1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo

59 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) tới nay, đất nước ta đã thực hiện công cuộc đổi mới quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Từ đó tới nay nền kinh tế nước ta có những bước phát triển mạnh mẽ, song cũng gặp không ít những khó khăn còn tồn tại. Hoạt động sản xuất kinh doanh sôi nổi, sống động hơn nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước những thử thách gay go và quyết liệt. Trong cơ chế mới này, yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển và diệt vong của các doanh nghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh. Hiệu quả ấy, về mặt lượng, thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Do vậy, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh là nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tại các doanh nghiệp. Sau một thời gian thực tập tại Công ty Việt Sáng Tạo em thấy Công ty Việt Sáng Tạo công ty mới được thành lập được 11 năm, là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả khá cao. Song bên cạnh đó, Công ty vẫn có những hạn chế còn tồn tại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty như: doanh thu không ổn định, công tác marketing chưa mạnh.....Xuất phát từ tình hình đó, em chọn chủ đề “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo ” làm đề tài của báo cáo tốt nghiệp.Báo cáo được chia làm ba phần chính như sau:Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Việt Sáng TạoPhần II: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầnVIỆT SÁNG TẠO Phần III: Đánh giá tình hình sản xuất và một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần VIỆT SÁNG TẠODo hạn chế về thời gian nên báo cáo của em không tránh khỏi sự thiếu sót, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ công nhân viên trong Công ty để báo cáo của em hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh, thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hường cùng các cán bộ, nhân viên công ty cổ phần Việt Sáng Tạo đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập để e có thê hoàn thành bản báo cáo này.

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 3

PHẦN I:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT SÁNG TẠO 5

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty 5

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm 8

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ phân tích hiệu quả sản xuất 9

1.3.1 Các nhân tố khách quan 10

1.3.2 Các nhân tố chủ quan ( nhân tố bên trong doanh nghiệp) 14

PHẦN II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY VIỆT SÁNG TẠO 20

2.1 Phân tích quy mô sản xuất kinh doanh 20

2.1.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty 20

2.1.2 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh 22

2.2 Phân tích yếu tố lao động sản xuất 25

2.2.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động 25

2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động 26

2.3.Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 29

2.4 Hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu 32

2.5 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản 34

2.6 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu 36

2.7 Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: 37

PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CHO CÔNG TY VIỆT SÁNG TẠO 42

3.1 Những thành tựu đạt được 42

3.2 Những tồn tại và khó khăn chủ yếu 42

3.3 Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Việt Sáng Tạo 43

Trang 2

3.3.1 Tăng cường hoạt động marketing 43

3.3.2 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 trong xây lắp 47

3.3.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản trị theo nguyên tắc công bằng và bình đẳng theo tỷ lệ góp vốn 50

3.3.4 Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn 53

3.3.5 Nâng cao trình độ sử dụng các biện pháp kích thích lao động 55

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 3

MỞ ĐẦU

Kể từ Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) tới nay, đất nước ta đã thực hiệncông cuộc đổi mới quản lý kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêubao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa.Từ đó tới nay nền kinh tế nước ta có những bước phát triểnmạnh mẽ, song cũng gặp không ít những khó khăn còn tồn tại Hoạt động sảnxuất kinh doanh sôi nổi, sống động hơn nhưng cũng đặt các doanh nghiệptrước những thử thách gay go và quyết liệt Trong cơ chế mới này, yếu tốquan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển và diệt vong của các doanhnghiệp là hiệu quả sản xuất kinh doanh Hiệu quả ấy, về mặt lượng, thể hiệnmối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Do vậy, nâng cao hiệuquả sản xuất-kinh doanh là nhiệm vụ trung tâm của công tác quản lý tại cácdoanh nghiệp

Sau một thời gian thực tập tại Công ty Việt Sáng Tạo em thấy Công tyViệt Sáng Tạo - công ty mới được thành lập được 11 năm, là một doanhnghiệp sản xuất kinh doanh đạt được hiệu quả khá cao Song bên cạnh đó,Công ty vẫn có những hạn chế còn tồn tại làm ảnh hưởng đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của Công ty như: doanh thu không ổn định, công tácmarketing chưa mạnh

Xuất phát từ tình hình đó, em chọn chủ đề “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo ” làm đề tài của báo cáo tốt nghiệp.

Báo cáo được chia làm ba phần chính như sau:

Phần I: Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần Việt Sáng Tạo

Phần II: Thực trạng sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phầnVIỆTSÁNG TẠO

Trang 4

Phần III: Đánh giá tình hình sản xuất và một số giải pháp góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần VIỆT SÁNG TẠO

Do hạn chế về thời gian nên báo cáo của em không tránh khỏi sự thiếusót, kính mong nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các cán bộcông nhân viên trong Công ty để báo cáo của em hoàn thiện hơn Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn của các thầy cô giáo khoa quản trị kinh doanh,thạc sỹ Nguyễn Thị Thu Hường cùng các cán bộ, nhân viên công ty cổ phầnViệt Sáng Tạo đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập để e có thê hoàn thànhbản báo cáo này

Trang 5

PHẦN I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT

SÁNG TẠO

1.1 Giới thiệu khái quát về Công ty

- Tên Doanh nghiệp : CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT SÁNG TẠO

- Tên giao dịch quốc tế : Viet Sang Tao Company

- Tên viết tắt : VST.,LTD

- Trụ sở : D3/73 Trần Quang Diệu, Đống Đa, Hà Nội

- Điện thoại : 04.35332403 Fax: 04.35332404

- Tài khoản giao dịch: 102010000408996 tại Ngân hàng TMCP Công thương Hà Nội

- Tổng giám đốc : Trần Mạnh Hà

- Cơ sở pháp lý: Từ khi có quyết định của Sở kế hoạch & Đầu tư Hà Nội,Công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo là một tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng Công thương Hà Nội, có condấu riêng, mang tên Công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo

- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

- Nhiệm vụ của công ty: Công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo có nhiệm vụ tổchức SXKD đúng ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công tytrả nợ đúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của phápluật

Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới để kinhdoanh các mặt hàng theo giấy phép đăng ký kinh doanh của Công ty

Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnhcác chế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu

Trang 6

sự quản lý của các cơ quan ban ngành.

Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụSXKD Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép Phối hợpgiúp đỡ lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bànhoặc các tỉnh lân cận

- Cơ cấu tổ chức bộ máy:

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty:

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

Ban Giám đốc gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trựctiếp và chịu trách nhiệm chung về hoạt động SXKD của Công ty:

- Tổng Giám đốc: Là người quản lý cao nhất của Công ty đại diện cho

cán bộ công nhân viên, quản lý Công ty theo cơ chế một thủ trưởng Giámđốc có quyền quyết định mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Giám đốc: là người được Giám đốc uỷ quyền giải quyết các công việc

Phòng kế

hoạch-kỹ thuật

Phòng vật tư dịch vụ

Bộ phận

Quảng cáo

Ban chỉ đạo công trường

Bộ phận thị trường

Trang 7

khi đi vắng và là người chịu trách nhiệm về công việc được giao.

 Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý cán bộ, đề bạt cán

bộ, tổ chức biên chế lao động trong Công ty, lập bảng lương, khen thưởng,nhận xét, đánh giá cán bộ hàng năm, nâng lương, nâng bậc và thực hiện chínhsách chế độ có liên quan đến người lao động, bổ nhiệm và miễn nhiệm cán

bộ, kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị

Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực quản lý, lao động, tiềnlương, sắp xếp tổ chức sản xuất, tiếp cận và bố trí cán bộ công nhân viên, quyhoạch và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, báo cáo thống kê nghiệp

vụ, công tác bảo vệ nội bộ, thực hiện chế độ chính sách Nhà nước đối vớingười lao động, công tác thi đua khen thưởng trong toàn Công ty Tham mưucho Giám đốc Công ty trong việc quản lý, điều hành công tác, công văn giấy

tờ, phương tiện trang thiết bị văn phòng, xe ô tô, trụ sở làm việc

 Phòng tài chính - Kế toán chuyên cập nhật mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về mọi kết quả trước banGiám đốc Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng quý,năm Kiểm tra, kiểm soát việc thu – chi, thanh toán các khoản nợ, theo dõitình hình công nợ của khách hàng Phân tích tình hình tài chính trong Công

ty, đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty Cuối quý, kế toán tổng hợp lập báocáo kế toán để trình lên ban lãnh đạo về tình hình thực hiện kinh doanh củaCông ty

Tham mưu cho Ban giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài chính, công táchạch toán kế toán trong toàn Công ty theo đúng chuẩn mực kế toán, quy chếtài chính và pháp luật của Nhà nước Tham mưu đề xuất với Giám đốc Công

ty ban hành các quy chế tài chính phù hợp với nhiệm vụ SXKD của đơn vị,xây dựng các định mức kinh tế, định mức chi phí, xác định giá thành bảo đảmkinh doanh có hiệu quả

 Phòng kế hoạch kỹ thuật chuyên trách về việc giám sát sản xuất vàkinh doanh Tham mưu cho Giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch SXKD

Trang 8

ngắn và dài hạn Chủ trì và phối hợp với các phòng ban để soạn thảo, triểnkhai các hợp đồng kinh tế; đôn đốc; kiểm tra trong quá trình thực hiện vàthanh lý hợp đồng kinh tế.

 Phòng vật tư dịch vụ chuyên trách về việc cung ứng vật tư cho bộphận quảng cáo và các bộ phận khác Lập kế hoạch cung ứng vật tư cho phùhợp đề không bị gián đoạn công việc khác

Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý tài sản, vật tư, công cụ,dụng cụ, máy móc, thiết bị thi công… của Công ty Chỉ đạo, đôn đốc, kiểmtra công tác cung cấp vật tư, công cụ, dụng cụ, điều động xe, thiết bị củaCông ty đảm bảo tiến độ thi công đạt hiệu quả

1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh trong 5 năm

Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinhdoanh, trong những năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định

vị thế của mình trên thị trường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinhdoanh và đạt được những thành công đáng kể Với sự nhanh nhạy trong kinhdoanh, áp dụng những công nghệ tiên tiến , phán đoán và dự báo thị trườngchính xác lên được phương án kinh doanh theo từng thời điểm sát thực vớitình hình thị trường và khả năng của mình Công ty đã đạt được mức nhữngchỉ tiêu đề ra

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: Triệu VNĐ STT Chỉ tiêu

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

1 Doanh thu thuần 100.585 199.347 353.814 454.410 728.874

2 Lợi nhuận trước thuế 8.468 9.912 12.048 14.298 18.627

3 Thuế thu nhập DN 2.117 2.478 3.012 3.574 4.656

4 Lợi nhuận sau thuế 6.351 7.434 12.036 12.295 13.411

Nguồn: Phòng Tài chính kế toánKết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện ở bảngsau:

Doanh thu thuần của Công ty không ngừng tăng theo từng năm Năm 2009

Trang 9

doanh thu thuần là 353.814.000.000 VNĐ, đây là một thành tích không nhỏtrong môi trường kinh doanh hiện nay, tăng so với năm 2008 là154.467.000.000VNĐ, tương đương 177% đến năm 2010 chỉ tiêu này đã đạtmức 454.410.000.000 VNĐ, tăng 100.596.000.000 VNĐ, tương đương với mứctăng là 128% Đến năm 2011 chỉ tiêu này tăng lên đến giá trị là 728.874.000.000VNĐ, tăng so với năm 2010 là 274.464.000.000 VNĐ, tương đương với mứctăng là 160%.

Cùng với sự tăng trưởng của doanh thu thì lợi nhuận của Công ty cũng tăngdần theo các năm Nếu năm 2009 lợi nhuận trước thuế của Công ty là12.036.000.000 VNĐ thì đến năm 2010 lợi nhuận trước thuế của Công ty là14.296.000.000 VNĐ tương đương là 119% Đến năm 2011 chỉ tiêu này tăngtrưởng một cách vượt bậc, tăng so với năm 2010 là 130%, tương đương là4.331.000.000 VNĐ

Từ giá trị thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2007 là 2.117.000.000 VNĐ thìđến năm 2010 Công ty đã nộp thuế thu nhập là 3.574.000.000 VNĐ, năm 2011

là 4.656.000.000 VNĐ góp phần vào làm tăng ngân quỹ của chính phủ để xâydựng đất nước ngày càng phát triển

Sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phần lợi nhuận còn lại để phát triểnCông ty, chia lợi tức, tăng quỹ khen thưởng … tăng dần theo các năm Năm

2007 đạt giá trị là 6.351.000.000 VNĐ Năm 2011 là 13.411.000.000 VNĐ.Năm 2011 tăng so với năm 2010 là 1.116.000.000 VNĐ, tương đương 109%

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới nghiệp vụ phân tích hiệu quả sản xuất

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là mối quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ

ra để đạt được kết quả đó Nó phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầuvào để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Các đại lượng kết quả đạtđược và chi phí bỏ ra cũng như trình độ lợi dụng các nguồn lực nó chịu tácđộng trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với các mức độ khác nhau,

Trang 10

do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Đối với các doanh nghiệp công nghiệp ta có thể chia nhân tố ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau :

1.3.1 Các nhân tố khách quan

1.3.1.1 Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửacủa các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tìnhhình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng trực tiếp tới cáchoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sửdụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếptới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổnđịnh cũng như chính trị trong khu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệptrong khu vực tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.3.1.2 Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân

a, Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và

mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhântrong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tớicác hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại vàphát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quảcũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

b, Môi trường văn hoá xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phongtục, tập quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếptới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều

Trang 11

hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người laođộng có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng laođộng của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sửdụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêudùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậylại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trình độ vănhoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khảnăng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lốisống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩmcủa các doanh nghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp.

c, Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tếquốc dân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người là các yếu tốtác động trực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trưởngnền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích cácdoanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể,lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạođiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh và ngược lại

d, Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý,thơi tiết khí hậu, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sảnphẩm, ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ do đó ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Trang 12

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràngbuộc xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đến chi phí kinhdoanh, năng suất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoángmát sẽ trực tiếp làm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chấtlượng sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh.

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông,

hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốcgia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả nănghuy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanhnghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

đ, Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụngcủa khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trongnước ảnh hưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuậtcông nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sảnphẩm tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1.3 Nhân tố môi trường ngành

a, Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành vớinhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp,ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệuquả của mỗi doanh nghiệp

b, Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực,các ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều

Trang 13

các doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu nhưkhông có sự cản trở từ phía chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trongcác ngành có mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ranhập mới bằng cách khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp,bằng cách định giá phù hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thểlàm giảm mức doanh lợi) và tăng cường mở rộng chiếm lĩnh thị trường Dovậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

c, Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, sốlượng chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chínhsách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu,chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do đó ảnhhưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

d, Người cung ứng

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếubởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảmbảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất củangười cung ứng và các hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanhnghiệp là không có sự thay thế và do các nhà độc quyền cung cấp thì việcđảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rấtlớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhàcung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao hơn bình thường nên sẽlàm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tốđầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về

số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là dễ dàng vàkhông bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sảnxuất kinh doanh

Trang 14

đ, Người mua

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệpđặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra màkhông có người hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thìdoanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thunhập, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sảnlượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnhtranh của doanh nghiệp vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp

1.3.2 Các nhân tố chủ quan ( nhân tố bên trong doanh nghiệp)

1.3.2.1 Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trịdoanh nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triểndoanh nghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiềunhiệm vụ khác nhau

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trịdoanh nghiệp, ta có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyếtđịnh rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máyquản trị được tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên cónăng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanhnghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơngiản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiểmnhiệm quá nhiều, sự phối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trịviên thì thiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp không cao

1.3.2.2 Lao động tiền lương

Trang 15

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tácđộng trực tiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh, tác động trực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc

độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lựcphụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộcvào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã

đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nàocũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúng việc,quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhấtcác nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sáng tạocủa người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũngảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiềnlương là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời nó còn tác động tói tâm lý người lao động trong doanhnghiệp

1.3.2.3 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổnđịnh mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và

áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năngsuất và chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính củadoanh nghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo đượccác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà

Trang 16

còn không có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiếnvào sản xuất do đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm.

Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó

1.3.2.4 Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như : Mẫu mã,bao bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trởthành những yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế chothấy, khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy nhữngloại hàng hoá có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được

ưu thế hơn so với các hàng hoá khác cùng loại

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanhtốc độ tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nên có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

* Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sảnxuất kinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được haykhông mới là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản

Trang 17

xuất và nhịp độ cung ứng nguyên vật liệu

1.3.2.5 Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và khôngthể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việc sử dụngtiết kiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùngmột lượng nguyên vật liệu

Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu côngtác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu được tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy

đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các loại nguyênvật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tìnhtrạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểuhoá chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thì không đảm bảo chosản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn góp phầnrất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2.6 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hìnhquan trọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làmnền tảng quan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ

sở vật chất đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sứcsinh lời của tài sản

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệmhay tăng phí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.3.2.7 Môi trường làm việc trong doanh nghiệp

Trang 18

Môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

Môi trường văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêngcủa từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mốiquan hệ, ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp trong thực hiệncông việc Môi trường văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết địnhđến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Chonên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụthuộc rất lớn vào môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

* Các yếu tố mang tính chất vật lý và hoá học trong doanh nghiệp

Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ổn, các hoá chấtgây độc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tớitinh thần và sức khoẻ của lao động do đó nó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụnglao động của doanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máymóc thiết bị, tới chất lượng sản phẩm Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

* Môi trường thông tin :

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớnhơn bao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòngban, từng người lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Do đó màhiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rấtlớn vào hệ thống trao đổi thông tin của doanh nghiệp Việc hình thành qúatrình chuyển thông tin từ người nàu sang người khác, từ bộ phận này sang bộphận khác tạo sự phối hợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sungnhững kinh nghiệm, những kiến thức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau mộtcách thuận lợi nhanh chóng và chính xác là điều kiện cần thiết để doanhnghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.3.2.8 Phương pháp tính toán của doanh nghiệp

Trang 19

Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng cácyếu tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được mộtcách chính xác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toántrong doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cáchtính toán khác nhau do đó mà tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trongdoanh nghiệp đó

Trang 20

PHẦN II THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI

CÔNG TY VIỆT SÁNG TẠO

Nhận thức được những thuận lợi và khó khăn của môi trường kinh doanh,trong những năm qua, Công ty đã không ngừng vươn lên khẳng định vị thế củamình trên thị trường, mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đạtđược những thành công đáng kể Với sự nhanh nhạy trong kinh doanh, áp dụngnhững công nghệ tiên tiến , phán đoán và dự báo thị trường chính xác lên đượcphương án kinh doanh theo từng thời điểm sát thực với tình hình thị trường vàkhả năng của mình Công ty đã đạt được mức những chỉ tiêu đề ra

2.1 Phân tích quy mô sản xuất kinh doanh

2.1.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 21

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: Triệu đồng

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.585 199.347 353.814 454.410 728.874

-3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.048 6.914 7.883 14.051 13.403

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 8.468 9.912 12.048 14.298 18.627

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.117 2.478 3.012 3.574 4.565

-17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 6.351 7.434 9.036 10.724 14.062Trong vòng 5 năm gần đây, Công ty đã đạt được những thành công nhấtđịnh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự khẳng định mình trên thươngtrường Tuy nhiên trong xu thế chung, Công ty cũng phải đối mặt với nhiều khókhăn

Qua bảng 2.10 mốt số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy tìnhhình sản xuất kinh doanh trong 5 năm gần đây ta thấy lợi nhuận trước thuế năm

2011 tăng 30% so với năm 2010 trong khi doanh thu tăng 60% và lợi nhuậntrước thuế năm 2010 tăng 18% so với năm 2009 trong khi doanh thu tăng 54%.Điều này cho thấy môi trương kinh doanh của Công ty ngày càng cạnh tranh hơn

Trang 22

do đó phần trăm lợi nhuận từ doanh thu giảm và hiệu quả sử dụng các nguồn lựccủa công ty chưa tốt

2.1.2 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh

Dùng phương pháp so sánh chi phí có liên hệ với doanh thu:

±ΔC = CC = C1 – C0 * (D1 / D0)

Trong đó:

C0, C1: Tổng chi phí sản xuất kinh doanh năm trước và năm sau

D0, D1: Doanh thu thuần năm trước và năm sau

Bảng 2.2 Phân tích quy mô chi phí sản xuất kinh doanh

Đơn vị tính: Triệu VNĐ

2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Doanh thu thuần 100.585 199.347 353.814 454.410 728874

2 Tổng chí phí SXKD 91.128 186.151 331.953 430.883 688.769

Trang 23

2.1 - Giá vốn hàng bán 78.344 170.859 314.070 406.661 665.366 2.2 - Chí phí bán hàng 6.736 8.378 9.999 10.121 -10.000 2.3 - Chi phí QLDN 6.048 6.914 7.883 14.051 13.403

6 Lợi nhuận sau thuế 6.351 7.434 9.036 10.724 14.062

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

* Tính ±ΔC = CC năm 2009 so với năm 2010 là:

±ΔC = CC(2010/2009) = 430.883 – 331.953 ( 454.410 / 353.814)

= 126.995 (triệu đồng)Năm 2010 doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí 127.085 triệu đồng chi phí sovới năm 2009 Cụ thể:

Giá vốn hàng bán

±ΔC = CC GV (2010/2009) = 406.661 – 314.070 ( 454.410 / 353.814)

= 118.917 (triệu đồng)Chi phí bán hàng

±ΔC = CC CPBH (2010/2009) = 10.121 – 9.999 ( 454.410 / 353.814)

= 157 (triệu đồng)Chi phí quản lý doanh nghiệp

±ΔC = CC CPQL (2006/2005) = 14.051 – 7.883( 454.410 / 353.814)

= 7.921 (triệu đồng)Tổng hợp 3 yếu tố trên:

±ΔC = CC = 118.916 + 156 + 7.921 = 126.995 (triệu đồng)

Trang 24

Như vậy trong năm 2010 công ty đã sử dụng lãng phí 126.995 triệu đồngchi phí so với năm 2009, trong đó sử dụng lãng phí 118.917 triệu đồng giá vốnhàng bán và 7.921 triệu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp và 157 triệu đồng chiphí bán hàng.

* Tính ±ΔC = CC năm 2011 so với năm 2010 là:

±ΔC = CC(2011/2010) = = 688.769 – 430.883 ( 728.874 / 454.410)

= 413.649 (triệu đồng)Năm 2011 doanh nghiệp đã sử dụng lãng phí 413.649 triệu đồng chi phí sovới năm 2010 Cụ thể:

Giá vốn hàng bán

±ΔC = CC GV (2011/2010) = 665.366 – 406.661 ( 728.874 / 454.410)

= 414.793 (triệu đồng)Chi phí bán hàng

so với năm 2010, trong đó sử dụng lãng phí 414.793 triệu đồng giá vốn hàng bánnhưng bù lại Công ty đã sử dụng tiết kiệm được 1.039 triệu động chi phí quản lýdoanh nghiệp và 105 triệu đồng chi phí bán hàng Giá vốn hàng bán tăng là dogiá nguyên vật liệu đầu vào tăng và do sử dụng nguyên vật liệu đầu vào chưa tối

Trang 25

ưu Do đó Công ty cần quan tâm hơn nữa để có biện pháp nhằm giảm tối thiểumức tăng của giá vốn hàng bán.

2.2 Phân tích yếu tố lao động sản xuất

2.2.1.Phân tích tình hình sử dụng lao động

Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động của conngười đóng vai trò quan trọng nhất Sử dụng tốt nguồn nhân lực biểu hiện trêncác mặt số lượng và chất lượng lao động Việc khai thác hết khả năng của ngườilao động sẽ góp phần quan trọng làm tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Năm 2011, tổng số lao động chính tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty là 4.448 lao động Để thấy rõ hơn tình hình sử dụng lao độngcủa Công ty 5năm gần đây, ta đi xem xét biến động về số lượng và trình độ laođộng của công ty

Trang 26

Ta thấy tổng lao động tăng dần từ 1289 người năm 2007 lên 1327 ngườinăm 2008 và đến năm 2011 là 4448 người, nguyên nhân do Công ty có chủtrương gia tăng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường, phục vụ kháchhàng ngày càng tốt hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai Laođộng có trình độ ngày càng tăng dần từ 204 người có trình độ đại học năm 2007lên 591 người năm 2011, tăng 378 người Tuy nhiên lao động không có trình độcũng tăng mạnh từ 640 người năm 2007 lên 1883 người năm 2011 Số lao độngthời vụ còn nhiều tuy nhiên tỷ lệ gia tăng thấp hơn so với lao động chính thức.Lao động nam chiếm ưu thế so với lao động nữ do tính chất ngành nghề kinhdoanh của công ty cần nhiều lao động nam.

2.2.2 Hiệu quả sử dụng lao động

Trong các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh thì lao động của conngười đóng vai trò quan trọng nhất Sử dụng tốt nguồn nhân lực biểu hiện trêncác mặt số lượng và chất lượng lao động Việc khai thác hết khả năng của ngườilao động sẽ góp phần quan trọng làm tăng sản lượng, giảm chi phí sản xuất vàtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Bảng 2.4 Sự biến động về số lao động

ST

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

1 Tổng số lao động 1.289 1.327 1.678 3.138 4.44

8 2

Trình độ

Đại học và trên đại học 204 213 264 387 591

Trung cấp, bằng nghề 352 378 562 1152 1572 Chưa qua đào tạo 640 621 709 1346 1883

Trang 27

Cơ cấu lao động của công ty cổ phần Việt sáng tạo 3 năm gần đây.

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty năm 2007 - 2011

vị sản xuất

Ta thấy tổng lao động tăng dần, nguyên nhân do Công ty có chủ trương giatăng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của thị trường, phục vụ khách hàng ngàycàng tốt hơn và nâng cao năng lực cạnh tranh trong tương lai Tuổi đời của laođộng giảm dần, năm 2009 lao động <= tuổi là 22,53% đến năm 2011 tỷ lệ này là34,71%, điều này thể hiện chủ trương của Công ty là trẻ hoá lực lượng lao động

Tỷ lệ lao động nam và nữ hầu như không thay đổi Tỷ lệ số lao động ký hợp

Trang 28

đồng chính thức tăng dần điều này góp phần tăng tính trách nhiệm của người laođộng đối với Công ty.

Tình hình sử dụng thời gian lao động công ty Cổ phần Việt Sáng Tạo

Bảng 2.5 Tình hình sử dụng thời gian lao động

8=3-4-Năm 2009: Tổng số CBCNV là 1678 người

Năm 2010: Tổng số CBCNV là 3138 người

Năm 2011: Tổng số CBCNV là 4448 người

Bq/ng: Bình quân/người

Số ngày công thực tế của công ty trong 3 năm không có sự thay đổi đột

biến nào, chỉ dao động trong khoảng nhỏ (trong khoảng từ 229 ngày đến 230,5

ngày) Do số CBCNV tăng dần nên tổng số ngày công thực tế tăng theo

Trong thời gian tới Công ty cần có kế hoạch đào tạo chuyên sâu và nâng

cao phát huy tối đa năng lực của nhân viên Phải gắn trách nhiệm và quyền lợi

của người lao động trong công việc, tạo động lực cho người lao động tăng năng

suất lao động Chu trình tiếp diễn tạo vòng xoáy đi lên của Công ty

2.3.Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Trang 29

Mỗi một doanh nghiệp đều có TSCĐ nhất định Nhưng để khai thác đượctiềm năng thì phải phụ thuộc vào trình độ quản lý của từng Công ty

Để phân tích tiềm năng sử dụng tài sản cố định ta phải tiến hành phân tíchhiệu suất sử dụng tài sản cố định vì đây là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất hiệu quả sửdụng tài sản có hợp lý không Ta có công thức tính như sau:

Sức sản xuất của tài sản cố định:

SSXTSCĐ = Doanh thu thuần

Tài sản cố định bình quânSức sinh lợi của tài sản cố định:

SSXTSCĐ(2010) = 454.410 = 1,521

298.719Sức sản xuất của tài sản cố định năm 2011 là:

Ngày đăng: 07/10/2015, 16:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty: - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Sơ đồ b ộ máy tổ chức quản lý của Công ty: (Trang 6)
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 8)
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 21)
Bảng 2.4 Sự biến động về số lao động ST - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.4 Sự biến động về số lao động ST (Trang 26)
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty năm 2007 - 2011 - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty năm 2007 - 2011 (Trang 27)
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng thời gian lao động - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.5 Tình hình sử dụng thời gian lao động (Trang 28)
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (Trang 29)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng NVL - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng NVL (Trang 32)
Bảng 2  .8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản - Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty cổ phần Việt Sáng Tạo
Bảng 2 .8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w