1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái

36 382 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tỷ Giá Hối Đoái Và Chính Sách Tỷ Giá Hối Đoái
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 205,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hầu hết các nước trên thế giới đều có đồng tiền của riêng mình như Mỹ có đồng đôla, Pháp có đồng frăng, Nhật có đồng yên, Trung quốc có nhân dân tệ….

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 2

1.1 Khái niệm và vai trò của tỷ giá hối đoái: 2

1.1.1 Khái niệm tỷ giá: 2

1.1.2 Vai trò của tỷ giá: 3

1.1.2.1 Đối với quan hệ thương mại và tài chính quốc tế: 3

1.1.2.2 Đối với thị trường ngoại hối: 4

1.1.2.3 Đối với các chủ thể kinh tế: 4

1.2 Hạch toán tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán quốc tế: 5

1.2.1 Vấn đề đặt ra 5

1.2.2 phạm vi áp dụng 5

1.2.3 hạch toán kế toán các giao dịch ngoại tệ 5

1.2.4 công bố 9

1.3 Kinh nghiệm trong quản lý, chính sách về tỷ giá hối đoái trên thế giới: 10

1.3.1 Chế độ tỷ giá hối đoái cố định 10

1.3.1.1 Chế độ đồng giá vàng (1880 – 1932): 10

1.3.1.2 Chế độ tỷ giá cố định theo thỏa ước Bretton Woods (1946 – 1971) 12

1.3.1.3 Nhận định chung về chế độ tỷ giá cố định: 14

1.3.2 Chế độ tỷ giá thả nổi (từ năm 1973 đến nay): 15

1.3.3 Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (bán thả nổi): 16

PHẦN II: TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KẾ TOÁN CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở VIỆT NAM 18

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

2.1 Quá trình điều hành chính sách và quản lý tỷ giá hối đoái ở Việt

Nam: 18

2.1.1 Trước năm 1986 18

2.1.2 Năm 1986 18

2.1.3 Giai đoạn 1988 đến 1991 19

2.1.4 Giai đoạn 1991 – 1994 21

2.1.5 Giai đoạn từ tháng 10/1994 đến 1997 25

2.1.6 Từ 1997 đến nay 26

2.2 Hệ thống Luật, chuẩn mực, quy định chế độ hiện hành về hạch toán tỷ giá hối đoái ở Việt Nam: 27

PHẦN III: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KẾ TOÁN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 29

3.1 Nhận xét, đánh giá về tỷ giá hối đoái và kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái: 29

3.2 Đề xuất hoàn thiện tỷ giá hối đoái và kế toán tỷ giá hối đoái: 31

KẾT LUẬN 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giới, các mối quan hệkinh tế trên mọi lĩnh vực của một nước ngày càng được mở rộng ra các nướckhác, do đó vấn đề thanh toán, định giá, so sánh, phân tích đánh giá về mặtgiá trị và hiệu quả trở nên phức tạp hơn nhiều Đơn vị thanh toán không chỉ làtiền tệ trong nước mà còn phải sử dụng các loại ngoại tệ khác nhau liên quanđến việc trao đổi tiền của nước khác Hoạt động chuyển đổi đồng tiền nàythành đồng tiền khác trong qua trình quan hệ giữa các nước với nhau đã làmnảy sinh phạm trù tỷ giá hối đoái

Tỷ giá hối đoái tác động lên hoạt động xuất nhập khẩu và có ảnh hưởngrất mạnh tới nền kinh tế Tỷ giá hối đoái còn là một công cụ hữu ích trongchính sách của nhà nước để đạt được các mục tiêu kinh tế đặt ra Tuy nhiên tỷgiá hối đoái là một phạm trù kinh tế nhạy cảm và rất phức tạp nên việc quản

lý tỷ giá là rất khó khăn Hiện nay với việc tỷ giá hiện nay biến động mạnh vàkhó lường cho thấy chính sách tỷ giá của Việt Nam hiện nay chưa hợp lý,công tác quản lý tỷ giá yếu kém Để tìm ra chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý,linh hoạt và nâng cao năng lực quản lý tỷ giá của cơ quan nhà nước nên tôi

lựa chọn tìm hiểu về “ tỷ giá hối đoái và kế toán tỷ giá hối đoái”.

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ KẾ TOÁN

CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI.

1.1 Khái niệm và vai trò của tỷ giá hối đoái:

1.1.1 Khái niệm tỷ giá:

Hầu hết các nước trên thế giới đều có đồng tiền của riêng mình như Mỹ cóđồng đôla, Pháp có đồng frăng, Nhật có đồng yên, Trung quốc có nhân dântệ… Trong quan hệ thương mại quốc tế giữa hai nước với nhau, việc chuyểnđổi từ đồng tiền này sang đồng tiền khác là rất phổ biến vậy cơ sở đâu để quyđổi hai đồng tiền với nhau? Để quy đổi hai đồng tiền ta dùng tỷ giá hối đoáigiữa hai đồng tiền

Có nhiều quan niệm về tỷ giá như: Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền đượcbiểu hiện bằng một số lượng đơn vị của một đồng tiền khác, tỷ giá là số đơn

vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ hay ngược lại, tỷ giá phản ánh mối quan hệ

về mặt giá trị giữa các đồng tiền khác nhau

Hiện nay trên thế giới có hai phương pháp niêm yết tỷ giá là phương pháptrực tiếp và phương pháp gián tiếp:

- Phương pháp trực tiếp: là cách niêm yết một số lượng cố định ngoại tệđược biểu hiện bằng một số lượng biến đổi nội tệ Đồng yết giá là ngoại tệ,đồng tiền định giá là nội tệ

- Phương pháp gián tiếp: là cách niêm yết một số lượng cố định nội tệđược biểu hiện bằng một số lượng biến đổi ngoại tệ Đồng tiền yết giá là nội

tệ, đồng tiền định giá là ngoại tệ

Đa số các nước niêm yết tỷ giá theo phương pháp trực tiếp, chỉ có nămđồng tiền được niêm yết gián tiếp là GBP, AUD, NZD, EUR, SDR trong đóUSD là đồng tiền định giá

Trang 5

1.1.2 Vai trò của tỷ giá:

Tỷ giá có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, nó tác động đến giá cảtương đối của hàng hoá trong nước và hàng hoá nước ngoài Khi đồng tiềnmột nước tăng giá (tăng trị giá so với các đồng tiền khác) thì hàng hoá củanước đó tại nước ngoài trở thành đắt hơn và hàng hoá nước ngoài tại nước đótrở thành rẻ hơn (giá nội địa tại hai nước giữ nguyên) Ngược lại, khi đồngtiền của một nước sụt giá, hàng hoá của nước đó tại nước ngoài trở thành rẻhơn trong khi hàng hoá nước ngoài tại nước đó trở nên đắt hơn

1.1.2.1 Đối với quan hệ thương mại và tài chính quốc tế:

Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế, nó cho phépchúng ta so sánh giá cả của các hàng hoá và dịch vụ sản xuất trên các nướckhác nhau Giá hàng xuất khẩu của một nước sẽ được tính theo giá của nướcnhập khẩu nếu biết tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền của hai nước Khi đồng tiềncủa một nước mất giá, người nước ngoài nhận ra rằng hàng xuất khẩu củanước đó rẻ đi nên sẽ mua nhiều hơn làm tăng xuất khẩu, trong khi người dântrong nước nhận thấy hàng nhập khẩu từ nước ngoài đắt hơn, điều đó làm chongười dân trong nước dùng hàng nhập khẩu ít hơn nên xuất khẩu giảm Vìvậy tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều tiết chính sách khuyến khích xuấtkhẩu hay nhập khẩu hàng hoá của một nước

Đồng tiền ổn định và tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng trong chínhsách tiền tệ, nó là mục tiêu của chính sách tiền tệ mà mọi quốc gia đều hướngtới Đồng tiền ổn định và tỷ giá hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc duy trì, mởrộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế trong nước và quốc tế, giúp chonền kinh tế trong nước có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới ngày càngmạnh mẽ hơn

Trang 6

1.1.2.2 Đối với thị trường ngoại hối:

Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra việc mua bán các đồng tiền khácnhau Thông qua thị trường ngoại hối mà đồng tiền các nước được trao đổi vàđịnh giá theo quy luật cung cầu, vì vậy qua thị trường ngoại hối tỷ giá giữacác đồng tiền được hình thành Tác động vào tỷ giá sẽ tác động vào xuất nhậpkhẩu, nên sẽ làm tăng nguồn ngoại tệ hoặc hút nguồn ngoại tệ của thị trườngngoại hối thông qua tỷ giá ta có thể làm cân bằng thị trường ngoại hối Đốivới những cá nhân, tổ chức tham gia thị trường ngoại hối với mục đích kiếmlời thông qua chênh lệch tỷ giá, nếu tỷ giá biến động mạnh và khó lường sẽlàm cho họ bị tổn thất khiến cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các chủthể kinh tế giảm, nếu tình trạng trên khéo dài sẽ dẫn tới thị trường ngoại hốikém phát triển., vì thế một tỷ giá ổn định sẽ làm cho thị trường ngoại hối pháttriển

1.1.2.3 Đối với các chủ thể kinh tế:

Tỷ giá có ảnh hướng tới mọi thành phần kinh tế Việc tăng giá một đồngtiền có thể làm cho những nhà sản xuất trong nước khó khăn trong việc bánhàng của họ ở nước ngoài và có thể tăng sự cạnh tranh của hàng nước ngoàitại nước vì giá hàng ngoại giảm đi Tuy việc tăng giá một đồng tiền làm thiệthại một số nhà kinh doanh trong nước nhưng người tiêu dùng lại được lợi vìhàng ngoại rẻ đi, người dân có thể sử dụng được sản phẩm dịch vụ tốt, chấtlượng của nước ngoài với giá rẻ hơn

Đối với các cá nhân hoặc tổ chức kinh tế nắm giữ ngoại tệ, kinh doanhngoại tệ, nhất là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu luôn luôn phải đối mặt vớirủi ro tỷ giá Khi tỷ giá tăng các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ phải mua ngoại tệvới giá đắt hơn nên chi phí tăng làm giảm lợi nhuận, còn các doanh nghiệpxuất khẩu sẽ nhận được ngoại tệ với giá trị lớn hơn, lợi nhuận tăng lên

Trang 7

1.2 Hạch toán tỷ giá hối đoái theo chuẩn mực kế toán quốc tế:

1.2.1 Vấn đề đặt ra

Việc kế toán các giao dịch ngoại tệ và hoạt động ở nước ngoài được quy định.Các nội dung chủ yếu được đưa ra bao gồm:

• Tỷ giá nào được sử dụng để ghi nhận và chuyển đổi?

• Làm thế nào để ghi nhận ảnh hưởng tài chính của những thay đổi tỷ giátrong các báo cáo tài chính

1.2.2 phạm vi áp dụng

IAS cần được áp dụng để kế toán cho:

• Các giao dịch ngoại tệ

• Chuyển đổi các báo cáo tài chính của các hoạt động ở nước ngoài

1.2.3 hạch toán kế toán các giao dịch ngoại tệ

1.2.3.1 Các giao dịch ngoại tệ là những giao dịch bằng đồng ngoại tệ, baogồm:

• Mua hoặc bán hàng hóa hoặc dịch vụ

• Vay hoặc cho vay vốn

• Kết thúc các hợp đồng hối đoái chưa thực hiện

• Mua vào hoặc bán ra tài sản

• Phát sinh và thanh toán nợ

1.2.3.2 Các nguyên tắc sau được áp dụng cho việc ghi nhận và tính toáncác giao dịch ngoại tệ:

• Sử dụng tỷ giá giao ngay áp dụng vào ngày giao dịch

Trang 8

• Nếu không được thanh toán trong cùng kỳ kế toán có phát sinh thì cáckhoản bằng tiền có được (tức là các khoản được nhận hoặc được trả bằng tiềnmặt) được chuyển đổi theo tỷ giá đóng cửa.

• Chệnh lệch hối đoái khi thanh toán các khoản bằng tiền được ghi nhậntrong thu nhập

• Các khoản mục không phải bằng tiền (ví dụ hàng tồn kho, tài sản, nhàxưởng và thiết bị) đã kết chuyển theo chi phí ban đầu sẽ được báo cáo theo tỷgiá giao ngay vào ngày giao dịch

• Các khoản không phải bằng tiền đã kết chuyển theo giá trị thực tế sẽđược báo cáo theo tỷ giá giao ngay vào ngày đánh giá

• Chênh lệch tỷ giá từ việc quy đổi các khoản bằng tiền vào ngày lậpbảng tổng kết tài sản được ghi nhận vào thu nhập

• Theo phương pháp hạch toán thay thế cho phép, chênh lệch tỷ giá dogiảm giá nghiêm trọng của một loại tiền tệ theo những điều kiện nghiêm ngặt

có thể được tính vào giá trị kết chuyển của tài sản; xem tham khảo SIC 11

• Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ một khoản bằng tiền trong nội bộ tậpđoàn, tạo nên một phần giá trị đầu tư thuần của doanh nghiệp vào một đơn vịnước ngoài sẽ được tính vào vốn góp cổ đông cho tới khi thanh lý

• Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ một khoản nợ nước ngoài dùng để tự bảohiểm cho một khoản đầu tư thuần của doanh nghiệp vào một tổ chức nướcngoài sẽ được tính vào vốn chủ sở hữu cho tới khi thanh lý

1.2.3.3 Các hoạt động ở nước ngoài

Một hoạt động ở nước ngoài là một công ty con, đơn vị liên doanh, liên kếthoặc chi nhánh có hoạt động được đóng tại hoặc được tiến hành tại một nướckhác không phải là nước sở tại của doanh nghiệp lập báo cáo Phân biệt hai

Trang 9

• Đơn vị ở nước ngoài: Hoạt động ở nước ngoài không phải là một phầnhợp nhất trong hoạt động của doanh nghiệp báo cáo.

• Hoạt động hợp nhất ở nước ngoài: Hoạt động ở nước ngoài là một phầnhợp nhất với hoạt động của doanh nghiệp báo cáo

Theo mục đích phân loại, các chỉ số khác nhau được xem xét dựa trên việchoạt động nước ngoài được cấp vốn như thế nào và hoạt động như thế nàotrong mối liên quan với doanh nghiệp báo cáo Phương pháp sử dụng cho việcgiải thích các báo cáo tài chính của hoạt động ở nước ngoài được dựa theoviệc phân loại

1.2.3.4 Phương pháp tỷ giá đóng cửa được sử dụng cho việc quy đổi cácbáo cáo tài chính của các đơn vị ở nước ngoài Quy tắc quy đổi:

• Tất cả tài sản và nợ càn phải được quy đổi theo tỷ giá đóng cửa (vàongày của bảng tổng kết tài sản)

• Thu nhập và chi phí cần được quy đổi vào những ngày giao dịch thực

sự Tỷ giá xấp xỉ hoặc trung bình cũng được phép áp dụng theo yêu cầu thựctiễn

• Các nguyên tắc đặc biệt áp dụng cho các đơn vị ở những nước có siêulạm phát

• Mọi chênh lệch tỷ giá sau chuyển đổi được trực tiếp đưa vào vốn chủ

sở hữu (trước là dự trữ quy đổi giao dịch ngoại tệ, FCTR)

• Khi thanh lý một khoản đầu tư thuần, tổng giá trị FCTR được ghi nhậnvào thu nhập

1.2.3.5 Phương pháp tạm thời được sử dụng cho việc chuyển đổi các báocáo tài chính của các hoạt động hợp nhất ở nước ngoài Các khoản mục trongbáo cáo tài chính được chuyển đổi như thể là chính đơn vị báo cáo tham giavào tất cả các giao dịch hoạt động nước ngoài Các nguyên tắc chuyển đổi:

Trang 10

• Tất cả các khoản bằng tiền được quy đổi theo tỷ giá đóng cửa.

• Các khoản không phải bằng tiền được ghi chép theo chi phí ban đầu vàđược quy đổi theo tỷ giá ban đầu

• Các khoản không phải bằng tiền do các hoạt động nước ngoài có đượckhi đầu tư vào các hoạt động này, được quy đổi theo tỷ giá của ngày có đượckhoản đầu tư đó

• Các khoản không phải bằng tiền được đánh giá lại sẽ được quy đổi theo

tỷ giá vào ngày đánh giá

• Các khoản lãi cổ đông được quy đổi theo tỷ giá ban đầu

• Các khoản trong báo cáo thu nhập được quy đổi theo tỷ giá vào ngàygiao dịch hoặc bất kỳ tỷ giá hối đoái bình quân gia quyền phù hợp nào trongkỳ

• Chênh lệch tỷ giá được đưa vào thu nhập

• Báo cáo theo tập đoàn có thể yêu cầu điều chỉnh theo IAS 21.28 đểgiảm giá trị kết chuyển của một tài sản xuống mức có thể thu hồi được hoặcgiá trị thuần có thể thực hiện

1.2.3.6 Thay đổi trong việc phân loại các hoạt động ở nước ngoài có thểxảy ra tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể Những bước quy đổi dưới đây liênquan đến cách phân loại đã chỉnh sửa, cần được áp dụng từ ngày thay đổi:

• Hoạt động hợp nhất với đơn vị ở nước ngoài: Chênh lệch tỷ giá dochuyển đổi vào ngày phân loại lại được chuyển sang FCTR

• Đơn vị ở nước ngoài chuyển sang hoạt động hợp nhất: FCTR vẫn đượcgiữ nguyên cho tới khi hoạt động được bán đi Các khoản không phải bằngtiền được ghi theo tỉ giá vào ngày phân loại lại sau này trở thành “ngày mua”

Trang 11

1.2.4 công bố

Chế độ kế toán

• Phương pháp quy đổi các khoản điều chỉnh giá trị lợi thế và giá trị thựctế

• Phương pháp chuyển đổi báo cáo tài chính

• Nêu rõ lý do khi sử dụng đơn vị tiền tệ của nước ngoài để báo cáo

• Báo cáo về thay đổi đơn vị tiền tệ báo cáo

Báo cáo thu nhập

• Số chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào lợi nhuận ròng hoặc lỗ ròngcủa cả kỳ

• Số dư của FCTR

Thuyết minh

• Việc cân chiếu số dư đầu kỳ và cuối kỳ của FCTR

• Đối với thay đổi trong việc phân loại, nêu rõ bản chất, lý do, ảnh hưởngtới vốn chủ sở hữu và đến lợi nhuận ròng hoặc lỗ ròng của từng kỳ được trìnhbày

• Ảnh hưởng tới các khoản bằng tiền ngoại tệ và tới các báo cáo tài chínhcủa một hoạt động ở nước ngoài sau những thay đổi quan trọng trong tỷ giáhối đoái diễn ra sau ngày lập bảng tổng kết tài sản, theo IAS 10

Trang 12

1.3 Kinh nghiệm trong quản lý, chính sách về tỷ giá hối đoái trên thế giới:

1.3.1 Chế độ tỷ giá hối đoái cố định

Ví dụ: 1 GBP = 5 USD có nghĩa là: 1GBP có chứa "một hàm lượngvàng" tương đương với 5 lần hàm lượng vàng của 1 USD Nói cách khác,ngang giá vàng của GBP so với USD là: GBP/USD = 5

Trong chế độ bản vị vàng, khi việc đúc tiền vàng , đổi tiền ra vàng vàxuất nhập khẩu vàng được thực hiện tự do thì tỷ giá hối đoái tách khỏi nganggiá vàng là rất ít vì nó bị giới hạn bởi các điểm vàng Thực hiện xuất nhậpkhẩu vàng sẽ quay quanh "điểm vàng" Giới hạn lên xuống của tỷ giá hối đoái

là ngang giá vàng cộng (hoặc trừ) chi phí vận chuyển vàng giữa các nước hữuquan Điểm cao nhất của tỷ giá hối đoái gọi là "điểm xuất vàng" vì vượt quágiới hạn này, vàng bắt đầu "chảy ra khỏi nước" Điểm thấp nhất của tỷ giá hốiđoái là "điểm nhập vàng" vì xuống dưới giới hạn này, vàng bắt đầu "chảy vàotrong nước"

Nhờ có đặc điểm trên, chế độ bản vị vàng có tính ổn định cao, tiền tệkhông bị mất giá, tỷ giá ít biến động, cán cân thương mại tự động cân bằng.Chế độ này có khả năng tự điều tiết khối lượng tiền tệ trong lưu thông màkhông cần đến sự can thiệp của Nhà nước, do đó nó có tác động tích cực đối

Trang 13

với nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn đầu phát triển Đây cũng làthời kỳ phát triển rực rỡ của thương mại quốc tế.

Tuy nhiên chế độ bản vị vàng tồn tại không lâu, đến 1914 nó sụp đổ dohàng loạt các nguyên nhân sau:

- Do xu thế phát triển kinh tế thế giới không đồng đều khiến cho một sốnước công nghiệp phát triển ngày càng giàu lên, dự trữ vàng lớn do xuất khẩuđược nhiều hàng hoá Còn ở các nước kém phát triển kho vàng ngày càng cạnkiệt do phải nhập khẩu hàng hoá Do đó, thế giới được chia thành hai khối:các nước kinh tế phát triển và các nước kinh tế kém phát triển

- Lạm hành việc phát hành tiền vàng, các Chính phủ đã chi tiêu quá lớndẫn đến việc dự trữ vàng trong kho nhà nước không đủ để đảm bảo cho việcđổi tiền phù hiệu ra tiền vàng, làm cho công chúng có tâm lý sử dụng tiền phùhiệu và cất tiền vàng đi Ai có vàng không đúc tiền vàng nữa mà dùng để đổilấy tiền phù hiệu Dẫn đến tiền phù hiệu được lưu thông rộng rãi trên cơ sởngang giá vàng Các nước kinh tế phát triển có đồng tiền được coi là tiền chủchốt Các nước kinh tế kém phát triển có đồng tiền được coi là tiền phụ thuộc.Tiền phụ thuộc đến với tiền chủ chốt sẽ đến được với vàng Vì chỉ tiêu tiềnphù hiệu nên các nước lớn đã phát hành một lượng tiền phù hiệu lớn để thaotúng kinh tế, chính trị, vơ vét của cải, tài nguyên, xâm chiếm thuộc địa ở cácnước kém phát triển Khi lượng tiền phù hiệu ở trong lưu thông quá lớn thì nótrở lại để đổi lấy tiền vàng sẽ không có lượng vàng đủ lớn để đúc tiền vàngnữa

Mặt khác, trước đại chiến thế giới I, chính phủ các nước chạy đua vũtrang đã tìm mọi cách vơ vét vàng, vì thế lượng vàng trong lưu thông giảmmạnh, các dấu hiệu tiền tệ, tiền giấy tăng lên, đến khi chiến tranh thế giới năm

1914 bùng nổ, chế độ bản vị vàng tan vỡ Các nước bắt đầu áp dụng các hìnhthức biến tướng của ngang giá vàng là chế độ bản vị vàng thoi và chế độ bản

vị vàng hối đoái Các chế độ này không có tính chất ổn định như chế độ bản

vị tiền vàng trước năm 1914 Đến năm 1923, Anh kêu gọi các nước thực hiện

Trang 14

lại chế độ bản vị vàng nhưng không nước nào tham gia Năm 1925, Anh đơnphương thực hiện lại chế độ bản vị vàng, các nước cùng nhau phá giá đồngtiền của mình mua GBP, đổi lấy vàng gây nên nạn chảy máu vàng ở Anh.Năm 1931, Anh buộc phải xoá bỏ chế độ đồng giá vàng - bảng Anh.

Đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929 - 1933 đã đánh dấu

sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ bản vị vàng dưới mọi hình thức và điều đócũng có nghĩa là đánh dấu sự kết thúc của thời kỳ tỷ giá hối đoái ổn định vàsức mua của đồng tiền được giữ vững

1.3.1.2 Chế độ tỷ giá cố định theo thỏa ước Bretton Woods (1946 – 1971)

Nhằm ổn định lại sự phát triển thương mại quốc tế và thiết lập một trật

tự thế giới mới sau thế chiến thứ hai, Mỹ, Anh và 42 nước đồng minh đã họphội nghị tại Bretton Woods (Mỹ) tháng 7/1944 để bàn bạc xây dựng hệ thốngtiền tệ và thanh toán chung Hội nghị được đánh giá là hội nghị thành côngnhất thế kỷ Tại đây 56 nước ký tên hiệp định chấp nhận thành lập Quỹ tiền tệquốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và một chế độ tỷ giá hối đoái mới.Theo chế độ này, các nước cam kết duy trì giá trị đồng tiền của mình theođồng USD hoặc theo nội dung vàng trong phạm vi biến động không quá ± 1%

tỷ giá đăng ký chính thức tại quỹ Nếu các nước tự thay đổi tỷ giá mà khôngđược sự đồng ý của IMF thì sẽ bị phạt cấm vận NHTW các nước phải canthiệp vào thị trường tiền tệ nước mình để giữ cho tỷ giá nước mình khôngthay đổi bằng cách mua bán đồng USD Điều này cũng có nghĩa là các nướcphải cùng nhau bảo vệ giá trị cho đồng USD Đổi lại, Mỹ cam kết ổnđịnh giávàng ở mức 35USD/ounce vàng ( biến động giá cả không quá 24 cent/ounce).USD là đồng tiền chủ chốt số 1 với tiêu chuẩn giá cả 1USD = 0,88714 gramvàng

Ví dụ: Trên cơ sở so sánh hàm lượng vàng: 1USD = 5,55 FRF thìNHTW Pháp phải duy trì tỷ giá ở mức 1USD = 5,4945 FRF (5,55*99%) đến

Trang 15

Trong thời kỳ đầu cứ 1USD giấy phát hành ra đã có từ 4 đến 8 USDvàng bảo đảm Lượng vàng đảm bảo đồ sộ như vậy nên cả thế giới tư bản chỉ

lo có vàng để đổi lấy USD mà mua hàng Mỹ chứ không quan tâm đến việcUSD có đổi lấy vàng được không Chính vì vậy, các nước có xu hướngchuyển đổi từ dự trữ vàng sang dự trữ USD để tiết kiệm chi phí USD đã trởthành tài sản dự trữ quốc tế của các nước vì Mỹ cam kết với các NHTW rằng

sẽ chuyển đổi không hạn chế USD ra vàng Các nước ngày càng mở rộngthương mại với Mỹ, gia tăng dự trữ USD của họ, khiến cho sức hút USD rangoài ngày càng tăng Tổng khối lượng USD trên toàn thế giới vào cuối năm

1944 là 28,5 tỷ USD, thì đến cuối năm 1968 đã lên đến gần 100 tỷ USD.Trong 25 năm độc quyền phát hành tiền tệ, Mỹ đã lợi dụng đồng USD để thuhút của cải các nơi trên thế giới về tay mình Hàng trăm tỷ USD được thả langthang đi khắp các nước mà không có gì bảo đảm, gây ra lạm phát USD Chế

độ Bretton Woods ngày càng bộc lộ những hạn chế mà bản thân nó không tựkhắc phục được:

- Dự trữ không tương xứng: Do quy mô thương mại quốc tế ngày càngtăng gắn liền với những dòng vận động tiền tệ lớn, đòi hỏi các NHTW phảimua và bán khối lượng lớn đồng USD để duy trì tỷ giá hối đoái đã thoảthuận Về dài hạn, một số ngân hàng nhận thấy dự trữ USD và vàng của mìnhkhông đủ đáp ứng nhu cầu trên

- Các cuộc khủng hoảng có nguyên nhân đầu cơ: Khi có sự thay đổi vềmức giá cả tương đối giữa các đổng tiền làm cho một số đồng tiền được đánhgiá quá cao hoặc quá thấp Vì tỷ giá là luôn cố định, việc các nhà đầu cơ mua,bán lượng tiền lớn khiến cho NHTW phải chi tiêu những lượng ngoại tệ lớn

để cố gắng duy trì tỷ giá đã định theo thoả ước cho đến khi nó được thay đổi

- Sức ép từ tương quan thực tế giữa các đồng tiền: Sự tăng trưởng khácnhau về xuất nhập khẩu cũng như tỷ lệ lạm phát rất chênh lệch giữa các nước

và hàng loạt các nhân tố tác động khác đã làm cho có sự thay đổi tương đối về

Trang 16

giá trị tương đối giữa các đồng tiền xét về dài hạn Vì vậy, một số nước đã xinthay đổi lại tỷ giá, gây sức ép cho tỷ giá cố định.

Vào những năm 60, bối cảnh kinh tế xã hội có nhiều thay đổi, khoa học

kỹ thuật phát triển làm cho các nước phục hồi kinh tế, thế giới chia làm 3 cực:

Mỹ, Nhật và Tây Âu Do đó, các nước đã xuất khẩu hàng hoá sang Mỹ và Mỹtrở thành nước nhập siêu Về phía mình, hàng hoá Mỹ không còn sức hấp dẫnnhư trước làm cho cán cân thương mại Mỹ thường xuyên thâm hụt, dự trữvàng ngày càng giảm, nợ nước ngoài tăng, USD mất giá nghiêm trọng Thêmvào đó Mỹ sa lầy vào cuộc chiến tranh ở Việt Nam và một số nước kháckhiến chính phủ Mỹ chi tiêu ngày càng nhiều tiền Các nước khủng hoảnglòng tin với USD, đã chuyển đổi USD dự trữ ra vàng, làm cho dự trữ vàngcủa Mỹ giảm sút nhanh chóng Trước những diễn biến phức tạp của tình hìnhtrong nước và thế giới, tổng thống Mỹ Nixon sau 2 lần tuyên bố phá giá: Lần1(tháng 8/1971) 1USD = 0,81gram vàng ròng và 42 USD = 1ounce vàng, lần

2 (tháng 3/1973) 1USD = 0,7369 gram vàng ròng và 45 USD = 1 ounce vàng.Đồng USD bị phá giá (-10%) thì chế độ tỷ giá hối đoái cố định BrettonWoods hoàn toàn sụp đổ

- Ưu điểm của chế độ tỷ giá cố định:

+ Thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế vì nó mang lại một môitrường ổn định, thuận lợi, ít rủi ro cho các hoạt động kinh doanh

Trang 17

+ Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm tránh những xung đột

về mục tiêu chính sách và những biến động về tỷ giá

- Hạn chế của chế độ tỷ giá cố định:

+ Thường chịu sức ép lớn mỗi khi xảy ra các cơn sốc từ bên ngoài hoặc

từ thi trường hàng hoá trong nước, bởi khi đó mức chênh lệch thực tế quá lớn

về giá trị giữa nội tệ và ngoại tệ sẽ dẫn đến phá vỡ mức cân bằng tỷ giá

+ Chế độ tỷ giá cố định làm mất tính chủ động của chính sách tiền tệ,khiến cho NHTW gặp khó khăn trong việc thay đổi lượng tiền cung ứng

+ Đặc biệt, nó làm cho các quốc gia dễ rơi vào tình trạng "nhập khẩulạm phát" không mong muốn

1.3.2 Chế độ tỷ giá thả nổi (từ năm 1973 đến nay):

Sau thất bại của hệ thống tỷ giá hối đoái Bretton Woods, vào tháng7/1976, tại hội nghị Jamaica, các thành viên của IMF đã thống nhất đưa ranhững quy định mới cho hệ thống tiền tệ quốc tế Đó là "tỷ giá linh hoạt" hay

"tỷ giá thả nổi" được các thành viên IMF chấp nhận Theo chế độ mới, tỷ giáđược xác định và vận động một cách tự do theo quy luật thị trường mà cụ thể

là quy luật cung - cầu ngoại tệ NHTW các nước không có bất kỳ một tuyên

bố hay cam kết nào về chỉ đạo, điều hành tỷ giá

- Ưu điểm của chế độ tỷ giá thả nổi:

+ Giúp cán cân thanh toán cân bằng: Giả sử một nước nào đó có cáncân vãng lai thâm hụt khiến nội tệ giảm giá Điều đó thúc đẩy xuất khẩu, hạnchế nhập khẩu cho đến khi cán cân thanh toán trở nên cân bằng

+ Đảm bảo tính độc lập của chính sách tiền tệ

+ Góp phần ổn định kinh tế, tránh được những cú sốc bất lợi từ bênngoài, vì khi giá cả nước ngoài tăng sẽ làm cho tỷ giá tự điều chỉnh theo cơchế PPP để ngăn ngừa các tác động ngoại lai

- Nhược điểm:

Trang 18

+ Là nguyên nhân gây nên sự bất ổn do các hoạt động đầu cơ làm méo

mó, sai lệch thị trường, có khả năng gây nên lạm phát cao và tăng nợ nướcngoài

+ Hạn chế các hoạt động đầu tư và tín dụng do tâm lý lo sợ sự biếnđộng theo hướng bất lợi của tỷ giá

Khi mới ra đời, chế độ tỷ giá thả nổi tự do được cho là phương thứchữu hiệu vạn năng cho sự phát triển của nền kinh tế Tuy nhiên, thực tế chứngminh rằng, càng thả nổi tỷ giá thì sự phát triển kinh tế càng kém ổn định Bởi

lẽ, biến động của tỷ giá rất phức tạp, chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế,chính trị, tâm lý, xã hội đặc biệt là nạn đầu cơ Trên thực tế thì lại không cóthị trường thuần tuý nên không thể có một chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn Sựcan thiệp của Chính phủ vào thị trường ngoại hối làm cho tỷ giá hối đoái cónhững diễn biến thuận lợi hơn nên chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý ngày càngđược nhiều quốc gia lựa chọn đặc biệt là các

nước đang phát triển

1.3.3 Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (bán thả nổi):

Đây là chế độ tỷ giá hối đoái có sự can thiệp của hai chế độ cố định vàthả nổi Ở đó, tỷ giá được xác định và hoạt động theo quy luật thị trường,chính phủ chỉ can thiệp khi có những biến động mạnh vượt quá mức độ chophép

Có 3 kiểu can thiệp của chính phủ:

- Kiểu can thiệp vùng mục tiêu: Chính phủ quy định tỷ giá tối đa, tốithiểu và sẽ can thiệp nếu tỷ giá vượt quá các giới hạn đó

- Kiểu can thiệp tỷ giá chính thức kết hợp với biên độ dao động: Tỷ giáchính thức có vai trò dẫn đường, chính phủ sẽ thay đổi biên độ dao động chophù hợp với từng thời kỳ

- Kiểu tỷ giá đeo bám: Chính phủ lấy tỷ giá đóng cửa ngày hôm trước

Ngày đăng: 18/04/2013, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w