Vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đồng thời cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển, đứng vững trong cơ chế thị trường. Trước đây, đối với doanh nghiệp nhà nước trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp, chế độ cấp phát vốn và giao nộp sản phẩm theo chỉ tiêu đã làm vô hiệu hoá tác dụng và vai trò của vốn. Các doanh nghiệp không cần quan tâm đến việc huy động nâng cao hoàn thiện hiệu quả sử dụng vốn. Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường đã có sự tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản lý và việc cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyền tự chủ, chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng, các doanh nghiệp đã trở thành các đơn vị kinh tế độc lập, cạnh tranh gay gắt trên thị truờng. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệu quả để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp. Bên cạnh những doanh nghiệp năng động sớm thích nghi với cơ chế mới, tìm ra những biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả, thì không ít những doanh nghiệp đang trong tình trạng khó khăn, làm ăn thua lỗ do quản lý và sử dụng vốn của mình không hợp lý, kém hiệu quả. Để đứng vững trong quá trình cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh tạo chỗ đứng của mình trên thị trường, muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường. Hiện nay với sự phát triển đa dạng của các kênh huy động và cung cấp vốn vấn đề khai thác nguồn vốn để phục vụ kịp thời cho nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp là không nhỏ, nhưng vấn đề đặt ra là phải xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ lựa chọn các phương pháp và hình thức huy động vốn cho phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phục thuộc rất nhiều vào hiệu quả sử dụng vốn. Như vậy làm thế nào để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Thấy được tầm quan trọng của vốn qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại Thiết bị Giáo dục Quỳnh Anh em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp “phân tích tình hình vốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thiết bị Giáo dục Quỳnh Anh ”. Mục tiêu của chuyên đề này là khảo sát những số liệu thực tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty . Từ những vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá về kết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn mà công ty đã đạt được trong thời gian qua, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Thiết bị Giáo Dục Quỳnh Anh.Kết cấu chuyên đề gồm ba phần: Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tậpPhần II: Phân tích tình hình vốn kinh doanhPhần III: Đánh giá tình hình vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP 4
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty 4
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 6
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tình hình vốn kinh doanh 9
PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ GIÁO DỤC QUỲNH ANH 13
2.1 Tình hình vốn doanh nghiệp qua các năm 13
2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 16
2.3 Thực trạng chi phí vốn và cơ câu vốn của Doanh Nghiệp 17
2.4 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 21
2.5 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 25
PHẦN III ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 39
3.1 Những thành tựu đạt được và Nguyên nhân 39
3.2 Những tồn tại của doanh nghiệp và nguyên nhân của những tồn tại đó 39
3.3 Đề xuất giải pháp 40
KẾT LUẬN 42
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Vốn là một trong những yếu tố cần thiết và quan trọng bậc nhất để doanhnghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh đồng thời cũng là tiền đề để các doanh nghiệptồn tại và phát triển, đứng vững trong cơ chế thị trường Trước đây, đối với doanhnghiệp nhà nước trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu, bao cấp, chế độ cấpphát vốn và giao nộp sản phẩm theo chỉ tiêu đã làm vô hiệu hoá tác dụng và vai tròcủa vốn Các doanh nghiệp không cần quan tâm đến việc huy động nâng cao hoànthiện hiệu quả sử dụng vốn Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị trường đã có sự tácđộng mạnh mẽ đến nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Cùng vớisự chuyển đổi cơ chế quản lý và việc cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyềntự chủ, chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng, các doanhnghiệp đã trở thành các đơn vị kinh tế độc lập, cạnh tranh gay gắt trên thị truờng.Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải bảo toàn, phát triển và sử dụng vốn có hiệuquả để đem lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp Bên cạnh những doanh nghiệpnăng động sớm thích nghi với cơ chế mới, tìm ra những biện pháp sử dụng vốn cóhiệu quả, thì không ít những doanh nghiệp đang trong tình trạng khó khăn, làm ănthua lỗ do quản lý và sử dụng vốn của mình không hợp lý, kém hiệu quả
Để đứng vững trong quá trình cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải khôngngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh tạo chỗ đứng của mìnhtrên thị trường, muốn vậy doanh nghiệp phải có vốn để đầu tư, đổi mới công nghệ,mở rộng thị trường Hiện nay với sự phát triển đa dạng của các kênh huy động vàcung cấp vốn vấn đề khai thác nguồn vốn để phục vụ kịp thời cho nhu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp là không nhỏ, nhưng vấn đề đặt ra là phải xác định đúngđắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ lựachọn các phương pháp và hình thức huy động vốn cho phù hợp với tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phục thuộc
Trang 3dục Quỳnh Anh em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp “phân tích tình hìnhvốn kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Thiết bị Giáo dục Quỳnh Anh ”.Mục tiêu của chuyên đề này là khảo sát những số liệu thực tế về thực trạng hiệu quảsử dụng vốn tại công ty Từ những vấn đề lý thuyết cơ bản đến những đánh giá vềkết quả và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng vốn mà công ty đã đạt đượctrong thời gian qua, từ đó đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Thiết bị Giáo Dục Quỳnh Anh.
Kết cấu chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát nơi thực tập
Phần II: Phân tích tình hình vốn kinh doanh
Phần III: Đánh giá tình hình vốn kinh doanh tại doanh nghiệp
Trang 4PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT NƠI THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
Công ty TNHH Thương mại Thiết Bị Giáo Dục Quỳnh Anh được thành lậpvào ngày 20/04/2007 Công ty mang giấy phép kinh doanh số 0302001910 Hoạtđộng kinh doanh của công ty là cung cấp thiết bị giáo dục cho các trường học mầmnon, trung học cơ sở và phổ thong trung học như : Đồ dùng học tập Bảng, bàn ghế,tủ giường, máy móc, thiết bị học tập nghiên cứu…
Địa chỉ : Sô B3 Khu Tập Thể Công An Cơ Sở 2, PhườngVăn Quán, Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
Chức năng và nhiệm vụ chính của công ty:
- Cung ứng ( kể cả nhập khẩu ) đồ dùng dạy học, các thiết bị nhà trường nhằmđáp ứng nhu cầu giảng dạy học tập trong nhà trường
- Tổ chức tiếp nhận, lưu động, phân phối các loại thiết bị vật tư chuyên dùngtrong trường học theo yêu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng
- Trực tiếp xuất nhập khẩu các thiết bị giáo dục, đồ dùng học tập
- Nghiên cứu nắm vững nhu cầu của thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để từđó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
- Tổ chức các hoạt động kinh doanh theo kế hoạch nhằm đạt đươc mục tiêuchiến lược của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Phó Giám ĐốcGiám Đốc
Trang 5Công ty TNHH Thương Mại Thiết Bị Giáo Dục Quỳnh Anh là một doanhnghiệp nhỏ Cơ cấu tổ chức bộ máy theo loại hình cơ cấu trực tuyến chức năng Baogồm: Giám đốc, phó giám đốc, phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòngkinh doanh, phòng Marketing.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc: có nhiệm vụ lãnh đạo chung, điều khiển vĩ mô Tổ chức, quản lý,điều hành và phối hợp hoạt động của toàn công ty, ra quyết định, phân công nhiệmvụ cho các phòng ban
- Phó giám đốc tham mưu cho giám đốc việc lên kế hoạch, tổ chức kế hoạchkinh doanh theo năm, quý, tháng Chỉ đạo, điều chỉnh kế hoạch kinh doanh phù hợptheo xu thế của thị trường Phó giám đốc do giám đốc lựa chọn và được phân cônglĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về những việc được giao
- Phòng hành chính nhân sự: Tổ chức bộ máy, chức năng nhân sự nhằm quảnlý việc tuyển dụng bố trí lao động, thù lao, chính sách khen thưởng, kỷ luât… Thựchiện chức năng hành chính pháp chế, tổ chức đời sống tập thể và hoạt động văn hóa
xã hội, thể thao… Nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự là tổ chức quản lý nhânsự, sắp xếp điều phối nhân lực , giải quyết các chế độ chính sách, các công việc nộibộ Tham mưu cho giám đốc về nhân sự
- Phòng kế toán: có chức năng như sau: hạch toán việc kinh doanh của công
ty, quản lý vốn, tài sản của công ty bao gồm công tác huy động và tạo nguồn vốn.Xây dựng kế hoạch tài chính cho công ty, Giám sát hoạt động kinh doanh của côngty… Nhiệm vụ chính của phòng kế toán là giúp giám đốc thực hiện công tác kếtoán, thống kê theo quy định của Nhà nước Thanh toán luân chuyển chứng từ chonhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan thuế Tính toán chi phí, thu nhập lỗlãi hàng ngày của công ty thong qua hệ thống tài khoản chứng từ sổ và từ đó lập báocáo tài chính hàng tháng, quý, năm… Đứng đầu phòng kế toán là kế toán trưởngtrực tiếp chỉ đạo công việc theo đúng điều lệ tổ chức kế toán mà Nhà nước quyđịnh, lập kế hoạch tài chính, phân tích các hoạt động kinh tế, ký duyệt các chứng từphát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng kinh doanh: có chức năng phân tích và lập kế hoạch về thị trường tiêu
Trang 6thụ sản phẩm Tổ chức nguồn hàng cùng với giám đốc tiến hành các nhiệm vụ kinhdoanh Tham mưu trong việc mở rộng phát triển thị trường kinh doanh trên địa bànvà mở rộng địa bàn tiêu thụ Xây dựng kế hoạch bán hàng ngắn hạn, dài hạn, theomùa vụ Chủ động nắm bắt nhu cầu của thị trường để từ đó có chiến lược kinh doahsao cho phù hợp và đồng thời cải tiến các phương thức kinh doanh, đa dạng hóa cácmặt hàng phù hợp với xu thế của thị trường…
- Phòng Marketing: Có nhiệm vụ lên kế hoạch giới thiệu sản phẩm đến kháchhàng, Đồng thời thu nhận phản hồi của khách hàng để từ đó cải thiện được chấtlượng sản phâm cũng như cải thiện chất lượng dịch vụ bán hàng Mỏ rộng thịtrường Có vai trò hỗ trợ phòng kinh doanh lên kế hoạch, các chính sách khuyếnmại, hậu mãi …
Nhìn chung công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Vì vậytránh được tình trạng tập trung toàn bộ vấn đề quản lý cho Giám đốc Theo mô hìnhnày, các vấn đề phát sinh trong từng bộ phận sẽ do cán bộ phụ trách giải quyết Đốivới những vấn đề chung, các bộ phận sẽ đề xuất ý kiến Giám đốc là người đưa raphương hướng cuối cùng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về cách giải quyết củamình Với bộ máy tinh gọn, trách nhiệm phân chia rõ ràng cho các phòng ban sẽlàm cho công ty hoạt động nề nếp, đồng bộ, từ đó các phòng ban sẽ phát huy hếtkhả năng của mình
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm
Công ty TNHH thương mại thiết bị giáo dục Quỳnh Anh là doanh nghiệp tưnhân Kể từ khi thành lập cho đến nay, công ty đã hoạt động được 6 năm, khâu tổchức đã được ổn định, mạng lưới và mặt hàng kinh doanh đang ngày càng đa dạngvà phát triển, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về các mặt hàng như: Bút bi thôngminh, bảng chống lóa, các dụng cụ thí nghiệm trong trường học, bàn ghế phù hợpvới độ tuổi của học sinh, đa dạng về các loại sách tham khảo… Từ ngày thành lập
Trang 7Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại thiết bị giáo dục Quỳnh Anh (ĐVT:1000 đồng)
So sánh 2008/2007 2009
So sánh 2009/2008 2010
So sánh 2010/2009 2011
So sánh 2011/2010
Tổng doanh thu
2.015.9 43.000
2.056.9 80.000
410370
00 2,03
2.098.6 75.000
416950
00 2,02
2.142.4 82.867
438378
67 2,08
3.969.1 97.825
1.826.
714.95 8 85,3Lợi nhuận 37356
65
39149 02
17923
56989 25
17802
68238 38
11249
13 19,73
98239 90,5
3000152,5 43,96Tổng quỹ lương 49390
0000
640.000.000
146 29,55 792.0
00.000
152 23,75 1188
000.000
000.000
351 29,54
(Nguồn phòng Kế Toán)
Trang 8Qua bảng báo cáo kinh doanh của công ty ta nhận thấy rằng Tổng doanh thucủa công ty qua các năm đều tăng lên cụ thể là tổng doanh thu năm 2007 là
2.015.943.000 đồng, năm 2008 tăng so với năm 2007 là 41037000 đồng tức 2,03% năm 2009 tăng so với năm 2008 là 41695000đồng tức 2,03% năm 2010 tăng so vớinăm 2009 là 43837867 đồngtức 2,08% tổng doan thu năm 2011 so vói năm 2010tăng 1.826.714.958 đồng tức tăng 85,29% Lợi nhuận năm 2011 so với 2010 tăng3000152,5 đồng Để đạt được những kết quả tốt như vậy là do những nguyênnhân sau:
- Công ty đã không ngừng củng cố và hoàn thiện mối quan hệ giữa Công tyvới các nhà sản xuất, các cơ sở, các đơn vị xuất nhập khẩu và các bạn hàng kháctrong và ngoài nước có uy tín trên thị trường
- Chủ động ký kết hợp đồng ngay từ đầu năm để các nhà sản xuất bố trí kếhoạch sản xuất và ra hàng kịp thời
- Quá trình giao nhận hàng hoá và thanh toán sòng phẳng, bao tiêu phần lớnsản phẩm cho nhà sản xuất, ứng vốn trước lấy hàng khi vào vụ tiêu thụ như các dịp
lễ, tết, mua hàng với số lượng lớn, đặt hàng theo yêu cầu, nhận đại lý hoặc muachậm trả nhằm góp phần đỡ căng thẳng vốn
- Củng cố mặt hàng truyền thống của Công ty
- Tập trung đầu tư hợp lý cho từng mặt hàng, kết hợp tập trung lớn, vừa và nhỏnên đa dạng hoá nguồn hàng
- Có kinh nghiệm tổ chức nguồn hàng tính thời vụ,mua đủ số lượng làm chủvề giá
- Bám sát các cơ sở, các trường học có nhu cầu lớn về lắp đặt bảng chống lóa,đồ chơi cho các trường mẫu giáo, giường tủ, bàn ghế, thiết bị nghiên cứu khoahọc…
- Công ty đã củng cố và mở rộng thị trường, xây dựng hệ thống tiêu thụ khắpcác tỉnh trong cả nước, tạo kênh phân phối mạnh, đảm bảo đầu ra thông suốt, ổn
Trang 9- Có chính sách tiêu thụ hấp dẫn, lôi cuốn khách hàng, chăm sóc khách hàng
trong và sau khi bán hàng nhằm bảo vệ thị trường, đảm bảo hiệu quả kinh doanh
cho khách hàng Củng cố quan hệ chung thuỷ với khách hàng Phát huy việc phục
vụ, giao hàng đến tận nơi tiêu thụ, vận chuyển thẳng, không qua kho, bám sát nắm
vững thông tin thị trường để có biện pháp giải quyết kịp thời Mặc dù Công ty đã
đạt được những kết quả trên Nhưng cũng với những kết quả đó, Công ty còn gặp
một số khó khăn đó là: Hàng tạp phẩm của nước ta có nhiều nguồn cung ứng, thêm
vào đó là hàng tạp phẩm của Trung Quốc và một số nước tràn vào nội địa, sự vươn
ra bán của các đơn vị sản xuất, hàng giả, dẫn đến một số mặt hàng không đủ doanh
số Điều đó ảnh hưởng lớn đến uy tin của công ty
Bảng cơ cấu lao động của công ty năm 2007-2011
Chỉ tiêu
Số lượng
Trang 10Qua bảng số liệu phân tích trên ta nhận thấy rằng, trước hết về tổng số laođộng qua các năm đều tăng Năm 2007 là 230 người, sang năm 2008 là 333 ngườitức tăng 103 người so với năm 2007 Năm 2009 tăng 209 người so với năm 2008.Năm 2010 tăng 103 người so với năm 2009 Năm 2011 tăng 55 người so với năm
2010 Số lượng lao động của công ty tăng như vậy là do nhu cầu sản xuất của công
ty qua các năm đều tăng
Nếu phân theo độ tuổi lao động trong công ty thì lao động dưới 30 tuổi chiếmsố lượng đông Còn trên 30 tuổi chiếm số lượng ít hơn Như vậy độ tuổi lao độngcủa công ty khá trẻ, đây là yếu tố thuận lợi và cũng phù hợp với ngành nghề kinhdoanh của công ty Năm 2007 lao động trên 30 tuổi chiếm 41,3% dưới 30 tuổichiếm 58,7% so với tổng số lao động Năm 2008 lao động trên 30 tuổi chiếm36,03% dưới 30 tuổi chiếm 63,97% so với tổng số lao động Năm 2009 lao độngtrên 30 tuổi chiếm 35,05% dưới 30 tuổi chiếm64,95% so với tổng số lao động Năm
2010 lao động trên 30 tuổi chiếm 32,55% dưới 30 tuổi chiếm 67,45% so với tổng sốlao động Năm 2011 lao động trên 30 tuổi chiếm 35,72% dưới 30 tuổi chiếm64,28% so với tổng số lao động
Phân theo loại hình lao động thì lao động trình độ cao đẳng, đại học chiếm sốít, còn công nhân kỹ thuật chiếm số đông hơn Cụ thể như sau: năm 2007 lao độngtrình độ đại học cao đẳng chiếm 6,53%, trung cấp chiếm 4,78%, CNKT chiếm88,69% Năm 2008 lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 5,11%, trung cấpchiếm 4,5%, CNKT chiếm 90,39% Năm 2009 lao động trình độ đại học cao đẳngchiếm 3,72%, trung cấp chiếm 3,3%, CNKT chiếm 92,98% Năm 2010 lao độngtrình độ đại học cao đẳng chiếm 4,2%, trung cấp chiếm 3,1%, CNKT chiếm 92,7%.Năm 2011 lao động trình độ đại học cao đẳng chiếm 4,58%, trung cấp chiếm3,57%, CNKT chiếm 91,85% Cơ cấu lao động của công ty như vậy là khá hợp lývới mô hình sản xuất Lao động trình độ cao đẳng, đại học, trung cấp thường làmnhững công việc ở văn phòng, cong CNKT làm ở những xưởng sản xuất
Trang 111.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tình hình vốn kinh doanh
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũngcần phải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đếnquá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn kinh doanh của doanh nghiệpđược hiểu là số tiền ứng trước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phụcvụ cho sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời Để có thểphân tích vốn kinh được hiệu quả và chính xác ta cần phải chú ý đến các yếu tố ảnhhưởng tác động đến nghiệp vụ phân tích vốn Các yếu tố ảnh hưởng đó có tác độnglớn đến việc phân tích, kết quả phân tích cao hay thấp, để từ đó có phương án sửdụng nguồn lực vốn sao cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty Sau đây
em xin trình bày về các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích vốn
+Đặc điểm mặt hàng kinh doanh ảnh hưởng đến phân tích vốn kinh doanh.Công ty kinh doanh nhiều mặt hàng, đa dạng chủng loại của các nhà cung cấp khácnhau như: Bảng chống lóa của Hồng Hà, Bút bi thông minh nhập từ Đức, đồ chơicho trường mẫu giáo của công ty thiết bị giáo dục I, sản xuất các thiết bị ngành giáodục… Các loại mặt hàng này đều có tính năng sử dụng khác nhau, giá cả đầu vàokhác nhau, nhu cầu mục đích sử dụng của khách hàng cũng khác nhau nên nó sẽ tácđộng vào nhà tư là nên sử dụng vốn đầu tư cho loại mặt hàng là có lợi nhất, để từ đócó thể tối đa hóa lợi nhuận
+Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh Khi phân tích vốn kinh doanh tanên cần chú ý đến địa điểm kinh doanh của công ty Thật vậy khi bỏ 1 lượng tiền ra
để thuê mặt bằng, nếu mặt bằng đó thuận tiện cho việc kinh doanh, gần các trườnghọc, gần khu gia đình có trẻ con đi học thì vốn đầu tư ra để thuê mặt bằng đó sẽ trởnên hiệu quả Nếu mặt bằng đó không phù hợp sẽ gây tổn thất tới công ty Như vậyviệc đầu tư sẽ không hiệu quả
+Tình hình kinh tế không ổn định sẽ làm ảnh hưởng tới mức doanh thu củadoanh nghiệp, từ đó sẽ làm ảnh hưởng đến vốn của công ty Thật vậy khi nền kinhtế kém ổn định, nhu cầu tiêu dùng sẽ bị giảm, từ đó doanh thu cũng sẽ giảm theo
Trang 12Chính vì thế khi phân tích vốn để đầu tư sản xuất kinh doanh, người phân tích cầnlưu ý đến yếu tố nền kinh tế để có thể đưa ra chiến lược sử dụng vốn hiệu quả,,tránh được những rủi ro không đáng có
+Ảnh hưởng của giá cả thị trường , lãi xuất và tiền thuế Điều này ảnh hưởnglớn đến doanh thu của doanh nghiệp Cơ cấu tài chính cũng bị thay đổi theo… +Chính sách kinh tế và tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp
+Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống cac tổ chức tài chính trunggian
+Như vậy các yếu tố trên đều ảnh hưởng đến nghiệp vụ phân tích tài chính củadoanh nghiệp Khi phân tích tình hình vốn kin doanh cần phải xe tất cả các yếu tôđó, để việc phân tích được đúng hướng, đồng thời sẽ đưa ra được các quyết địnhđúng đắn trong việc sử dụng vốn sao cho hiệu quả nhất
Trang 13PHẦN 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ GIÁO DỤC QUỲNH ANH
2.1 Tình hình vốn doanh nghiệp qua các năm
a Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn:
+ Nguồn vốn chủ sở hữuLà phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốnđiều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ sởhữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấpmột phần (hoặc toàn bộ)Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và cótính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng củanguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanhnghiệp càng cao và ngược lại
Vốn CSH tại 1 thời điểm= Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả
+ Nợ phải trả:Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao gồm:Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp đươngnhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác nhân kinh tếkhác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người bán từ đó mà phátsinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng Thuộc về vốn chiếm dụng hợp pháp cócác khoản vốn sau: Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả Các khoản phải nộpNgân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp Các khoản phải thanh toán với CBCNVchưa đến hạn thanh toán.Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanhnghiệp chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật làdoanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương,nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạncho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán.+ Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân
Trang 14hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác Thông thường, một doanh nghiệp phảiphối hợp cả hai nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạtđộng SXKD Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành màdoanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơsở điều kiện thực tế của doanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tàichính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệpbởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khônngoan hay khờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính.
- Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn:
+ Nguồn vốn thường xuyên:Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanhnghiệp có thể sử dụng trong thời gian dài, bao gồm: Nguồn vốn chủ sở hữu và cáckhoản nợ dài hạn Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư TSCĐ và một bộphận TSLĐ thường xuyên, cần thiết
+ Nguồn vốn tạm thời:Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời,bất thường phát sinh trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Cách phân loại nàygiúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cáchphù hợp với thời gian sử dụng, lập kế hoạch tài chính và hình thành những dự địnhvề tổ chức vốn một trong tương lai
- Căn cứ vào phạm vi huy động vốn:
+ Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp:Là nguồn vốn có thể huy động được từbản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoảndự phòng, thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thểhuy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốnliên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và cáckhoản nợ khác
Trang 15b Phân tích sư biến động qua các năm
BẢNG XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 2007 -2011 (1000đồng)
So sánh 2008/2007 2009
So sánh 2009/2008
Năm 2010
So sánh 2010/2009
Năm 2011
So sánh 2011/2010
00
2.056.98 0.000
410370
2.098.67 5.000
416950
00 2,02
2.142.482 867
0
2045103 020
392583
2084694 130
395911
2127111 826
42417
696 1,99
39444404 47
181732
8621 85,4Lợi nhuận gộp 10.098.340 11.876.9
80
177786
13.980.8 70
1245222 1304967 59745 4,79 1899642 594675 45,57 2274612 37497
3274663, 5
300015
(Nguồn phòng kế toán)
Trang 16Nhận xét
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy rằng doanh thu của công ty tăng lên quacác năm năm 2008 tăng so với năm 2007 là 2,03% Năm 2009 tăng so với năm 2008là 2,02% Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 2,08% Năm 2011 tăng so với năm
2010 là 85,3%
Về tình hình giá vốn hàng bán qua các năm cũng có xu thế tăng nhẹ hơn so vớidoanh thu Năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1,95% Năm 2009 tăng so với năm
2008 là 1,97% Năm 2010 tăng so với năm 209 là 1,99% Tăng mạnh nhất là năm
2011 là 85,4% Tổng hợp các mức tăng giữa doanh thu và giá vốn hàng bán thì lợinhuận gộp của công ty qua các năm vẫn có xu hướng tăng Đây là yếu tố tốt chocông ty trong việc sản xuất kinh doanh Giá nguyên liệu đầu vào có tăng nhưng tăngnhe, trong khi doanh thu tăng mạnh hơn, vì vậy lợi nhuận vẫn đảm bảo tăng qua cácnăm Lợi nhuận qua các năm như sau: Năm 2008 tăng so với 2007 là 17,6% Năm
2009 tăng so với năm 2008 là 16,1% Năm 2010 tăng so với năm 2009 là 9,94%.Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 61%
Về chi phí kinh doanh có sự biến động qua các năm Năm 2008 tăng so với
2007 là 30,09% Năm 2009 giảm so với 2008 là 4,2% Năm 2010 giảm so với năm
2009 là 1,7% Năm 2011 tăng so với 2010 là 86,16% Nguyên nhân chi phí năm
2011 tăng đó là do tình hình kinh tế Việt Nam kém ổn định, lạm phát tăng, nên chiphí các yếu tố đầu vào biến động Về chi phí tài chính của công ty qua các năm tanhận thấy rằng chi phí tài chính từ 2007 - 2010 tăng, nhưng lại giảm mạnh vào năm
2011 là 17,2% Như vậy tổng hợp tất cả các mức tăng và giảm, bù trừ cho nhau thìlợi nhuận trước và sau thuế của công ty vẫn tăng Năm 2008 tăng so với 2007 là4,79% Năm 2009 tăng so với năm 2008 là 45,57% Năm 2010 tăng so với năm
2009 là 19,73% Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 43,96% Như vậy tình hình làm
ăn của công ty qua các năm là khá tốt, điều này góp phần vào việc đảm bảo công ănviệc làm của người lao động trong công ty Từ đó góp phần tạo động lực lao động,
Trang 172.3 Thực trạng chi phí vốn và cơ câu vốn của Doanh Nghiệp
a Chi phí các nguồn vốn
Để làm rõ được thực trạng về tổ chức nguồn vốn của công ty, ta phải biết rõđâu là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu, đâu là ảnh hưởng thứ yếu, tích cực và tiêu cực
Để làm được điều này ta không thể nhìn ngay vào bảng cân đối về nguồn vốn mà cóthể nhận xét chính xác được Nguồn vốn qua các năm đều có sự biến đổi nhiều hayít phụ thuộc vào sự quản lý và quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Để nhậnxét được sự biến động của nguồn vốn ta có thể lấy số liệu 5 năm gần đây nhất lànăm 2007- 2011 Từ bảng cân đối kế toán của năm 2007- 2011 ta lập bảng nghiêncứu, đánh giá biến động về nguồn vốn kinh doanh
Trang 18BẢNG NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG VỀ NGUỒN VỐN KINH DOANH NĂM 2007 - 2011 (ĐVT1000 Đồng)
Nguồn vốn 2007 2008 Chênh lệch 2009 Chênh lệch 2010 Chênh lệch 2011 Chênh lệch
A Nợ phải trả 478540
90
380023 30
985176 0 -20,58 47880110 9877780 25,99 20.688.354,5
271917 55,5
56,79 60.481.709,5 39.793.355 192,3
I Nợ ngắn hạn
478540 90
380023 30
985176 0
271917 55,5
862757 0
30 25989899 6039004 30,26 8.683.280
173066 19
2 phải trả khách hàng 809589
9
452168 0
357421 9
44 5987570 1465890 32,41 2.005.074,5
398249 5,5
66,5 9.306.220 7.301.145,5 364,1
3 Thuế và các khoản
phải nộp nhà nước 158975
89
135297 65
236782 4
100 351643 351643 100 - 351643- -100 28.500.000 28.500.000 100%
-B Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.042.6 89.780
1.115.5 64.900
728751
1.248,9 80.650
110578 9325
699097
123975 4690
Trang 19Từ bảng nghiên cứu đánh giá biến động về nguồn vốn ta có thể thấy ngay sựbiến động về nguồn vốn như sau:
Nhìn vào dòng tổng công ty ta thấy nguồn vốn qua các năm đều tăng lên Năm
2007 tổng nguồn vốn là 1.090.543.870 Năm 2008 tỷ lệ tăng lên so với 2007 là5,77% Năm 2009 tỷ lệ tăng lên so với 2008 là 12,42% Năm 2010 tăng so với 2009là 5,06% năm 2011 có sự biến động tăng 380.819.284 đồng so với năm 2010 với tỷlệ tăng 27.9% Tuy nhiên, kết cấu nguồn vốn còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố cấuthành và sự thay đổi của các yếu tố đó, từ đó ta mới có thể tìm ra nhân tố ảnhhưởng chủ yếu hay thứ yếu đến nguồn vốn.Nhìn vào bảng ta thấy
A Nợ phải trả năm 2007 là 47854090 Năm 2008 nợ phải trả giảm so với
2007 là 20,58% Năm 2009 nợ phải trả tăng 25,99%so với 2008 Năm 2010 nợ phảitrả giảm 56,79 so với năm 2009 năm 2010 so với năm 2011 tăng lên 39.793.355đồng với tỷ lệ tăng 192,3%
Cụ thể: Nợ ngắn hạn năm 2008 giảm 20,58% so với năm 2007 Nợ ngắn hạnnăm 2009 tăng 25,99% so với năm 2008 Nợ ngắn hạn năm 2010 giảm 56,79 so vớinăm 2009 Nợ ngắn hạn năm 2011 so với năm 2010 tăng lên39.793.355 đồng với tỷlệ tăng 192,3% chủ yếu là do các khoản phải trả phải nộp khác tăng lên Điều nàykhông có nghĩa là xấu bởi vì đối với một Công ty sản xuất mặt hàng thiế bị giáo dụccác khoản phải trả, phải nộp như: Tài sản thừa chờ xử lý, kinh phí công đoàn, côngcụ dụng cụ tăng lên là điều tất yếu vì đây là khoản mà Công ty có thể chiếm dụngvốn không phải trả ngay Đây là khoản vốn chiếm dụng tạm thời không lâu dài,chính vì vậy lượng vốn này phải sử dụng cho phù hợp và có hiệu quả Nếu không sửdụng hiệu quả làm thất thoát vốn thì không những trả không được nợ mà còn khităng khoản này thêm thì cũng có thể là điều bất lợi cho Công ty
Năm 2011 khoản vay ngắn hạn là 8.683.280 đồng không tăng so với năm2010.Đối với phải trả cho người lao động năm 2011 tăng lên 28.500.000 đồng vớitỷ lệ tăng 100% điều đó cho thấy năm 2011 so với năm 2010 việc Công ty nợ lươngcủa công nhân viên là có.Thuế và các khoản nộp nhà nước năm 2011 so với năm
2010 tăng 3.992.209, với tỷ lệ tăng 5%
Số phải trả cho người bán năm 2008 là 2.0005.074,5 đồng, năm 2011 đạt
Trang 209.306.220 đồng tăng 7.301.145,5 đồng với tỷ lệ tăng 364,1% so với năm 2010 Cóthể nói rằng, nợ phải trả tăng lên không có nghĩa là Công ty rơi vào tình trạng nợtrồng lên nợ mà ở đây do điều kiện sản xuất kinh doanh, lượng sản phẩm sản xuấtnhiều nên cần phải huy động thêm lượng vốn lớn.
B Trong bảng nghiên cứu đánh giá sự biến động về nguồn vốn 2 năm 2010
-2011, nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 341.025.930 đồng với tỷ lệ tăng 25,4% so vớinăm 2010 Nguyên nhân của sự tăng thấp này là do khách hàng nợ tiền hàng nhiều,Công ty chưa thu được lợi nhuận về nên các quỹ trong Công ty không thể tăng lênđược
Mặt khác do Công ty đã đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị máy móc phục vụcho quá trính sản xuất kinh doanh, điều này rất có lợi cho Công ty vì nguồn vốn chủsở hữu là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số vốn thuộc sở hữu của Công ty.Công ty có thể sử dụng nguồn vốn của mình mà không phụ thuộc vào đơn vị khác,sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn.Sự thay đổi nguồn vốn có ảnh hưởng rất lớnđến quản lý và sử dụng vốn Đồng thời, sự thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quảsản xuất kinh doanh của Công ty Để biết được sự thay đổi đó ta cần đi sâu vào sựbiến động của vốn kinh doanh
b Cơ cấu vốn của doanh nghiệp,
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty đã thực hiện tốt công tác tổchức vốn và tìm các nguồn tài trợ để phục vụ cho nhu cầu hoạt động kinh doanh củamình Để có cái nhìn tổng quát hơn về vốn và nguồn vốn kinh doanh công ty tronghai năm qua ta có thể xem xét bảng nghiên cứu về biến động nguồn vốn kinhdoanh Qua bảng trên ta nhận thấy rằng tổng nguồn vốn của công ty tăng lên rõ rệt.Nhìn vào dòng tổng công ty ta thấy nguồn vốn qua các năm đều tăng lên Năm 2007tổng nguồn vốn là 1.090.543.870 Năm 2008 tỷ lệ tăng lên so với 2007 là 5,77%.Năm 2009 tỷ lệ tăng lên so với 2008 là 12,42% Năm 2010 tăng so với 2009 là5,06% năm 2011 có sự biến động tăng 380.819.284 đồng so với năm 2010 với tỷ lệ
Trang 212.4 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, về mua sắm xây dựng hay lắp đặt cáctài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền Số vốn đầu
tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố định hữu hình và vôhình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Trong cơ cấu vốn kinh doanh củaCông ty thì vốn cố định chiếm một tỷ trọng lớn, là nhân tố quyết định tới khả năngtăng trưởng và cạnh tranh của doanh nghiệp.Cho nên sự biến động về quy mô củavốn cố định có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệnăng lự sản xuất
Trong 5 năm 2007-2011 Công ty TNHH Thương mại thiết bị giáo dục QuỳnhAnh đang thực hiện nhiều quá trình sản xuất sản phẩm, sự biến động về vốn tất yếu
sẽ xảy ra, nhất là vốn cố định vì vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứngtrước về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thờigian sử dụng vốn cố định trong Công ty bao gồm: Giá trị tài sản cố định, số tiền đầu
tư tài chính dài hạn chi phí xây dựng cơ bản dở dang Số vốn này nếu được sử dụngcó hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ cácsản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của mình Nhưng nếu doanh nghiệp sử dụng số vốnnày không đúng sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của Công ty.Trong bảngcân đối kế toán thì chỉ có tài sản cố định biến động còn các khoản khác không có.Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, tham giavào nhiều chu jỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong điều kiện nền kinh tếthị trường, các tài sản cố định của doanh nghiệp cũng được coi như là một loại hànghoá như mọi hàng hoá thông thường khác Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trịsử dụng Đặc điểm kinh tế của tài sản cố định trong quá trình sử dụng có ảnh hưởngquyết định, chi phối đặc điểm tuần hoàn và luân chuyển của vốn cố định Vì chỉ cótài sản cố định trong bảng cân đối kế toán biến động nên nó sẽ ảnh hưởng rất lớnđến vốn cố định Để có thể có nhận xét sự biến động của vốn cố định tốt hay xấu,ảnh hưởng như thế nào đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty thì cần phảitính toán nhằm đánh giá sự biến động về vốn Những chỉ tiêu đánh giá về vốn cố