài ra nhiễm giun tóc còn có thể gây thiếu máu nhược sắc Theo thông báo của WHO cho biết mỗi một con giun tóc 1 ngày sử dụng khoảng0,005 ml máu [37]

Trang 10

thường ký sinh ở phần đầu của hỗng tràng, chúng bám vào niêm mạc ruột

bằng bao miệng, bám mút vào đó để hút máu, làm chảy máu và tiết ra một chất chống đông máu

Trứng giun móc có kích thước dài 60 Jim, rộng 40 ịim, ngoài là lớp vỏ

mỏng, nhẵn, không có màu, trong trứng chứa các nhân (4-8 nguyên bào)

Chu kỳ phát triển của giun móc qua 3 giai đoạn: giai đoạn 1 ở môi trường bên ngoài, giai đoạn 2 ở trong tổ chức và giai đoạn 3 ở trong ống tiêu hoá

Giun cái đẻ trứng ở phần đầu của ruột non, trứng theo phân ra ngoài, ở môi trường bên ngoài nếu gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ và độ ẩm cao, đất phù hợp, lượng oxy đủ ) trứng sẽ chín và sau 24 giờ nở ra ấu trùng ở giai đoạn

1 và 5-10 ngày sau sẽ thay vỏ để trở thành ấu trùng ở giai đoạn 2 Ấu trùng ở

giai đoạn 2 rất di dộng và có sức chịu đựng cao, nhất là ở trong đất ẩm hay đất

bùn , đó là ấu trùng ở giai đoạn nhiễm Âu trùng nhiễm bằng cách chủ động chui qua da và trút bỏ vỏ bao ngoài Sau đó theo đường máu về tim phải và từ

đó vào phổi Ấu trùng xuyên qua các mạch máu nhỏ tới phế nang, sau đó đi ngược lên phế quản, khí quản, tới ngã tư đường hô hấp - tiêu hoá vào ngày thứ

tư, rồi chuyển xuống đường tiêu hoá qua thực quản, dạ dày, tá hỗng tràng Sau

2 lần thay vỏ ấu trùng thành giun trưởng thành sau khi nhiễm khoảng 40 ngày

Trang 11

Giun móc có tuổi thọ trung bình khoảng 4-5 năm Tuổi thọ trung bình của giun mỏ khoảng 10-15 năm.

□ Tác hại của giun móc/ mỏ.

• Giai đoạn ấu trùng xuyên da.

Ấu trùng chui qua da chân hoặc kẽ tay, sau khoảng 12 giờ có thể gây nổi sần, đỏ ngứa, có thể kéo dài vài ngày, nếu bị nhiễm liên tục gây ngứa gãi

có thể thành bệnh ở da mãn tính, eczema và có thể bị bội nhiễm sinh mủ [28].

Ấu trùng khi đi qua phổi sẽ kích thích phế quản gây ho thành cơn,

khản giọng [28], [35]

• Giai đoạn giun móc/ mỏ ký sinh tại ruột.

Giun móc/ mỏ ký sinh ở tá tràng và phần đầu ruột non là vùng giàu mạch máu, do đó giun rất dễ dàng hút máu của vật chủ Phương thức hút máu của giun móc/ mỏ lại lãng phí nên vật chủ mất máu nhiều, nhanh chóng dẫn đến tình trạng thiếu máu [6] Kéo dài tình trạng thiếu máu và nhiễm độc có thể gây suy tuỷ xương [1]

Cứ mỗi một con giun móc/ mỏ sử dụng mỗi ngày 0,2ml máu [37]

Theo Hoàng Tân Dân : số máu bị mất do giun móc/ mỏ trong một năm khoảng 27.798.400 lít [12] Mỗi ngày 1 giun mỏ hút 0,02 ml máu, giun móc hút nhiều gấp 10 lần (0,2ml) Người ta ước tính 700 triệu người có giun móc

ký sinh bị chiếm đoạt mất 7 triệu lít máu mỗi ngày [28]

Theo Hoàng Thị Kim và Cs: bệnh giun móc gây nên tình trạng thiếu máu nhược sắc Ở một số vùng nhiễm giun móc nặng, 100% người nhiễm có

tỷ lệ hemoglobin giảm dưới mức bình thường [19]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Đề cho thấy 25,6% bệnh nhân bị nhiễm giun móc/ mỏ bị giảm protein toàn phần, đặc biệt là globulin dưới mức bình thường 72,9% [13]

Trang 12

1.2 Tình hình nhiễm giun tròn đường ruột trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1 Trên thế giới.

Theo WHO, trên toàn cầu có 2 tỷ người ở trong diện có nguy cơ nhiễm, hơn 1 tỷ người mắc và 60 ngàn người chết do nhiễm giun đũa, 46 triệu người mắc và 10 ngàn người chết do giun tóc, 151 triệu người mắc và 65 ngàn người chết do giun móc [34]

Bệnh giun đũa phổ biến ở hầu khắp thế giới, gây nhiễm cho 1/4 dân số

thế giới Bệnh phổ biến ở vùng ôn đới và nhiệt đói, chủ yếu là đối tượng trẻ

em và những người có nghề nghiệp liên quan nhiều tới đất Ở vùng nhiệt đới

số dân bị nhiễm có thể lên tới 70-90% [28], [36]

Các nước Châu Âu, điều kiện khí hậu lạnh,- khô làm cho sự phát triển trứng giun đũa ở ngoại cảnh bị hạn chế nhiều, mức sống cao nên bệnh giun đũa hầu như không còn (dưới 1%) Tuy nhiên trong đại chiến thế giới 2

(1939-1945), tỷ lệ bệnh cũng cao, ở Ý qua xét nghiệm trẻ em bị nhiễm với tỷ

lệ tới 12-75%, ở nông thôn Hà Lan có nơi 45% số dân bị nhiễm, ở Pháp, Đức, Bồ Đào Nha cũng thấy tỷ lệ nhiễm cao

Các nước Châu Phi tỷ lệ nhiễm khoảng 12% và Châu Mĩ La Tinh xấp xỉ

Các nước Châu Á, tỷ lệ giun đũa còn cao ở các nước Ấn Độ, Trung

Quốc, Việt Nam, Bangladesh, Indonesia, Mianma, có nhiều vùng tỷ lệ giun đũa lên tới 50% dân số [2]

Giun tóc là loại giun phổ biến, nhưng nói chung mức độ bệnh khác nhau tuỳ theo vùng Trên thế giới có gần 1 triệu người nhiễm [36] Ở vùng ôn

đới, bệnh giun tóc hầu như không có triệu chứng, nhưng ở vùng nhiệt đới nhất

là ở Châu Mĩ La Tinh, quần đảo Ảngti, ở vùng Châu Á có gió mùa thường có những thể bệnh nặng [28]

Trang 13

Bệnh giun móc cũng phổ biến trên thế giới nhưng chủ yếu ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới 45 độ vĩ Bắc đến 30 độ vĩ Nam như ở Nam Mỹ, Châu Phi, Đông Nam Á và một số nước Châu Âu [13], [36].

Trong gần 900 triệu người nhiễm giun móc trên toàn cầu thì có 685 triệu người thuộc các nước Đông Nam Á [19]

1.2.2 Ở Việt Nam.

Các bệnh giun đường ruột ở nước ta rất phổ biến, đặc biệt là nhiễm phối

hợp 2, 3 loại giun ở miền Bắc rất cao, có thể tới 60-70% Trên toàn quốc, ước

tính số người nhiễm giun đũa khoảng 60 triệu, giun tóc 40 triệu [8]

Theo Hoàng-Thị Kim và Cs [20] Xét nghiệm phân cho gần 500.000 người cho thấy tình hình nhiễm giun như sau:

- Nhiễm giun đũa phân bố rộng khắp cả nước, song miền Bắc có tỷ lệ nhiễm rất cao (50-95%), trong đó vùng đồng bằng từ 80-95%, vùng núi từ 50- 70% Tỷ lệ nhiễm giảm ở miền Trung (12,5-70,5), trong đó vùng đồng bằng là 70,5%, vùng núi 38,4% và vùng ven biển là 12,5% Miền Nam có tỷ lệ nhiễm giun đũa thấp hơn (10-60%), trong đó vùng đồng bằng là 45-60%, Tây Nguyên 10-25% Lứa tuổi nhiễm cao nhất là trẻ em 5-9 tuổi

- Tỷ lệ nhiễm giun móc/ mỏ trong cả nước dao động từ 3-69% Tuy nhiên tỷ lệ này thay đổi tuỳ từng vùng thổ nhưỡng, điều kiện vệ sinh và canh tác Những vùng đất xốp và trồng màu thường có tỷ lệ nhiễm giun móc/ mỏ cao Cường độ nhiễm giun móc/ mỏ nhìn chung không cao (số trứng giun trung bình/lg phân dưới 1000 trứng tương đương khoảng dưới 25 giun 1 người)

- Tỷ lệ nhiễm giun tóc cũng rất khác nhau tuỳ theo từng vùng trong cả nước và ở miền Bắc cao hơn ở miền Trung và miền Nam Tỷ lệ nhiễm chung thay đổi từ 0,5-89% trong đó miền Bắc từ 28-89%, miền Trung từ 4,2-47% và miền Nam là 0,5-1,7%

Trang 14

Qua kết quả nghiên cứu của một số tác giả khác [7], [30],

[33],.v v cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm giun đường ruột ở nước ta hiện nay là phổ

biến và khá trầm trọng (33,8-99,23%) Trong đó tỷ lộ nhiễm giun đũa là cao nhất như Quảng Ninh là 99,23% [11], Nghệ An 91,8% [7].v v

Tỷ lệ nhiễm giun của trẻ em nông thôn cao hơn trẻ em thành phố:

- Theo Nguyễn Công Khanh và Cs cho thấy tình hình nhiễm giun đường ruột ở trẻ em 7-12 tuổi ở Hà Tây là 84,9% [21]

- Tình trạng nhiễm giun đường ruột ở trẻ em Thái Bình là 95,4% [25]

- Phan Thị Hương Liên và Cs nghiên cứu tình hình nhiễm giun ở trẻ em

Hà Nội thấy tỷ lệ nhiễm là 21,03% [22]

Vì vậy việc phòng chống giun đường ruột ở Việt Nam là một vấn đề cấp bách, cần được tiến hành trên quy mô cả nước Để làm tốt công tác phòng chống bệnh giun đường ruột, chúng ta cần phải điều tra nắm được tình hình dịch tễ và phải tìm ra loại thuốc hợp lý có thể áp dụng cho cả cộng đồng

1.3 Một số thuốc điều trị giun tròn đường ruột.

1.3.1 Tinh dầu giun [3].

Là tinh dầu chiết xuất từ thực vật Hiệu quả tốt với giun đũa, cũng có tác dụng với giun tóc Tuy nhiên khó uống, độc tính cao Hiện nay không sử dụng nữa

1.3.2 Santonin [3].

Hiệu quả ra giun đũa cao, dễ uống khi phối hợp với đường (dạng thuốc giun quả núi ) Tuy nhiên có nhiều phản ứng phụ, độc tính cao: vàng mắt, buồn nôn, gây kích thích giun có thể đưa đến hậu quả giun chui ống mật Hiện nay rất ít dùng

1.3.3 Levamisol (Decaris) [2].

Là đồng phân s (-) của Tetramisol, tác dụng mạnh gấp nhiều lần các đồng phân Racemic và quay phải

Trang 15

Hấp thu qua ống tiêu hoá, thải qua nước tiểu, phân và hơi thở Levamisol làm giảm năng lượng cần cho cơ giun, giun bị liệt và tống ra ngoài.

Liều duy nhất 2,5 mg/ 1 kg cân nặng

Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, chóng mặt, nhức đầu Hiện

nay ít dùng vì có gặp một số tác dụng ngoại ý ở thần kinh trung ương.

1.3.4 Piperazil [3], [36], [38]

Thuốc ít độc, có tác dụng trên giun đũa, giun kim Nhưng hiệu quả trên giun đũa là rất thấp Số lượng thuốc phải dùng nhiều và kéo dài ngày gây phiền phức Hiện nay còn dùng dưói dạng siro cho trẻ em để điều trị giun kim Siro (Adrian, Antelmina): 50mg/ kg/ ngày X 5 - 7 ngày

1.3.5 Tetracloretylen (Dỉdaken) [3], [2].

Thuốc dễ hấp thu qua ống tiêu hoá, gây độc Thải nhanh qua hơi thở

Có tác dụng với giun móc và sán lá ruột Không tác dụng trên giun đũa Giun, sán bị tống ra ngoài theo phân ở thể trưởng thành, vẫn cử động, bị

tê liệt vì thuốc nên không bám vào thành ruột được

Không dùng khi nhiễm kèm giun đũa, vì giun đũa bị kích thích bởi thuốc, sẽ di cư đến nơi nguy hiểm như ống mật

Từ năm 1925, Tetracloethylen được ưa chuộng trong điều trị giun móc,

vì nó dễ dung nạp, dễ uống Hiện nay, thuốc không được dùng do tác dụng độc tính của nó

1.3.6 Bephenỉum (Alcopar) [5].

Thuốc có tác dụng diệt giun móc/ mỏ dựa vào phá vỡ chu kỳ chuyển hoá protein của giun, do đó không độc cho người đã sử dụng rộng rãi trong thập kỷ 60 Tuy nhiên thuốc dần dần giảm tác dụng, mặt khác giá thành lại cao, khó bảo quản nên hiện nay ít sử dụng

1.3.7 Pyrantel pamoat (Combantrin) [2], [31], [32], [33], [36], [38].

Là một dẫn chất của pyrimidin, có phổ tác dụng khá rộng trong điều trị các loại giun Cơ chế tác dụng của nó tương tự như Bephenium Thuốc được

Trang 16

hấp thu rất kém qua đường tiêu hoá Trên 50% lượng thuốc bị đào thải nguyên vẹn qua phân Khoảng 4% liều dùng được đào thải dưói dạng không chuyển hoá hoặc chuyển hoá qua nước tiểu.

Với liều duy nhất lOmg/ lkg thể trọng cho các bệnh nhân mắc bệnh giun đũa, giun kim và giun móc đã cho kết quả điều trị trên lâm sàng là

1.3.8 Abendazol [1], [2], [31], [32], [33], [36], [38]

Là dẫn chất của benzinidazol carbamat nên về mặt cấu trúc hoá học có nhiều điểm liên quan đến Mebendazol Nó có tác dụng diệt các thể trưởng thành và cả ấu trùng của các giun ký sinh trong ống tiêu hoá Đặc biệt, nó có tác dụng diệt được cả trứng của giun đũa, giun móc/ mỏ và giun tóc nên có thể dùng nó để phòng chống một cách hữu hiệu sự lan tràn của các bệnh giun phổ biến này

Cơ chế tác dụng của nó tương tự như Mebendazol

Thuốc hấp thu kém qua niêm mạc đường tiêu hoá Gó độ gắn kết với protein trong máu khá cao (70%) và sau đó được phân bố vào trong mật, trong dịch não tuỷ, dịch nang sán và huyết thanh Tại gan, thuốc được nhanh chóng chuyển hoá để trở thành một sản phẩm có hoạt tính sinh học là Abendazol sulphocid Chất này lưu thông trong tuần hoàn

Abendazol không có tác dụng dược lý nếu chỉ dùng với liều thấp hơn 5mg/lkg thể trọng Khi điều trị các bệnh giun đường ruột, tốt nhất là uống thuốc khi đói

Trang 17

Khi uống một liều duy nhất 400mg, thời gian bán thải của thuốc xấp xỉ 8-9h, đạt nồng độ cao nhất sau 2-3h Thuốc được bài xuất theo đường nước tiểu sau 24h

Các tác dụng phụ nhẹ và thoáng qua có thể gặp như đau vùng thượng vị

và ỉa chảy Đối với những người bị bệnh suy gan không nên dùng

1.3.9 Mebendazole [3], [1], [2], [31], [32], [33], [36], [38]

- Tính chất hoá học:

Mebendazole là dẫn xuất của Benzimidazol:Methy-5 - benzoyl-2- Benzimidazol carbamat, có công thức hoá học : C|6H 13N30 3, là hợp chất màu vàng nhạt, không mùi, không tan trong nước, ethanol, cloroform, ether

- Cơ chế tác dụng:

Thuốc làm mất những vi ống của bào tương ở tế bào ruột và da của giun, ống dẫn glucose bị tổn thương nên glucose giảm hấp thu, cạn dự trữ glycogen, ATP (yếu tố thiết yếu cung cấp năng lượng giúp cho sinh tồn và tái tạo của giun) giảm tổng lượng, làm cho giun bị chết dần và bị tống ra ngoài

- Tác dụng:

Hiệu quả điều trị cao trên các dạng trưởng thành và ấu trùng của một số loại giun như: Giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc/ mỏ Thuốc còn có tác dụng tiêu diệt trứng của giun đũa và giun tóc nên còn được dùng phòng bệnh cho cộng đồng

Trang 18

- Tác dụng phụ:

Dung nạp rất tốt Tác dụng phụ nhẹ và hiếm gặp Nhưng dùng với liều cao có thể gây ra các tai biến như đau bụng, tiêu chảy và đau đầu nhẹ Thuốc làm tăng tiết isulin, làm tăng tác dụng của insulin và các thuốc chống đái tháo đường khác

- Biệt dược: [32], [44], [45], [46].

Ascar (Ampharco): Viên nén lOOmg, vỉ 6 viên

Bencar (IMexphar): Viên ngậm 500mg

Mebendazol (Mekophar, Danapha): Viên nén lOOmg, vỉ 6 viên

Viên nén 500mg, vỉ 1 viên

Fugacar (Janssen pharmaceutica):

Viên nén nhai được 500mg Viên nén vị ngọt trái cây nhai được 500mg

Hỗn dịch hương vị sôcola 500mg /lOml

Mebendazol (Napharco ): Viên dạng quả núi 500mg

M ebex(Cipla): Hỗn dịch uống 100mg/5ml X chai 30ml

Trang 19

Viên lOOmg : 2 viên /ngày X 3 ngày liên tiếp

Viên 500mg : dùng liều duy n h ấ t

Hỗn dịch 500mg/10ml: 1 liều duy nhất

Hỗn dịch 100mg/5ml: lOOmg/ 1 lần X 2 lần / ngày (sáng và tối) X 3 ngày liên tiếp

Trang 20

PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ.

2.1.Đối tượng nghiên cứu.

- Sinh viên năm thứ nhất trường đại học Dược Hà Nội

- Đặc điểm: sinh viên mới tập trung từ nhiều địa phương khác nhau

2.2 Nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu.

2.2.1 Nguyên vật liệu.

- Kính hiển vi vật kính 10

- Phiến kính, lá kính

- Nước muối bão hoà

- Lọ đựng bệnh phẩm: khô, sạch, phía ngoài lọ có dán nhãn ghi tên, lớp, tổ của sinh viên Có nút cao su đậy kín

- Lấy bệnh phẩm ở đầu bãi, rìa khuôn phân

- Khối lượng lấy: khoảng 1/3 lọ, không lấy lẫn nước tiểu và đất cát Lấy xong nút kín, đề tên tránh nhầm lẫn, gói giấy bọc ngoài

- Từ lúc lấy bệnh phẩm đến lúc xét nghiệm càng nhanh càng tốt và không quá 24 giờ

Ngày đăng: 07/10/2015, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Tỷ lệ nhiễm giun của sinh viên dược  1. - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 1 Tỷ lệ nhiễm giun của sinh viên dược 1 (Trang 22)
Hình  1:  Biểu đồ tỷ lệ từng loại giun - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
nh 1: Biểu đồ tỷ lệ từng loại giun (Trang 23)
Bảng 2: Tỷ lệ đơn nhiễm và đa nhiễm. - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 2 Tỷ lệ đơn nhiễm và đa nhiễm (Trang 24)
Bảng 3:  Tỷ lệ nhiễm theo vùng. - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 3 Tỷ lệ nhiễm theo vùng (Trang 25)
Hình 3:  biểu  đồ tỷ lệ nhiễm giun tóc giữa các vùng. - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Hình 3 biểu đồ tỷ lệ nhiễm giun tóc giữa các vùng (Trang 26)
Bảng 4:  Tỷ lệ nhiễm giun theo giói. - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 4 Tỷ lệ nhiễm giun theo giói (Trang 27)
Bảng 5:  Hiệu quả điều trị của thuốc giun quả núi. - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 5 Hiệu quả điều trị của thuốc giun quả núi (Trang 28)
Bảng 6:  So sánh hiệu quả tẩy giun của thuốc giun quả núỉ với biệt dược - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 6 So sánh hiệu quả tẩy giun của thuốc giun quả núỉ với biệt dược (Trang 29)
Bảng 7:  Tác dụng phụ khi sử dụng? - Điều tra tình hình nhiễm giun tròn qua đường ruột của sinh viên dược 1 và hiệu quả tác dụng của thuốc giun quả núi do công ty cổ phần dược phẩm nam hà
Bảng 7 Tác dụng phụ khi sử dụng? (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm