Chất lượng dịch vụ trong hệ thống thông tin di động 3g UMTS
Trang 1-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài: “CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ
THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G/UMTS”
Giảng viên hướng dẫn : Th.S BÙI TRUNG THÀNH Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VĂN CHIẾN
Lớp : D10VT1 Khóa : 2010-2015
Hệ : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
HÀ NỘI – tháng 11/2014
Trang 2NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
……… ……
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Hà Nội , ngày….tháng….năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
Trang 3NHẬN XÉT (Của giảng viên phản biện)
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
………
……… ……
………
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014
Giảng viên phản biện
Trang 4SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page i
LỜI MỞ ĐẦU
Mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 là mạng điện thoại di động cho phép truyền
cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại Mạng 3G/UMTS cung cấp cả hai hệ thống
chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh Với công nghệ 3G/UMTS, các nhà cung cấp
có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện như âm nhạc chất lượng
cao, hình ảnh video chất lượng và truyền hình số, các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS),
E-mail,video streaming, High-ends games và theo đó là việc đảm bảo chất lượng
cho các dịch vụ đã cung cấp
Việc đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng 3G/UMTS có một ý nghĩa rất lớn
trong việc giới hạn các hiện tượng trễ , mất gói cho các ứng dụng thời gian thực đảm
bảo sự hài lòng của khách hàng Yếu tố quyết định để nâng cao uy tín và khả năng thu
hút khách hàng đối với một nhà mạng
Vì vậy em chọn đề tài “Chất lượng dịch vụ trong hệ thống thông tin di động
3G UMTS” với mục tiêu tìm hiểu chất lượng dịch vụ trong mạng di động,các tham số
yêu cầu của mạng,kỹ thuật đảm bảo chất lượng dịch vụ cho các thành phần mạng bao
gồm mạng truy nhập, mạng lõi Nội dung của đề tài được trình bày như sau:
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G/UMTS
CHƯƠNG 2: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG
CHƯƠNG 3: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G/UMTS
Trang 5SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page ii
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới thầy Bùi Trung Thành đã nhiệt tình
hướng dẫn, góp ý giúp em hoàn thành đồ án này Em cũng xin cảm ơn toàn thể các
thầy cô tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã giảng dạy và truyền đạt
các kiến thức quý báu trong thời gian em theo học tại trường
Do thời gian nghiên cứu có hạn và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi
những sai sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng toàn thể các
Trang 6SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page iii
MỤC LỤC
trang
LỜI MỞ ĐẦU i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH vii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G 1
1.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG 3G 1
1.2 KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS 2
1.2.1 Thiết bị người sử dụng 3
1.2.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS 3
1.2.3 Mạng lõi 4
1.2.4 Các mạng ngoài 7
1.2.5 Các giao diện 7
1.3 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP TRÊN MẠNG 3G/ UTMS 8
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 11
CHƯƠNG II: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 12
2.1 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG THỐNG TIN DI ĐỘNG………12
2.1.1 Định nghĩa QoS 12
2.1.2 Bốn quan điểm về QoS 12
2.1.3 Các yếu tố trong mạng di động có ảnh hưởng đến QoS 15
2.2.CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MIỀN CS 17
2.2.1 Dịch vụ miền chuyển mạch kênh CS 17
2.2.2 Tham số chất lượng dịch vụ miền CS 18
2.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MIỀN PS 19
2.3.1 Dịch vụ miền chuyển mạch gói PS 19
2.3.2 Tham số chất lượng dịch vụ miền PS 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG II 23
Trang 7SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page iv
CHƯƠNG III: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN DI
ĐỘNG 3G/UMTS 24
3.1 TÌNH HÌNH CHUẨN HÓA QOS TRONG MẠNG 3G/UMTS CỦA CÁC TỔ CHỨC CHUẨN HÓA QUỐC TẾ 24
3.1.1 Các tiêu chuẩn của tổ chức ITU 24
3.1.2 Các tiêu chuẩn của tổ chức 3GPP 24
3.2 KIẾN TRÚC QOS TRONG MẠNG 3G/UMTS 25
3.2.1 QoS trong thiết bị người sử dụng (UE) 26
3.2.2 QoS trong mạng truy nhập( UTRAN) 27
3.2.3 QoS trong mạng lõi (CN) 29
3.3 CÁC CHỨC NĂNG THỰC HIỆN QUẢN LÝ QOS TRONG MẠNG 3G/UMTS 37
3.3.1 Các lớp dịch vụ cơ bản của UMTS 37
3.3.2 Xác định các tham số chất lượng dịch vụ trong mạng UMTS 39
3.3.3 Thủ tục trao đổi Qos 47
3.3.4 Kiến trúc điều khiển QoS động (Policy and Charging Control) 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 55
KẾT LUẬN 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page v
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Tên Danh mục Trang
Bảng 1.1 Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS 9
Bảng 1.2 Dịch vụ miền PS - CS 10
Bảng 2.1 Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ Thoại/Thời gian thực 18
Bảng 2.2 Bảng xác định các tham số cho từng lớp lưu lượng 20
Bảng 2.3 Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ lớp tương tác 2 chiều 22
Bảng 2.4 Các yêu cầu về hoạt động cho dịch vụ luồng dữ liệu 22
Bảng 3.1 Tham số đánh giá năng lực IP cho các dịch vụ khác nhau 30
Bảng 3.2 Thuộc tính dịch vụ lớp kênh mang 38
Bảng 3.3 Tham số QoS trong các dịch vụ của UMTS 41
Hình 1.1 Băng tần cấp phát cho hệ thống 3G ở các nước khác nhau 2
Hình 1.2 Kiến trúc UMTS 3
Hình 2.1 Bốn góc nhìn của QoS 12
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa các góc nhìn 13
Hình 2.3 Quy trình quản lý QoS 14
Hình 2.4 Mô hình QoS 15
Hình 3.1 Chức năng quản lý QoS trong thiết bị người sử dụng 26
Hình 3.2 Chức năng quản lý QoS trong mạng truy nhập 27
Hình 3.3 Chức năng quản lý QoS của bộ định tuyến IP 31
Hình 3.4 Mô hình các bước phân biệt dịch vụ IntServ 33
Hình 3.5 Mô hình các bước phân biệt dịch vụ DiffServ 36
Hình 3.6 Xử lý gói trong mô hình DiffServ 36
Hình 3.7 Mô hình xác định các tham số chất lượng dịch vụ thông tin di động 43
Hình 3.8 Cấu trúc lớp chất lượng dịch vụ trong mạng UMTS 45
Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý quản lý chất lượng dịch vụ mạng di động 46
Hình 3.10 Cơ chế QoS trong kênh mang vô tuyến 47
Hình 3.11 Tăng băng thông đường lên bằng việc cấu hình lại kênh vật lý 48
Hình 3.12 Tăng băng thông đường xuống bằng việc cấu hình lại kênh chuyển 49
Trang 9SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page vi
Hình 3.13 Tăng băng thông đường xuống bằng cấu hình lại kênh vật lý 49
Hình 3.14 Kiến trúc PCC 51
Hình 3.15 Mô hình kéo thủ tục 54
Hình 3.16 Mô hình đẩy thủ tục 55
Trang 10SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page vii
BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT VÀ TỪ NGỮ CHUYÊN NGÀNH
3G Third Generation Technology Công nghệ truyền thông thế
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dị bộ
AQM Active Queue Management Kĩ thuật quản lý hàng đợi
tích cực
BER Bit Error Rate Tỉ số bit lỗi
BSC Base Station Controller Bộ điều khiển trạm gốc
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo
mã
CRNC Controlling RNC RNC điều khiển
CIR Committed Information Rate Tốc độ thông tin cam kết
DSCP Diferentiated Service Code Point Mã điểm dịch vụ phân biệt
EIR Equipment Identity Register Bộ ghi nhận dạng thiết bị
EDGE Enhanced Data rates for Global
Evolution
Cải thiện tốc độ dữ liệu cho
sự phát triển toàn cầu
FDD Frequency Division Duplex Ghép song công phân chia
theo tần số
FDMA Frequency Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo
tần số
FIFO First In First Out Hàng đợi vào trước ra trước
FQ Fair Queuing Hàng đợi công bằng
GGSN Gateway GPRS Support Node Gateway hỗ trợ GPRS
Trang 11SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page viii
GSM Global System for Mobile
Communication
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
GTP GPRS Tunnel Protocol Giao thức đường hầm GPRS
HLR Home Location Register Thanh ghi định vị thường trú
IMSI International Mobile Subscriber
Identyier
Nhận dạng thuê bao di động toàn cầu
ISDN Integrated Services Digital Network Mạng số liệu liên kết đa dịch
vụ
ITU InternationalTelecommunication Union Tổ chức viễn thông quốc tế
MAC Medium Access Control Điều khiển truy cập thiết bị
MSC Mobile Switching Center Trung tâm chuyển mạch di
động
PCC Policy and Charging Control Điều khiển chính sách
PCRF Policy and Charging Rules
Function
Khối chức năng tính cước và thiết lập chính sách
PCEF Policy and Charging Enforcement
Function
Khối chức năng thực thi chính sách
PDP Packet Data Protocol Giao thức số liệu gói
PLMN Public Land Mobite Network Mạng di động mặt đất công
cộng
PIR Peak Information Rate Tốc độ thông tin đỉnh
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập vô tuyến
RNC Radio Network Controller Bộ điều khiển mạng vô tuyến
RNS Radio Network System Hệ thống mạng vô tuyến
RED Random Early Discarding Kĩ thuật loại bỏ gói sớm
ngẫu nhiên
SCH Synchrronization Channel Kênh đồng bộ
Trang 12SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page ix
SDU Service Data Unit Đơn vị dữ liệu dịch vụ
SGSN Serving GPRS Support Node Node hỗ trợ dịch vụ GPRS
SLA Service level agreement Thỏa thuận mức dịch vụ
SIR Signal to Interference Ratio Tỉ số tín hiệu trên nhiễu
TCA Traffic Conditioning Agreement Điều kiện lưu lượng
TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển phát
TDD Time Division Duplex Ghép song công phân chia
theo thời gian
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia theo
UTRAN UMTS Terrestrial RAN Mạng truy nhập vô tuyến
UMTS
VLR Vistor Location Register Bộ ghi định vị thường trú
VoIP Voice Over Internet Protocol Giọng nói truyền trên mạng
WAP Wireless Application Protocol Giao thức ứng dụng
WCDMA Wideband Code Division Multiple
Trang 13SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 3G
Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng rộng như truy nhập internet nhanh hoặc các ứng dụng đa phương tiện, do yêu cầu ngày càng tăng về các dịch
vụ này
Đảm bảo các dịch vụ mới như đánh số cá nhân toàn cầu và điện thoại vệ tinh Các tính năng này sẽ cho phép mở rộng đáng kể tầm phủ của các hệ thống thông tin di động
Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự phát triển liên tục của thông tin di động
Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thế hệ ba đã được IMT-2000
đề xuất, trong đó hai hệ thống WCDMA UMTS và CDMA-2000 đã được ITU chấp thuận và đã được đưa vào hoạt động Các hệ thống này đều sử dụng công nghệ CDMA (Code Division Multiple Access: Đa truy nhập phân chia theo mã) điều này cho phép thực hiện tiêu chuẩn toàn thế giới cho giao diện vô tuyến của hệ thống thông tin động thế hệ ba
WCDMA UMTS là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thông tin di động thế hệ hai sử dụng công nghệ TDMA (Time Division Multiple Access: Đa truy nhập phân chia theo thời gian) như: GSM, PDC, IS-136 CDMA-2000 là sự phát triển tiếp theo của hệ thống thông tin di động thế hệ hai sử dụng công nghệ CDMA như: IS-95
Hệ thống di động viễn thông toàn cầu UMTS được phát triển bởi 3GPP (Third Generation Partnership Project) là dự án phát triển chung của nhiều cơ quan tiêu chuẩn hoá (SDO) như: ETSI (Châu Âu), ARIB/TCC (Nhật Bản), ANSI (Mỹ), TTA (Hàn Quốc) và CWTS (Trung Quốc) UMTS đáp ứng các yêu cầu phát triển của các dịch vụ
di động và ứng dụng Internet với tốc độ truyền dẫn lên tới 2Mbps và cung cấp một tiêu chuẩn chuyển vùng toàn cầu
Trang 14SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 2
Hình 1.1 - Băng tần cấp phát cho hệ thống 3G ở các nước khác nhau
Hội nghị vô tuyến thế giới năm 1992 đã đưa ra các phổ tần số dùng cho hệ thống UMTS:
1920 MHz ÷ 1980 MHz và 2110 MHz ÷ 2170 MHz dành cho các ứng dụng FDD (Frequency Division Duplex: ghép song công phân chia theo tần số) đường lên và đường xuống, khoảng cách kênh là 5 MHz
1900 MHz ÷ 1920 MHz và 2010 MHz ÷ 2025 MHz dành cho các ứng dụng TDD – TD/CDMA( Time Division Duplex: ghép song công phân chia theo thời gian ) khoảng cách kênh là 5 MHz
1.2 KIẾN TRÚC 3G WCDMA UMTS
Mạng thông tin di động 3G lúc đầu là mạng kết hợp giữa các vùng chuyển mạch gói PS (Packet Switched) và chuyển mạch kênh CS (Circuit Switched) để truyền
số liệu gói và tiếng Trên đường phát triển đến mạng toàn IP, chuyển mạch kênh sẽ dần được thay thế bằng chuyển mạch gói Các dịch vụ kể cả số liệu lẫn thời gian thực (như tiếng và video) cuối cùng sẽ được truyền trên cùng một môi trường IP (Internet Protocol) bằng các chuyển mạch gói
Trang 15SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 3
Thiết bị đầu cuối (TE) hỗ trợ hai giao diện Giao diện Uu định nghĩa liên kết vô
tuyến (giao diện WCDMA) Nó đảm nhiệm toàn bộ kết nối vật lý với mạng UMTS Giao diện thứ hai là giao diện Cu giữa UMTS IC card (UICC) và đầu cuối Giao diện này tuân theo tiêu chuẩn cho các card thông minh
Thiết bị di động (ME) là đầu cuối vô tuyến sử dụng để giao tiếp vô tuyến qua giao
diện Uu
Modul nhận dạng thuê bao UMTS (USIM) là một thẻ thông minh đảm nhận việc
xác nhận thuê bao, thực hiện thuật toán nhận thực, và lưu giữ khoá mã mật, khoá nhận thực và một số các thông tin về thuê bao cần thiết tại đầu cuối
1.2.2 Mạng truy nhập vô tuyến UMTS
UTRAN gồm các hệ thống mạng vô tuyến RNS( Radio Network System) Mỗi RNS bao gồm : bộ điều khiển mạng vô tuyến RNC (Radio Network Controller) và các NodeB nối với nó
Trang 16SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 4
NodeB: chuyển đổi dữ liệu truyền giữa giao diện Iub và Uu Nó cũng tham gia
vào quản lý tài nguyên vô tuyến
Bộ điều khiển mạng vô tuyến (RNC) sở hữu và điều khiển nguồn tài nguyên vô
tuyến trong vùng của nó (gồm các Node B nối với nó) RNC là điểm truy cập dịch vụ cho tất cả các dịch vụ mà UTRAN cung cấp cho mạng lõi
Hệ thống thông tin di động toàn cầu) , nhưng nó có nhiều khả năng hơn Các kết nối
CS được thực hiện trên giao diện CS giữa UTRAN và MSC Các MSC được nối đến
các mạng ngoài qua GMSC
b.GMSC
GMSC (Gateway MSC ) có thể là một trong số các MSC GMSC chịu trách nhiệm thực hiện các chức năng định tuyến đến vùng có MS Khi mạng ngoài tìm cách kết nối đến PLMN (Public Land Mobite Network: Mạng di động mặt đất công cộng) của một nhà khai thác, GMSC nhận yêu cầu thiết lập kết nối và hỏi HLR về MSC hiện thời quản lý trạm di động MS (Mobile Station)
c.VLR
VLR (Visitor Location Register: Bộ ghi định vị tạm trú) là bản sao của HLR cho mạng phục vụ (SN: Serving Network) Dữ liệu thuê bao cần thiết để cung cấp các dịch vụ thuê bao được copy từ HLR và lưu ở đây Cả MSC và SGSN đều có VLR nối với chúng
Số liệu sau đây được lưu trong VLR:
IMSI
MSISDN
TMSI (nếu có)
LA hiện thời của thuê bao
MSC/SGSN hiện thời mà thuê bao nối đến
Trang 17SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 5
Ngoài ra VLR có thể lưu giữ thông tin về các dịch vụ mà thuê bao được cung cấp
Cả SGSN và MSC đều được thực hiện trên cùng một nút vật lý với VLR vì thế được gọi là VLR/SGSN và VLR/MSC
1.2.3.2 Miền chuyển mạch gói
a.SGSN
SGSN (SGSN: Serving GPRS Support Node: nút hỗ trợ GPRS phục vụ) là nút chính của miền chuyển mạch gói Nó nối đến UTRAN thông qua giao diện IuPS và đến GGSN thông quan giao diện Gn SGSN chịu trách nhiệm cho tất cả kết nối PS của tất cả các thuê bao Nó lưu hai kiểu dữ liệu thuê bao: thông tin đăng ký thuê bao và thông tin vị trí thuê bao
Số liệu thuê bao lưu trong SGSN:
IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế)
Các nhận dạng tạm thời gói (P-TMSI: Packet - Temporary Mobile Subscriber Identity: Số nhận dạng thuê bao di động tạm thời gói)
Các địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói)
Số liệu vị trí lưu trên SGSN:
Vùng định tuyến thuê bao (RA: Routing Area)
Số liệu thuê bao lưu trong GGSN:
IMSI
Các địa chỉ PDP
Số liệu vị trí lưu trong GGSN:
Địa chỉ SGSN hiện thuê bao đang nối đến
GGSN nối đến Internet thông qua giao diện Gi và đến cổng biên giới BG (Border Gateway) thông qua Gp
Trang 18SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 6
1.2.3.3 Môi trường nhà( Home Environment )
a Thanh ghi định vị thường trú (HLR)
HLR( Home Location Register) là một cơ sở dữ liệu có nhiệm vụ quản lý các thuê bao di động Một mạng di động có thể chứa nhiều HLR tùy thuộc vào số lượng thuê bao, dung lượng của từng HLR và tổ chức bên trong mạng
Cơ sở dữ liệu này chứa IMSI (International Mobile Subsscriber Identity: Số nhận dạng thuê bao di động quốc tế), ít nhất một MSISDN (Mobile Station ISDN: Số thuê bao có trong danh bạ điện thoại) và ít nhất một địa chỉ PDP (Packet Data Protocol: Giao thức số liệu gói) Cả IMSI và MSISDN có thể sử dụng làm khoá để truy nhập đến các thông tin được lưu khác Để định tuyến và tính cước các cuộc gọi, HLR còn lưu giữ thông tin về SGSN và VLR nào hiện đang chịu trách nhiệm thuê bao Các dịch vụ khác như chuyển hướng cuộc gọi, tốc độ số liệu và thư thoại cũng có trong danh sách cùng với các hạn chế dịch vụ như các hạn chế chuyển mạng
HLR và AuC là hai nút mạng logic, nhưng thường được thực hiện trong cùng một nút vật lý HLR lưu giữ mọi thông tin về người sử dụng và đăng ký thuê bao Như: thông tin tính cước, các dịch vụ nào được cung cấp và các dịch vụ nào bị từ chối và thông tin chuyển hướng cuộc gọi Nhưng thông tin quan trọng nhất là hiện VLR và SGSN nào đang phụ trách người sử dụng
b Trung tâm nhận thực (AuC)
AuC (Authentication Center) lưu giữ toàn bộ số liệu cần thiết để nhận thực, mật mã hóa và bảo vệ sự toàn vẹn thông tin cho người sử dụng Nó liên kết với HLR và được thực hiện cùng với HLR trong cùng một nút vật lý Tuy nhiên cần đảm bảo rằng AuC chỉ cung cấp thông tin về các vectơ nhận thực (AV: Authetication Vector) cho HLR
AuC lưu giữ khóa bí mật chia sẻ K cho từng thuê bao cùng với tất cả các hàm tạo khóa từ f0 đến f5 Nó tạo ra các AV, cả trong thời gian thực khi SGSN/VLR yêu cầu hay khi tải xử lý thấp, lẫn các AV dự trữ
c Bộ ghi nhận thực thiết bị (EIR)
EIR (Equipment Identity Register) chịu trách nhiệm lưu các số nhận dạng thiết bị
di động quốc tế (IMEI: International Mobile Equipment Identity) Đây là số nhận dạng duy nhất cho thiết bị đầu cuối Cơ sở dữ liệu này được chia thành ba danh mục: danh mục trắng, xám và đen Danh mục trắng chứa các số IMEI được phép truy nhập mạng Danh mục xám chứa IMEI của các đầu cuối đang bị theo dõi còn danh mục đen chứa các số IMEI của các đầu cuối bị cấm truy nhập mạng Khi một đầu cuối được thông báo là bị mất cắp, IMEI của nó sẽ bị đặt vào danh mục đen vì thế nó bị cấm truy nhập mạng Danh mục này cũng có thể được sử dụng để cấm các seri máy đặc biệt không được truy nhập mạng khi chúng không hoạt động theo tiêu chuẩn
Trang 19SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 7
1.2.4 Các mạng ngoài
Các mạng ngoài không phải là bộ phận của hệ thống UMTS, nhưng chúng cần thiết để đảm bảo truyền thông giữa các nhà khai thác Các mạng ngoài có thể là các mạng điện thoại như: PLMN (Public Land Mobile Network: Mạng di động mặt đất công cộng), PSTN (Public Switched Telephone Network: Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng), ISDN hay các mạng số liệu như Internet Miền PS kết nối đến các mạng số liệu còn miền CS nối đến các mạng điện thoại
1.2.5 Các giao diện
Vai trò các nút khác nhau của mạng chỉ được định nghĩa thông qua các giao diện khác nhau Các giao diện này được định nghĩa chặt chẽ để các nhà sản xuất có thể kết nối các phần cứng khác nhau của họ
1.2.5.1 Giao diện trong miền UTRAN
a Giao diện Cu:
Giao diện Cu là giao diện chuẩn cho các card thông minh Trong UE đây là nơi kết nối giữa USIM và UE
b Giao diện Uu:
Giao diện Uu là giao diện vô tuyến của WCDMA trong UMTS Đây là giao diện
mà qua đó UE truy nhập vào phần cố định của mạng Giao diện này nằm giữa nút B và đầu cuối
c Giao diện Iu:
Giao diện Iu kết nối UTRAN và CN Nó gồm hai phần, Iu-PS cho miền chuyển mạch gói, Iu-CS cho miền chuyển mạch kênh CN có thể kết nối đến nhiều UTRAN cho cả giao diện Iu-CS và Iu-PS Nhưng một UTRAN chỉ có thể kết nối đến một điểm truy nhập CN
Giao diện Iu-CS: Giao diện này chủ yếu là truyền tải lưu lượng thoại giữa RNC
và MSC/VLR Việc định cỡ giao diện Iu-CS phụ thuộc vào lưu lượng dữ liệu chuyển mạch kênh mà chủ yếu là lượng tiếng
Giao diện Iu-PS: Là giao diện giữa RNC và SGSN Định cỡ giao diện này phụ thuộc vào lưu lượng dữ liệu chuyển mạch gói Việc định cỡ giao diện này phức tạp hơn nhiều so với giao diện Iub vì có nhiều dịch vụ dữ liệu gói với tốc độ khác nhau truyền trên giao diện này
d Giao diện Iur:
Đây là giao diện RNC - RNC Ban đầu được thiết kế để đảm bảo chuyển giao
mềm giữa các RNC, nhưng trong quá trình phát triển nhiều tính năng mới được bổ sung Giao diện này đảm bảo bốn tính năng nổi bật sau:
Di động giữa các RNC
Lưu thông kênh riêng
Trang 20SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 8
Lưu thông kênh chung
Quản lý tài nguyên toàn cục
e Giao diện Iub:
Giao diện Iub nối nút B và RNC Là giao diện quan trọng nhất trong các giao diện của hệ thống UMTS, tất cả các lưu lượng thoại và số liệu đều được truyền tải qua giao diện này Đặc điểm của giao diện vật lý đối với BTS dẫn đến dung lượng Iub với BTS
có một giá trị quy định Thông thường để kết nối với BTS ta có thể sử dụng luồng E1, E3 hoặc STM1 nếu không có thể sử dụng luồng T1, DS-3 hoặc OC-3
1.2.5.2 Giao diện các thành phần mạng lõi
a Giao diện Gn/Gp
Giao diện Gn/Gp nằm giữa SGSN và GGSN Giao diện Gn nằm giữa các node GSN trong cùng mạng di động mặt đất công cộng (PLMN), còn giao diện Gp nằm giữa các node GSN trên các PLMN khác nhau Cả hai giao diện này sử dụng cùng một chồng giao thức, trong đó giao thức đường hầm GPRS (GTP) được sử dụng để truyền các gói dữ liệu đã được đóng gói thông qua đường hầm GPRS giữa SGSN và GGSN
b Giao diện Gr
Giao diện Gr nằm giữa SGSN và HLR Nó chịu trách nhiệm chính là truyền tải thông tin liên quan đến thuê bao trong miền chuyển mạch gói SGSN thông báo trạng thái về vị trí hiện tại của thuê bao đến HLR đồng thời nhận thông tin đăng ký từ HLR
c Giao diện Gs
Giao diện Gs là giao diện có tính tùy chọn giữa MSC và SGSN Một số dịch vụ chung giữa miền PS và CS có thể được thực hiện thông qua giao diện này như là: cập nhật vị trí chung, nhập mạng, và rời mạng
d Giao diện Gi
Giao diện Gi là giao diện tham chiếu giữa GGSN và mạng dữ liệu gói ngoài
(PDN) như mạng Internet hoặc Intranet Giao diện này chỉ rõ điểm cuối của miền chuyển mạch gói khi mà mạng PDN thông thường thuộc về một nhà cung cấp dịch vụ khác hoặc một kênh mang khác
1.3 CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP TRÊN MẠNG 3G/ UTMS
UMTS cung cấp các loại dịch vụ xa (teleservices) như thoại hoặc bản tin ngắn (SMS) và các loại dịch vụ mang (bearer services: một dịch vụ viễn thông cung cấp khả năng truyền tín hiệu giữa hai giao diện người sử dụng - mạng)
Trang 21SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 9
Kiểu Phân loại Dịch vụ chi tiết
Dịch vụ di
động
Dịch vụ di động Di động đầu cuối/di động cá nhân/di động
dịch vụ Dịch vụ thông
tin định vị
Theo dõi di động/ theo dõi di động thông minh
Dịch vụ âm thanh
- Dịch vụ âm thanh chất lượng cao 64kbps)
(64 Dịch vụ số liệu tốc độ tương đối cao (144kbps - 2Mbps)
- Dịch vụ số liệu tốc độ cao ( 2Mbps)
Dịch vụ đa phương tiện
- Dịch vụ Video (384 kbps)
- Dịch vụ hình chuyển động (384kbps - 2Mbps)
- Dịch vụ hình chuyển động thời gian thực ( 2 Mbps)
Dịch vụ
Internet
Dịch vụ Internet đơn giản
Dịch vụ truy nhập Web (384 kbps - 2Mbps)
Dịch vụ Internet thời gian thực
Dịch vụ Internet (384 kbps - 2Mbps)
Dịch vụ internet
đa phương tiện
Dịch vụ Website đa phương tiện thời gian thực ( 2Mbps)
Bảng 1.1 - Phân loại các dịch vụ ở 3GWDCMA UMTS
Trang 22SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 10
UMTS cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh như tiếng, video và các dịch vụ chuyển mạch gói chủ yếu để truy nhập internet
Dịch vụ miền CS Dịch vụ miền PS
Dịch vụ chuyển mạch kênh (CS
Service) là dịch vụ trong đó mỗi
đầu cuối được cấp phát một kênh
riêng và nó toàn quyển sử dụng tài
nguyên của kênh này trong thời
gian cuộc gọi tuy nhiên phải trả
tiền cho toàn bộ thời gian này dù
có truyền tin hay không Dịch vụ
chuyển mạch kênh có thể được
thực hiện trên chuyển mạch kênh
(CS) hoặc chuyển mạch gói (PS)
Nguyên tắc là cung cấp kênh dẫn
trực tiếp cho hai đối tượng sử dụng,
có thông tin cần truyền và nó chỉ phải trả tiền theo lượng tin được truyền trên kênh Dịch vụ chuyển mạch gói chỉ có thể được thực hiện trên chuyển mạch gói (PS) các bản tin được chia thành các gói nhỏ gọi là các gói, nguyên tắc hoạt động của nó là sử dụng hệ thống lưu trữ và chuyển tiếp các gói tin trong nút mạng
Dịch vụ này rất rất phù hợp cho các dịch
vụ phi thời gian thực (truyền số liệu), tuy nhiên nhờ sự phát triển của công nghệ dịch vụ này cũng được áp dụng cho các dịch vụ thời gian thực (VoIP) Nguyên tắc của VoIP bao gồm việc số hoá tín hiệu tiếng nói, thực hiện việc nén tín hiệu số, chia nhỏ các gói nếu cần và truyền gói tin này qua mạng, tới nơi nhận các gói tin này được ráp lại theo đúng thứ tự của bản tin, giải mã tín hiệu tương tự phục hồi lại tiếng nói ban đầu
Trang 23SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Chương này đưa ra một tổng quan về sự phát triển của hệ thống thông tin
di động 3G , kiến trúc UMTS R3, các giao diện mạng trong miền UTRAN và các giao diện trong mạng lõi Chương này cũng giới thiệu các dịch vụ cung cấp trên mạng 3G UMTS
Trong chương tiếp theo sẽ tìm hiểu về chất lượng dịch vụ trong các dịch
vụ được 3G UMTS cung cấp trên 2 miền chuyển mạch kênh PS và chuyển mạch gói CS
Trang 24SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 12
CHƯƠNG II: CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG CÁC HỆ THỐNG
THÔNG TIN DI ĐỘNG
2.1 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG THỐNG TIN DI ĐỘNG
2.1.1 Định nghĩa QoS
Theo tiêu chuẩn E.800 của ITU, QoS (Quality of Service) được định nghĩa như
sau: "QoS là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu năng của dịch vụ, nó xác định mức độ hài
lòng của khách hàng đối với dịch vụ"
Tuy nhiên để tương thích với E.800 và định nghĩa có thể sử dụng được trong hợp đồng giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng, ở đây chúng ta định nghĩa QoS
như sau: "QoS là mức độ mà nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp cho khách hàng
theo hợp đồng đã được cam kết", định nghĩa này bao gồm tập hợp các tham số có thể
đo được của tiêu chuẩn E.800
Định nghĩa sau trên thực tế đã định hướng hơn đến thị trường mặc dù QoS có thể được xác định dựa trên đánh giá của khách hàng trong cả hai định nghĩa Trên thực
tế kết quả cuối cùng là dịch vụ đó là thoả mãn hay không thoả mãn
2.1.2 Bốn quan điểm về QoS
Ma trận định nghĩa QoS được minh họa trong hình 2.1 chỉ ra các tiêu chí đánh giá chất lượng của chức năng thông tin mà bất kỳ dịch vụ nào cũng phải cung cấp
(tham chiếu từ [ITU-T G.1000].)
Hình 2.1- Bốn góc nhìn của QoS
Các thành phần của ma trận định nghĩa QoS là:
Yêu cầu QoS của khách hàng: chỉ ra mức chất lượng cần thiết của một dịch vụ
nào đó; yêu cầu này có thể được biểu diễn bằng ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ
kỹ thuật Khách hàng không cần quan tâm đến phương pháp hoạt động của dịch
vụ hay thiết kế bên trọng của mạng dịch vụ mà chỉ quan tâm đến chất lượng dịch
vụ từ đầu cuối đến đầu cuối
QoS dự kiến được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ: chỉ ra mức chất lượng sẽ
được cung cấp cho khách hàng Mức chất lượng được thể hiện bằng tập giá trị
Trang 25SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 13
cho các tham số QoS Loại QoS này được sử dụng chủ yếu cho việc lập kế hoạch mạng và việc thỏa thuận mức dịch vụ (sẽ được trình bày ở phần sau)
QoS thực tế được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ: chỉ ra mức chất lượng
thực tế được đưa đến khách hàng Mức chất lượng được thể hiện bằng tập giá trị cho các tham số QoS (giống như cho QoS dự kiến)
QoS theo đánh giá của khách hàng: thể hiện mức chất lượng theo nhận định chủ
quan của khách hàng và thường được thể hiện theo mức thỏa mãn của khách hàng QoS này được đánh giá thông qua điều tra khách hàng và theo ý kiến của khách hàng về mức dịch vụ Nhà cung cấp dịch vụ có thể dựa trên QoS này để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ cung cấp
Khi xây dựng một hệ thống thông tin, yêu cầu QoS của khách hàng có thể được coi là một điểm khởi đầu khá logic Một tập yêu cầu QoS của khách hàng có thể được
thu thập một cách độc lập Yêu cầu này sẽ là đầu vào cần thiết để nhà cung cấp dịch vụ
từ đó xác định QoS dự kiến cung cấp Có nhiều trường hợp nhà cung cấp dịch vụ
không thể cung cấp mức QoS mà khách hàng yêu cầu Các yếu tố cần xem xét khác
như chi phí để đáp ứng chất lượng, khía cạnh chiến lược của ngành kinh doanh của
nhà cung cấp, sự so sánh với các dịch vụ tương tự v.v… sẽ tác động đến mức chất
lượng được cung cấp Yêu cầu của khách hàng cũng có thể tác động đến cách thức hệ
thống giám sát sẽ được xây dựng để xác định chất lượng dịch vụ cho báo cáo định kỳ
về chất lượng thực tế Sự kết hợp của các mối quan hệ tạo cơ sở cho việc quản lý chất
lượng dịch vụ một cách thực tế và hiệu quả
Mối quan hệ giữa bốn quan điểm về QoS và chỉ tiêu chất lượng được minh họa
ở Hình 2.2
Hình 2.2 - Mối quan hệ giữa các góc nhìn
Quy trình quản lý QoS đưa ra các tác vụ cần được thực hiện để nâng cao khả năng cung cấp chất lượng dịch vụ ở mức tốt nhất Quy trình quản lý QoS thường ảnh
hưởng, và tương tác với tất cả hoạt động liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ
Quy trình này đòi hỏi các biện pháp quản lý hướng QoS tại một giai đoạn trong quy
trình, từ việc xác định yêu cầu ban đầu của khách hàng cho đến khi thỏa mãn yêu cầu
của khách hàng
Trang 26SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 14
Hình 2.3- Quy trình quản lý QoS
Một quy trình quản lý QoS hiệu quả cần bao gồm:
1 Hỗ trợ từ phía quản lý (management involvement)
2 Yêu cầu QoS
3 Đo kiểm và giám sát QoS
thể xem xét một ví dụ về cuộc gọi video Trong quá trình gọi, mức độ dịch vụ được
đánh giá thông qua các tham số ứng dụng tương ứng như độ phân giải của hình ảnh,
tốc độ khung, v.v… Các tham số này có thể được chuyển đổi thành các thành các tham
số QoS cho năng lực mạng như băng thông, lỗi, tỷ lệ lỗi Đánh giá chung của người
dùng đối với dịch vụ là kết quả của các tham số ứng dụng hữu hình liên quan đến
mạng và các tham số vô hình không liên quan đến mạng như sự tiện lợi, khả năng điều
khiển, năng lực hoạt động, giá trị so với chi phí và tính “thời thượng” Hình 2.4 trình bày một mô hình về khái niệm phân lớp này cho QoS
Management Involvement
QoS Requirements
SLAs
Specification Service Improvement
Design
QoS Process
& Plans
Qos Testing&Monitoring Benchmarking
Trang 27SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 15
Hình 2.4 - Mô hình QoS
Mọi người dùng và mọi ứng dụng đều có yêu cầu QoS khác nhau Để cung cấp mức dịch vụ khác nhau cho phần lưu lượng khác nhau thì kiến trúc QoS đã được
nghiên cứu từ rất lâu Rất nhiều đề xuất đã được đưa ra nhưng phần lớn đều không
được ứng dụng trên thực tế Lý do chính hoàn toàn không liên quan gì đến kỹ thuật:
hầu như tất cả các đề xuất đều có thể được thực hiện bằng các công nghệ hiện có
Chính việc không để ý đến các vấn đề khác (không liên quan đến QoS) đã làm chậm
việc triển khai QoS Vấn đề đầu tiên là việc không có mô hình thương mại hóa hấp dẫn
cả nhà khai thác và người sử dụng Một vấn đề quan trọng khác là việc đảm bảo QoS
từ đầu cuối đến đầu cuối phải hoạt động trên môi trường nhiều nhà khai thác/cung cấp
khác nhau có đặc tính khác nhau Đặc biệt, đối với cả nhà khai thác và người dùng,
việc dễ dàng trong quản lý cơ chế QoS trong môi trường đa dạng này cũng là vấn đề
cần quan tâm Những cơ chế cần thiết cho việc báo hiệu yêu cầu QoS và các ràng buộc
khác (như ngưỡng tính cước) của ứng dụng và người sử dụng cũng không được tích
hợp một cách đúng mức vào kiến trúc tổng thể
2.1.3 Các yếu tố trong mạng di động có ảnh hưởng đến QoS
Chất lượng là một đặc tính của cuộc gọi có phạm vi từ đầu cuối đến đầu cuối
Do vậy, mỗi thành phần của mạng đều có ảnh hưởng đến chất lượng này Các thành
phần cần được xem xét là kết nối vô tuyến từ thiết bị người dùng đến trạm gốc của tế
bào di động, mạng vô tuyến mặt đất kết nối tế bào di động và bộ phận điều khiển,
gateway đến mạng lõi, mạng lõi, và mạng ngoại vi phía đầu xa (cố định và di động)
Ngoài ra, chất lượng cũng bị ảnh hưởng bởi khả năng của toàn mạng trong việc truyền yêu cầu của từng cuộc gọi trong mặt phẳng điều khiển và hỗ trợ yêu cầu chất
lượng trong suốt cuộc gọi trong mặt phẳng người dùng
Khả năng báo hiệu cũng cần được đáp ứng ở tất cả các phần trong mạng Nếu UE
không có khả năng báo hiệu yêu cầu chất lượng thì điều tốt nhất có thể làm được
là nhà cung cấp dịch vụ di động cần cung cấp chất lượng dịch vụ chuẩn dựa trên thuê bao Khi đó, UTRAN sẽ phải có khả năng chuyển yêu cầu chuẩn hoặc theo báo hiệu của UE thông qua khả năng báo hiệu của mạng IP hoặc ATM, tới mạng lõi Sau cùng, khả năng điều khiển chất lượng kết nối tới bên nhận sẽ chỉ có thể
Trang 28SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 16
được duy trì trên đoạn kết nối cuối nếu đoạn cuối này cũng có khả năng báo hiệu yêu cầu chất lượng Bất cứ hỏng hóc nào của các bộ phận hỗ trợ báo hiệu cũng đồng nghĩa với việc không đảm báo chất lượng dịch vụ trên mặt phẳng người dùng
Mọi phần trên toàn mạng đều có ảnh hưởng đến mức dịch vụ khi thiết lập kết nối,
nhưng trong trường hợp mạng 2G, phần mạng vô tuyến có xác suất thiết lập thành công thấp hơn các phần mạng cố định khác trong mạng Điều này là do hạn chế của vùng phủ sóng ở những khu vực có điều kiện không thuận lợi cũng như thiếu tài nguyên Các yếu tố bất lợi này vẫn tồn tại trong mạng 3G Mạng cố định được thiết kế để không rớt cuộc gọi Tuy nhiên, đối với mạng di động khó khăn trong việc chuyển vùng (handover) là nguyên nhân chính gây ra sự cố này
Kết nối radio đầu tiên là phần quan trọng nhất trên mặt phẳng người sử dụng có
ảnh hưởng đến chất lượng nhưng không phải là phần duy nhất Ảnh hưởng lớn nhất của nó là tỷ lệ lỗi cao so với các phần khác trong mạng và tốc độ truyền dẫn thấp Tỷ lệ lỗi cao khiến cho cần phải truyền số liệu theo từng khối có khả năng
tự sửa lỗi, còn tốc độ truyền dẫn thấp làm cho trễ cao hơn UTRAN gồm kết nối
có tốc độ và chất lượng cao hơn rất nhiều nhưng vẫn có thể xảy ra mất số liệu hoặc rớt cuộc gọi khi handover từ tế bào này sang tế bào khác, và tắc nghẽn xảy
ra trên kết nối chia sẻ này sẽ gây ra trễ hàng đợi biến thiên và giảm chất lượng do jitter Rớt cuộc gọi rất có khả năng xảy ra khi handover yêu cầu thay đổi tần số sóng mang
Mạng lõi thường sử dụng cáp quang dung lượng lớn; nếu truyền dẫn trong mạng
lõi không bị quá tải, ảnh hưởng duy nhất đến chất lượng dịch vụ là trễ lan truyền
Trễ lan truyền thường vào khoảng 0,7ms cho khoảng cách 100 km
Mạng đích thường là nguyên nhân chính của bài toán chất lượng Mạng đích có
tất cả những vấn đề nêu trên nếu đó cũng là mạng di động hoặc sẽ có những vấn
đề khác nếu đó là mạng cố định Nếu bên nhận là điện thoại IP hoặc người sử dụng đơn lẻ thì có nhiều khả năng là kết nối phía nhận có tốc độ thấp và như vậy
sẽ gây ra trễ lớn và trễ biến thiên
Công nghệ VoIP cũng có những vấn đề về chất lượng dịch vụ riêng Đối với kết
nối chuyển mạch kênh, sự suy giảm chất lượng chủ yếu là do việc chuyển đổi mã hóa tín hiệu (transcoding) Vấn đề này có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng một codec mặc định để sử dụng cho mạng di động, hoặc cho phép thỏa thuận lựa chọn loại codec
Mất gói tin có thể xảy ra tại bất cứ phần nào trong mạng có sử dụng ghép kênh
thống kê lưu lượng từ nhiều nguồn khác nhau Mạng ATM và frame-relay cho phép mất gói tin và đề ra các nguyên tắc loại bỏ lưu lượng vượt quá tốc độ thuê bao thông qua cơ chế điều khiển thích hợp
Trang 29SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 17
Việc định tuyến sai cũng có thể xảy ra khi thông tin về địa chỉ bị làm sai lệch do
lỗi đường truyền Điều này hay xảy ra trong vùng mạng có tỷ lệ lỗi cao, ví dụ như trên kết nối vô tuyến nếu như không có cơ chế phù hợp để khắc phục nó
Việc gửi lặp số liệu được sử dụng bởi một số giao thức nhằm tránh mất hoặc
hỏng số liệu khi yêu cầu trễ không cho phép gửi số liệu lại (theo yêu cầu) Cần sử dụng một số thủ tục cần thiết để loại bỏ các số liệu lặp này và thường được sử dụng trên kết nối vô tuyến
Bảo mật là nguyên nhận trực tiếp dẫn tới giảm chất lượng là tấn công từ chối dịch
vụ tới đầu cuối di động của người sử dụng Tính chất của các tấn công này phụ thuộc vào hệ điều hành chạy trên thiết bị di động, và kết quả là tắc nghẽn trong mạng hoặc tại thiết bị di động
Tính toàn vẹn và xác thực dữ liệu cũng là những yêu cầu QoS quan trọng có thể
được đảm bảo nhờ cơ chế mã hóa dữ liệu Tính toàn vẹn của mạng di động cũng đòi hỏi phải bảo vệ mạng khỏi virus và truy nhập trái phép vào các thiết bị điều khiển mạng Một tác dụng phụ của mã hóa/giải mã là nó làm tăng thời gian thiết lập cuộc gọi thường là vài giây, do cần phải trao đổi khóa mã hóa và đồng bộ thời gian
2.2.CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MIỀN CS
UMTS cung cấp các dịch vụ chuyển mạch kênh như tiếng, video, dịch vụ thoại
thời gian thực
2.2.1 Dịch vụ miền chuyển mạch kênh CS
Dịch vụ Thoại : là dịch vụ phổ thông nhất của mạng thông tin di động, cho phép các
thuê bao di động có thể liên lạc với nhau trên toàn thế giới Để có thể truy nhập vào
mạng di động, người sử dụng cần có một máy điện thoại di động hoạt động ở cùng
tần số với nhà cung cấp mạng và một SIM card đã được kích hoạt Khi một máy di
động đã tham gia mạng, người sử dụng có thể thực hiện cuộc gọi từ máy di động này
tới các thiết bị khác thông qua mạng chuyển mạch điện thoại công cộng
Với công nghệ 3G ngày nay, người sử dụng có thể thực hiện cuộc gọi hình ảnh (Video call) Dịch vụ thoại này cho phép các thuê bao có thể nhìn thấy hình ảnh
trực tiếp của nhau thông qua camera của máy điện thoại đi động
Dịch vụ SMS (Short Message Service) là dịch vụ truyền tải tin nhắn dạng text từ
thiết bị di động này tới thiết bị di động khác hoặc một thiết bị được kết nối tới mạng
cố định qua tổng đài SMS SMS không được truyền tải trực tiếp từ người gửi đến
người nhận mà luôn luôn phải qua tổng đài SMS Điều đó có nghĩa là mỗi mạng điện
thoại di động hỗ trợ SMS sẽ có nhiều hơn một trung tâm tin nhắn để điều khiển và
quản lý tin nhắn
Trang 30SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 18
2.2.2 Tham số chất lượng dịch vụ miền CS
Tài liệu ETSI 122.105 đưa ra tiêu chuẩn đánh giá hoạt động của dịch vụ miền CS
bao gồm:
Trễ đường truyền: là khoảng thời gian giữa yêu cầu truyền thông tin tại một điểm
truy cập đến khi nhận được tại một điểm truy cập khác;
Biến động trễ (Delay variation): hỗ trợ các dịch vụ thời gian thực, thường được
quy định bởi một dải giá trị thay vì một giá trị cố định;
Tỉ lệ lỗi bit: Tỉ lệ giữa các bit bị lỗi trên toàn bộ các bit thông tin được gửi đi,
thường được quy định bởi một dải giá trị thay vì một giá trị cố định
Tốc độ dữ liệu: xác định bởi lượng dữ liệu truyền đi giữa 2 điểm truy cập chia
khoảng thời gian truyền
Bảng dưới đây chỉ rõ mức ngưỡng đề xuất cho các tham số đối với từng dịch vụ
Ứng dụng
Mức đối xứng
Tốc độ dữ liệu
Chỉ tiêu đánh giá
Trễ 1 chiều
Biến thiên trễ
Tỷ lệ mất thông tin
Âm thanh Thoại 2 chiều 4-13kbps < 150ms < 1ms
<3%
FER
Hình ảnh
Thoại có hình 2 chiều
384kbps < 150ms
32-Không quy định
<1%
FER
Tin nhắn SMS 2 chiều <5s
Không quy định
Bảng 2.1 - Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ Thoại/Thời gian thực
Trang 31SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 19
2.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRONG MIỀN PS
UMTS cung cấp các dịch vụ chuyển mạch gói chủ yếu để truy nhập internet
2.3.1 Dịch vụ miền chuyển mạch gói PS
Dịch vụ MMS là dịch vụ tin nhắn đa phương tiện được phát triển từ dịch vụ SMS
và cho phép người sử dụng có thể gửi và nhận tin nhắn kèm hình ảnh, tiếng nói
và video MMS có thể tương tác với các hệ thống tin nhắn khác Người sử dụng
có thể gửi tin nhắn đa phương tiện tới các điện thoại hỗ trợ MMS và tới các địa chỉ email Đối với nhà cung cấp dịch vụ di động, MMS là bước trung gian thuận
tiện để tiến tới triển khai các dịch vụ mới như video streaming
Mobile Internet: là dịch vụ truy nhập Internet trực tiếp từ máy điện thoại di động
thông qua các công nghệ truyền dữ liệu GPRS/EDGE/3G của mạng Các tiện ích khi sử dụng dịch vụ: Đọc báo , xem video trực tuyến , gửi nhận email, tải ảnh video trực tiếp trên điện thoại
Mobile Broadband: là dịch vụ truy cập Internet tốc độ cao từ máy tính thông
qua công nghệ truyền dữ liệu trên mạng điện thoại di động
Mobile TV: là dịch vụ cho phép người sử dụng có thể xem các kênh truyền hình
trực tiếp và các nội dung thông tin theo yêu cầu ngay trên màn hình máy điện thoại di động
Mobile Camera: là dịch vụ cho phép thuê bao có thể theo dõi trực tiếp ngay trên
màn hình máy điện thoại di động các hình ảnh thu được từ các máy quay đặt tại các nút giao thông, điểm công cộng, nhà riêng
WAP Portal: Dịch vụ này là một cổng thông tin hội tụ cung cấp một thế giới tin
tức trong nước, thế giới, thể thao, đời sống, kinh doanh, và các dịch vụ thông tin giải trí đang được ưa chuộng nhất hiện nay như Mobile TV, Âm nhạc, Chat với Ngôi sao,…Ngoài ra, WAP Portal còn được hỗ trợ tra cứu từ điển, gửi thư điện tử và nhiều tiện ích online thú vị khác
Các dịch vụ trò chơi trực tuyến: Các dịch vụ này cho phép người dùng có thể
chơi game trên thiết bị điện thoại qua mạng di động Dịch vụ gaming bao gồm các loại game khác nhau như solo game, multiplayer game, person-to-peson game… các ứng dụng game có thể chạy trên các giao thức truyền tải khác nhau như HTTP, TCP, UDP, SMS, WAP…
Trang 32SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 20
Thông tin định dạng SDU
Phát đi các SDU bị lỗi
Tốc độ bit đảm bảo
Trang 33SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 21
Tốc độ bít cực đại ( kbps): tốc độ mà kênh mang UMTS có thể chuyển giao
đến điểm truy cập dịch vụ ( SAP: Service Access Point) trong một khoảng thời gian cụ thể
Tốc độ bit đảm bảo ( kbps): là số bit cực đại mà UMTS bảo đảm chuyển giao
đến 1 SAP trong một thời gian cụ thể Nó chỉ định tài nguyên yêu cầu tối thiểu và được sử dụng để điều khiển truy cập
Chuyển phát gói tin ( có/ không ): tham số này quyết định kênh mang các
SDU (Service Data Unit :Đơn vị dữ liệu dịch vụ ) theo đúng thứ tự hay không
Kích cỡ SDU cực đại ( octets ): được sử dụng trong điều khiển truy cập và
chính sách
Thông tin định dạng SDU ( bits ): có thể liệt kê chính xác cỡ SDU cho ứng
dụng Tỷ lệ lỗi SDU: đây là một phần của SDU mà nó hoặc bị mất hoặc được phát hiện là lỗi cho lưu lượng mà nó phù hợp với mức đồng ý dịch vụ
Tỷ lệ lỗi thừa ( BER ): chỉ thị việc không phát hiện ra được tỷ lệ bit lỗi
trong việc chuyển giao SDU nếu như sử dụng kỹ thuật phát hiện lỗi hoặc là tổng số tỷ lệ bit lỗi không sử dụng kỹ thuật này
Chuyển giao gói SDU sai ( có/ không ): chỉ thị SDU bị lỗi nên được
chuyển giao hay hủy bỏ hoặc chuyển giao nhưng không cần xem xét phát hiện lỗi nữa
Trể chuyển giao ( ms ): tham số này chỉ thị trễ lớn nhất thứ 95% trong toàn
bộ SDU được chuyển giao trong suốt chu kỳ sống của dịch vụ kênh mang
Việc bỏ qua trễ ứng dụng này sẽ được sử dụng để thiết lập các định dạng truyền tải
Mức ưu tiên xử lý lưu lượng: tham số này quyết định tầm quan trọng liên quan
việc xử lý toàn bộ các SDU trên một kênh mang khi so sánh với kênh mang khác Nó là cơ sở cho việc sử dụng lập lịch các kiểu khác nhau của lưu lượng tương tác
Bộ mô tả thống kê nguồn : tham số này chỉ thị nguồn có một đặc điểm
thống kê với các đặc tính truyền dẫn liên tục hay không
Trang 34SVTH: Nguyễn Văn Chiến-Lớp D10VT1 Page 22
Tài liệu ETSI 122.105 đưa ra tiêu chuẩn đánh giá hoạt động của dịch vụ miền PS bao gồm:
Ứng dụng Mức đối
xứng
Tốc độ dữ liệu
Chỉ tiêu đánh giá
Trễ 1 chiều Biến
thiên trễ
Tỷ lệ mất thông tin
Âm
thanh
Tin nhắn thoại 1 chiều 4 -13kb/s
< 1s cho phát lại
2 chiều < 4s
Không quy định 0
Dữ liệu
E-mail (Truy cập máy chủ)
1 chiều < 4s
Không quy định 0
Bảng 2.3 - Các yêu cầu về hoạt động cho các dịch vụ lớp tương tác 2 chiều
Ứng dụng Mức đối
xứng
Tốc độ dữ liệu
Chỉ tiêu đánh giá
Trễ 1 chiều Biến
thiên trễ
Tỷ lệ mất gói
Âm
thanh
Thoại, nhạc chất lượng cao
1 chiều 5 -128kbps < 10s < 2s < 1%
Hình ảnh
Đoạn phim ngắn, giám sát, phim thời gian thực
1 chiều 20-384kbps < 10s <2s < 1%
Dữ liệu
Truyền dữ liệu dung lượng lớn
Bảng 2.4 - Các yêu cầu về hoạt động cho dịch vụ luồng dữ liệu