Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập trung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoạch định chiến lược. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những thay đổi của thị trường. Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp. Ở công TNHH xây dựng thương mại Nam Á, việc xây dựng kế hoạch của Công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà chưa có tầm chiến lược. Công ty đang ngày càng mất dần thị trường do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp mới ra nhập ngành. Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Công ty.Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn đó, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á em đã chọn đề tài Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á nhằm tìm hiểu về công tác xây dựng kế hoạch của Công ty. Chuyên đề được bố cục làm 3 phần:Phần 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á Phần 2: Thực trạng công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á Phần 3: Đánh gía công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam ÁTrong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phía các cán bộ công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á và đặc biệt là sự tận tình chỉ bảo của thầycô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đặc biệt là Thạc sĩ Lê Thị Hằng . Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian tìm hiểu chưa nhiều nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót, vì thế em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầycô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á 3
1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp 3
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong mấy năm qua .4 PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á 7
2.1 Khái quát công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á 7
2.1.1 Căn cứ xây dựng chiến lược 7
2.1.2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược 7
2.1.3 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược 7
2.1.4 Người thực hiện xây dựng chiến lược 8
2.1.5 Quá trình xây dựng chiến lược 8
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp 8
2.2.1 Môi trường vĩ mô 8
2.2.2 Môi trường ngành của doanh nghiệp 12
2.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp 14
2.3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật 14
2.3.2 Yếu tố Marketing 15
2.3.3 Yếu tố nhân sự 15
2.3.4 Yếu tố tổ chức quản lý và văn hóa doanh nghiệp 17
2.4 Lập ma trận chiến lược Swot 17
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á 19
3.1 Những thành tựu đã đạt được trong công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á 19
3.2 Những hạn chế, tồn tại 19
3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 21
Trang 23.4 Một số đề xuất chiến lược của cá nhân 22
3.4.1 Phương hướng, nhiệm vụ công tác của công ty trong những năm tới22 3.4.2 Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong công tác xây dựng chiến lược của công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á 24
3.5 Đề xuất chiến lược cá nhân 28
3.5.1 Mục tiêu chiến lược của Công ty đến năm 2020 28
3.5.2 Mục tiêu dài hạn của Công ty đến năm 2015 29
3.5.3 Mục tiêu ngắn hạn 29
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tậptrung sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công táchoạch định chiến lược Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triểnkhai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó vớinhững thay đổi của thị trường Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ
sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanhnghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về môitrường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của doanh nghiệp
Ở công TNHH xây dựng thương mại Nam Á, việc xây dựng kế hoạchcủa Công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà chưa có tầm chiếnlược Công ty đang ngày càng mất dần thị trường do sự cạnh tranh của cácdoanh nghiệp mới ra nhập ngành Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiếnlược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triểncủa Công ty
Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn đó, sau thời gian thực tập tại Công ty
TNHH xây dựng thương mại Nam Á em đã chọn đề tài "Hoàn thiện công tác
xây dựng chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á" nhằm tìm hiểu về công tác xây dựng kế hoạch của Công ty Chuyên
Trang 4Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ phíacác cán bộ công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á và đặc biệt là sự tậntình chỉ bảo của thầy/cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đặc biệt làThạc sĩ Lê Thị Hằng Do kiến thức còn hạn hẹp và thời gian tìm hiểu chưanhiều nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót, vì thế em rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ thầy/cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI NAM Á
1.1 Giới thiệu khái quát về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á
- Địa chỉ : Trụ sở chính Số 1 ngõ 26 Hoàng Quốc Việt – Hà Nội
- Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:Thành lập ngày 18 /09 /2000 theo
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901 – 03 -02 – 583 của Sở kế hoạch vàđầu tư Thành phố Hà Nội
Số vốn điều lệ: 10.000.000.000 VNĐ
- Chức năng và nhiệm vụ:
Chức năng: Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Nam Á Là một
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh một sốloại vật liệu xây dựng
Nhiệm vụ:
Thực hiện chế độ hạch toán độc lập tự chủ về tài chính
Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng đã đăng kí
Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch của Công ty
Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh đúng chế độ chính sách hiện hànhcủa Nhà nước
Chấp hành đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước vàquy định của Thành ủy Hà Nội
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với kháchhàng trong việc mua bán, vận chuyển hàng hóa; hợp đồng liên doanh, liên kết
Quản lý toàn diện đội ngũ cán bộ công nhân viên, thực hiện chăm lođời sống vật chất, tinh thần và không ngừng nâng cao trình độ chuyên mônnghề nghiệp cho cán bộ công nhân viên
Làm tốt công tác bảo vệ, an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
Trang 6trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, bảo vệ an ninh quốc phòng.
1.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong mấy năm qua
Để đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH xâydựng và thương mại Nam Á ta thông qua bảng sau:
Trang 7Bảng 2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
thuế (tỷ đồng) 1,354 1,112 1,372 1,482 2,182 +0,242 +17,77 +0,250 +0,22 +0,110 +8,01 +0,700 +47,26.Số lao động bình
Trang 8Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 5 năm qua cho thấy:
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy
- Doanh thu năm 2008 tăng 1,5 tỷ so với 2007 tức ứng với tỷ lệ 11,5%,doanh thu 2009 tăng só với 2008 là 0,75 tỷ tức 5,34% và cho đến 2010 tăng2,334 tỷ đồng so với năm 2009 tương ứng với 15,3%, doanh thu năm 2011tăng 6,667 tỷ đồng so với năm 2010 tương ứng với 37,9%
- Công ty đã đem lại khoản nộp ngân sách Nhà nước đáng kể với tổngmức nộp ngân sách hàng năm tăng lên qua các năm cụ thể năm 2010 tăng33,35 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với 8.75 %, 2011 tăng 191.68triệu đồng so với năm 2010 tương ứng với 46,2 %
- Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng qua các năm cụ thểnăm 2007 là 1,4 triệu đồng/người/tháng, sang năm 2008 là 1,45 triệu đồng/ng/tháng 2009 là 1,5 triệu đồng/người/tháng thì đến năm 2011 đã là 2,2 triệuđồng/người/tháng
- Qua số liệu về lợi nhuận của công ty ta thấy chỉ tiêu này cũng tăng cụthể năm 2008 tăng 0,242 tỷ tức 17,77% so với 2007 và tới 2010 tăng 0,11 tỷđồng so với năm 2009 tương ứng với 8,01%, lợi nhuận năm 2011 tăng 0,7 tỷđồng so với năm 2010 tương ứng 47,2% Điều đó chứng tỏ công ty đang từngbước đi vào phát triển mạnh, đời sống người lao động được nâng cao
Trang 9PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI NAM Á
2.1 Khái quát công tác quản trị chiến lược tại công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á
2.1.1 Căn cứ xây dựng chiến lược
- Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á
- Cơ cấu tổ chức và lao động của Công ty
- Cơ cấu lao động
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất ở Công ty
- Đặc điểm về máy móc thiết bị
- Đặc điểm về nguyên vật liệu
- Đặc điểm về vốn kinh doanh
- Đặc điểm về thị trường và khách hàng
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua một số chỉ tiêu tổng hợp
2.1.2 Bộ phận thực hiện xây dựng chiến lược
Để xây dựng được một chiến lược phát triển đúng đắn, cần có sự kết hợpchặt chẽ từ các phòng, ban Và đặc biệt tại công ty TNHH xây dựng thươngmại Nam Á, ban giám đốc là bộ phận chính thực hiện nhiệm vụ này
Sau khi tổng hợp các thông tin từ các phòng, ban cung cấp, dựa vào tìnhhình thực tiễn, ban giám đốc sẽ xây dựng chiến lược phát triển cho công ty
2.1.3 Thời gian thực hiện xây dựng chiến lược
Tùy vào tình hình thực tiễn và những biến động của nền kinh tế, công ty
sẽ xây dựng và lên kế hoạch phát triển của mình Do đặc điểm nền sản xuất
Trang 10và kinh tế thường xuyên biến động mà chiến lược của công ty được xây dựngmỗi 5 năm 1 lần và điều chỉnh khi có sự thay đổi lớn.
2.1.4 Người thực hiện xây dựng chiến lược
Các cán bộ chủ chốt trong phòng kế hoạch của công ty sẽ là người xâydựng chiến lược và trình cho ban giám đốc phê duyệt
2.1.5 Quá trình xây dựng chiến lược
Sau khi dựa vào các căn cứ đã nêu trên, phòng kế hoạch đưa ra các mụctiêu, nhiệm vụ phải thực hiện Các mục tiêu được cụ thể hoá bằng hệ thốngcác chỉ tiêu: Doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, nộp ngân sách Tại Công ty có
3 loại mục tiêu là: Mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Sau đó sẽ trìnhlên ban giám đốc phê duyệt
2.2 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1 Môi trường vĩ mô
a Yếu tố kinh tế
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở nước ta tươngđối ổn định, trung bình gần 9% Song song với sự tăng trưởng của nền kinh tếthì tốc độ đô thị hoá ngày càng tăng Từ năm 2005 - 2010, tỷ lệ đô thị hoá củaViệt Nam tăng từ 19% lên 24% Tốc độ đô thị hoá tăng nhanh tạo sức ép vềnhu cầu nhà ở đô thị ngày càng tăng Hàng loạt các khu chung cư ỏ các thànhphố lớn đã và đang được xây dựng: Khu chung cư Linh Đàm, Định Công ( Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh ),
Mặt khác, trong xu hướng hội nhập, Việt Nam đã kí hiệp định thươngmại Việt - Mỹ; là thành viên của ASEAN và từ ngày 1/1/2003 chính thứctham gia lộ trình AFTA Vì vậy, Nhà nước phải xây dựng cơ sở hạ tầng, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp phát triển và thu hút đầu tư nước ngoài Hàngloạt các công trình xây dựng, đường xá đã được xây dựng: đường mòn HồChí Minh, đường quốc lộ 1A mới
Đấy là những điều kiện thuận lợi cho ngành công nghiệp xây dựng phát
Trang 11triển Theo số liệu thống kê, từ năm 1999 đến nay, giá trị sản xuất côngnghiệp vật liệu xây dựng tăng trưởng hàng năm từ 21% đến 23% ( giá trị sảnxuất công nghiệp vật liệu xây dựng năm 2001 là 27.212 tỷ đồng và dự kiếnnăm 2012 là 33.076 tỷ đồng) Trong đó, xi măng tăng từ 11,8 triệu tấn (1999)lên 16,18 triệu tấn (2010) và 17,61 triệu tấn (2011).
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2015,Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội như sau:
- Đưa GDP 2015 tăng gấp đôi năm 2000, trong đó giá trị tăng thêm củacông nghiệp và xây dựng tăng bình quân 10-10,5%
- Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP
- Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2010 và 40
Song việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và tham giavào các thoả thuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA sẽgây cho ngành công nghiệp phụ gia xi măng nói chung và Công ty TNHHXây dựng thương mại Nam Á nói riêng không ít khó khăn Theo đúng lộtrình, đến năm 2006, ngành công nghiệp xi măng phải hội nhập AFTA Bêncạnh sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm thì giá thành xi măng của ta cũngcao hơn nhiều nước trong khu vực Do đó, để cạnh tranh các doanh nghiệpsản xuất xi măng phải tìm cách giảm giá thành Điều này sẽ kéo theo giá phụgia xi măng cũng phải giảm
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tươnglai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho ngành công nghiệp phụ gia xi
Trang 12măng nói chung và Công ty TNHH Xây dựng thương mại Nam Á nói riêng:nhu cầu về phụ gia tăng, nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏiphải tìm cách thay đổi công nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạgiá thành sản phẩm.
b Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ
Các quy định về khai thác tài nguyên – khoáng sản có phần thông thoánghơn Trước đây, để được khai thác đá bazan các doanh nghiệp phải bảo vệthành công đề tài nghiên cứu khoa học đá bazan có thể làm phụ gia xi măngnhưng bây giờ thì không cần Đây là một thuận lợi cho các doanh nghiệp ranhập ngành sau và giảm bớt rào cản ra nhập ngành
c Yếu tố xã hội
Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉhướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai tháctất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trườngvăn hoá
Văn hoá là môi trường tổng hợp, bao gồm: kiến thức, lòng tin, nghệthuật, pháp luật, đạo đức, phong tục và bất cứ khả năng, thói quen nào đượccon người chấp nhận Vì vậy, văn hoá ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành vi mỗi
cá nhân, hành vi của người tiêu dùng
Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừachịu ảnh hưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực Sắc thái văn hoá in đậmlên dấu ấn ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái
độ đối với hàng hoá, dịch vụ mà họ cần mua Chẳng hạn, yếu tố đạo Khổng
đã ảnh hưởng sâu sắc đến tầng lớp người già ở nhiều dân tộc Á Đông Ngaytrên lãnh thổ Việt Nam, miền Bắc chịu ảnh hưởng của nho giáo nhiều hơn.Trong khi khẳng khái, cương trực, khí tiết là những phẩm chất cao đẹp củanhững nhà nho yêu nước chân chính thì những nét gàn dở, khách sáo và bệnh
sỹ chi phối rất lớn lối nghĩ, cách thức tiêu dùng hàng hoá của không ít kẻ sỹ
Trang 13nữa mùa Chẳng hạn, một số người ở niềm Bắc cứ giàu lên một chút là đuanhau mua sắm đủ thứ, thích nhà cao tầng - đã có thời là biểu tượng của sựgiàu có, đi trước thiên hạ Ngày nay, truyền thống Đại gia đình không cònnhiều, hầu hết con cái sau khi lập gia đình đều không muốn ở chung với bố
mẹ Do đó, nhu cầu về nhà ở tăng lên Như vậy, sự thay đổi truyền thống này
sẽ kích cầu tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ dân trí của Việt Nam ngàymột được nâng cao hơn Điều này sẽ tạo điều kiện cho Công ty có nguồn laođộng có trình độ quản lý, kỹ thuật, có đội ngũ công nhân có trình độ bậc thợcao
d Yếu tố khoa học công nghệ
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sựphát triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Công nghệ có tác động quyếtđịnh đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chấtlượng và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp chothị trường Song để thay đổi công nghệ không phải dẽ Nó đòi hỏi doanhnghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phùhợp, đủ năng lực tài chính,
Với Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á, đây vừa là điều kiệnthuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ giúp Công
ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sảnphẩm, năng suất lao động, nhưng khó khăn cho Công ty là hầu hết lao độngcủa Công ty đều là lao động phổ thông, trình độ thấp Mặt khác, khi áp dụngcông nghệ mới, sử dụng máy móc thì lượng lượng lớn của Công ty hiện nay
sẽ giải quyết như thế nào? Vì vậy, khi hoạch định chiến lược kinh doanhCông ty cần phải chú ý đến vấn đề này
e Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh
Trang 14hưởng đến chất lượng các mỏ đá bazan, quặng sắt Các mỏ ở vị trí địa lý khácnhau sẽ có thành phần hoá học trong quặng sắt, đá bazan không giống nhau.Mặt khác, thời tiết cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Chẳng hạn,quặng sắt có độ ẩm lớn > 12% thì có hiện tượng bám dính ở cửa đổ xuống câncấp liệu Vì vậy, trong mùa mưa Công ty cần có biện pháp khai thác, vậnchuyển, dự trữ bảo đảm độ ẩm của quặng sắt < 12% khi nhập cho các nhàmáy xi măng.
2.2.2 Môi trường ngành của doanh nghiệp
a Yếu tố người mua của doanh nghiệp
Do đặc điểm sản phẩm không phải là hàng hoá tiêu dùng mà là nguyênliệu cho sản xuất, xi măng nên số lượng khách hàng không nhiều, giá cả sảnphẩm không phụ thuộc vào sở thích cá nhân tiêu dùng mà phụ thuộc vào đặcđiểm nguồn nguyên liệu chính của mỗi nhà máy sản xuất xi măng Kháchhàng của Công ty chủ yếu là các Công ty xây dựng công trình công cộng, cơ
sở hạ tầng và phục vụ cho chính nhu cầu xây dựng của công ty
b Yếu tố nhà cung ứng
Nhà cung ứng của Công ty chủ yếu là cung ứng các chất phụ gia Vì cácnhà máy xi măng chủ yếu đều gần các nguồn nguyên liệu chủ yếu là đá vôi.Hiện tại, các doanh nghiệp xi măng có khả năng tạo sức ép cho các nhà cungcấp phụ gia xi măng Bởi vì số lượng doanh nghiệp cung cấp phụ gia xi măngđang tăng lên đáng kể, lại tập trung hầu hết ở miền Bắc nên có cùng đặc điểmcủa mỏ khai thác Do đó các nhà máy xi măng có thể thay đổi, lựa chọn nhàcung cấp với chi phí thay đổi nhà cung cấp tương đối thấp Cũng cần thấyrằng, số lượng đối thủ của ngành đang có xu hướng tăng lên đáng kể và hầunhư chưa sản xuất được xi măng mác cao nên nhu cầu quặng sắt, đá bazanlàm phụ gia xi măng còn khá cao Số lượng doanh nghiệp xi măng tăng lên sẽtạo điều kiện cho Công ty mở rộng thị trường và giảm bớt sức ép từ phía nhàcung ứng
Trang 15c Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
Hiện nay, trước nhu cầu về xi măng xây dựng trong nước tăng cao, mức
độ tăng trưởng rất nóng, nguồn cung ứng xi măng theo các chủng loại khácnhau dang khan hiếm Do vậy đây là một thị trường rất thu hút, tỷ suất lợinhuận cao Do vậy, nhiều doanh nghiệp đang muốn gia nhập thị trường này.Các doanh nghiệp muốn gia nhập thị trường này chủ yếu là những doanhnghiệp trong lĩnh vực xây dựng muốn thực hiện chiến lược hội nhập dọc mộtchiều để chủ động xi măng cho quá trình sản xuất Các đối thủ này phải cócác lợi thế là ở gần các nguồn nguyên liệu đá, vôi Các đối thủ tiềm ẩn có thể
là Công ty Coma, Công ty Vinaconex ngoài ra là những Công ty đã đượcchính phủ cho phép đầu tư xây dựng khác
Bảng 2: Các nhà máy được Chính Phủ phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng
( tấn clinker/ngày)
d Đối thủ cạnh tranh
Công ty là một trong số ít các công ty trong nước sản xuất và cung cấp ximăng trắng Đến nay, Công ty đã phải cạnh tranh với nhiều đối thủ Các đốithủ trong cùng ngành của Công ty bao gồm: Xi măng Bút sơn, Hoàng Thạch,
Trang 16Hải Phòng, Chinfon,
e Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế của Công ty chủ yếu là vôi, bột đá Tuy nhiên, loạisản phẩm này hiện nay không được ưa chuộng nữa
2.3 Môi trường bên trong của doanh nghiệp
2.3.1 Yếu tố sản xuất kĩ thuật
Công ty TNHH xây dựng thương mại Nam Á là đơn vị sản xuất côngnghiệp, sản phẩm của nhà máy mang hình thái vật chất cụ thể Trong đó sảnphẩm chính là xi măng, sản phẩm phụ gồm: vôi cục, ngói xi măng, gạch lát,
bê tông, gạch bê tông, gạch 30*30, đá xây dựng
Trong công ty ngoài bộ máy quản lý còn có các phân xưởng sản xuấtnhư: phân xưởng liệu, phân xưởng lò, phân xưởng thành phẩm, phân xưởng
cơ điện, phân xưởng khai thác đá, và phân xưởng sản xuất bê tông
Đối với phân xưởng liệu có nhiệm vụ sản xuất bột phối liệu, số ngườitrong phân xưởng khoảng 50 người.Trong đó có một quản đốc phân xưởng, haiphó quản đốc phân xưởng, hai thống kê và ba tổ trưởng, làm ba ca liên tục Đối với phân xưởng lò có nhiệm vụ sản xuất clinke, số người trong phânxưởng khoảng 53 người Trong đó có một quản đốc phân xưởng, ba phó quảnđốc phân xưởng, một thống kê và sáu tổ trưởng, làm ba ca liên tục
Đối với phân xưởng thành phẩm có nhiệm vụ sản xướt xi măng rời và ximăng bao Bao gồm một quản đốc phân xưởng, một phó quản đốc phânxưởng, một cán bộ kĩ thuật, một tổ trưởng và 98 công nhân sản xuất, làm ba
ca liên tục
Đối với phân xưởng cơ điện phục vụ sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng thiết
bị sản xuất toàn nhà máy Số người trong phân xưởng có 35 người Trong đó
có một quản đốc phân xưởng, một phó quản đốc phân xưởng, một tổ trưởng,chủ yếu làm theo giờ hành chính
Đối với phân xưởng khai thác đá có nhiệm vụ khai thác và sản xuất đáhộc, đá dăm, số công nhân viên trong phân xưởng là 47 người, trong đó bao
Trang 17gồm một quản đốc phân xưởng, một phó quản đốc phân xưởng, một thống kê,một tổ trưởng sản xuất, làm vào giờ hành chính.
Đối với phân xưởng sản xuất bê tông có nhiệm vụ sản xuất gạch bê tông,cột điện Bao gồm một quản đốc phân xưởng, một phó quản đốc phân xưởng,một thống kê và 86 công nhân sản xuất, làm hai ca
2.3.2 Yếu tố Marketing
Marketing có thể mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập vàthoã mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ Hiện nay, Công ty không có bộ phận marketing Các hoạt độngmarketing đều do phòng kế hoạch - kỹ thuật đảm nhận Song các hoạt độngnày hiện nay còn rất yếu Các hoạt động nghiên cứu thị trường (tìm hiểu cácchính sách, chiến lược của đối thủ cạnh tranh; nhu cầu khách hàng ), xúctiến bán hàng hầu như là không có
Việc chăm sóc khách hàng không thường xuyên Công ty đã để mất dần
uy tín đối với khách hàng truyền thống và để cho đối thủ cạnh tranh xâm nhậpvào Việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường cũng không đượcxem xét nhiều Nhìn chung, hoạt động marketing của Công ty chưa được quantâm nhiều, yếu kém