Việt Nam đang có những bước chuyển mình trên con đường hội nhập toàn cầu, song song với điều đó là việc thường xuyên điều chỉnh cơ chế kinh tế quản lý sao cho phù hợp với thực tế phát triển không ngừng.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1.Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 3
1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN 3
1.1.2 Đặc điểm thuế TNDN 4
1.2 Căn cứ kế toán thuế TNDN 5
1.2.1 Thu nhâp tính thuế 5
1.2.2 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế 5
1.2.3 Các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế 6
1.2.4 Các khoản không tính vào chi phí được trừ 8
1.2.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế 8
1.2.6 Thuế suất thuế TNDN 9
1.2.7 Thu nhập chịu thuế từ chuyền quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất 9
1.3 Tổ chức kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 12
1.4 Yêu cầu của tổ chức kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 13
PHẦN 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 14
2.1 Sự khác nhau giữa lợi nhuận chịu thuế và thu nhập doanh nghiệp .14 2.2 Khó khăn trong phương pháp hạch toán và trình bày phần chênh lệch thuế 16
2.3 Hạn chế trong vấn đề chứng từ - hóa đơn phục vụ yêu cầu quản lý thuế 20
2.4 Tổ chức kế toán hiện nay còn nhiều khó khăn cho cơ quan thuế trong quá trình thanh, kiểm tra thuế 24
Trang 2PHẦN III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 25
3.1 Hóa đơn (GTGT) 253.2 Một số ý kiến về phương pháp hạch toán, trình bày chênh lệch thuế thunhập 25
KẾT LUẬN 25
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Việt Nam đang có những bước chuyển mình trên con đường hội nhập toàn cầu, song song với điều đó là việc thường xuyên điều chỉnh cơ chế kinh
tế quản lý sao cho phù hợp với thực tế phát triển không ngừng Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý vốn, tài sản và điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nên việc đổi mới và hoàn thiện hệ thống
tổ chức kế toán phù hợp với hệ thống thuế để thích nghi với yêu cầu phát triển trở thành nhu cầu cấp thiết nhằm phát huy hiệu quả quản lý của các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp.
Thuế thu nhập không chỉ góp phần thúc đấy sản xuất, kinh doanh phát triển và động viên một phần thu nhập vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập mà đồng thời còn là một khoản mục chi phí quan trọng được doanh nghiệp quan tâm nhất là trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi mà mục tiêu hàng đầu đối với doanh nghiệp là lợi nhuận.
PHẦN 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
1.1.Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
1.1.1 Khái niệm về thuế TNDN
Thuế TNDN là loại thuế trực thu, thu trên kết quả sản xuất kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế
thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm: thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các thu nhập khác Thu nhập chịu thuế phải là thu nhập ròng tức là sau khi đã trừ đi các khoản chi phí tạo
ra nó và các khoản được phép giảm trừ (Doanh thu, chi phí hợp lý)
Trang 4Thứ hai: Thuế TNDN là một khoản chuyển giao của người nộp thuế cho Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự.
Tính bắt buộc vô hình sự là thuộc tính chung của thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng, nó phân biệt thuế TNDN với các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách Nhà nước.
Đặc điểm này xác định rõ nội dung kinh tế của thuế TNDN là những quan hệ tiền tệ được xác lập một cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt – Việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc dưới hình thức thuế TNDN là việc phân phối của Nhà nước là kết quả của quá trình đó là một bộ phận thu nhập của doanh nghiệp được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theo một sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế.
Thứ ba : việc chuyển giao thu nhập đưới hình thức thuế TNDN không mang tính chất hoàn trả trực tiếp.
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế TNDN được biểu hiện trên các khía cạnh
Một là, sự chuyển giao thu nhập thong qua thuế không mang tính
chất đối giá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhà nước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những hàng hóa công cộng do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp sản phẩm, dịch vụ hàng hóa công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp hàng hóa công cộng trực tiếp cho mình mới phát sinh khoản chuyển giao cho thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấp dịch vụ công cộng của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyển giao Hai là, khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN không được hoàn trả trực tiếp, có nghĩa là người nộp thuế suy cho cùng
sẽ nhận được một phần các dịch vụ công cộng mà Nhà nước cung cấp chung cho cả cộng đồng phần dịch vụ đó không nhất thiết tương đồng với khoản tiền thuế mà họ nộp cho Nhà nước
Thứ tư, việc chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế TNDN được quy định trước bằng pháp luật
Trang 5Đặc điểm này thể hiện tính pháp lý cao của thuế TNDN, mặt khác sự chuyển giao thu nhập này không mang tính tùy tiện mà dựa trên cơ sở pháp luật nhất định và đã được xác định trước trong luật Thuế TNDN là đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác…
1.2 Căn cứ kế toán thuế TNDN
1.2.1 Thu nhâp tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ những năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác đinh theo công thức sau :
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm : thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và thu nhập khác trong kỳ tính thuế,
kể cả thu nhập thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ ở nước ngoài
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận được khoản thu nhập từ các hoạt động góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết kinh tế đã nộp thuế TNDN chia cho thì khoản thu nhập này sé không phải tính thuế TNDN.
1.2.2 Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
◦ Khái niệm:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu không có thuế GTGT Doanh thu nộp thuế đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.
◦ Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Thời điểm để xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao
Trang 6quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Một số trường hợp cụ thể xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế như sau
- Doanh thu bán hàng trả góp được xác định theo giá bán hàng hóa trả tiền một lần, không bao gồm phần lãi trả chậm.
- Hàng hóa dịch vụ dung để trao đổi, biếu tặng, tiêu dùng nội bộ,
doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là doanh thu của hàng hóa dịch
vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi.
- Hàng hóa, sản phẩm gia công, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
là tiền thu gia công, nhân lực, nhiên liệu, vật liệu, động lực và chi phí khác phục vụ gia công.
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền thu được từng kỳ theo hợp đồng Nếu bên thuê trả tiền trước nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân
bổ cho số năm trả tiền trước hoặc theo doanh thu trả tiền một lần.
- Đối với hoạt động tín dụng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là lãi cho vay phải thu trong kỳ.
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm Doanh thu
để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu về phí bảo hiểm gốc, phí đại lý giám định, phí nhận tái bảo hiểm, tiền phí thu hoa hồng tái bảo hiểm.
1.2.3 Các khoản chi phí được trừ để tính thu nhập chịu thuế
◦ Chi phí khấu hao của tài sản cố định( TSCĐ) sử dụng cho hoạt động
sản xuất hàng hóa, dịch vu.
Mức trích khấu hao TSCĐ được xác định căn cứ vào giá trị TSCĐ và thời gian trích khấu hao Cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
có hiệu quả kinh tế được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá hai lần mức khấu hao theo chế độ để nhanh chóng đổi mới công nghệ.
◦ Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nguyên vật liệu, hàng hóa thực chất đem vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Cơ sở kinh doanh mua sản phẩm mây, tre, cói nứa của người nông dân trực tiếp làm ra, làm thủ công mỹ nghệ các nghệ nhân không kinh
doanh, đất, cát sỏi của người dân tự khai thác…không có hóa đơn
chứng từ được lập bảng kê theo quy định của Bộ tài chính trên cơ sở chứng từ đề nghị thanh toán của người bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Trang 7◦ Tiền lương, tiền công, phụ cấp phải trả cho người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, tiền ăn giữa ca, tiền ăn định lượng.
Lưu ý là chi phí tiền ăn ca cho người lao động được tính vào chi phí hợp
lý không quá mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước.
◦ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ, sáng kiến, cải tiến, y tế, đào tạo lao động theo chế độ quy định, tài trợ cho giáo dục.
◦ Chi phí mua ngoài: điện, nước, sửa chữa tài sản cố định, kiểm toán, dịch vụ pháp lý, thiết kế, xác lập và bảo vệ nhãn hiệu hàng hóa, bảo hiểm tài sản, chi tiền sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép công nghệ không thuộc tài sản cố định, các dịch vụ kỹ thuật và dịch vụ mua ngoài khác.
◦ Các khoản chi
Gồm các khoản chi cho lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi bảo vệ cơ
sở, trích nộp các loại quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc trách nhiệm của cơ sỏ kinh doanh sử dụng lao động, kinh phí công đoàn…
◦ Chi trả tiền lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính hoặc các đối tượng khác theo lãi suất thực tế nhưng không quá 1,2 lần mức lãi suất của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay.
◦ Trích các khoản dự phòng theo chế độ quy định
◦ Trợ cấp thôi việc cho người lao động theo chế độ quy định.
◦ Chi về tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ bao gồm: chi phí bảo quản, chi phí bao gói, vận chuyển, bốc vác, thuê kho bãi, bảo hành sản phẩm hàng hóa và dịch vụ.
◦ Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, chi hoa hồng, môi giới, chi hội nghị, và các khoản chi khác liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được khống chế không quá 10% tổng số các khoản mục chi phí (tổng các khoản chi phí kể trên)
◦ Các khoản thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hành hóa dịch vụ ( trừ thuế TNDN).
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế môn bài
- Thuế tài nguyên
- Thuế sử đất nông nghiệp
- Các khoản phí, lệ phí theo quy định
- Tiền thuê đất
◦ Chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho các cơ
sở ở Việt Nam theo tỷ lệ doanh thu tại cơ sở thường trú tại Việt Nam so với tổng doanh thu chung của công ty ở nước ngoài bao gồm cả doanh thu của cơ sở thường trú của các nước.
Trang 81.2.4 Các khoản không tính vào chi phí được trừ
Nguyên tắc xác định một khoản chi phí không hợp lý là : các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định, hoặc các hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, các khoản chi không liên quan đến doanh thu, TNCT trong kỳ tính thuế, các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ.
- Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh và tiền thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty TNHH và công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ.
- Các khoản trích trước vào chi phí hợp lý mà thực tế không phát sinh Bao gồm : trích trước chi phí TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác.
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc hóa đơn, chứng từ không hợp lệ
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính như: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ kinh doanh, vi phạm về kế toán thống kê, vi phạm về thuế và các vi phạm hành chính khác
- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế Như chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi ủng hộ các địa phương, chi ủng
hộ các tổ chức, đoàn thể nằm ngoài cơ sở kinh doanh, chi từ thiện và các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
- Các khoản chi cho nguồn kinh phí khác đài thọ, như : chi phí sự nghiệp, chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất.
1.2.5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác trong kỳ tính thuế
- Chênh lệch mua bán chứng khoán
- Thu nhập từ các hoạt động liên quan đến quyền sở hữu công nghệ, quyền tác giả
- Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, quyền thuê đất
- Lãi từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản
- Lãi tiền gửi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
- Chênh lệch do bán ngoại tệ, lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Kết dư cuối năm các khoản dự phòng theo chế độ quy định
- Thu các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế toán nay đòi được
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ
Trang 9- Các khoản thu nhập từ sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài
- Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ không tính trong doanh thu, sau khi đã trừ các khoản chi phí theo quy định của Bộ tài chính để tạo ra khoản thu nhập đó
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Các khoản thu nhập khác chưa quy định chi tiếp tại điều này.
1.2.6 Thuế suất thuế TNDN
Theo quy định tại điều 10 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội khóa 12 thì thuế suất thuế TNDN được quy định như sau:
- Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này và Điều 13 của Luật này
- Thuế suất thuế TNDN với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khac từ 32% cho đến 50%, phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
1.2.7 Thu nhập chịu thuế từ chuyền quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Thu nhập chịu thuế từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định bằng doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trừ đi chi phí hợp lý liên quan đến hoạt động chuyển nhượng đó.
a Doanh thu chịu thuế được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng giữa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ hàng hóa, dịch vụ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất với bên nhận quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển quyền
Giá thực tế chuyển nhượng được xác định như sau
- Theo giá ghi trên hóa đơn hoặc theo số tiền thực tế bên chuyển
nhượng sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất nhận được do bên nhận quyền sử dụng đất, thuê đất
- Trường hợp giá thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ quyết định thì doanh thu dùng để tính thu nhập chịu thuế căn cứ vào giá do UBND Tỉnh, thành phố trực thuộc
TƯ quyết định
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền thuê đất cùng với kết cấu hạ tầng trên đất được xác định bao gồm cả doanh thu chuyển quyền sở hữu, kết cấu
hạ tầng và doanh thu cho thuê kết cấu hạ tầng trên đất
Trang 10- Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất thì cùng với công trình trên đất phải tách riêng phần nhượng bán trên đất.
b Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất
Giá vốn của đất được xác định như sau:
- Đối với nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, thu tiền cho thuê đất thì căn cứ vào chứng từ thu tiền sử dụng đât, thu tiền cho thuê đất của Nhà nước
- Đối với đất nhận quyền sử dụng của tổ chức cá nhân căn cứ vào hợp đồng và chứng từ hợp pháp trả tiền khi nhận quyền sử dụng đất, quyền thuê đất
- Trường hợp tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ đổi công trình lấy vốn của Nhà nước thì giá vốn được xác định theo giá của công trình đã đổi
- Giá trúng trong trường hợp đấu giá chuyển quyền sử dụng đất,
quyền thuê đất
- Trường hợp các công ty TNHH, công ty cổ phần chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho thuê đất, mà đất có nguồn gốc do góp vốn liên doanh thì giá vốn được xác định theo biên bản góp vốn của Hội đồng quản trị
- Trường hợp đất của tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được thừa kế, cho, biếu tặng trước năm 1994 thì giá vốn được xác định theo giá các loại đất do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ theo quyết định năm 1994 căn cứ vào bảng khung giá các loại đất quy định tại nghị định số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của chính phủ
- Ngoài ra, còn có các chi phí thiệt hại về hoa màu, chi phí hỗ trợ, di dời đến nơi ở mới, chi phí đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, công trình kiến trúc có trên đất…và một số trường hợp khác
1.2.8 Kê khai và nộp thuế TNDN
- Kê khai và tạm nộp thuế TNDN theo quý
Cơ sở kinh doanh tự xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý theo mẫu Bản xác định số thuế TNDN nộp theo quý do bộ tài chính ban hành.
Cơ sở kinh doanh phải nộp bản số thuế TNDN phải nộp theo quý, đồng thời nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước chậm nhất không quá
25 ngày của tháng đầu quý sau.
- Kê khai nộp thuế TNDN theo năm
Kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, cơ sở kinh doanh tự kê khai thuế TNDN năm theo mẫu thống nhất do bộ tài chính ban hành,
Trang 11thời hạn nộp tờ khai không quá 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Cơ sở kinh doanh tự nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách Nhà nước, thời hạn nộp thuế còn thiếu vao ngân sách Nhà nước không quá thời hạn nộp tờ khai năm, nếu nộp thừa thì phải trừ vào số thuế phải nộp của kỳ
kê khai nộp thuế tiếp theo
Quyết toán thuế TNDN
Khai quyết toán thuế TNDN bao gồm khai quyết toán thuế TNDN năm hoặc khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm, chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm
Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/ TNDN ban hành kèm theo thong tư 60/2007/TT-BTC
- Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp.
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai( tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế).
∙ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu 03-1A/ TNDN, 03/1B/TNDN, hoặc 03/1C/TNDN ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT – BTC
∙ Phụ lục chuyển lỗ theo số 03/2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT – BTC
∙ Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN theo các mẫu ban hành kèm theo
thông tư 60/2007/TT-BTC
∙ Phụ lục số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu 03/5/TNDN ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90
kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
Nguyên tắc lập tờ khai thuế:
- Số tiền ghi trên tờ khai thuế được làm tròn đến đơn vị là đồng Việt Nam, không ghi số thập phân
- Các số liệu ghi trên tờ khai phải chính xác, rõ ràng, không được tẩy xóa, chỉ tiêu nào tính ra số âm thì dùng dấu gạch ngang.
- Đối với các chỉ tiêu không có số liệu phát sinh trong kỳ tính thuế thì
Trang 12- Người nộp thuế không được thay đổi khuôn dạng, thêm bớt hoặc thay đổi bất cứ chỉ tiêu nào trong tớ khai thuế.
1.3 Tổ chức kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổ chức kế toán là việc phản ánh các thông tin về kế toán thuế TNDN phát sinh tại đơn vị hạch toán vào hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản
kế toán, sổ kế toán và báo cáo cho quản lý có quyết định phù hợp Bao gồm :
Đảm bảo sự thống nhất giữa kế toán và quản lý
- Kế toán là một phân hệ trong hệ thống quản lý với chức năng thông tin và kiểm tra và hoạt động tài chính của một hoạt động tài chính của các đơn vị hạch toán
- Đảm bảo tính thống nhất giữa đơn vị hạch toán với đơn vị quản lý
- Thống nhất về mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức kinh doanh và tổ chức quản lý Nghĩa là kế toán phải đi sát với hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu thông tin cho các hoạt động quản lý
và cho cơ quan thuế
- Đảm bảo hoạt động quản lý phải gắn với kế toán theo đó mọi quy định liên quan đến tài chính phải có thông tin kế toán và các chỉ tiêu hạch toán phải phù hợp với chỉ tiêu quản lý và hướng tới mục tiêu quản lý
Đảm bảo sự phù hợp trong hệ thống kế toán
Phù hợp giữa đối tượng kế toán và phương pháp kế toán, giữa hình thức
sổ kế toán với bộ máy kế toán và phù hợp với tính đặc thù của từng đơn vị
Đảm bảo tính quốc tế và nghề nghiệp kế toán
- Các văn bản pháp lý và tác nghiệp kế toán cũng như trang thiết bị kỹ thuật trong bộ máy kế toán chuẩn mực và trình độ về kế toán
- Cần nghiên cứu đầy đủ nguyên tắc và chuẩn mực kế toán quốc tế và thực tiễn tổ chức quản lý ở Việt Nam để triển khai cho phù hợp với yêu cầu quản lý của các cấp chủ thể trong đơn vị hạch toán
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Theo nguyên tắc này, mức độ thỏa mãn lợi ích thông tin cho các đối tượng quản lý với chi phí cho tổ chức bộ máy ở quy mô tương ứng là thấp nhất
Trang 13nhưng hiệu quả về thông tin thỏa mãn cao nhất cho quản lý giúp cho việc
ra các quyết định của các cấp chủ thể quản lý đạt mức độ tối ưu
1.4 Yêu cầu của tổ chức kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tính độc lập trong dữ liệu kế toán thuế và dữ liệu trong kế toán doanh nghiệp
- Sự đối chiếu giữa dữ liệu trong kế toán thuế và dữ liệu trong kế toán doanh nghiệp
- Sự trùng nhau khi đánh giá theo giá trị và số lượng thu chi, tài sản và các khoản phải nộp khác theo dữ liệu của kế toán thuế và kế toán doanh nghiệp, nếu không có các nguyên nhân khách quan làm sai lệch
Trang 142.1 Sự khác nhau giữa lợi nhuận chịu thuế và thu nhập doanh nghiệp
Hiện nay, khi kiểm tra quyết toán thuế thường phát sinh các vấn đề : thu nhập chịu thuế do cơ quan thuế xác định thường lớn hơn lợi nhuận theo báo cáo quyết toán thuế tài chính của doanh nghiệp Vấn đề này còn có những cách nhìn nhận khác nhau, một số cá nhân, tổ chức còn lúng túng trong hạch toán và xác định số liệu khi thực hiện quyết toán tài chính và quyết toán thuế, chưa quen với sự khác nhau này và đòi hỏi
số liệu kế toán và thuế phải thống nhất với nhau
Theo quy định của luật thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế = doanh thu - các khoản chi phí hợp lý + các khoản thu nhập khác Nhưng theo chế độ tài chính doanh nghiệp và chế
độ kế toán hiện hành: thu nhập chịu thuế = doanh thu – chi phí kinh doanh + thu nhập khác
Theo các quy định trên, đối với thu nhập khác không có khác nhau nhiều về nội dung, do đó không có sự khác nhau nhiều giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận doanh nghiệp Thực tế cho thấy, thường sự khác biệt chủ yếu thường ở các chỉ tiêu doanh thu và chi phí:
Về doanh thu: Điều 4, nghị định 164/2003/NĐ CP ngày 22/12/2003 của chính phủ thì thời điểm xác định doanh thu, thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Theo chuẩn mực kế toán số 14, doanh thu được ghi nhận, khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện : doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro
và lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩn hoặc hàng hóa cho người mua, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh
Trang 15tế từ giao dịch bán hàng và xác định chi phí có liên quan đến giao dịch bán hàng
Do vậy các trường hợp điển hình dẫn đến doanh thu tính thu nhập chịu thuế bao gồm
Một là, các trường hợp được xác định là doanh thu tính thuế TNDN trong năm, nhưng chưa đủ điều kiện để xác định doanh thu kế toán Ví
dụ các trường hợp đã viết hóa đơn bán hàng nhưng chưa đủ điều kiện để ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán
Hai là : trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm, doanh thu trong năm ghi nhận theo kế toán là tổng số tiền cho thuê chia cho tổng số năm trả tiền trước, còn doanh thu để tình thuế TNDN, cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn một trong hai cách tính doanh thu phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định doanh thu theo số tiền trả một lần.
Ba là: các khoản dịch vụ hàng hóa được trao đổi không được xác định
là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng là doanh thu để tính thu nhập chịu thuế theo thuế TNDN
Bốn là: các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch
vụ hoặc doanh thu hoạt động tài chính theo chuẩn mực kế toán,nhưng không được loại trừ khỏi doanh thu để tính thu nhập chịu thuế (ví dụ các khoản chiết khấu được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán nhưng không đủ chứng từ hợp pháp để giảm doanh thu tính thuế theo quy định của luật thuế TNDN khi thanh toán bằng tiền mặt.
Về chi phí, thực tế cho thấy sự khác nhau giữa chi phí hợp lý và chi phí kinh doanh chủ yếu ở một số khoản là chi phí thực tế của doanh nghiệp theo kế toán được xác định là chi phí nhưng không được đưa vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế Cụ thể:
Một : Chi phí khấu hao TSCĐ không đúng quy định, cụ thể, cơ sở kinh doanh trích vượt mức khấu hao được tính vào chi phí theo các quy định và chế độ quản lý sử dụng, trích khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh nhưng không có hóa đơn chứng từ hợp pháp và các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh, số khấu hao của các TSCĐ đã khấu hao hết giá trị, nhưng vẫn tiêp tục sử dụng cho sản xuất kinh doanh và số khấu hao của TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Hai : chi phí trả lãi tiền vay vượt mức khống chế cụ thể, cơ sở kinh doanh vay vốn của các đối tượng không phải là ngân hàng và các tổ chức tín dụng với mức cao hơn 1.2 lần mức lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại có quan hệ thanh toán với cơ sở kinh doanh và vay vốn để góp vốn pháp định, vốn điều lệ.
Ba chi phí không có hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định Cụ thể các khoản thực chi nhưng không có chứng từ và các khoản chi phí phát
Trang 16sinh trong năm liên quan đến việc tạo ra doanh thu chịu thuế trong năm
có hóa đơn nhưng không hợp pháp
Bốn : các khoản thuế bị truy thu và tiền phạt vi phạm hành chính, các khoản chi phí không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế đã tính vào chi phí
Năm : chi phí tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh, tiền thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần, công ty TNHH không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh,
và tiền lương, tiền công không được tính vào chi phí hợp lý do vi phạm hợp đồng lao động.
2.2 Khó khăn trong phương pháp hạch toán và trình bày phần chênh lệch thuế
Tương tự phần lớn các quốc gia trên thế giới, ở Việt Nam hiện nay, như trên đã phân tích, luôn tồn tại sự khác biệt giữa doanh thu, thu nhập, chi phí giữ thuế và kế toán Điều này dẫn đến, thu nhập chịu thuế ( tính trên những quy định của luật thuế TNDN) và lợi nhuận kế toán (được xác định dựa trên những quy định của kế toán) và từ đó có sự chênh lệch về thuế TNDN theo phương pháp tính của thuế và kế toán Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay, chưa có các quy định hay hướng dẫn xử lý các chênh lệch này.
Khác với nhiều chuẩn mực mà doanh nghiệp có thể dễ dàng áp dụng trong thực tiễn ngay sau khi có thông tư hướng dẫn, VAS 17 được các doanh nghiệp cho là rất khó ngay cả sau khi đã có thông tư hướng dẫn Một trong những lý do chính là do các doanh nghiệp chưa được trang bị một phương pháp phù hợp để hạch toán thuế TNDN, Thông
tư 20/2006/TT-BTC hướng dẫn chi tiết hạch toán thuế vào từng tài khoản còn phần quan trọng nhất là làm thế nào để xác định được số liệu để ghi vào từng tài khoản thì lại chưa được hướng dẫn cụ thể và
có hệ thống Hơn nữa, các thuật ngữ trong VAS17 và thông tư hướng dẫn đều khá mới mẻ, mang tính kỹ thuật cao và chưa có hệ thống Cụ thể, khi xác định hai khái niệm chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn, cả chuẩn mực và thông tư đều chỉ đề cập đến sự khác biệt giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán, tức là các khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh, tuy nhiên khi hướng dẫn xác định chênh lệch thì lại chỉ dùng khái niệm cơ sở tính thuế của tài sản và nợ phải trả, tức là các khoản mục trên bảng cân đối kế toán Sự thiếu đồng bộ này khiến cho các doanh nghiệp rất lúng túng trong việc xác định các chênh lệch tạm thời để xác định thuế TNDN hoãn lại Những lúng túng này có thể tránh được nếu những người làm công tác kế
Trang 17toán phân biệt được những nguyên tắc kế toán thuế và phương pháp
kế toán thuế TNDN Về nguyên tắc, như đã trình bày ở trên, chênh lệch tạm thời là chênh lệch về thời gian giữa thu nhập tính thuế và thu nhập kế toán nên việc xác định chênh lệch trực tiếp thông qua báo cáo kết quả kinh doanh là rất phúc tạp và không hiệu quả, thay vào đó, phương pháp bảng cân đối kế toán được sử dụng để xác định các chênh lệch tạm thời thông qua việc xác định khái niệm cơ sở tính thuế
của tài sản và nợ phải trả
- Nguyên tắc xác định cơ sở tính thuế của tài sản
Theo VAS17, “cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được thu hồi” Trong hệ thống tài sản
kế toán của Việt Nam, tài sản gồm 7 loại chính:tiền; các khoản đầu tư tài chính; các khoản phải thu;hàng tồn kho; tài sản lưu động khác; tài sản cố định; các tài sản dài hạn khác Trong đó, VAS17 chia các khoản mục này thành các tài khoản phát sinh từ các giao dịch có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm, tại thời điểm phát sinh giao dịch và các tài sản phát sinh
từ các khoản giao dịch không có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh giao dịch Ví dụ, với khoản phải thu, khoản mục tài sản phát sinh từ các giao dịch tại ra thu nhập chịu thuế khi thu hồi từ tài sản đó tạo
ra, Nói cách khác, cơ sở tính thuế của một khoản phải thu chính bằng giá trị ghi sổ của nó do doanh thu tương ứng khi phát sinh khoản mục này đã được ghi sổ và tính vào thu nhập chịu thuế khi phát sinh Đối với tài sản phát sinh từ các giao dịch mà thu nhập từ các giao dịch này không chịu thuế như các khoản phải thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia đã được khấu trừ thuế tại nguồn, cơ sở tính thuế của chúng cũng được xác định dựa trên giá trị khoản thu nhập được khấu trừ khỏi thu nhập chịu thuế,hay chính là giá trị ghi sổ của tài sản đó Các tài sản phát sinh từ giao dịch không ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh cũng bao gồm hai loại: các tài sản phát sinh từ các giao dịch
có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc thu hồi tài sản đó và các tài sản phát sinh từ giao dịch không ảnh hưởng đến thu nhập và chi phí của
doanh nghiệp Các khoản mục hàng tồn kho, TSCĐ và các khoản đầu
tư tài chính là tài khoản phát sinh từ các giao dịch không có ảnh hưởng đến thu nhập hoặc chi phí tại thời điểm phát sinh nhưng lại ảnh hưởng đến các chir tiêu đó khi thu hồi tài sản Cơ sở tính thuế của các tài sản này được xác định dựa vào chi phí các năm tương lại
Trang 18khi bán hoặc khấu hao Các tài sản còn lại có cơ sở tính thuế là giá trị ghi sổ của tài sản đó.
- Nguyên tắc xác định cơ sở tính thuế của nợ phải trả
Theo VAS17, cơ sở tính thuế nợ phải trả là giá trị ghi sổ của nó trừ đi giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích tính thuế thu nhập của các khoản
nợ phải trả đó trong tương lai Ví dụ, khoản tiền “lãi nhận được” có doanh thu tiền lãi tương ứng phải thu nhập chịu thuế trên cơ sở phân bổ phù hợp với kỳ tính lãi Do đó, giá trị được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản tiền “lãi nhận trước” này đúng bằng giá trị ghi sổ hiện thời của khoản mục đó Vì vậy, cơ sở tính thuế của nó bằng không, ngoài một số khoản mục không được coi là tài sản lẫn nợ phải trả như chi phí mua sắm công cụ, dụng cụ có giá trị lớn không qua kho mà hạch toán thẳng vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng cơ quan thuế cho rằng đó là một khoản khẩu trừ cho các kỳ Khi đó, cơ sở thuế của nó là giá trị mà cơ quan thuế cho phép được khấu trừ trong kỳ tương lai
Như vậy, có thể thấy rõ nguyên tắc của kế toán thuế TNDN là phải xác định chênh lệch tạm thời (giữa thu nhập kế toán và lợi nhuận tính thuế) và phương pháp để xác định chênh lệch đó là dựa vào bảng cân đối kế toán, tức là xuất phát điểm của kế toán khi xác định chênh lệch tạm thời tính thuế và được khấu trừ là bảng cân đối kế toán chứ không phải báo cáo kết quả kinh doanh
Các khoản mục tài sản, công nợ dưới đây được trích từ bản cân đối kế toán theo mẫu số B01 – DN( Thông tư số 23/2005/TT –BTC ngày
30/03/2005) Đây là các khoản mục thường có chênh lệch giữa cơ sở tính thuế và cơ sở kế toán theo thông lệ quốc tế.
Ký hiệu:
(+) : Nếu số dư kế toán lớn hơn cơ sở tính thuế Đối với tài sản, trường hợp này làm phát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế, đối với nợ phải trả là chênh lệch tạm thời được khấu trừ.
(-): Nếu số dư kế toán nhỏ hơn cơ sở tính thuế Đối với tài sản, trường hợp này làm phát sinh chênh lệch tạm thời được khấu trừ, đối với nợ phải trả
là chênh lệch tạm thời chịu thuế.
Khoản mục Số dư kế
toán
Cơ sở tính thuế
Chênh lệch được khấu trừ
Chênh lệch chịu thuế
Đầu tư ngắn hạn Giá gốc – Dự
Hàng tồn kho Giá gốc – Dự
phòng
Trang 19TSCĐ hữu hình Giá gốc –
Khấu hao lũy kế (kế toán)
Giá gốc – Khấu hao lũy kế (QĐ206)
- Đối với TSCĐ khi tính khấu hao, cơ quan thuế áp dụng tỷ lệ khấu hao riêng, có thể khác với tỷ lệ khấu hao do doanh nghiệp áp dụng
Do đó làm phát sinh thêm chênh lệch, có thể là chênh lệch chịu
thuế( nếu doanh nghiệp áp dụng khấu hao chậm hơn), hoặc chênh lệch được khấu trừ (nếu doanh nghiệp áp dụng khấu hao nhanh hơn).
- Đối với các khoản chi phí trả trước và người mua trả tiền trước: thông thường luật thuế quy định tính luôn vào chi phí hoặc doanh thu trong kỳ phát sinh, theo đó cơ sở tính thuế của các khoản mục bằng 0.
- Tương tự, đối với chi phí phải trả( trích trước) : luật thuế chỉ cho phép khấu trừ khi chi phí đã thực sự phát sinh, không chấp nhận chi phí trích trước Do đó, cơ sở tính thuế của khoản mục chi phí phải trả bằng 0.