Thẩm định dự án có rất nhiều nội dung trong đó thẩm định dự án về mặt tài chính luôn được coi là trọng tâm, bởi vì nó gần với lĩnh vực chuyên môn của ngân hàng nhất
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG CHÍNH 5
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 5
1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 5
1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội 5
1.2 Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội 7
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội 8
1.3.1 Huy động vốn 8
1.3.2 Công tác tín dụng 11
1.3.3 Thanh toán XNK và bảo lãnh 14
2 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại NH TMCPNT Việt Nam-Chi nhánh Hà Nội 17
2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội 17
2.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNT Hà Nội: 20
2.3 Ví dụ minh họa về tài chính dự án tại NHNT Hà Nội 25
3 Đánh giá về thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội 36
3.1 Những kết quả đạt được 36
3.2 Những hạn chế còn tồn tại 40
CHƯƠNG II MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI 45
1 Định hướng hoạt động kinh doanh của NHNT Hà Nội 45
Trang 21.1.Định hướng phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng 45
1.2 Đính hướng trong công tác thẩm định tài chính dự án 45
2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội 46
2.1 Hoàn thiện phương pháp và nội dung thẩm định dự án một cách hợp lý,khoa học và hiệu quả nhất 46
2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đội ngũ nhân viên thẩm định 50
2.3 Hoàn thiện quy trình thu thập và xử lý thông tin 51
2.4 Giải pháp về trang thiết bị công nghệ 53
2.5 Giải pháp về tổ chức điều hành 54
3 Kiến nghị 55
3.1 Kiến nghị với chính phủ 55
3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam 55
3.3 Đối với chủ đầu tư 56
3.4 Kiến nghị với NHNT Việt Nam 56
C KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 3tổ chức thương mại quốc tế (WTO), hệ thống tài chính –tiền tệ của VIỆT NAM đã
và đang phát triển rất mạnh mẽ Sự phát triển mạnh mẽ đó phải kể đến là hệ thốngngân hàng thương mại (NHTM), nó là một mắt xích quan trọng với tư cách là kênhdẫn vốn cho nền kinh tế NHTM đã có những đóng góp rất to lớn cho sự phát triểncủa nền kinh tế thông qua việc tài trợ cho các dự án ,trong đó có những dự án rấtquan trọng và có ý nghĩa đối với sự phát triển của đất nước Đối với ngân hàng tàitrợ dự án là hoạt động chủ yếu và quan trọng vì nó thường mang lại lợi nhuận caosong cũng chứa đựng nhiều rủi ro( bởi do đặc điểm của đầu tư vào các dự ánthường có quy mô vốn lớn, thời gian dài…) Vì vậy, để hạn chế rủi ro, hướng tớimục tiêu an toàn nhưng vẫn sinh lời, các NHTM đã tiến hành thẩm định các dự ánthông qua hoạt động thực tiễn của mình và họ ngày càng có ý thức được tấm quantrọng của việc thẩm định dự án trước khi ra quyết định tài trợ cho các dự án xin vayvốn
Thẩm định dự án có rất nhiều nội dung( thẩm định về phương diện thị trường,thẩm định về phương diện tài chính…) trong đó thẩm định dự án về mặt tài chínhluôn được coi là trọng tâm, bởi vì nó gần với lĩnh vực chuyên môn của ngân hàngnhất và nó cũng là câu trả lời câu hỏi mà các Ngân hàng quan tâm nhất là khả năngtrả nợ của khách hàng Qua thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng NgoạiThương Hà Nội, em nhận thấy hoạt động thẩm định của Ngân hàng đã có nhiều cảitiến song nếu được bổ sung hoàn thiện thêm một số biện pháp hợp lý thì hiệu quảđạt được càng cao góp phần giảm thiểu đáng kể những rủi ro không đáng có tronghoạt động đầu tư dự án Vì vậy, qua nghiên cứu hoạt động thẩm định của Ngânhàng cùng việc lấy một ví dụ cụ thể về một dự án em quyết định chọn đề tài:
Trang 4“Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đối với dự án đầu tư mua sắm
một số máy móc thiết bị cho nhà máy Sợi tại NHNT Hà Nội” làm chuyên đề
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự
án tại Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS TS Từ Quang Phương
và các cán bộ phòng Quan hệ khách hàng,tổ thẩm định dự án Chi nhánh Ngân hàngNgoại Thương Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.Em mong
sẽ nhận được các ý kiến đóng góp để bài viết được hoàn thiện hơn
Trang 5NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG
NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
1 Tổng quan về Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Lịch sử xây dựng trưởng thành của Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam là mộtchặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi hào hùng và gắn với từngthời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộcViệt Nam
Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam đãgóp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh Với mục tiêu trởthành một tập đoàn tài chính hàng đầu Việt Nam và trở thành ngân hàng tầm cỡquốc tế ở khu vực trong thập kỷ tới, hoạt động đa năng, kết hợp với điều kiện kinh
tế thị trường, thực hiện tốt phương châm “Luôn mang đến cho khách hàng sự thànhđạt” trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam nói chung và hệ thống Ngân hàng ViệtNam nói riêng đang trong quá trình hội nhập
Để có được những thành tựu của một ngân hàng mang tầm cõ như Ngân hàngNgoại Thưong Việt Nam thì phải nói đến sự đóng góp không nhỏ của một chinhánh hàng đầu-Chi nhánh Ngoại Thương Hà Nội
Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thưong Hà Nội được thành lập ngày 01/03/1985theo quyết định số 177/NH của Tổng giám đốc Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam.Đây là thành viên thứ 6 của gia đình Vietcombank(VCB).Chi nhánh ra dời trongđiều kiện đất nước chuẩn bị chuyển sang bước đổi mới – thực hiện nghị quyết Đạihội VI của Đảng mở cửa phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa
Trải qua hơn 20 năm hoạt động để trưởng thành và phát triển ,Ngân hàngNgoại thương Hà nội đã khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh tế đối
Trang 6ngoại của Thủ đô,cung cấp các dịch vụ ngân hàng tài chính da dạng và hiện đại dếnmọi tổ chức kinh tế, cá nhân và các tổ chức tín dụng Vị trí của Ngân hàng cũngđược đánh giá cao khi được xếp hạng là doanh nghiệp loại 1 và là chi nhánh hàngđầu trong hệ thống ngân hàng Ngoại thương Việt Nam Năm 2004 Ngân hàngNgoại thưong Hà Nội vinh dự đuợc chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba.Ngân hàng Ngoại thương Hà nội luônluôn là địa chỉ tin cậy nhất cho lựa chọn tài chính của khách hàng ,bằng khen củathủ tướng chính phủ,Ngân hàng tốt nhất Việt Nam nhiều năm liền… Điều này đượcthể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng và các danh hiệu
mà các tổ chức uy tín trong giới tài chính như The Banker,The Economist,MasterCard,Visa…trao tặng
Cùng với các hoạt động đạt kết quả cao trong chuyên môn về huy động tiềngửi, tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ…Ngân hàng NgoạiThương HN và hệ thống Vietcombank tích cực tham gia các chương trình văn hóa-
xã hội- chính trị của Thành phố và đất nước như tài trợ Hộ nghị thượng dỉnhAPEC,Hội nghị Quốc tế về kinh tế đối ngoại,Liên doanh thiếu nhi các dân tộc toànquốc.Ủng hộ đồng bào gặp thiên tai,Hiến máu nhân đạo,chương trình Gámhơ Blackbox…
Đến cuối năm 2007,chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội đã có mạnglưới rộng khắp thủ đô với:
4 chi nhánh cấp hai
10 phòng giao dịch
1 quầy thu đổi ngoại tệ
Với công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân viên trẻ,năng động chuyên dộngchuyên nghiệp,thân thiện,Vietcombank Hà nội mong muốn cung cấp các dịch vụngân hàng-tài chính tốt nhất đến khách hàng
Cùng với hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt nam hướng tới trở thành tậpđoàn tài chính đa năng trong khu vực và trên Thế giới bằng việc ứng dụng côngnghệ hiện đại,áp dụng các mô thức quản trị theo thông lệ quốc tế,mở rộng các điểmgiao dịch…Vietcombank Hà nội sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
Trang 7Mục tiêu phía trước còn nhiều khó khăn và thách thức, nhưng với sự quan tâmcủa lãnh đạo Thành Phố Hà Nội, lãnh đạo Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam…Vietcombank Hà Nội sẽ vượt qua những thử thách cam go để thực hiện sứ mệnhcủa mình.
1.2 Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
Phụ trách Quản lý tài chính và nội bộ
CÁC HỘI ĐỒNG Hội đồng xử lý rủi ro
Hội đồng Tín dụng Hội đồng Lương Hội đồng Thi đua Hội đồng miễn giảm lãi
Trang 88 PDG Yết Kiêu
9 PDG Hoàng Mai10.Quầy GD Nội Bài
1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân hàng Ngoại Thương Hà Nội
Theo báo cáo thường niên của năm 2006,năm 2007,năm 2008,tình hình kinhdoanh trong các lĩnh vực chủ yếu trong mấy năm qua như sau :
1.3.1 Huy động vốn
* Năm 2006:
Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2006 đã duy trì kết quả tốt.Phát huy thế mạnh của Vietcombank và với các phương pháp huy động hiệu quả,thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới về huy động vào thị trường theochủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, tổng nguồn vốn của Chi nhánhnăm 2006 đạt 10.830 tỷ đồng, tăng 31% so với năm 2005 và vượt 12% kế hoạchNgân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cả năm 2006 cho Chi nhánh Trong đónguồn vốn huy động đạt 9.673 tỷ, tăng 31% so với cuối năm 2005
● Phân theo loại tiền huy động: Huy động USD và VND có tỷ trọng dao động
từ 49% - 51% trên tổng nguồn vốn trong những năm gần đây
- Huy động VND đạt 5.584 tỷ đồng, tăng 37% so với cùng kỳ năm trước,chiếm 51,6% tổng vốn huy động
Trang 9- Huy động ngoại tệ đạt 5.246 tỷ quy đồng, tăng 23% so với cùng kỳ nămtrước, chiếm 48,4% tổng nguồn vốn huy động.
● Phân loại theo đối tượng huy động:
- Huy động từ các tổ chức kinh tế đạt 2.415 tỷ đồng, tăng 51% so với năm
2005 và chiếm 25% tổng nguồn vốn huy động, thay cho tỷ trọng 19%-23% cùng kỳcác năm trước
- Huy động từ dân cư đạt 7.257 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ năm 2005
và chiếm 75% tổng nguồn vốn huy động
Công tác quản lý & sử dụng vốn của Chi nhánh tiếp tục được thực hiện theophương châm hiệu quả và an toàn, đảm bảo cân đối giữa khả năng sinh lời và khảnăng thanh khoản cho đồng vốn của ngân hàng
Tổng mức sử dụng vốn sinh lời chiếm 98,7% tổng nguồn vốn Trong đó, đầu
tư tín dụng chiếm 44%, phần còn lại thực hiện điều chuyển vốn nội bộ, tăng nănglực nguồn vốn cho toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu cung ứng vốn lưu động và vốncho các dự án sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản
* Năm 2007
Công tác huy động vốn của Chi nhánh trong năm 2007 đã duy trì kết quả tốt.Phát huy thế mạnh về uy tín, thương hiệu gần 45 năm của Vietcombank và với cácphương pháp huy động hiệu quả, thực hiện thành công việc đưa các sản phẩm mới
về huy động vào thị trường theo chủ trương của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam,tổng nguồn vốn của Chi nhánh tính đến 31/12/2007 đạt 7.088 tỷ đồng, tăng 5% sovới năm 2006, trong đó nguồn vốn huy động đạt 6.270 tỷ, tăng 12% so với cuốinăm 2006, đạt kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giao cho Chi nhánh
- Huy động VNĐ đạt 3.433 tỷ đồng, chiếm 54,7% tổng nguồn vốn huy động
- Huy động ngoại tệ đạt 2.837 tỷ quy đồng, chiếm 45,3% tổng nguồn vốn huyđộng
Cơ cấu nguồn vốn huy động giữa tiền đồng và ngoại tệ đang có sự chuyểndịch theo hướng vốn huy động ngoại tệ giảm dần, đây cũng là xu hướng chung củacác ngân hàng thương mại trong thời gian gần đây Sở dĩ có sự chuyển dịch đó, mộtphần là do việc cắt giảm lãi suất cơ bản USD của Cục dự trữ Liên bang Mỹ (Fed)trong tháng 9/2007 từ 5,25% xuống còn 4,75% và 4,25% vào tháng 12/2007 đã
Trang 10khiến lãi suất huy động USD của các ngân hàng thương mại trong nước giảm theo.Mặt khác là do xu hướng cạnh tranh về huy động vốn giữa các ngân hàng, đặc biệt
là sự xuất hiện ngày càng nhiều các ngân hàng thương mại cổ phần mới
- Huy động từ Tổ chức kinh tế đạt : 2.134 tỷ đồng, chiếm 34% nguồn vốn huyđông
- Huy động từ dân cư đạt : 4.136 tỷ đồng, chiếm 66% nguồn vốn huy động
* Năm 2008 :
Trước yêu cầu phải tăng cường huy động vốn của NHNT Việt Nam, với cácchính sách thoả thuận lãi suất linh hoạt phù hợp với diễn biến thị trường, lượng vốn
huy động tiết kiệm của VCBHN đạt được kết quả khá tốt nhất là trong bối cảnh nền
kinh tế trong năm 2008 gặp nhiều khó khăn, bất ổn Tính đến 31/12/2008, tổngnguồn vốn của VCBHN đạt 7.553 tỷ đồng, tăng 7% so với năm 2007 Trong đó,nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 7.175 tỷ đồng, tăng 14,4% sovới năm 2007 (mức tăng trưởng kế hoạch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam giaocho Chi nhánh từ đầu năm 2008 là 19%, mức tăng trưởng huy động vốn của VCB
đã được HĐQT điều chỉnh là 0%)
● Huy động VNĐ đạt 3.919 tỷ đồng, chiếm 54,6% tổng nguồn vốn huy động
● Huy động ngoại tệ đạt 3.256 tỷ quy đồng, chiếm 45,4% tổng nguồn vốn HĐTính đến 31/12/2008, thị phần huy động VNĐ, USD, quy VNĐ chiếm tươngứng là 1,13% - 2,28% - 1,48% trên địa bàn
Huy động vốn được thực hiện dưới các hình thức:
● Tiết kiệm lãi định kỳ
● Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức cá nhân
● Chứng chỉ tiền gửi ngoại tệ
Các loại kỳ phiếu,trái phiếu
● Tiền gửi thanh toán
Biểu 1.1: Vốn huy động của ngân hàng qua các năm
(không bao gồm vốn chủ sở hữu)
(đơn vị:tỷ đồng)
Trang 11275 khách hàng
- Thực hiện Quy trình tín dụng mới theo Quyết định 90/QĐ.NHNT.QLTDngày 26/05/2006 của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam áp dụng đối với kháchhàng là doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro tín dụng đã từng bước góp phần nângcao chất lượng tín dụng, tạo đà phát triển bền vững cho Ngân hàng Ngoại thương
Hà Nội, góp phần làm cho hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệpcủa Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội tiếp cận với tập quán quốc tế về quản lý tronghoạt động ngân hàng
Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tín dụng, đội ngũ cán
bộ VCBHN đã chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, các dự án, cácphương án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điều kiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốncho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, Ngân hàngNgoại thương Hà Nội luôn quan tâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyềnthống Phong cách giao dịch của cán bộ tín dụng và chất lượng các sản phẩm tín
Trang 12dụng của Chi nhánh đã tạo niềm tin và uy tín đối với các khách hàng, tạo điều kiệncùng khách hàng kinh doanh hiệu quả.
Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, Chi nhánh đang
mở rộng thêm loại hình cho vay tiêu dùng với nhiều hình thức cho vay ưu đãi, hấpdẫn Tính đến 31/12/2006, dư nợ tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 151 tỷ đồng.Nhìn chung, các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợngân hàng
Quan điểm mở rộng tín dụng đi kèm nâng cao chất lượng tín dụng của Chinhánh luôn được quán triệt Tuy nhiên, do tình hình khó khăn chung, đặc biệt là cácdoanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và cầu đường do thanh quyết toánchậm nên trả nợ ngân hàng chưa đúng hạn Đến 31/12/2006, dư nợ quá hạn là 105
tỷ đồng chiếm 2,46% tổng dư nợ
Nợ quá hạn chủ yếu tập trung tại một số công ty cầu và một số doanh nghiệpxuất khẩu khá nhạy cảm trước những biến động của thị trường Chi nhánh đã rấtquan tâm, đốc thúc đơn vị trong việc chi trả gốc và lãi vay Chi nhánh hiện đã thànhlập Tổ xử lý nợ xấu tại Chi nhánh cấp 1 và các Chi nhánh cấp 2, quyết tâm và triệt
để trong công tác xử lý nợ xấu
* Năm 2007:
Công tác Tín dụng của Chi nhánh trong năm 2007 tiếp tục thực hiện vớiphương châm “Hiệu quả & an toàn” Với nỗ lực của các cán bộ Ngân hàng Ngoạithương Hà Nội, dư nợ tính đến 31/12/2007 đạt 2.553 tỷ đồng, tăng 6% so với cuốinăm 2006, đạt 88% kế hoạch năm 2007, chiếm 1,49% thị phần trên địa bàn Hà Nội
Số lượng khách hàng là các doanh nghiệp có vay vốn tại Chi nhánh hiện là 133 kháchhàng Đến 31/12/2007, dư nợ quá hạn chiếm 0,78% tổng dư nợ
- Cho vay trung dài hạn : chiếm 22,3% tổng dư nợ
- Cho vay ngắn hạn : chiếm 77,7% tổng dư nợ
Bên cạnh đội ngũ khách hàng truyền thống về xuất nhập khẩu, mở các chươngtrình hỗ trợ về vốn cho khách hàng vừa và nhỏ để phát triển kinh doanh, Chi nhánhđang mở rộng thêm loại hình cho vay thể nhân với nhiều hình thức cho vay ưu đãi,hấp dẫn: mua ôtô mới, sửa chữa nhà, phát triển kinh tế tư nhân - gia đình, du học,mua biệt thự tại khu biệt thự, đầu tư xây dựng văn phòng… Đến 31/12/2007, dư nợ
Trang 13tại bộ phận tín dụng thể nhân đạt 145 tỷ đồng, chiếm 5,7% tổng dư nợ Nhìn chung,các khoản vay cá nhân có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng
Hoạt động tín dụng được thực hiện dưới các hình thức:
● Cho vay vốn lưu động: Khách hàng có thể lựa chọn theo từng lần hoặc vaytheo hạn mức tín dụng
● Cho vay dự án đầu tư để đổi mới công nghệ,đáp ứng nhu cầutái sản cố địnhhoặc bất động sản của khách hàng
● Cho vay chiết khấu bộ chứng từ
* Năm 2008:
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của Chi nhánhNgân hàng Ngoại thương Hà Nội đã đạt được kết quả tốt Công tác Tín dụng củaChi nhánh trong năm 2008 bị tác động và phụ thuộc rất nhiều từ những biến độngtrên thị trường tiền tệ và những quyết sách mới về kiềm chế lạm phát của NHNN.Trong đó có lộ trình cắt giảm dư nợ được chỉ đạo từ NHNN Việt nam và NHNTViệt Nam, VCBHN vẫn tiếp tục duy trì mục tiêu trong công tác cho vay theophương châm “Hiệu quả & an toàn” Tổng dư nợ của Chi nhánh tính đến 31/12/2008đạt 2.524 tỷ đồng, bằng 98,9% so với năm 2007, vượt 3% so với kế hoạch 2.450 tỷđồng đồng mà NHNT Việt Nam đã điều được chỉnh ngày 05/11/2008 Bám sát địnhhướng của NHNT Việt Nam về nâng cao chất lượng và phát triển thị trường mới,tín dụng, cụ thể là mở rộng hoạt động tín dụng bán lẻ, cho vay các Doanh nghiệpnhỏ và vừa, NH TMCP NT Hà Nội đã tích cực triển khai, với các kết quả cụ thểdưới đây:
- Dư nợ nhóm khách hàng SMEs đạt 1200 tỷ đồng, chiếm 47,5% tổng dư nợ
- Dư nợ nhóm khách hàng thể nhân đạt 181,4 tỷ đồng, chiếm 7,2% tổng dư nợ
- Dư nợ bảo lãnh đạt 152,6 tỷ đồng, tăng 35,5% so với cuối năm 2007, đạt89,8% kế hoạch về dư nợ bảo lãnh VCBTW giao cho Chi nhánh
- Dư nợ ngắn hạn chiếm 73,3% tổng dư nợ
- Dư nợ trung dài hạn chiếm 26,6% tổng dư nợ
- Dư nợ VNĐ chiếm 70% tổng dư nợ
- Dư nợ ngoại tệ quy USD chiếm 30% tổng dư nợ
Trang 14Chi nhánh luôn chủ trương đặt chất lượng tín dụng lên hàng đầu, tăng cườngcông tác quản trị rủi ro nhằm đảm bảo tính an toàn và bền vững trong hoạt động tíndụng.
Một trong các nhiệm vụ chủ yếu trong công tác tín dụng năm 2008 làVCBHN đã tổ chức tập trung giải quyết nợ cũ, nợ tồn đọng, giảm nợ xấu, nợ quáhạn Kiểm soát kỹ tình hình kinh doanh của khách hàng vay vốn trong bối cảnh một
số doanh nghiệp xuất khẩu nhạy cảm trước những biến động của thị trường, có dấuhiệu sử dụng vốn chưa đúng mục đích Chi nhánh đã rất tích cực trong việc đôn đốcbàn bạc cùng đơn vị để thu nợ Nợ xấu đến 31/12/2008 chỉ còn ở mức 39 tỷ đồng,chiếm 1,5% tổng dư nợ trong khi giai đoạn giữa năm 2008 tỷ lệ nợ xấu tới gần 15%
Biểu 1.2 : Tổng dư nợ tại Ngân hàng Cổ phần Thương Mại Việt
Nam-chi nhánh Hà Nội qua các năm
( Nguồn báo cáo thường niên các năm)
1.3.3 Thanh toán XNK và bảo lãnh
* Năm 2006:
Công tác thanh toán quốc tế năm 2006 có chất lượng tốt với tổng doanh sốxuất nhập khẩu cả năm đạt 513,6 triệu USD, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2005.Nhập khẩu đạt 337,2 triệu USD, giảm 2,5% so với năm 2005
Xuất khẩu đạt 176,4 triệu USD, tăng 15% so với năm 2005
* Năm 2007 :
Dư nợ bảo lãnh đến 31/12/2007 đạt 113 tỷ đồng
Trang 15● Bảo lãnh vay vốn
● Bảo lãnh thanh toán/Thư tín dụng dự phòng
● Bảo lãnh dự thầu
● Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
● Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm
● Bảo lãnh thanh toán tiền ứng trước
● Bảo lãnh khoản tiền giữ lại
Nhập khẩu đạt 295 triệu USD, tăng 19,9% so với 2007 và vượt 26,7% so với
kế hoạch năm 2008 đề ra đầu năm
Xuất khẩu đạt 217 triệu USD, tăng 14,8% so với 2007 và đạt 101% so với kếhoạch năm 2008 đề ra đầu năm
Trang 16Bảng 1.1 : Bảng số liệu về một số hoạt động của Ngân hàng năm 2007
Số liệu NHNT năm 2007 Chỉ tiêu Giá trị Tăng trưởng Thị phần
5 Chuyển tiền cá nhân
Trang 172 Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án tại NH TMCPNT Việt Nam-Chi nhánh Hà Nội
2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án tại NHNT Hà Nội
Công tác thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương HàNội được thực hiện theo trình tự sau:
* Bước 1 : Kiểm tra tính hợp lý và đầy đủ của bộ hồ sơ pháp lý
Nhằm mục đích có thêm thông tin cần thiết phục vụ các bước phân tích vàquyết định cho vay, cán bộ tín dụng Ngân hàng chủ động tiếp xúc với khách hàng,kiểm tra thực địa nơi xây dựng để bổ sung các thông tin mà trong hồ sơ chưa đủhoặc doanh nghiệp không cung cấp hết được Đó là các thông tin về năng lực quản
lý, điều hành xây dựng, tư chất của người vay vốn, về số lao động, tiền lương, tìnhtrạng máy móc thiết bị hiện có, các mặt thuận lợi, khó khăn nơi xây dựng dự án Không dừng lại ở việc nghiên cứu hồ sơ vay vốn của khách hàng, cán bộ cònthu thập các thông tin liên quan đến khách hàng, dự án nhằm làm cho nội dung phântích, đánh giá dự án được chính xác hơn Nguồn thồng tin có thể có được từ trungtâm phòng ngừa rủi ro của Ngân hàng nhà nước, từ các đối tác của khách hàng, quatạp chí, sách báo, hay qua các cơ quan hữu quan bộ thương mại, bộ khoa học đầu tư,hiệp hội Ngân hàng
● Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi
Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng yêu cầu khách hàng cungcấp các loại hồ sơ và thông tin cần thiết theo quy định ,lập báo cáo thẩm định sơ bộ
vè khoản vay, nêu rõ ý kiến của mình về việc cho vay hay không cho vay,có ý kiếnchỉ đạo của trưởng phòng tín dụng và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình trướccấp trên và trước pháp luật, chuyển cho tổ thẩm định ,thể hiện củ thể :
● Hồ sơ pháp lý với khách hàng vay vốn lần đầu hoặc có thay đổi
+ Quyết định thành lập
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trưởng
+ Đăng ký kinh doanh
+ Điều lệ tổ chức và hoạt động
+ Quy chế tổ chức
Trang 18+ Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên về việc giao quyền cho Giám đốc ký kết các tài liệu về vay vốn , thế chấp, cầm cố…+ Giấy phép hoặc hạn ngạch xuất nhập khẩu
● Hồ sơ kinh tế
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo lưu chuyển tiền tệ
● Hồ sơ vay vốn
+ Giấy đề nghị vay vốn
+ Dự án đề nghị vay vốn
+ Hợp đồng kinh tế liên quan đến khoản vay
● Hồ sơ đảm bảo tiền vay
+ Giấy chứng nhận sở hữu tài sản và các giấy tờ có liên quan
Bước 2: Lập tờ trình thẩm định
Trên cơ sở các dữ liệu, tài liệu trong hồ sơ khách hàng, hồ sơ vay vốn và cácthông tin thu thập được qua điều tra thực tế, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm địnhtheo bảng hướng dẫn thẩm định do trung ương soạn thảo và chịu trách nhiệm về sốliệu, phương pháp tính toán nêu trong tờ trình Nội dung tờ trình thẩm định nêu rõ ýkiến, quan điểm của cán bộ tín dụng trên các mặt, hồ sơ pháp lý có đầy đủ không,lời lỗ ra sao, khả năng trả nợ của khách hàng, mức độ rủi ro có thể chấp nhận được,những đề xuất và giải pháp để hạn chế … Trong đó cán bộ tín dụng phải chú trọngđặc biệt tới việc thẩm định năng lực tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh củakhách hàng, hơn nữa đây cũng chính là nghiệp vụ của công tác này
Trong trường hợp dự án vượt quá quyền hạn, khả năng của giám đốc chinhánh thì sẽ được giao cho bộ phận tái thẩm định thuộc phòng thẩm định và đầu tưchứng khoán để kiểm tra lại một cách độc lập trước khi quyết định cho vay
Cán bộ tái thẩm định không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà yêu cầu bộphận tín dụng cung cấp thông tin liên quan đến khách hàng, dự án Trong quá trìnhtái thẩm định, cán bộ tín dụng kiểm tra lại phưong pháp tính toán, hiệu quả dự án,khả năng trả nợvà các số liệu của bộ phận tín dụng nêu trong tờ trình thẩm định để
Trang 19đưa ra ý kiến nhận xét của mình xem có cho vay được hay không, cần bổ sung điềukiện gì với sự tham gia nhận xét lại của phòng thẩm định và đầu tư chứng khoán vớicác dự án có quy mô lớn đã làm cho quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tưthông tin tại NHNT thêm chặt chẽ, chính xác, đảm bảo lựa chọn được các dự án khảthi, có hiệu quả cao.
Sau cùng, các dự án sẽ được Hội đồng thẩm định xem xét thông qua lần cuối
và quyết định cho vay hay không
* Ngoài ra cán bộ thẩm định còn phải thẩm định về các yếu tố phi tài chính như sau:
Thẩm định yếu tố phi tài chính: Khả năng quản lý, khả năng kinh doanh theongành nghề quản lý, kinh nghiệm kinh doanh, vị thế và uy tín của doanh nghiệp trênthị trường
● Thẩm định khả năng tài chính của khách hàng: Tình hình sản xuất kinhdoanh trong những năm gần đây (tối thiểu là 3 năm) có ổn định và hiệu quả không,
có khả năng bảo toàn và tăng vốn tự có không, có đủ vốn chủ sở hữu tham gia vào
dự án theo quy định của Ngân hàng công thương hay không, tài sản có tính thanhkhoản ra sao, hàng hóa vật tư tồn kho, tình hình luân chuyển công nợ, có khả năngthanh toán các khoản nợ đến hạn…
Thông thường yếu tố tài chính chiếm từ 60% đến 70% trong tổng điểm tíndụng mà cán bộ tín dụng chấm cho DN Đây cũng là căn cứ quan trọng để ngânhàng xếp hạng khách hàng đồng thời là căn cứ để ra các quyết định cho vay vớimức cho vay hợp lý, hay là có các chính sách phù hợp với từng nhóm khách hàng…
Thẩm định dự án đầu tư
● Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyếtđịnh phê duyệt của các cấp có thẩm quyền theo quy chế đầu tư Giấy phép đầu tưthuộc dự án, giấy phép xây dựng, giấy phép sử dụng tài nguyên, hợp đồng bảohiểm, chứng nhận bảo hiểm, hợp đồng mua bán hoặc cho thuê đất của địa phươngnơi dự án tiến hành, báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án Phê duyệttổng dự toán dự án của cấp có thẩm quyền, hợp đồng mua bán những thiết bị trongnước, hợp đồng nhập khẩu thiết bị, hợp đồng giao thầu xây lắp…
Trang 20● Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp các nguyên vật liệuđầu vào cho quá trình sản xuất,mức độ ổn định của các yếu tố này trong quá trìnhsản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra, cách thức tiếp thị quảng bá sản phẩm,quy mô thị trường…
● Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng: Đánh giá về công suấtcủa dự án, mức độ phù hợp của công nghệ đã lựa chọn, hay các giải pháp về thiết kếthi công công trình…
● Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý: Đánh giá lại về hìnhthức tổ chức quản lý dự án, cơ cấu – trình độ của đội ngũ nhân lực tham gia dự án…
● Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính: thời hạn thu hồi vốn đầu tư (T),
tỷ suất lợi nhuận của dự án (RR), điểm hoà vốn của dự án (BEP), giá trị hiện tạiròng của dự án (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), độ nhạy của dự án
● Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay của dự án
Kết hợp giữa lý thuyết và thực tế tôi nhận thấy rằng: Quy trình tác nghiệpthẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh NHNT Hà Nội đã xem xét một cách đầy đủcác yếu tố cấu thành nên một dự án Đồng thời quy trình được sắp xếp theo một trật
tự, logic đảm bảo tính hiệu quả cao trong công tác thẩm định đồng thời cũng tiếtkiệm được thời gian cho cả DN đi vay và bản thân chi nhánh Hiện nay, chi nhánh
đã chủ động tìm kiếm những dự án có hiệu quả để cho vay, chủ động tiếp cận, tìmhiểu nhu cầu đầu tư của các DN để từ đó tư vấn cho khách hàng phương hướng đầu
tư có hiệu quả căn cứ vào định hướng, kế hoạch của Nhà nước và kế hoạch cho vaycủa chi nhánh
2.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHNT Hà Nội:
Thẩm định Tài chính dự án đầu tư là một nội dung thẩm định quan trọng đốivới các dự án đưa đến Ngân hàng ngoại thương xin vay vôn Những nội dung tàichính được xem xét khi thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại Ngânhàng ngoại thương Hà Nội bao gồm:
● Phân tích tình hình tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ở nội dung này, Ngân hàng xem xét một cách tông quát tìn hình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu: các loại sản phẩm, hàng hoá, tình
Trang 21trạng máy móc thiết bị, tình hình tồn kho, tình hình công nợ, doanh thu và kết quảlời lỗ hàng năm Ngân hàng tập trung xem xét tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh tạiNgân hàng, lập bảng kê tình hình vay trả Ngân hàng trong thời gian 2 năm gần nhất
để xác định doanh nghiệp có vay trả nợ sòng phẳng hay không
● Tổng chi phí đầu tư và nguồn vốn.
- Tổng vốn đầu tư dự án: thẩm định chi phí đầu tư là phân tích, đánh giá mức
tính toán trong thời gian nhu cầu về vốn đầu tư vào nội dung các hạng mục côngtrình của dự án đầu tư, tổng dự toán công trình đã được phê duyệt, các biểu giá donhà nước quy định, giá cả thị trưòng,
Tổng vốn đầu tư dự án bao gồm:
+ Vốn xây lắp (Bao gồm cả chi phí khảo sát, thiết kế, tiền thuê đất )
+ Vốn thiết bị (Bao gồm thiết bị nhập khẩu bằng ngoại tệ, thiết bị mua trongnước, thiết bị hiện có )
+ Vốn lưu động cho dự án
- Nguồn vốn: Xem xét dự án đầu tư có thể sử dụng nguồn vốn nào để đáp
ứng nhu cầu cho đầu tư
+ Vốn tự có của doanh nghiệp: Đối với các dự án đầu tư mới, Ngân hàngngoại thương chỉ xem xét vốn tự có của doanh nghiệp, của chủ đầu tư chiếm trên20% tổng vốn đàu tư Đối với cho vay cải tiến kỹ thuật, đỏi mới công nghệ mộtphần thiết bị hiện có, hoặc mở rộng sản suất, Với số vốn vay không lớn hơn tổnggiá trị tài sản hiện có của chủ đầu tư thì vốn tự có tham gia vào dự án có thể không đặt
ra nếu dự án có hiệu quả, khả năng trả nợ được đảm bảo
+ Nguồn vốn cho vay: Phải chỉ rõ tổng số tiền xin cho vay, tỷ trọng vốn vaytrong tổng dự toán đầu tư, thời hạn, lãi suất, đối tượng đầu tư
- Vốn vay NHNT.
- Vốn vay Ngân hàng khác.
- Vốn vay nước ngoài
+ Các nguồn vốn khác: Vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn góp liên doanh,phát hành trái khoán, cổ phần, công trái,
● Xác định doanh thu theo công suất dự kiến.
Trang 22Sau khi khi đã xác định được khả năng công suất thiết bị kết hợp với kết quảnghiên cứu thị trường để xác định giá bàn bình quân, khối lượng sản phẩm tiêu thụtrong năm, ngân hàng xác định doanh số trong năm kế hoạch.
● Xác định chi phí đầu vào theo công suất có thể đạt được trong năm trả
nợ Căn cứ vào những kết quả thẩm định trước đó và căn cứ vào các dịnh mức kinh
tế kỹ thuật, Ngân hàng dự trù chi phí hàng năm của dự án bao gồm: chi phí cố định
và chi phí biến đổi
Lợi nhuận ròng dùng để trả Tổng số lợi nhuận
Trang 23Bảng 2.1 Bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án
Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
I Công suất thiết bị
II Doanh thu
1 Sản lượng
2 Đơn giá bình quân
III Chi phí sản xuất
VII Thừa/ Thiếu (V – VI)
VIII Nguồn vốn khác bù đắp thiếu
hụt và trả nợ vay.
Nguồn: Mẫu báo cáo thẩm định VCB-Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội
Từ các thông tin thu thập được và từ bảng phân tích tổng hợp hiệu quả khảnăng trả nợ của dự án,cán bộ thẩm định sẽ lập bảng phân tích tổng hợp hiệu quảkinh doanh và khả năng trả nợ của dự án Từ đó sẽ biết được trong thời gian vayvốn, dự án có tự trả nợ đúng hạn được hay không, bao lâu thì thu hồi được vốn vay,
kỳ nào trả được, kỳ nào còn thiếu, biện pháp bù đắp thiếu hụt như thế nào ?
● Tính thời gian thu hồi vốn
● Phân tích điểm hoà vốn
Thời gian thu hồi vốn = Tổng số vốn vay trung và dài hạn
KHCB năm + Phần LN để trả nợ + Nguồn khác kháckhác
Thời gian thu hồi vốn đầu tư = Tổng số vốn đầu tư vào dự án
KHCB năm + Phần LN để trả nợ + Nguồn khác
Trang 24Là điểm mà tại đó: Tổng doanh thu = Tổng chi phí.
Điểm hoà vốn càng thấp thì dự án càng có hiệu quả, tính rủi ro càng thấp.Ngân hàng sẽ tính các chỉ tiêu như: Sản lượng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, điểmhoà vốn tiền tệ, điểm hoà vốn trả nợ
● Tính toán một số chỉ tiêu tài chính
Ngân hàng có thể tính thêm một số chỉ tiêu tài chính như: NPV, IRR, B/C, PIhoặc một số chỉ tiêu về độ nhạy để bổ xung cho kết quả thẩm định tài chính
Xác định giá trị hiện tại thuần - NPV
Khi chỉ tiêu NPV = 0 thì thu nhập ròng của dự án vừa đủ bù đắp chi phí đầu
tư, khi NPV < 0 thì dự án bị thua lỗ, vì vậy chỉ có thể chấp nhận tài trợ cho dự án cóNPV > 0, NPV càng lớn càng tốt Khi so sánh hai hay nhiều dự án độc lập nhau tachọn dự án nào có NPV lớn nhất
Đối với các dự án đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn vay ngân hàng, lãi suất chiếtkhấu được sử dụng là lãi suất vay trung và dài hạn của ngân hàng Trường hợp dự
án được tài trợ bởi nhiều nguồn khác nhau, lãi suất chiết khấu là lãi suất bình quângia quyền
Vì thời hạn cho vay dự án của các ngân hàng là có hạn và thường ngắn hơn rấtnhiều so với tuổi đời của dự án hoặc giấy phép đầu tư, do vậy, để đảm bảo an toànkhả năng trả nợ đúng hạn của dự án, tính thêm NPV với thời gian t bằng thời gianvay vốn của ngân hàng Trường hợp NPV âm thì dự án không có khả năng trả nợđúng hạn, do vậy chủ đầu tư cần phải giải trình các nguồn bù đắp khác để trả nợđúng hạn cho ngân hàng
Xác định tỷ suất nội hoàn - IRR
Để đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư ta có thể kết hợp tính hệ số IRR Hệ sốIRR là mức lãi suất chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại của các khoản thu của dự ánbằng đúng giá trị hiện tại của các khoản chi phí đầu tư Việc tính giá trị IRR chophép đánh giá hiệu quả của dự án nói chung Nếu IRR bằng lãi suất tiền gửi thì nhàđầu tư nên gửi tiết kiệm với độ an toàn cao hơn Nếu IRR bằng lãi suất cho vay thìviệc đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn vay thì lợi nhuận của dự án chỉ đủ để trả lãivay ngân hàng Do vậy, IRR phải lớn hơn lãi suất cho vay thì việc đầu tư mới có ý
Trang 25nghĩa về mặt kinh tế Ngoài ra, việc tính IRR còn cho phép ta so sánh các phương
án đầu tư khác nhau và giữa các chủ đầu tư khác nhau
Phân tích các trường hợp rủi ro có thể xảy ra đối với dự án
Phân tích các trường hợp có thể xảy ra bằng cách đưa ra các giả thiết thay đổisản lượng, đơn giá bán, tăng chi phí sản xuất Để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi,
độ ổn định, và khả năng trả nợ của dự án Cụ thể xem xét các trường hợp
- Trường hợp sản lượng giảm 5%, 10% hoặc 15% (mức giảm nhiều hay íttùy thuộc vào tính chất của dự án, khả năng tổ chức sản xuất, thị trường tiêu thụ )ngân hàng tính lại tổng doanh thu và tính lại các chi phí biến đổi để kiểm tra kinhdoanh lỗ hay lãi, khả năng trả nợ, tính NPV, IRR của dự án khi có trường hợp rủi roxảy ra
- Trường hợp biến phí tăng 5%, 10% do giá nguyên vật liệu, tiền công tăngnhưng sản lượng, doanh số tiêu thụ được giữ nguyên không thay đổi, kiểm tra tìnhhiệu quả và khả năng trả nợ của dự án, tính lại NPV, IRR
Dự đoán các thay đổi về các chính sách kinh tế của nước ngoài, các chính sách
về thuế, về khuyến khích phát triển sản xuất, việc hình thành các khu công nghiệp,
xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh ngành nghề và thị trường có ảnh hưởngtích cực hay bất lợi đến dự án đầu tư
Tóm lại, trên cơ sở các thông tin của chủ dự án gửi lên ngân hàng, cán bộthẩm định kiểm tra tính hợp lí chính xác của các số liệu được cung cấp, từ đó xácđịnh được các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án Dựa trên những chỉtiêu đó cán bộ thẩm định nêu rõ ý kiến của mình về quyết định tài trợ cho dự án,nếu tài trợ thì tài trợ với mức vốn như thế nào, trong thời gian bao lâu, mức lãi suấtcho vay?
2.3 Ví dụ minh họa về tài chính dự án tại NHNT Hà Nội
Thẩm định tài chính dự án“Đầu tư mới dây chuyền sản xuất tôn tráng kẽmdạng cuộn và tấm tại công ty Thái Nam.”
Công ty Thái Nam là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập đượcthành lập từ năm 1964 bởi Bộ Nghề nghiệp và Phát triển nông thôn, sau chuyểnsang hạch toán kinh tế phụ thuộc Công ty CK Lâm Nghiệp Trong quá trình chuyển
Trang 26hình thức cổ phần hóa từ tháng 5/2001 với các chức năng chủ yếu là sản xuất chếtạo các sản phẩm cơ khí, cán kéo thép, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩmphục vụ sản xuất cơ khí, nông lâm sản và một số hoạt động dịch vụ khác Mặc dùchức năng kinh doanh đa dạng song lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là cánkéo thép, kinh doanh xăng dầu và gần đây mới hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩumáy móc thiết bị, gỗ và xây dựng công trình dân dụng.
Trong quá trình hoạt động tại Ngân hàng trước và sau cổ phần, Công ty luônvay trả đầy đủ, đúng hạn tạo được uy tín với Ngân hàng
Dự án xin vay vốn: Đầu tư mới dây chuyền sản xuất tôn tráng kẽm cuộn vàtấm
+ Tổng vốn đầu tư cho dự án: 5.280.000.000 đồng
Trong đó: - Mua sắm thiết bị: 4.400.000.000 đồng
-* Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty:
Trang 27Bảng 2.2: Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Trang 28Tháng 4/2000, nguồn vốn kinh doanh là 1.041 triệu giảm 1.180 triệu đồng sovới năm 1999.
Đến tháng 9/2001, chỉ còn 348 triệu đồng, giảm 693 triệu đồng so với năm2000
Tuy nhiên, từ tời điểm cổ phần hóa tháng 5/2001 đến hết quý III/2001, sảnxuất kinh doanh đã có lãi, lợi nhuận chưa phân phối đã đạt được 31 triệu đồng
- Cơ cấu tài sản: Với ngành nghề hoạt động chính là sản xuất cơ khí nhưng cơcấu tài sản cố định và lưu động của doanh nghiệp qua 3 kỳ quyết toán cho thấy sựmất cân đối nghiêm trọng giữa tỷ lệ vốn cố định và vốn lưu động của doanh nghiệp.Tài sản cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng số tài sản (từ 22% đến 29%), điềunày cho thấy tuy là một CÔng ty có ngành nghề kinh doanh đa năng song mới chủyếu sản xuất cơ khí mà chưa chú trọng đến việc đầu tư nâng cao năng lực sản xuất,
mở rộng quy mô sản xuất, đây cũng là một nguyên nhân dẫn đến việc sản xuất kinhdoanh kém hiệu quả
Trang 29Bảng 2.3: Tình hình công nợ của Công ty