TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN ÁI LIÊN HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH - VỚI PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ÁI LIÊN
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH - VỚI PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN ÁI LIÊN MSSV: LT11047
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH - VỚI PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Sau 2 năm học tập tại trường Đại học Cần Thơ, đựợc sự truyền đạt tận
tình của Quý Thầy Cô cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Bưu
Điện Liên Việt Chi Nhánh TP Hồ Chí Minh, em đã hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình Có kết quả đó là nhờ vào sự chỉ dạy của quý Thầy,
Cô và sự giúp đỡ tận tình của các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng Em xin
chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em học tập, nghiên cứu, cảm ơn quý Thầy Cô trường Đại học Cần Thơ cũng
như quý Thầy Cô Khoa kinh tế-Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em
những kiến thức quý giá Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Tiến
Thuận đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Ban lãnh đạo, các Anh, Chị trong Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Chi Nhánh TP Hồ Chí Minh đã chỉ bảo và hỗ trợ cho em trong suốt thời gian
thực tập tại Ngân hàng
Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót Em rất mong được sự đóng góp của quý Thầy Cô, cơ quan
thực tập và các bạn để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Sau cùng, em kinh chúc quý Thầy Cô, các Cô chú, Anh, Chị trong Chi
nhánh luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công và Ngân hàng
ngày càng phát triển
Xin chân thành cảm ơn!
Ngày 30 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ái Liên
Trang 4TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứu luận văn cùng cấp nào khác
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Nguyễn Ái Liên
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày 30 tháng 11năm 2013
Cơ quan xác nhận
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
TS Lưu Tiến Thuận
Trang 7MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Lược khảo tài liệu 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
2.1.2 Rủi ro tín dụng 4
2.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 4
2.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 5
2.1.5 Thiệt hại của rủi ro trong hoạt động tín dụng 6
2.1.6 Phân loại tín dụng 7
2.1.7 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 9
2.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 13
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 13
3.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 14
3.2.1 Hoạt động cấp tín dụng 14
3.2.2 Hoạt động huy động vốn 14
3.2.3 Hoạt động thanh toán 15
3.2.4 Các hoạt động khác 15
3.3 Cơ cấu tổ chức tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 16
Trang 83.3.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh 16
3.3.2 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh 17
3.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng 17
3.4 Đánh giá chung về hoạt động của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 24
3.4.1 Giai đoạn 2010 – 2012 24
3.4.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012,2013 27
3.5 Định hướng hoạt động trong 6 tháng cuối năm 2013 của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 28
3.5.1 Thuận lợi và khó khăn 28
3.5.2 Định hướng phát triển 28
Chương 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH VÀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012, 2013 30
4.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn 30
4.1.1 Giới thiệu ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn 30
4.1.2 Cơ cấu tổ chức 31
4.1.3 Thành tựu đạt được của ngân hàng Á Châu 32
4.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 33
4.2 Phân tích thực trạng dư nợ cho vay của ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 35
4.2.1 Giai đoạn 2010 – 2012 35
4.2.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 38
4.3 Thực trạng phân loại nợ - trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh và ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn 41
4.3.1 Thực trạng phân loại nợ 41
4.3.2 Thực trạng trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 50
4.3.3 Đánh giá rủi ro tín dụng thông qua các chỉ số tài chính 52
4.4 Điểm nổi bật trong công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn 64
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HỒ CHÍ MINH 70
5.1 Một số trường hợp phạm tội 70
Trang 95.2 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 74
5.2.1 Kết quả đạt được 74
5.2.2 Những tồn tại và hạn chế 74
5.3 Bảng cơ sở đề ra giải pháp 76
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
6.1 Kết luận 90
6.2 Kiến nghị 91
6.2.1 Đối với Nhà nước, Chính Phủ 91
6.2.2 Đối với ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh 92
Tài liệu tham khảo 93
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Chi nhánh
TP.HCM giai đoạn 2010 – 2012 26
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank – HCM giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 27
Bảng 4.1: Thành tựu đạt được của ACB 32
Bảng 4.2: Kết quả kinh doanh ACB - SG giai đoạn 2010 – 2012 33
Bảng 4.3: Kết quả kinh doanh ACB - SG giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 34
Bảng 4.4: Dư nợ cho vay của LienVietPostBank - HCM giai đoạn 2010 - 2012 35
Bảng 4.5: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của ACB - SG giai đoạn 2010 – 2012 37
Bảng 4.6: Cơ cấu dư nợ của LienVietPostBank -HCM giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 39
Bảng 4.7: Dư nợ của ACB - SG giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 39
Bảng 4.8: Tình hình phân loại nợ của LienVietPostBank – HCM giai đoạn 2010 – 2012 41
Bảng 4.9: Tình hình phân loại nợ của LienVietPostBank – HCM giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 43
Bảng 4.10: Tình hình phân loại nợ của ACB - SG giai đoạn 2010 – 2012 45
Bảng 4.11: Tình hình phân loại nợ của ACB – SG giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 47
Bảng 4.12: So sánh tỷ trọng phân loại nợ giữa LVPB – HCM và ACB – SG giai đoạn 2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 48
Bảng 4.13: Tình hình trích lập dự phòng giai đoạn 2010 - 2012 50
Bảng 4.14: Tình hình trích lập dự phòng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 50
Bảng 4.15: Tỷ lệ trích lập dự phòng chung của LVPB – HCM và ACB – SG52 Bảng 4.16: Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng năm 2010 – 2012 53
Bảng 4.17: Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 59
Bảng 4.18: Phân loại nợ theo kết quả xếp hạng của ACB 67
Bảng 4.19: Xếp hạng khách hàng 68
Bảng 4.20: Xếp hạng tài sản đảm bảo 68
Bảng 4.21: Tổng hợp kết quả xếp hạng rủi ro 69
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng 4 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tại LienVietPostBank – HCM 17 Hình 4.1: Sơ đồ tổ chức của ACB – SG 31 Hình 4.2: Tình hình dư nợ cho vay của LVPB – HCM và ACB – SG giai đoạn
2010 – 2012 38 Hình 4.3: Tình hình dư nợ của LVPB – HCM và ACB – SG giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 40 Hình 4.4: Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nợ của LVPB – HCM và ACB –
SG giai đoạn 2010 – 2012 56 Hình 4.5: Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ của LVPB – HCM và ACB – SG giai đoạn 2010 – 2012 58 Hình 4.6: Tỷ trọng nợ quá hạn trên tổng dư nơ của LVPB – HCM và ACB –
SG giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 62 Hình 4.7: Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ của LVPB – HCM và ACB – SG giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013 63 Hình 5.1: Mô hình thông tin nội bộ 86
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
UBND: Ủy ban nhân dân
TN & MT: Tài nguyên và môi trường
Trang 13DANH MỤC TỪ TIẾNG ANH
ACB: Asia Commercial Bank (NHTM CP Á Châu)
ALCO: Asset Liability Committee
AREV: Asia Real Estate Valuation (Công ty TNHH Một thành viên thẩm định giá địa ốc Á Châu)
TCBS:The Complete Banking Solution (Giải pháp ngân hàng toàn diện) PFC: Personal Finance Consultant (Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân)
VIP: Very Important Person (Người rất quan trọng)
CIC: Cedit Infformation Centre (Trung tâm thông tin tín dụng)
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay, khi mà khoa học kỹ thuật, công nghệ ngân hàng liên tục được đẩy mạnh phát triển thì dịch vụ Ngân hàng cũng không ngừng được mở rộng về cả qui mô lẫn nâng cao được chất lượng dịch vụ Nhưng hoạt động tín dụng vẫn là một hoạt động, nghiệp vụ mang tính chính thống và chủ yếu của các ngân hàng Do nó mang lại đến 2/3 lợi nhuận hoạt động cho các Ngân hàng Chính vì thế, để có một chính sách tín dụng hợp lý, vừa kiểm soát tăng trưởng tín dụng vừa nâng cao chất lượng tín dụng là một vấn đề mà các cấp quản lý, cấp điều hành rất quan tâm, khi
đó quản trị rủi ro tín dụng là một yếu tố quan trọng hơn cả Vì vậy, các Ngân hàng mới có thể nâng cao được hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững
Rủi ro tín dụng là những rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng Ngân hàng
và có thể gây ra tổn thất vô cùng nghiêm trọng Khi rủi ro xảy ra thì khả năng thu hồi gốc và lãi là điều khó có thể thực hiện được Thực tế cho thấy RRTD ngày càng có xu hướng biến đổi phức tạp khó có thể lường trước Hơn nữa, từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đến nay thì tình hình nợ xấu tại các NHTM Việt Nam ngày càng tăng lên và có sự chênh lệch cao giữa các ngân hàng Điều đó cũng đồng nghĩa với công tác quản lý RRTD tại các NHTM có mức độ rủi ro khá cao nói chung còn lỏng lẻo, chưa xây dựng được những qui trình xử lý RRTD một cách hiệu quả Song song đó, trong bối cảnh kinh tế xã hội có nhiều biến chuyển thì hệ thống Ngân hàng Việt Nam cũng phải chịu sự chi phối của NHNN qua những qui định, pháp chế liên tục thay đổi, điều đó thực sự đã tạo ra những thách thức, cục diện mới trong quản lý rủi ro nói chung và RRTD nói riêng
Và với Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt chi nhánh TP.Hồ Chí Minh, thu nhập từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập Do đó, tín dụng là một hoạt động có thể nói là cực kỳ quan trọng đối với ngân hàng Xuất phát từ thực tế trên, việc xem xét, đánh giá hoạt động một cách thường xuyên
và nghiêm chỉnh để có thể tìm ra nguyên nhân còn tồn tại trong công tác quản lý
RRTD là thực sự cần thiết Cho nên tôi quyết định chọn đề tài: “Hạn chế rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh – với phương pháp so sánh hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn” với mong muốn qua đề tài nghiên cứu ta có thể thấy
được thực trạng RRTD đang diễn biến như thế nào và tìm ra những nguyên nhân gây nên RRTD cho Chi nhánh, ưu điểm phòng ngừa RRTD của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm hạn chế RRTD cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh
Trang 151.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá, so sánh thực trạng rủi
ro tín dụng của NH TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP.HCM và NH TMCP
Á Châu Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2010 đến hết tháng 6 năm 2013 từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP HCM trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát, nội dung của nghiên cứu sẽ hướng đến:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của NH TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP.HCM từ năm 2010 đến hết tháng 6 đầu năm 2013
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2010 đến hết tháng 6 đầu năm 2013
- Phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP.HCM và Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn từ năm 2010 đến hết tháng 6 đầu năm 2013
- So sánh thực trạng rủi ro tín dụng giữa hai chi nhánh của hai ngân hàng
- Đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP.HCM
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động TD và cụ thể là RRTD của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP.HCM và Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nguyễn Thành Long (2011) Luận văn tốt nghiệp “Hạn chế rủi ro tín dụng - phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu Chi nhánh Sài Gòn” Đề tài đánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Trang 16giai đoạn 2008 – 2010 thông qua tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, hệ số dư nợ tín dụng Phân tích thực trạng phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn Qua đó, tác giả đã tìm hiểu được những tồn tại và đưa ra giải pháp về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Lưu Thuý Vân (2011) Luận văn tốt nghiệp “ Phân tích thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” Đề tài còn mang tính lý thuyết, chỉ đưa ra những kinh nghiệm cho việc xử lý nợ tồn đọng ở 1 số nước như Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia… những vấn đề về việc khó khăn trong xử lý tài sản đảm bảo, những mặt hạn chế và nguyên nhân gây ra nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Từ đó, tác giả đã xây dựng mô hình lý thuyết giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro nợ xấu
Nguyễn Thị Phương Thảo (2012) Luận văn tốt nghiệp “ Rủi ro tín dụng và các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn” Đề tài đánh giá tình tình huy động vốn cũng như sử dụng vốn của Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 bằng các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng như tỷ lệ
nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn so với tổng dư nợ Kết quả nghiên cứu là tìm hiểu được tồn tại và nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, qua đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của Chi nhánh
Lữ Thụy Anh (2012) Luận văn tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh” Tác giả phân tích dư nợ, nợ quá hạn bằng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối, thêm vào đó tác giả đã có phân tích một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Từ đó đề xuất một số giải pháp đối với công tác huy động vốn và công tác tín dụng Tuy nhiên, bài viết còn mang tính lý thuyết, chỉ đưa ra nhận định tăng giảm số tương đối, tuyết đối chứ chưa tập trung đi sâu tìm hiểu thực tế, phân tích nguyên nhân tại sao lại có sự biến động đó
Trong luận văn này, tác giả sẽ đi sâu vào phân tích các rủi ro tín dụng từ nguyên nhân rủi ro tín dụng, việc trích lập dự phòng để bù đắp Bài nguyên cứu
sẽ cập nhật những số liệu mới và thiết thực với tình hình kinh tế khó khăn hiện nay từ đó rút ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng thực sự cần thiết đến Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Để tăng khả năng thuyết phục cho bài nguyên cứu, bài viết sẽ thực hiện căn cứ vào việc so sánh hoạt động tín dụng với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Sài Gòn, ngoài ra bài viết còn đưa ra những thực trạng và cách thức phòng ngừa tội phạm trong lĩnh vực của ngân hàng từ tài liệu tham khảo của Công an TP Hà Nội
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Theo Luật các Tổ chức tín dụng (2004), cấp TD là việc TCTD thoả thuận để
KH sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác Do hạn chế về khả năng và thời gian, đề tài chỉ đi vào nghiên cứu TD dưới hình thức cho vay của các NHTM
2.1.2 Rủi ro tín dụng
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống Đốc
NHNN Việt Nam, RRTD trong hoạt động NH của TCTD là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động NH của TCTD do KH không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy rằng RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của NH, biểu hiện trên thực tế qua việc KH không trả được
nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho NH Nói cách khác RRTD là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà KH không trả được nợ cho NH khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho NH bị phá sản
Đây là loại rủi ro lớn nhất thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng do TD là nghiệp vụ quan trọng nhất của các NHTM nước ta
2.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng:
Nguồn: Nguyễn Thị Phương Thảo, 2012, trang 7
Hình 2.1 Phân loại rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
Trang 18KH Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả của từng giao dịch cho vay cá biệt Rủi ro giao dịch bao gồm:
- Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình thẩm định, đánh giá và phân tích TD, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của NH
- Rủi ro bảo đảm: là rủi ro có liên quan đến tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại TSĐB, chủ thể đảm bảo
- Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay như xây dựng và thực hiện chính sách TD để định hướng cho việc thực hiện cho vay
và kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mục cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng TD và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
2.1.3.2 Rủi ro danh mục: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong
quản lý danh mục cho vay của NH, gồm:
Rủi ro nội tại: xuất phát từ những đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể cho vay vốn, mỗi ngành kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp TD
Rủi ro tập trung: rủi ro do NH tập trung cho vay quá nhiều vào một số KH, một ngành kinh tế hoặc cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
2.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
2.1.4.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
* Rủi ro do môi trường không ổn định
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chiến tranh
- Tình hình an ninh trong nước, khu vực bất ổn định
- Sự biến động quá nhanh, không dự đoán được của thị trường Thế giới
- Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế
- Thiếu sự qui hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành
* Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi:
- Sự thay đổi của các chính phủ điều hành:
Rủi ro xảy ra khi có sự thay đổi, điều chỉnh về chính sách chế độ, chính trị cũng như pháp luật của NN Các biến động về kinh tế xã hội, lạm phát, suy thoái kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của các NHTM trong nước
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra NH
và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng
Trang 19lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nội dung và phương pháp thanh tra lạc hậu, chậm đổi mới Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu
2.1.4.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía KH vay
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
- Khả năng quản lý kinh doanh kém
- Tình hình tài chính DN yếu kém, thiếu minh bạch
- Mối quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội của KH
- Ngành nghề kinh doanh sản xuất của KH không có khả năng cạnh tranh trên thị trường
* Rủi ro do các nguyên nhân từ phía NH cho vay
- Đánh giá chưa thật sự đúng KH trước khi cho vay
- Trình độ, năng lực làm việc của cán bộ TD còn yếu
- Tư cách đạo đức của cán bộ TD còn yếu kém
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay
- Quá ỷ lại về TSĐB, thế chấp
Tóm lại, RRTD có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Các biện pháp giảm thiểu rủi ro có thể được các NHTM kiểm soát nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng NH, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam Trong phạm vi mà NH có thể kiểm soát được thì RRTD phụ thuộc vào năng lực của bộ phân TD trong việc phát hiện
và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấp TD phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ TD, nhân viên của
họ và các nguồn lực của NH về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất
2.1.5 Thiệt hại do rủi ro trong hoạt động tín dụng
2.1.5.1 Thiệt hại đối với Ngân hàng
Sự tổn thất cả NH khi RRTD xảy ra là thiệt hại về vật chất hoặc uy tín của
NH RRTD sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH như thiếu khả năng chi trả cho KH, vì phần lớn nguồn hoạt động của NH là nguồn vốn huy động, khi NH không thu hồi được nợ gốc và lãi thì khả năng thanh toán của NH dần lâm vào tình trạng thiếu hụt Như vậy, RRTD sẽ làm cho NH mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm NH bị lỗ và có nguy cơ bị phá sản
Trang 202.1.5.2 Thiệt hại đối với nền kinh tế:
Hoạt động của NH có liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các DN và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, khi RRTD xảy ra
có thể làm một số NH mất khả năng chi trả, tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hãi, mọi người sẽ đến NH để rút tiền trước hạn, hậu quả có thể đưa đến phá sản đồng loạt các NH do thiếu khả năng thanh toán Khi đó RRTD sẽ ảnh hưởng đến toàn
bộ nền kinh tế
2.1.5.3 Thiệt hại đối với quan hệ quốc tế
Do tình hình kinh tế - chính trị - xã hội trong nước bất ổn sẽ dẫn đến sự suy thoái, khủng hoảng kinh tế chính trị quốc gia dẫn đến những thiệt hại về quan
hệ quốc tế với các nước trong khu vực và trên Thế giới
2.1.6 Phân loại nợ tín dụng
Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung
số 18/2008/QĐ – NHNN việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với KH là DN,
tổ chức thì TCTD phải có hồ sơ đánh giá KH về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc
và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
* Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui định
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do KH không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng TD
Trang 21- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
* Nhóm 4 (nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn trên 181 ngày đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều 6
QĐ 18/2007/QĐ – NHNN)
* Nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn)
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hay đã quá hạn
nhất
* Nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5
Mức trích dự phòng cho từng nhóm nợ cụ thể được NHNN qui định như sau:
Trang 22* Dự phòng bao gồm 2 loại:
- Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại
cụ thể các khoản nợ qui định tại điều 6 hoặc điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN
Về trích lập dự phòng cụ thể, dự phòng trích lập được tính theo công
số dự phòng phải trích lập sát với mức rủi ro mà ngân hàng phải đối mặt hơn
- Dự phòng chung: là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng
cụ thể và các trường hợp khó khăn về tài chính của TCTD khi chất lượng các khoản nợ vay giảm
Trong điều kiện hoạt động TD vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ các hoạt động của NHTM thì RRTD là rủi ro chủ yếu mà các NH phải đối mặt RRTD xảy ra không những gây tổn thất về mặt tài chính mà còn gây ra những tổn thất về uy tín, vị thế, hình ảnh của NH Đây là những tổn thất không thể lường
và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của NH Vì vậy, NH luôn có nhiều biện pháp có thể sử dụng để phòng ngừa RRTD Tuy nhiên, trong các khoản TD vẫn luôn tồn tại một phần rủi ro mà các NH không thể xác định và đo lường được để
có biện pháp phòng tránh Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của các NH cần thiết phải thành lập và duy trì dự trữ cho các khoản tổn thất Nói cách khác, các NHTM cần thiết phải trích lập dự phòng RRTD cho mình
Trang 232.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
- Chỉ số 2: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này cho thấy cứ một đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng nợ bị quá hạn Con số này càng cao sẽ càng bất lợi cho NH, vì NH sẽ phải tốn nhiều chi phí hơn trong công tác thu nợ Hơn nữa nó cũng phản ánh một phần mức độ RRTD Thông thường tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức ≤ 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi chưa phản ánh hết chất lượng TD của một NH Bởi vì bên cạnh những NH có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do thực hiện tốt các khâu trong qui trình TD, ngược lại có những NH có tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định
Trang 24tổn thất có thể xảy ra, nó giúp NH chủ động hơn trong việc đối phó với tình
trạng nợ xấu, nợ mất vốn, nhằm đảm bảo hoạt động NH luôn ổn định Nhưng
nếu tỷ lệ này cao quá sẽ làm ngưng tụ vốn của NH làm giảm khả năng sinh lời
của đồng vốn (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2012, trang 29)
Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng = Dự phòng rủi ro tín dụng / Tổng dư nợ
(2.4)
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tại một thời điểm xác định
mà NH chưa thu hồi lại
- Chỉ số 5: Tỷ số giữa dự phòng tổn thất TD với tổng dư nợ cho vay (%)
Trong đó, dự phòng tổn thất TD = Dự phòng cụ thể + Dự phòng chung
Chỉ số này dùng để đánh giá công tác trích lập dự phòng rủi ro cho các
khoản vay của NH Chỉ số này thấp chứng tỏ các khoản cho vay của NH là tương
đối tốt, RRTD thấp Ngược lại, chỉ số này cao cho thấy NH đang gặp RRTD vì
phải tăng tỷ lệ trích lập dự phòng các nhóm nợ hay nói cách khác là do tỷ lệ
nợ xấu tăng lên (Thái Văn Đại, 2010, trang 50)
Ngoài các chỉ tiêu định lượng, nhiều NH cũng đã sử dụng các chỉ tiêu định
tính để đánh giá chất lượng TD như việc tuân thủ các qui chế, chế độ thể lệ tín
dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả
2.1.8.2 Các chỉ tiêu định tính:
Mức độ phân bố các khoản TD giữa các KH thuộc các nhóm khác nhau
Sự tuân thủ các qui định, các chính sách TD của NHNN và NH
Sự đáp ứng các yêu cầu của KH về chất lượng dịch vụ cung cấp cho KH
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp của Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt Chi nhánh
TP.HCM từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
+ Số liệu thứ cấp của Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Sài Gòn từ năm
2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
* Phương pháp phân tích tổng quát: Đưa ra nhận xét chung về vấn đề phân
tích để đánh giá một cách tổng quát vấn đề
Trang 25* Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối:
Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế: Δy = y1 – y0 (2.6)
Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước
y1: chỉ tiêu năm sau
Δy : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục (Nguyễn Thị Phương Thảo,
2012, trang 30)
* Phương pháp so sánh bằng số tương đối
Mục đích của so sánh số tương đối:
- So sánh hai chỉ tiêu cùng loại nhưng có mối liên hệ với nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một số chỉ tiêu nào đó qua thời gian
- So sánh hiệu quả với kỳ hoạt động trước, cho thấy sự tăng giảm trong hiệu quả hoạt động
Công thức số tương đối động thái kỳ gốc liên hoàn:
t 1: Là tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu kinh tế
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kết hợp với biểu bảng và đồ thị để phân tích những số liệu cần thiết làm
cơ sở phân tích các chỉ tiêu (Nguyễn Thị Phương Thảo, 2012, trang 30)
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HCM
Trang 263.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HCM
- Ngày 15/05/2008 NH TMCP Liên Việt – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh (LienVietBank Hồ Chí Minh) được thành lập theo Quyết định số 4313/NHNN – CNH của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày 12/06/2008, Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động mở đầu cho công tác phát triển mạng lưới của NH Liên Việt khu vực Miền Nam nói chung
và khu vực TP.Hồ Chí Minh nói riêng
- Ngày 08/06/2009, đưa vào hoạt động PGD Phú Mỹ Hưng tại số 1443 Khu phố Mỹ Toàn 1, Đường Nguyễn Văn Linh, Phường 10, Quận 11, TP.HCM theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam Chi nhánh TP.HCM tại Công văn số 946/NHNN-HCM02 ngày 12/05/2009
- Ngày 11/08/2010, đưa vào hoạt động PGD Ngô Gia Tự tại số 228-230 Đường Ngô Gia Tự, Phường 4, Quận 10, TP.HCM theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam Chi nhánh TP.HCM tại Công văn 1119/NHNN-HCM08 ngày 15/06/2010
- Ngày 15/09/2010, đưa vào hoạt động PGD An Phú tại số 35 Đường Song Hành, Khu phố 5, Phường An Phú, Quận 2, TP.HCM theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam Chi nhánh TP.HCM tại Công văn số 498/NHNN-HCM08 ngày 26/03/2010 và 1049/NNN-HCM08 ngày 08/06/2010
- Ngày 09/11/2010, đưa vào hoạt động PGD Sài Gòn tại Toà nhà Sài Gòn Royal Số 91 Đường Pasteur, Phường Bến Ngế, Q.1, TP.HCM theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam Chi nhánh TP HCM tại Công văn 1930/NHNN-HCM08
- Ngày 14/02/2011 đưa vào hoạt động PGD Phú Nhuận tại Số 39 – 41 Phan Đình Phùng, P17, Quận Phú Nhuận, TP.HCM theo sự chấp thuận của NHNN Việt Nam Chi nhánh TP.HCM tại Công văn 1930/NHNN-HCM08
- Ngày 04/04/2011 đưa vào hoạt động PGD Nam Sài Gòn tại Số 480C Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Quy, Q.7, TP.HCM theo sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM tại Công văn số 356/NHNN-HCM08 ngày 25/02/2011
- Được sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Hồ Chí Minh tại Công văn số 1968/HCM-TTGSNH1 và 1969/HCM-TTGSNH1 ngày 22/08/2011 v/v thay đổi tên gọi của Chi nhánh NH Bưu điện Liện Việt và các PGD trực thuộc, ngày 19/09/2011 Ngân hàng Liên Việt – Chi nhánh TP.HCM
Trang 27và các PGD trực thuộc chính thức sử dụng tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt – Chi nhánh TP.HCM (LienVietPostBank HCM)
- Ngày 24/10/2011 PGD Phú Nhuận trực thuộc LienVietPostBank Hồ Chí Minh chính thức dời địa điểm từ Số 39 – 41 Phan Đình Phùng, P.17, Q.Phú Nhận, TP.HCM sang địa chỉ Số 168 Phan Xích Long, P2, Q.Phú Nhuận, TP.HCM với sự cho phép của Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh Hồ Chí Minh tại Công văn số 2308/HCM-TTGSNH1 ngày 05/10/2011
3.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỦ YẾU TẠI NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HCM
3.2.1 Hoạt động cấp tín dụng:
- Tiếp thị sản phẩm TD của Chi nhánh, thẩm định và cấp TD cho KH trên cơ sở tuân thủ theo qui định, qui trình nghiệp vụ và các qui định liên quan của NH và Pháp luật;
- Cấp TD cho tổ chức kinh tế, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh, phát hành thẻ TD và các hình thức cấp TD khác theo qui định của NH trên cơ sở phù hợp với các qui định của Pháp luật;
- Thực hiện việc thẩm định và phê duyệt các khoản cấp TD của PGD trực thuộc trong thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Chi nhánh theo qui định phân cấp phê duyệt TD của NH
3.2.2 Hoạt động huy động vốn
- Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác theo qui định của NH;
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân theo các chương trình do Hội sở tổ chức trên toàn hệ thống;
- Thực hiện các hình thức huy động vốn khác theo qui định của Ngân hàng trên cơ sở phù hợp với qui định pháp luật;
3.2.3 Hoạt động thanh toán
- Mở tài khoản và thực hiện các dịch vụ quản lý tài khoản cho KH theo qui định của NH;
Trang 28- Cung ứng các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH bao gồm: séc, lệnh chi, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ NH, dịch vụ thu hộ và chi hộ… theo qui định của NH;
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo qui định của NH;
- Làm đại lý chi trả kiều hối theo qui định của NH;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác cho KH theo qui định của NH trên cơ sở phù hợp với các qui định của NH
+ Các dịch vụ khác theo qui định của NH và Pháp luật
- Kế toán, tài chính và ngân quỹ:
+ Tham gia hệ thống thanh toán nội bộ của NH và hệ thống thanh toán liên NH;
+ Mở tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố nơi Chi nhánh đặt trụ sở chính và mở tài khoản thanh toán tại các NH trong nước theo qui định;
+ Thực hiện chi tiêu nội bộ, hạch toán kế toán, trích lập dự phòng, duy trì hạn mức tồn quỹ; quản lý tài chính và lưu trữ chứng từ liên quan tại Chi nhánh theo qui định;
+ Thực hiện cơ chế cân đối và điều hoà vốn, các qui định về dự trự bắt buộc; duy trì khả năng thanh toán tại mọi thời điểm theo qui định;
+ Thực hiện quản lý kho quỹ bao gồm tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá, giấy tờ coi như có giá, ấn chỉ quan trọng… Theo qui định của NH và Pháp
Trang 29luật Trong trường hợp Chi nhánh chưa có kho tiền riêng theo tiêu chuẩn quy định của NHNN Việt Nam thì tạm thời sử dụng kho tiền của Chi nhánh khác theo hướng dẫn của NHNN Việt Nam
3.3.1 Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh
- Ban Giám đốc Chi nhánh
- Phòng Khách hàng
- Phòng Quản lý tín dụng
- Phòng Kế toán – Ngân quỹ
- Phòng Tổng hợp
- Phòng quản lý các phòng giao dịch bưu điện
- PGD và quỹ tiết kiệm
- Ban tín dụng
- Bộ phận Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.3.2 Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh
Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng LVPB – HCM
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức tại LienVietPostBank - HCM
Trang 303.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng
3.3.3.1 Ban Giám đốc Chi nhánh
Giám đốc Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, có thẩm quyền cao nhất trong việc quản lý, điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh; chịu trách nhiệm trước TGD, HĐQT và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Chi nhánh,
kể cả khi đã phân công, uỷ quyền cho người khác
Tổ chức triển khai hiệu quả mô hình tổ chức của Chi nhánh theo phê duyệt của HĐQT từng thời kỳ, chỉ đạo các Phòng thuộc Chi nhánh xây dựng qui trình phối hợp, tác nghiệp, xử lý công việc, đảm bảo hoạt động hiệu quả,
an toàn trên cơ sở tuân thủ các qui định của Ngân hàng và Pháp luật
Chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả kinh doanh được giao và công tác
tổ chức quản lý, điều hành hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh, đảm bảo tuân thủ qui định nội bộ của Ngân hàng và Pháp luật
Có trách nhiệm phân công công việc cụ thể, giao kế hoạch, hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc cấp dưới thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh trên cơ sở tuân thủ qui định của Ngân hàng và Pháp luật;
Được phân công, uỷ quyền cho Phó Giám đốc Chi nhánh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của mình Việc uỷ quyền được thể hiện bằng văn bản và tuân thủ qui định về uỷ quyền của Ngân hàng và Pháp luật;
Được uỷ quyền cho các Giám đốc PGD phê duyệt cấp tín dụng cho khách hàng trong hạn mức phê duyệt tín dụng được giao của Giám đốc Chi nhánh trên cơ sở tuân thủ các qui định của Ngân hàng và Pháp luật
Thực hiện công tác quản lý nhân sự bao gồm tiếp nhận, bổ nhiệm đánh giá, miễn nhiệm, thuyên chuyển, điều động, chi nghỉ việc, khen thưởng, kỷ luật, xếp lương… đối với cán bộ nhân viên của Chi nhánh (bao gồm cả cán bộ nhân viên PGD, Quỹ tiết kiệm trực thuộc) theo qui định về phân cấp phê duyệt các vấn đề nhân sự và các qui định liên quan của Ngân hàng
Có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng năng lực nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên Chi nhánh;
Ký các văn bản về tổ chức, hành chính nhân sự và các văn bản liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phân cấp, uỷ quyền phù hợp với qui định của Ngân hàng và Pháp luật
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo qui định tại Qui chế này, các qui định khác có liên quan đến Ngân hàng
Trang 31Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Tổng Giám đốc và Chủ tịch Hội đồng quản trị
3.3.3.2 Phòng Khách hàng
* Chức năng:
- Thực hiện công tác phát triển kinh doanh trên địa bàn hoạt động của Chi nhánh phát triển và quản lý khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân
và các đối tượng khách hàng có sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Chi nhánh;
- Thực hiện chức năng kinh doanh tại Chi nhánh thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng, huy động vốn, thanh toán và các nghiệp vụ Ngân hàng khác theo qui định của Ngân hàng và Pháp luật;
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc triển khai các hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh và trong việc đề xuất, kiến nghị với hội sở các nội dung cần thiết trong việc xây dựng chính sách và các công việc liên quan tới khách hàng
* Nhiệm vụ:
- Phát triển kinh doanh
+ Thực hiện công tác nghiên cứu và phát triển thị trường;
+ Tìm kiếm và phát triển quan hệ với các khách hàng mới, quản lý và duy trì quan hệ với khách hàng hiện có nhằm khai thác tối đa cơ hội cung cấp sản phẩm, dịch vụ của Chi nhánh;
+ Là đầu mối phối hợp với các Đơn vị, Bộ phân liên quan tại Hội sở trong công tác tổ chức, triển khai kế hoạch, chương trình marketing và bán các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng tại Chi nhánh
+ Là đầu mối tiếp nhận, thực hiện việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng đối với đối tượng khách hàng chiến lược theo phân công, chỉ đạo từ Hội sở;
+ Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong công việc phát triển khách hàng, thị trường… trên địa bàn Chi nhánh và trong công việc đề xuất với Hội
sở về Chính sách phát triển kinh doanh, chăm sóc khách hàng
Trang 32và đề xuất với Giám đốc Chi nhánh các biện pháp khắc phục khó khăn trong quá trình thực hiện (nếu có);
+ Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp bao gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh,… theo các qui định liên quan của Ngân hàng;
+ Thực hiện công tác tiếp thụ sản phẩm, tiếp xúc, thu thập ý kiến đóng góp của khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Chi nhánh để đề xuất cho Giám đốc Chi nhánh các biện pháp tăng cường năng lực cạnh tranh và phát triển thị phần sản phẩm, dịch vụ khách hàng doanh nghiệp;
+ Đầu mối tiếp nhận và xử lý các nhu cầu, kiến nghị của khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn Chi nhánh để phối hợp với các Đơn vị/Bộ phận liên quan tại Chi nhánh giải quyết hoặc kiến nghị với Giám đốc Chi nhánh giải quyết theo thẩm quyền;
+ Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc đề xuất với các Đơn vị/Bộ phận liên quan tại Hội sở để xây dựng chính sách đối với khách hàng doanh nghiệp; Thực hiện việc bán chéo sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
+ Đầu mối tiếp nhận và xử lý các nhu cầu, kiến nghị của KHCN trên địa bàn Chi nhánh để phối hợp với các Đơn vị/Bộ phận liên quan tại Chi nhánh giải quyết hoặc kiến nghị với Giám đốc Chi nhánh giải quyết theo thẩm quyền + Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc đề xuất với Đơn vị/Bộ phận liên quan tại Hội sở để xây dựng chính sách đối với khách hàng cá nhân; + Thực hiện việc bán chéo sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng
Trang 33- Tài trợ thương mại
+ Tìm kiếm, phát triển khách hàng sử dụng dịch vụ tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế
+ Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn KH, kiểm tra, thẩm định, đề xuất và thực hiện các vấn đề liên quan đến nhu cầu tài trợ thương mại, thanh toán quốc tế của KHDN theo đúng qui định và qui trình nghiệp vụ của NH; + Thực hiện kinh doanh ngoại tệ theo qui định của Ngân hàng;
+ Đầu mối theo dõi, quản lý, lưu trữ hồ sơ về thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại của khách hàng tại Chi nhánh, xử lý nghiệp vụ theo qui trình nghiệp vụ của Ngân hàng;
+ Thực hiện việc bán chéo sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
3.3.3.3 Phòng quản lý tín dụng
* Chức năng
- Tổ chức, quản lý và thực hiện nghiệp vụ thẩm định tài sản bảo đảm; quản lý tín dụng và công tác hỗ trợ tín dụng theo đúng các qui định và qui trình nghiệp vụ của Ngân hàng;
- Thực hiện chức năng báo cáo liên quan đến tình hình tín dụng tại Chi nhánh theo qui định của Ngân hàng;
- Thực hiện công tác quản lý rủi ro, đảm bảo khả năng nhận biết và đánh giá rủi ro; kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro trong khi thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh; phản ánh các rủi ro có tính hệ thống; xuất phát từ cơ chế, chính sách của Ngân hàng cho Giám đốc Chi nhánh và các bộ phận có chức năng về quản lý rủi ro tại Hội sở;
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc triển khai các hoạt động quản lý tín dụng tại Chi nhánh trong việc đề xuất, kiến nghị với Hội sở các nội dung cần thiết để xây dựng các qui định liên quan tới quản lý tín dụng
* Nhiệm vụ
- Thẩm định tài sản
+ Tổ chức thực hiện việc thẩm định, lập tờ trình thẩm định tài sản bảo đảm đối với các khoản cấp tín dụng tại Chi nhánh và các PGD trực thuộc theo qui định của Ngân hàng;
Trang 34+ Hướng dẫn và hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với phòng khách hàng PGD trong việc định giá, thẩm định tài sản bảo đảm
- Quản lý tín dụng
+ Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng khác tại Chi nhánh theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại hình cho vay, hạn mức tín dụng; đề xuất biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động;
+ Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn, bảo lãnh và các thủ tục để giải ngân theo qui định;
+ Kiểm soát hồ sơ tín dụng tại các PGD theo qui định của Ngân hàng; + Thực hiện thủ tục công chứng các hợp đồng cầm cố, thế chấp và đăng
ký giao dịch đảm bảo theo qui định của Ngân hàng;
+ Thực hiện giải ngân, thu nợ theo hợp đồng tín dụng;
+ Kiểm soát tình hình dư nợ trước khi giải ngân;
+ Quản lý hệ thống kho hàng cầm cố của Chi nhánh;
+ Phối hợp với phòng khách hàng theo dõi, đôn đốc khách hàng trả vốn, lãi đúng kỳ hạn;
- Thực hiện nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao
3.3.3.4 Phòng kế toán – Ngân quỹ
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong việc triển khai các hoạt động
kế toán, giao dịch và ngân quỹ tại Chi nhánh và trong việc đề xuất, kiến nghị với Hội sở các nội dung cần thiết để xây dựng các qui định liên quan đến kế toán, giao dịch và ngân quỹ;
* Nhiệm vụ:
- Kế toán – Tin học:
+ Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch chi phí hoạt động cho Chi nhánh; + Phối hợp với phòng tổng hợp lập kế hoạch kinh doanh…
Trang 35- Kế toán – giao dịch:
+ Thực hiện các công tác tiếp thị khách hàng để cung cấp và bán chéo các sản phẩm của Ngân hàng;
+ Mở và quản lý các loại tài khoản của khách hàng;
+ Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán;
+ Lập chứng từ kế toán có liên quan đến các nghiệp vụ đảm trách…
- Ngân quỹ:
+ Điều hoà thanh khoản tiền mặt tại Chi nhánh;
+ Thực hiện thu, chi tiền mặt tại quầy; kiểm đếm, đóng bó tiền mặt theo đúng tiêu chuẩn qui định;
+ Thực hiện kiểm kê kho quỹ theo qui định và đột xuất theo qui định,…
3.3.3.5 Phòng tổng hợp
* Chức năng:
- Thực hiện chức năng tổng hợp, lập kế hoạch tại Chi nhánh;
- Thực hiện công tác quản lý nhân sự và các công tác hành chính, quản trị khác…
* Nhiệm vụ:
- Tổng hợp, báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh
- Xây dựng kế hoạch hành chính quản trị hàng tháng; hàng năm và đánh giá;
- Bảo quản và sử dụng con dấu của Chi nhánh theo qui định;
- Quản lý tài sản của Chi nhánh
- Thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng của Chi nhánh…
3.3.3.6 Phòng quản lý các Phòng Giao dịch Bưu điện:
Trang 36- Phối hợp với bộ phận kiểm soát nội bộ tại Hội sở tham gia công tác kiểm tra tình hình thực hiện nghiệp vụ tại các PGD Bưu điện mà Chi nhánh được giao quản lý;
- Giải đáp các thắc mắc, kiến nghị của các PGD Bưu điện và khách hàng liên quan đến qui trình nghiệp vụ;
- Kiểm tra tính pháp lý và chấp nhận các chứng từ phát sinh trên hệ thống PGD Bưu điện được giao quản lý vào cơ sở dữ liệu theo qui định của Ngân hàng;
- Kiểm tra theo dõi việc thực hiện mức lưu quỹ tiền gửi tiết kiệm Bưu điện tại các PGD Bưu điện thuộc Chi nhánh quản lý;
- Đối chiếu công nợ, doanh thu, hoa hồng đại lý, việc sử dụng giấy tờ có giá với các PGD Bưu điện thuộc chi nhánh quản lý;
- Quản lý, thực hiện tổng hợp số liệu dịch vụ phát sinh tại các PGD Bưu điện thuộc chi nhánh quản lý;
- Lập các báo cáo tổng hợp số liệu dịch vụ theo qui định…
3.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HCM GIAI ĐOẠN 2010 –
2012 VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012, 2013
3.4.1 Giai đoạn 2010 - 2012
Giai đoạn cuối năm 2010, các nước lại phải đương đầu với một vấn đề hết sức khó khăn là lạm phát Tình trạng lạm phát, giá cả các mặt hàng liên tục thiếp lập những mặt bằng mới, nguy cơ xảy ra một cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu khiến cho những triển vọng về phục hồi, tăng trưởng kinh tế trở nên mong manh hơn Năm 2011, tình hình Thế giới vẫn diễn biến phức tạp, sự phục hồi kinh tế toàn cầu diễn ra chậm chạp, nguy cơ tái khủng hoảng tài chính – kinh tế vẫn tiềm ẩn Cuộc khủng hoảng nợ công bắt nguồn từ Hy Lạp lan tràn sang khắp các nước khu vực đồng tiền chung châu Âu Tình hình nghiêm trọng đến mức các chuyên gia và tổ chức tài chính đều tính đến khả năng sụp đổ của đồng Euro Kinh tế Mỹ trong năm qua cũng khó khăn không kém tốc độ tăng trưởng thấp trong khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng Xếp hạng tín dụng của Mỹ lần đầu tiên bị hạ bậc sau 70 năm Theo Cơ quan phân tích kinh
tế Mỹ (BEA), năm 2010, Châu Âu chiếm 56% tổng đầu tư trực tiếp nước ngoài trên toàn cầu của Mỹ Do đó, nếu cuộc khủng hoảng ở châu Âu ngày càng sâu thì những thiệt hại đối với nền kinh tế Mỹ càng lớn
Trang 37Trong giai đoạn này, là một thành viên của nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng tác động không nhỏ, ảnh hưởng tới nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính – ngân hàng nói riêng Trong ba quý đầu của năm 2010, Chính phủ tung ra “gói kích cầu kinh tế”, nới lỏng chính sách tiền
tệ nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng và giảm thiểu những tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Đầu năm 2011, trong Nghị Quyết số 11 của Chính phủ lại đưa ra gói giải pháp gồm 6 nhóm giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và bảo đảm an sinh xã hội Để cụ thể hoá tinh thần của Nghị quyết 11, NHNN đã ban hành Chỉ thị 01/2011/CT-NHNN chủ trương thắt chặt chính sách tiền tệ thông qua áp trần tăng trưởng TD cả năm dưới 20%, giới hạn tăng trưởng tổng phương tiện thanh toán dưới 15 – 16% đồng thời để lộ trình giảm TD phi sản xuất của các NH về mức 22% tổng dư
nợ vào 30/6/2011 và 16% tổng dư nợ vào cuối năm 2011 Chính sách áp trần huy động lãi suất dưới 14% và áp trần tăng trưởng TD dưới 20% của NHNN cùng với sự cộng hưởng của hàng loạt các yếu tố bất ổn khác trong và ngoài nước đã khiến cho hoạt động kinh doanh của các NH gặp rất nhiều khó khăn Năm 2012, TD tăng trưởng khó khăn là vấn đề nổi bật và khác biệt Khi NHNN dự kiến tăng trưởng TD cả năm khoảng 15 – 17%, nhưng thực tế chỉ đạt khoảng 5% Nổi bật lên nghịch cảnh: NH dư thừa vốn, trong khi nhiều DN lại điêu đứng vì thiếu vốn Khác biệt ở đây là thời điểm, khi nhiều năm trước lãi suất chỉ có tăng, đua và căng thẳng vào cuối năm thì ngược lại, trong năm
2012 NHNN đã 6 lần giảm các lãi suất điều hành, hạ các trần lãi suất huy động
và cho vay Sự kiện ngày 15/7 là một dấu ấn của năm 2012 – các NHTM
“phải” xem xét hạ lãi suất cho các khoản nợ cũ xuống dưới 15%/năm theo chủ trương của NHNN Trong khi lãi suất giảm mạnh thì thanh khoản hệ thống lại được cải thiện Đó là thành công trong điều hành và sự can thiệp mạnh hơn, sâu hơn của các biện pháp hành chính Sang những tháng đầu năm 2013, nền kinh tế vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn Mặc dù các điều kiện về tài chính toàn cầu đã và đang được cải thiện nhưng kinh tế Thế giới chưa hoàn toàn phục hồi, tăng trưởng chậm và vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất lợi Tình trạng nợ xấu đang là gánh nặng cho nền kinh tế Tình trạng DN ngừng hoạt động, giải thể hoặc phá sản từ cuối năm 2012 tiếp tục xảy ra trong những tháng đầu năm 2013 Trước tình hình đó, Chính phủ đã đưa ra Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Trong 6 tháng đầu năm 2013, lãi suất huy động và lãi suất cho vay của hệ thống NHTM giảm nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN Tốc độ tăng huy động vốn và cho vay được cải thiện, sau khi giảm trong tháng 1 và tăng trở lại từ tháng 2 và đang có chuyển biến tích cực
Trang 38Tuy nhiên, dưới sự lãnh đạo chặt chẽ, đúng đắn của Ban Giám Đốc cùng với sự phấn đấu hết mình của toàn thể cán bộ nhân viên, LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí Minh đã vượt qua những khó khăn, thách thức Cụ thể, kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank Chi nhánh Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 -2012 được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Chênh lệch 2012/2011
Số tiền % Số tiền % Tổng thu
nhập 259.880 711.059 912.350 451.179 173,61 201.291 28,31 Tổng chi phí 198.341 588.817 788.873 390.476 196,87 200.056 33,98 Lợi nhuận 61.539 122.242 123.477 60.703 98,64 1.235 1,01
Nguồn: Bảng cân đối kế toán LienVietPostBank – HCM giai đoạn 2010 - 2012
Tổng thu nhập của Chi nhánh tăng qua các năm từ 2010 -2012 nhưng tăng không ổn định Trong 3 năm qua, Chi nhánh không ngừng nổ lực nâng cao khả năng cạnh tranh của mình bằng cách duy trì và nâng cao tốc độ tăng trưởng thu nhập hàng năm Năm 2011 là một năm nền kinh tế đầy khó khăn và biến động Ngược lại, thu nhập của Chi nhánh tăng đột biến với mức 173,61%
so với năm 2010 Đó là do kết qua sau khi sát nhập của NH Liên Việt với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam Sự sáp nhập này giúp Chi nhánh có thêm lòng tin của KH Ngoài ra, Chi nhánh còn tăng được khả năng cạnh tranh so với Chi nhánh của NH khác trong cùng khu vực LienVietPostBank một lần nữa tiếp tục khẳng định vị thế của mình Sang năm 2012, thu nhập của Chi nhánh có tăng nhưng tăng không cao, so với năm 2011 tăng thêm 28,31% Việc duy trì mối quan hệ tín dụng với KH cũ và tích cực tìm kiếm nguồn KH mới cùng với những biến động của mặt bằng lãi suất đã tác động rất lớn đến các khoản thu của Chi nhánh
Bên cạnh việc nguồn thu nhập tăng qua 3 năm thì tổng chi phí qua 3 năm của Chi nhánh cũng tăng tương ứng Đây là những khoản chi phí cho hoạt động dịch vụ, chi thuế, lệ phí, lương nhân viên… Mặt khác, là do một phần bởi lạm phát làm tăng các chi phí tăng không ngừng như điện, nước, chi trả lương, văn phòng phẩm, công tác phí… sự biến động của lãi suất, nhu cầu mở rộng hoạt động, Chi nhánh còn trang bị và đầu tư thêm về công nghệ nhằm
Trang 39nâng cao hiệu quả trong công việc, cũng như chi bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên…
Từ bảng số liệu 3.1 ta thấy lợi nhuận của Chi nhánh tăng dần qua 3 năm Cùng với sự phát triển kinh tế tại địa phương, hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân đạt nhiều hiệu quả, đời sống của người dân ngày càng ổn định, cùng với việc mở rộng thêm PGD Phú Nhuận và PGD Nam Sài Gòn đi vào hoạt động ổn định góp phần tăng thêm lợi nhuận cho Chi nhánh
Qua 3 năm 2010 – 2012 ta thấy có nhiều biến động trong công tác thu chi Mặc dù kết quả hoạt động kinh doanh tốt nhưng tốc độ gia tăng chi phí khá cao, tăng mạnh hơn tốc độ gia tăng của thu nhập Vì vậy, cần hàng cần có biện pháp tích cực hơn để gia tăng thu nhập, tối thiểu chi phí nhằm giúp Chi nhánh tăng cao lợi nhuận trong những năm sắp tới
3.4.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của LienVietPostBank – HCM giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013
ĐVT: triệu đồng
Tổng thu nhập 444.432 342.670 - 101.762 - 0,23 Tổng chi phí 386.949 277.174 - 109.775 - 0,28
Nguồn: Bảng cân đối kế toán LVPB – HCM giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012, 2013
Khoảng thời gian cuối năm 2012 – đầu năm 2013 tình trạng bất ổn của nền kinh tế vẫn còn tồn đọng Đó là: Hoạt động của Chi nhánh về cơ bản an toàn nhưng nợ xấu gia tăng, thanh khoản của Chi nhánh được cải thiện đáng
kể, nhưng chưa thực sự bền vững Song song với đó là những rủi ro, yếu kém tiềm ẩn của nền kinh tế cũng nổi lên những điểm thách thách như: Tình trạng
DN khó khăn và phá sản gia tăng, hàng tồn kho cao, yếu tố tâm lý trong lạm phát kỳ vọng hiện chưa được neo bền vững Do đó, tỷ lệ của chi phí 6 tháng đầu năm 2013 so với 6 tháng đầu năm 2012 giảm 0,28% và giảm mạnh hơn so với tỷ lệ giảm của thu nhập nên lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 tăng 0,14%
so với cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2012 Tuy chi phí và thu nhập giảm nhưng lợi nhuận của lại tăng, chứng tỏ Chi nhánh có cách kiểm soát chi phí hiệu quả Thông thường tại các NH của các quốc gia phát triển trên Thế giới có xu hướng giảm dần thu nhập từ hoạt động cho vay, tăng dần thu nhập từ dịch vụ
và hoạt động đầu tư Tuy nhiên, các NH Việt Nam hiện nay vẫn lệ thuộc rất lớn vào hoạt động cho vay đặc biệt tại các NH nhỏ như NH TMCP Bưu điện
Trang 40Liên Việt không đủ điều kiện đa dạng hoá các loại hình dịch vụ do đó lợi nhuận vẫn phải trong chờ từ hoạt động cho vay mang lại Cho vay là hoạt động sinh lời nhưng tiềm ẩn rủi ro rất cao Một danh mục tài sản với tỷ trọng các khoản cho vay lớn càng tiềm ẩn nhiều rủi ro cho NH
3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013
VÀ NĂM 2014 CỦA NGÂN HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT CHI NHÁNH TP.HCM
3.5.1 Thuận lợi và khó khăn:
3.5.1.1 Thuận lợi:
Trước tình hình phát triển sôi động của nền kinh tế, được Đảng và Nhà nước quan tâm Các NH nói chung và NH TMCP Bưu điện Liên Việt nói riêng được các ngành cấp trên cùng với các cơ quan ban ngành quan tâm, giúp đỡ
NH TMCP Bưu điện Liên Việt đang từng bước áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật máy móc hiện đại phù hợp với tình hình phát triển của ngành Được kế thừa và tích luỹ các kinh nghiệm hoạt động trong những năm trước, cùng với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, có trách nhiệm với công việc đã thu hút được khách hàng có uy tín cao trong quan hệ TD
Kết hợp hài hòa giữa các phòng ban trong Ngân hàng đã hình thành sự đồng bộ từ Đảng – Công đoàn – Đoàn thanh niên tạo nên một thể thống nhất trong công tác tổ chức và lãnh đạo
3.5.1.2 Khó khăn:
Quá trình đổi sang cơ chế mới gây không ít khó khăn lúng túng cho cán
bộ với một cơ chế thị trường nhạy cảm Bên cạnh các NHTM, còn có các NHCP, hợp tác xã TD… đóng trên địa bàn cạnh tranh gay gắt nhất là chính sách lãi suất cũng như lãi suất tiền vay làm chênh lệch đầu ra ngày càng thấp, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH ngày càng khó khăn hơn
Về nguồn vốn huy động có tăng nhưng việc huy động vốn cũng gặp nhiều khó khăn do cạnh tranh với các Ngân hàng khác ngày càng mạnh
3.5.2 Định hướng phát triển:
Nước ta đã chính thức gia nhập WTO, nền kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải tích cực chuyển mình để hội nhập quốc tế khi hiệp định thương mại Việt – Mỹ đựơc quốc hội hai nước thông qua
Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và trên cơ sở phân tích đánh giá kết quả đạt được, mức độ thực hiện, những thuận lợi, khó khăn trong hoạt động