1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH

58 374 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Khả Năng Cạnh Tranh Của Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Nam Định
Trường học Trường Đại Học Nam Định
Thể loại bài luận
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 311 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành may mặc Việt Nam là ngành sản xuất có truyền thống lâu đời với đội ngũ lao động dồi dào và có khả năng sáng tạo cao.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH 6

1 Thông tin chung về Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định 6

1.1/ Ngành nghề kinh doanh 6

2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định 7

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định 8

3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định 8

3.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định 10

4.Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định 12

4.1/ Đặc điểm về sản phẩm của công ty 12

4.2/ Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ 13

4.3/ Tình hình về lao động 13

4.4/ Đặc điểm về sử dụng đất đai ,công nghệ và trang thiết bị 14

4.5/ Đặc điểm về nguyên vật liệu 16

4.6/ Tình hình tài chính của công ty 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH 18

1./ Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định 18

1.1/ Công tác tiết kiệm chi phí sản xuất 19

Trang 2

1.2/ Công tác Kinh doanh – Thị trường 20

1.3/ Công tác xuất nhập khẩu .20

1.4/ Công tác kỹ thuật – đầu tư 20

1.5./ Công tác tài chính kế toán 22

1.6./ Công tác tổ chức hành chính 23

1.7./ Các mặt công tác khác 24

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định 25

2.1 Về thị trường 25

2.1.1./ Thị trường trong nước 25

2.1.2 Thị trường ngoài nước 25

1.2/ Về thị phần 30

1.3/ Về mẫu mã, kiểu dáng 30

1.4/ Về chất lượng sản phẩm 30

1.5/ Về giá cả 31

1.7/ Về kênh phân phối 33

1.8/ Về dịch vụ 34

3./ Đánh giá khả năng cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định : 35

3.1/ Cơ hội và thách thức 35

3.1.1/ Cơ hội 35

3.1.2/ Thách thức 35

3.2/ Điểm mạnh và điểm yếu 36

3.2.1/ Điểm mạnh 36

3.2.2/ Điểm yếu 38

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH 42

1.Định hướng phát triển 42

Trang 3

1.1/ Kế hoạch chung 42

1.2/ Kế hoạch cụ thể 44

1.3/ Chiến lược hoàn thiện và phát triển đơn vị thành viên 45

2.Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Cổ phần Dệt May Nam Định 48

2.1/ Nâng cao chất lượng sản phẩm 49

2.2/ Thay đổi kiểu dáng, mẫu mã 50

1.3/ Nâng cao thiết bị máy móc và công nghệ 51

1.4/ Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên 52

1.5/ Giải pháp về chính sách giá 54

1.6/ Nâng cao hoạt động Marketing 55

KẾT LUẬN 57

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành may mặc Việt Nam là ngành sản xuất có truyền thống lâu đời với độingũ lao động dồi dào và có khả năng sáng tạo cao Sản phẩm của ngành may mặcmang đậm bản sắc dân tộc,nét văn hóa truyền thống Sau hơn 20 năm đổi mới,hiệnnay ngày may mặc là một trong những ngành công nghiệp chủ chốt và mang lại thunhập quốc dân ngày càng cao Tuy nhiên ngành may mặc còn gặp nhiều khó khănnhư công nghệ còn thấp kém, nguyên phụ liệu còn phải nhập khẩu nhiều từ ngoàinước,… và sự cạnh tranh gay gắt của các nước trên trường quốc tế như Trung Quốc

và Ấn Độ Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định là 1 trong những đơn vị trựcthuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam, luôn là 1 trong những đơn vị có thành tích caođóng góp không nhỏ vào sự phát triển của ngành Dệt may Việt Nam.Sau hơn 200năm thành lập công ty đã có nhiều bước biến chuyển lớn, song hiện tại vẫn là nơitạo những nguồn thu đáng kể cho tỉnh nhà, thu hút và tạo việc làm cho nhiều laođộng trong và lân cận tỉnh Nam Định, có vị thế vững chắc và nhận được nhiều bằngkhen Tổng công ty Cổ Phần Dệt may Nam Định là một doanh nghiệp nhà nước đãđược cổ phần hoá trực thuộc Tổng Công ty mayViệt Nam đang đứng trước những

cơ hội và thách thức lớn lao trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Để có thể tồn tại,đứng vững và phát triển đòi hỏi Công ty phải xác định được cho mình nhữngphương thức hoạt động, những chính sách, những chiến lược cạnh tranh đúng đắn Nhận thức được tầm quan trọng của xu thế hội nhập và cạnh tranh, đồng thờitrong xu thế của thị trường luôn luôn biến đổi không ngừng và gay gắt Mong muốncủa bản thân em muốn góp một số ý kiến để Tổng công ty Cổ phần Dệt may NamĐịnh đẩy mạnh hoạt động sản xuất và kinh doanh Sau một thời gian thực tập tại

Tổng công ty Cổ phần Dệt may Việt Nam em quyết định lựa chọn đề tài “Giải

pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định” để làm đề tài thực tập của mình

Trang 5

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài của em được kết cấu thành 3 chương như sau

Chương I : Tổng quan về Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định

Chương II : Thực trạng khả năng cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định

Chương III : Chương III : Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN

DỆT MAY NAM ĐỊNH

1 Thông tin chung về Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định

Tên tổng công ty

Tên tiếng Việt: TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH

Tên giao dịch Quốc tế: NAM DINH TEXTILE GARMENT JOINSTOCKCORPORATION

Tên viết tắt tiếng anh : NATEXCORP

Biểu tượng của Tổng Công ty :

Địa chỉ trụ sở chính : 43 Tô Hiệu – TP Nam Định – Tỉnh NamĐịnh

- Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi, len, chỉ khâu, chăn, khăn bông, quần

áo may mặc các loại;

- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm từ giấy và bìa;

- Sản xuất kinh doanh và mua bán nguyên vật liệu, hoá chất, thuốc nhuộm,linh kiện điện tử viễn thông và điều khiển, phụ tùng máy móc thiết bị ngành dệtmay

- Kinh doanh bất động sản, siêu thị; cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà phục vụmục đích kinh doanh thương mại (kiốt, trung tâm thương mại);

Trang 7

- Xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi; sản xuất,mua bán vật liệu xây dựng, cho thuê thiết bị xây dựng, lắp đặt trang thiết bị cho cáccông trình xây dựng;

- Khai thác nước sạch phục vụ sản xuất công nghiệp và sinh hoạt;

- Dạy nghề ngắn hạn (dưới 1 năm);

- Mua bán máy tính, máy văn phòng, phần mềm máy tính Các hoạt động cóliên quan đến máy tính, thiết kế các hệ thống máy tính, các dịch vụ có liên quan đếnmáy tính, bảo dưỡng, sửa chữa, cài đặt máy tính, máy văn phòng, đại lý dịch vụ bưuchính viễn thông;

- Kinh doanh dịch vụ văn hoá thể thao, khai thác sân vận động, bể bơi, kinhdoanh nhà thi đấu thể thao, nhà biểu diễn văn hoá - nghệ thuật và các hoạt động thểthao giải trí khác

- Kinh doanh các ngành nghề khác mà pháp luật không cấm

Về nguyên tắc Công ty mẹ sẽ ký những hợp đồng dịch vụ với các Công ty cổ phầncon và các Công ty liên kết nhằm đảm bảo hoạt động liên tục của nhóm các Công

ty, ngoài ra các Công ty con với tư cách là những pháp nhân độc lập có toàn quyềnlựa chọn những ngành nghề kinh doanh khác mà pháp luật không cấm; đồng thờivẫn bảo đảm hiệu quả mục tiêu chung của toàn Tổng công ty

2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định

Công ty cổ phần Dệt Nam Định tiền thân là nhà máy Sợi Nam Định do mộtngười Pháp thành lập năm 1889 Đến năm 1954 được Nhà nước tiếp quản và tổchức lại sản xuất gọi tên là Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định; đến tháng 06 năm

Trang 8

1995 được đổi tên thành Công ty Dệt Nam Định, tháng 07 năm 2005 được chuyểnthành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Dệt Nam Định, làdoanh nghiệp hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Dệt May Việt Nam(VINATEX), nay là Tập đoàn Dệt May Việt Nam Hiện nay, để phù hợp với sự pháttriển đi lên của ngành Dệt may cũng như tiến trình hội nhập mà Việt nam đã camkết, Công ty tiếp tục thực hiện Quyết định số 547/QĐ-BCN của Bộ Trưởng bộCông nghiệp về việc chuyển Công ty trách nhiệm Nhà nước một thành viên Dệtnam Định thành Công ty cổ phần

- Quyết định số 831/CNn- TCLĐ ngày 14/06/1995 của Bộ trưởng Bộ Côngnghiệp nhẹ về việc đổi tên Nhà máy Liên Hợp Dệt Nam Định thành Công ty DệtNam Định;

- Quyết định số 185/2005/QĐ-TTg ngày 21/07/2005 của Thủ Tướng Chínhphủ về việc chuyển Công ty Dệt Nam Định thành Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhànước một thành viên Dệt nam Định;

- Quyết định số 547/QĐ-BCN ngày 13/02/2007 của Bộ Trưởng Bộ Côngnghiệp về việc cổ phần hoá Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt NamĐịnh

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định

Trang 9

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY NAM ĐỊNH

Công ty con

( Các công ty

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

C.quan Tổng giám

đốc

Ban kiểm soát

1.Cty CP DV thương mại

2.Cty CP nhuộm

3.Cty CP Động Lực

4.Cty CP chăn len

5.Cty CP may III

6.Cty CP may IV

7.Cty CP Dệt Mỹ Thuận

8.Cty CP SXKD tổng hợp

1.Cty CP may I 2.Cty CP Bông miền Bắc 3.Cty Dệt Tiến Lợi 4.Cty CP Dệt may Hồng Việt

5.CN Hà Nội – Hải Phòng

6.CN Hà Nam 7.CN TP HCM 8.CN Đà Nẵng

Trang 10

3.2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định

* Công ty mẹ

Là Tổng Công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước, bao gồm bộ máy quản lý,các phòng ban chức năng, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.Công ty mẹ thực hiện chức năng kinh doanh độc lập, đầu tư vốn vào các Công tycon, các Công ty liên kết và có quyền lợi, nghĩa vụ đối với các Công ty này theođiều lệ của Công ty mẹ trên và tuân thủ các quy định của pháp luật

a./ Bộ máy lãnh đạo

* Hội đồng Quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Tổng Công ty cổ

phần, có toàn quyền nhân danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các quyền vànghĩa vụ của Tổng Công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Dựkiến Hội đồng quản trị gồm 05 thành viên, nhiệm kỳ 05 năm Dự kiến Chủ tịch Hộiđồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Tổng Công ty thời hạn không quá nhiệm kỳ củaHội đồng quản trị

* Ban kiểm soát: Dự kiến bao gồm 03 thành viên, được đề cử theo Điều lệ

của Tổng Công ty cổ phần và được Đại hội đồng Cổ đông bầu Ban kiểm soát chịutrách nhiệm giám sát mọi mặt hoạt động của Công ty mẹ theo quy định tại Điều lệcủa Công ty mẹ Để đảm bảo tính độc lập trong công tác quản lý và giám sát hoạtđộng của doanh nghiệp, Trưởng Ban Kiểm soát dự kiến không thuộc nhóm cổ đôngnắm giữ chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc trong ban Tổng giám đốc và Kếtoán trưởng

* Ban Tổng giám đốc: Bao gồm Tổng giám đốc; các Phó Tổng giám đốc,

Giám đốc điều hành Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị Công ty mẹ quyết định

bổ nhiệm, miễn nhiệm Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty

và điều hành hoạt động của Tổng Công ty

a Các phòng ban chức năng:

Các phòng ban gồm: Phòng Kỹ thuật đầu tư, Phòng Xuất nhập khẩu, PhòngKinh doanh- thị trường, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Khám

Trang 11

đa khoa, Phòng bảo vệ- quân sự Thực hiện các nhiệm vụ và chiến lược phát triểnkinh doanh của Tổng Công ty theo sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Ban Tổnggiám đốc.

b Các văn phòng đại diện trong và ngoài nước

Các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước được thành lập và thực hiện cácnhiệm vụ do ban lãnh đạo Tổng Công ty giao

c Các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Các đơn vị, các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc gồm: Nhà máy Sợi, Nhà máyDệt, Nhà máy May II, Xí nghiệp phục vụ đời sống và các Chi nhánh chuyên thựchiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo phân công của Hội đồng quản trị và BanTổng giám đốc Ngoài các đơn vị hiện tại, Tổng Công ty sẽ thành lập các đơn vịmới dựa trên nhu cầu phát triển và mở rộng

* Công ty con

Công ty con được định nghĩa là các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữuhạn, Công ty liên doanh có số vốn cổ phần hoặc vốn góp chi phối của Công ty mẹ(nắm giữ tỷ lệ 51% trở lên), hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Sau cổ phần hoá,Tổng Công ty sẽ bao gồm 08 Công ty con đều là Công ty cổ phần và Tổng Công ty

cổ phần Dệt May Nam Định có cổ phần chi phối Ngoài ra, căn cứ vào tình hình cụthể có thể có những Công ty con được thành lập mới (Công ty cổ phần Đầu tư hạtầng cụm đô thị Dệt Nam Định), cụ thể:

- Công ty cổ phần Dịch vụ Thương mại

- Công ty cổ phần Nhuộm

- Công ty cổ phần Động Lực

- Công ty cổ phần Chăn Len

- Công ty cổ phần May III

- Công ty cổ phần May IV

- Công ty cổ phần Dệt Mỹ Thuận

- Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Tổng hợp

Trang 12

- Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định (dự kiến)

* Công ty liên kết: Là Công ty mà Công ty mẹ góp vốn không chi phối vào

các Công ty liên kết và các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công tyliên doanh Các Công ty liên kết dự kiến sau cổ phần hoá là 04 Công ty, bao gồm:

- Công ty cổ phần May I

- Công ty Bông miền Bắc

- Công ty Dệt Tiến Lợi

- Công ty cổ phần Dệt may Hồng Việt

- Công ty Dệt May Vạn Điệp

- Công ty Dệt May Hải Dương

- Công ty dệt May Thanh An

4.Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định

4.1/ Đặc điểm về sản phẩm của công ty

Sản phẩm của công ty đa dạng với các nhóm mặt hàng : Sợi 100% Cotton ,100% PE, 100 % Visco, T/C, C.V.C, T/R chi số từ Ne 7 – Ne 60 đạt tiêu chuẩn chấtlượng cao , phục vụ trong nước và xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu vải dệt thoi cũng nhưdệt kim

- Vải 100% cotton, 100% Visco, T/C , C.V.C , T/R Filament … tẩy trắng,nhuộm màu, in hoa , carô nhuộm sợi trước … có khổ rộng từ 80cm đến 180cm, đủtiêu chuẩn may mặc trong nước và xuât khẩu

- Các loại khăn ăn , khăn bông dệt từ sợi xe , sợi đơn đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

- Hàng may mặc cho người lớn , trẻ em có các kiểu dáng đẹp, chủng loạiphong phú, hợp thời trang, đạt tiêu chuẩn xuất khẩu

Sản phẩm của công ty được quản lý chất lượng qua Tiêu chuẩn ISO 9002,nhiều năm liền được người tiêu dùng bình chọn là “ hàng Việt Nam chất lượng cao

Trang 13

“ Đã được xuất khẩu sang các nước Nhật Bản , Hồng Kông,Hàn Quốc, Anh, Pháp,Đức, Mỹ …

4.2/ Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ

Do sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú cho nên khách hàng củatổng công ty rất nhiều chủng loại :

a/ Về khách hàng và thị trường trong nước :

Trước tiên là phải kể đến các doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước sử dụng cácsản phẩm của công ty để làm nguyên liệu trong sản xuất tạo nên các thành phẩmnhư :sợi, vải, rất có uy tín ở trong nước và tạo nên được các hợp đồng lâu dài vàbền vững

Thứ 2 là các sản phẩm của công ty được đưa đến tay người tiêu dùng trongnước Mặc dù bị rất nhiều các đối thủ cạnh tranh nhưng sản phẩm của công ty vẫn

có vị thế nhất định như về các sản phẩm áo sơ mi, áo rét, quần hộp, vẫn đủ sứccạnh tranh về kiểu dáng cũng như giá cả Tuy nhiên đây không phải thị trường thuđược nhiều nguồn lợi nhuận

b/ Về khách hàng và thị trường nước ngoài :

Xuất khẩu hiện nay là một trong những ưu thế lớn của tổng công ty và thuđược nguồn lợi nhuận cao Công ty luôn duy trì được các hợp đồng quốc tế để xuấtkhẩu các sản phẩm của công ty Đặc biệt là các mặt hàng là sản phẩm của ngànhmay mặc được các thị trường Đông Âu, Nhật Bản, Mỹ rất ưa chuộng.Các sản phẩm

về khăn mặt cũng được tiêu dùng nhiều ở Nhật cũng như Mỹ và Canada

Do một số bất ổn về tình hình kinh tế của đất nước trong năm qua nên hiện tạinhiều doanh nghiệp nước ngoài đang chủ động tạm dừng để chờ thời cơ tạo nênnhững bất lợi trong các hợp đồng quốc tế của doanh nghiệp.Tuy nhiên công ty luôn

có những bạn hàng thân thiết luôn tin tưởng và luôn có những hợp đồng dài hạngiúp công ty ổn định sản xuất lâu dài

4.3/ Tình hình về lao động

Tổng số lao động hiện nay: 4.463 người (Nữ = 3.002 người; Nam = 1.461người)

Trang 14

Trong đó: - Trình độ đại học: 172 người

- Trình độ cao đẳng: 107 người

- Trình độ trung cấp: 133 người

- Công nhân kỹ thuật: 756 người

- Lao động hợp đồng dài hạn: 2.736 ngườiHiện nay Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định đang có đội ngũ lao độnglành nghề , có tay nghề cao được đào tạo cơ bản từ các trường dạy nghề Dệt maytrong thành phố Hơn hết đó là sự kết hợp giữa đội ngũ lao động dày dặn kinhnghiệm và đội ngũ lao động trẻ tạo nên tinh thần lao động hăng say trong Công ty,luôn đáp ứng được thời gian làm việc một cách hợp lý, đủ số lượng lao động trongcác ca làm việc, đúng tiến độ với các đơn hàng trong và ngoài nước

Ngoài ra công ty còn có đội ngũ công nhân kỹ thuật được đào tạo và có kinhnghiệm lâu năm, luôn giải quyết được các vấn đề về trang thiết bị, sự cố máy móc

và dây chuyền làm cho quá trình sản xuất luôn được diễn ra thông suốt Họ còn giúpvận hành tốt những thiết bị công nghệ cao mới nhập về làm tăng hiệu quả sản xuấtcho toàn công ty

Công ty luôn có chế độ ưu đãi hợp lý với toàn bộ lao động, lương của cán bộcông nhân viên và người lao động thường xuyên được cân nhắc và thay đổi hợp lý.Hàng năm có các dịp khen thưởng cho lao động giỏi, có được nhiều thành tích, cónhững cuộc tổ chức đi thăm quan du lịch nhằm động viên tinh thần, có những ngàynghỉ ngơi hợp lý sau quá trình lao động vất vả

4.4/ Đặc điểm về sử dụng đất đai ,công nghệ và trang thiết bị

Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định được thành lập từ thời Pháp và tồntại đến bây giờ cho nên công ty vẫn còn tồn tại nhiều trang thiết bị cũ , lỗi thời vàhiệu quả sử dụng không được cao.Đặc biệt hiện tại công ty vẫn đang hoạt động trênkhu vực cũ với cơ sở hạ tầng nhà xưởng đã bị lão hóa theo thời gian ( ngoại trừ khuvăn phòng đã được sửa sang và xây lại ) Hiện tại công ty vẫn đang xúc tiến kếhoạch chuyển về khu đô thị mới Hòa Vượng, lúc đó cơ sở hạ tầng sẽ được thay mớihoàn toàn Tình hình sử dụng đất đai của tổng công ty hiện nay như sau :

Trang 15

Tổng diện tích đất đang quản lý: 300.657,83 m2

Bao gồm: - Diện tích được giao: 300.657,83 m2

- Diện tích thuê: m2Trong đó: - Diện tích nhà xưởng đang sử dụng: 210.460,50 m2

- Diện tích công trình phục vụ và kho tàng 50.283,30 m2

- Diện tích phục vụ văn hoá thể thao: 39.914,03 m2

+ Sau khi thực hiện di dời Công ty tới địa điểm mới (theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 13/ 02/ 2004 của Thủ tướng Chính phủ), toàn bộ diện tích đất hiệncông ty đang quản lý (trên cơ sở Hợp đồng thuê đất) được triển khai thực hiện Dự

án xây dựng hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định trong toàn bộ thời hạn còn lại củaHợp đồng và sẽ được đưa vào khai thác, sử dụng hiệu quả trên cơ sở bảo đảm đúngquy định của Luật đất đai, phù hợp với quy hoạch của địa phương và tăng thu nhậpcho Ngân sách của Tỉnh, đồng thời góp phần cải thiện đời sống cho đội ngũ cán bộ,công nhân viên của Tổng công ty

Về tình hình sử dụng trang máy móc và thiết bị :

- NHÀ MÁY SỢI : 110.000 cọc sợi của các nước Trung Quốc, Đức , Ý , NhậtBản Sợi được xe trên máy xe “ TWO FOR ONE “ của Nhật Bản

- NHÀ MÁY DỆT : 1.300 máy dệt trong đó

+ Máy dệt khăn : 400 máy

+ Máy dệt vải : 900 máy trong đó có 100 máy Dệt kiếm Picanol của Bỉ

- NHÀ MÁY NHUỘM :

+Một dây chuyền nhuộm liên tục của Nhật Bản với sản lượng 18 triệu mét/năm

+ Một phân xưởng nhuộm gián đoạn của Ba Lan , Ý , Đức , Nhật

+ 1 dây chuyền in Hoa của Ấn Độ

+ Một phân xưởng nhuộm sợi ( Nhuộm BôBin ) của Nhật và Đài Loan

Trang 16

- CÁC XÍ NGIỆP MAY : Gồm xí nghiệp may 1 và xí nghiệp may 2 với 1.200máy may của Công nghiệp của Nhật Bản

4.5/ Đặc điểm về nguyên vật liệu

Do mang tính chất là nhà máy Dệt may trực thuộc tổng công ty Dệt may ViệtNam nên nguồn nguyên vật liệu chủ yếu của công ty là Bông, sợi thô, các phụ liệu

hỗ trợ ngành may mặc như mace, chỉ thêu, cúc , Trong tình hình nước Việt Namhiện nay nguồn nguyên liệu phục vụ cho ngành Dệt may chỉ đáp ứng được 20% nhucầu nguyên vật liệu ở trong nước, chưa kể phụ liệu là gần 10% Như vậy nguồnnguyên vật liệu vẫn phải nhập khẩu là chính và Tổng công ty cổ phần Dệt may NamĐịnh cũng là 1 trong số đó Hiện tại nguồn nguyên liệu vẫn phải nhập khẩu nhiều.Bông còn phải nhập nhiều từ Trung Quốc, do vậy luôn bị ảnh hưởng về giá dẫn tớicông ty nhiều lúc bị bất lợi khi quyết định giá của sản phẩm khi giá nhập khẩunguyên liệu bị đẩy lên cao, chưa tính đến trường hợp có những nguyên liệu mànguồn khan hiếm

Một phần nữa khi điều kiện cơ sở vật chất ngày càng giảm sút thì việc đảmbảo nguồn nguyên liệu ở 1 địa điểm hợp lý vẫn gặp nhau khó khăn, khi nguồnnguyên liệu còn bị hao hụt , hỏng do kho bị ẩm.Tuy nhiên công tác bảo vệ lại hếtsức chặt chẽ, không bị hao hụt về số lượng do mất cắp

4.6/ Tình hình tài chính của công ty

Vốn kinh doanh : 465.667.049.679 đồng

+ Phân theo cơ cấu vốn:

- Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: 234.473.460.049 đồng

- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: 231.193.589.630 đồng

+ Phân theo nguồn vốn :

- Nợ phải trả : 329.742.812.530 đồng

- Nguồn vốn chủ sở hữu : 135.105.946.158 đồng

Sau khi công ty thực hiện cổ phần hóa thì tình hình tài chính của công ty trởnên ổn định và chặt chẽ hơn nhiều Các cổ đông nắm giữ cổ phiếu của mình và ra

Trang 17

sức làm cho cổ phiếu ngày càng có giá trị Sau cơn khủng hoảng của công ty vào 1vài năm vài trước thì tài chính của công ty ngày càng có dấu hiệu đi lên Lao độngcùng đội ngũ nhân viên được trả lương cao và ổn định theo tháng Đây là dấu hiệutốt chứng tỏ nguồn lực tài chính của công ty vẫn ổn định tạo tâm lý lao động thoảimái cho toàn bộ công ty

Trang 18

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH

1./ Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định

Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2005 đến nay luôn

ổn định và có bước phát triển khá cả về lượng và chất Kết quả thực hiện các chỉtiêu chủ yếu hằng năm của Công ty đều đạt mức tăng trưởng, cụ thể:

* Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Trong nước 80% và xuất khẩu 20%.Thịtrường xuất khẩu: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Malaysia, EU …

* Gía trị sản xuất công nghiệp: Từ 2004 đến 2006 đều có mức tăng trưởng caotrên tổng số vốn đầu tư ( năm 2004: 602,813 tỷ đồng; năm 2005: 615,308 tỷ đồng;năm 2006: 630,950 tỷ đồng)

* Doanh thu: Từ 2005 đến 2007 đều tăng (năm 2005: 585,175 tỷ đồng; năm2006: 593,775 tỷ đồng; năm 2007: 622,049 tỷ đồng)

* Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Tăng 54,87% ( Năm 2007 so với năm 2005)

* Thu nhập người lao động: Từ 2005-2007 tăng bình quân 24,9%/năm, cụ thể(năm 2005 tăng 24,5%; năm 2006 tăng 26,5%; năm 2007 tăng 23,4%)

* Một số chỉ tiêu tổng hợp:

Trang 19

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 4 năm 2005,2006, 2007,2008

Nguồn : Báo cáo kinh doanh - Phòng Kinh Doanh

1.1/ Công tác tiết kiệm chi phí sản xuất :

- Tổng công ty ra quyết định về việc rà soát bổ sung, hoàn thiện các định mức kinh

tế - kỹ thuật về tiêu hao nguyên vật liệu năng lượng, điện – hơi – nước, lao động, phấn đấu giảm từ 5 -10% tiêu hao để giảm chi phí sản xuất Thực hiện việc muasắm nguyên vật liệu, phụ tùng thông qua chào giá cạnh tranh, tính toán mức dựphòng hợp lý nguyên liệu, vật tư, phụ tùng cho sản xuất tránh ứ đọng, tiết kiệm vốn.Quyết định đã được triển khai thực hiện nghiêm túc tại tất cả các đơn vị thành viên

- Tiết kiệm điện : Toàn công ty thực hiện tố các giải pháp tiết kiệm điện trong sảnxuất và sinh hoạt Thực hiện đóng máy giờ cao điểm về điện giá cao không có hiệuquả Các giải pháp cải tiến quy trình công nghệ, cải tiến kỹ thuật trên các thiết bị,xây dựng quy trình vận hành máy hợp lý, lắp đặt tụ bù tại các trạm biến áp đã manglại hiệu quả rõ rệt, tháng 11, tháng 12 năm 2008 toàn Tổng Công ty giảm 1,2 tỷđồng chi phí điện Điển hình trong tiết kiệm Nhà máy Sợi đã giảm được trên 60

Trang 20

đồng chi phí điện/ kg sợi Nhà máy Dệt triển khai chương trình tiết kiệm nguyênliệu, bằng các biện pháp kỹ thuật và quản lý kết quả riêng về sợi, năm 2008 Nhàmáy đã tiết kiệm được 4,789 kg sợi các loại

1.2/ Công tác Kinh doanh – Thị trường :

- Duy trì sản xuất ổn định trên tất cả các công đoạn , điều tiết sản xuất linh hoạt, phùhợp tình hình tiêu thụ

- Kịp thời điểu chỉnh cơ cấu sản xuất phù hợp thị trường , thực hiện nghiêm túc cácđịnh hướng của cơ quan Tổng giám Đốc trong chuyển dịch mặt hàng Katêsill thànhmặt hàng chiến lược, sắp xếp quy hoạch lại mặt hàng theo buồng máy tại nhà máyDệt; tập trung sản xuất sợi xuất khẩu tại Nhà máy Sợi góp phần tích cực tăng hiệuquả sản xuất Kinh doanh

- Tích cực tiêu thụ sản phẩm, giảm giá hàng tồn kho thu hồi vốn cho sản xuất, thuhồi công nợ hạn chế không để xảy ra nợ xấu khó đòi

- Đảm bảo an toàn kho tàng, hàng hóa , xuất nhập kho đúng quy định

1.3/ Công tác xuất nhập khẩu :

- Đã có nhiều biện pháp để nâng cao kim ngạch xuất khẩu, mở rộng thêm thịtrường, thêm khách hàng Đặc biệt mở rộng xuất khẩu Sợi

- Doanh thu xuất khẩu năm 2008 đạt 7,813 triệu USD tương ứng bằng 143.441 tỷđồng , so với cùng kỳ năm 2007 tăng 57,10 % Riêng xuất khẩu Sợi tăng 81% sovới cùng kỳ

- Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu phù hợp với khả năng sản xuất, góp phần tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty Phối hợp với các đơn vị thực hiện tốtchủ trương của Tổng giám đốc tập trung ký hợp đồng hàng may quần áo về Tổngcông ty để có điều kiện, ký với khách hàng đơn hàng lớn, tăng thu nhập và có hiệquả cao

1.4/ Công tác kỹ thuật – đầu tư :

a./ Công tác kỹ thuật công nghệ

- Tăng cường kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị thực hiện nghiêm túc quy trình côngnghệ và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm, công tác vệ sinh công nghiệp.Phối hợp với các nhà máy , xí nghiệp thành viên thành viên triển khai kế hoạch sản

Trang 21

xuất Sợi, Vải thành phẩm , Khăn và công tác tiết kiệm điện, nguyên, nhiên liệu.

Bố trí lại các khu vực thiệt bị phù trợ, hợp lý hóa quy trình công nghệ, tiết kiệm laođộng, tiết kiệm các chi phí sản xuất

- Phối hợp các đơn vị thành viên triển khai các biện pháp, giải pháp kỹ thuật côngnghệ có hiệu quả :

+ Thay đổi tỷ lệ pha bông rơi, cho sợi 20/1 cotton OE dùng để dệt khăn tại làngnghề giảm chi phí

+ Thực hiện chuốt sáp tại Nhà máy Sợi, tách ướt trên máy hồ và chuốt sáp sau hồnâng cao năng suất máy Dệt

+ Nghiên cứu thí điểm đưa vào sản xuất thành công các mặt hàng mới, mặt hàngkhó, kiểu dệt phối hợp, có mật độ vai như Katêsill 40120; 321177; 3288; 3241; 413;416; 4039

+ Thực hiện công nghệ tiền xử lý theo phương pháp không dùng me rũ hồ trên máyđốt Nhật, dùng nồi nấu khăn thay cho nấu trên thiết bị nấu dạng lỏng và trên máyGiger

+ Thực hiện chương trình nâng cao chất lượng sợi, giảm chi tiêu NEPS tại Nhàmáy Sợi, phục vụ tiêu thụ và cấp Sợi cho Dệt có kết quả Chi tiêu NEPS đã giảm sovới trước , đảm bảo chất lượng sợi cấp cho Dệt Tuy nhiên chất lượng sợi chưađồng đều, chỉ tiêu NEPS còn cao so với chỉ tiêu chung của ngành

b./ Công tác quản lý thiết bị :

- Đôn đúc thực hiện kế hoạch tu sửa thiết bị Tăng cường các biện pháp tu sửa đảmbảo chất lượng sản phẩm Tuy nhiên do tình hình sản xuất khó khăn, phụ tùng vật tưthay thế hạn chế nên ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng thiết bị Các đơn vị đãlựa chọn các phương án sửa chữa, thay thế phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí sửa chữa

c./ Công tác đầu tư xây dựnh cơ bản

- Tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 : 25,284 tỷ đồng

- Nhà máy Sợi lắp đặt và đưa vào sử dụng 2 máy ghép Đức mới, 05 máy conTrrung Quốc mới, lắp đặt 03 máy ống, 01 máy đậu và 07 máy xe Nhật đã qua sửdụng và hệ thống nén khí

Trang 22

- Nhà máy Dệt lắp đặt 02 máy suốt mới, 34 máy Dệt thổi khí của Nhật đã qua sửdụng và hệ thống máy nén khí

- Nhà máy Nhuộm lắp đặt máy sấy cao tần đã qua sử dụng Cải tạo đường ống cungcấp hơi cho phù hợp với điều kiện sản xuất hiện tại, tiết kiệm hơi

- Nhà máy Động lực cải tạo lò dầu sang đốt than, sửa chữa hệ thống đường ống,cung cấp hơi, tiết kiệm hơi cho sản xuất

- Nhà máy Chăn lắp đặt dây chuyền kéo sợi len của Trung Quốc

- Xí nghiệp May 3, May 4 lắp đặt hệ thống giác mẫu vi tính Đầu tư , bổ sung thiết

- Định kỳ kiểm tra công tác an toàn lao động – phòng chống cháy nổ Các đơn vịtriển khai huấn luyện an toàn lao động, công tác vệ sinh công nghiệp, cấp phát bảo

hộ lao động và bồi dưỡng độc hại toàn công ty

- Kiểm tra, kiểm định thiết bị đo lường và thiết bị áp lực đảm bảo vận hành antoàn

- Tổng số vụ tai nạn lao động năm 2008 : 15 vụ Trong đó TNLĐ 8 vụ ( Nhà máySợi 3 vụ, Nhà máy Dệt 3 vụ, Nhà máy Nhuộm 2 vụ ); 7 vụ tai nạn giao thông trênđường đi làm ( Nhà máy Dệt 6 vụ, XN may III 1 vụ )

1.5./ Công tác tài chính kế toán

- Cân đối, đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh, đời sống và đầu tư trong điềukiện ngân hàng giảm hạn mức vay và lãi suất ngân hàng tăng cao

- Mặc dù khó khăn về tài chính rất lớn song bằng nhiều biện pháp luân chuyển vốnvay, tích cực thu hồi công nợ, tăng cường bán hàng tồn kho, đã trả nợ ngân hàngđúng hạn, trả lương công nhân đúng kỳ, đáp ứng cơ bản vốn cho SXKD và đầu tư.Công tác tín dụng công nhân đã vận dụng linh hoạt nên giữ vững được mức hạnvay ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh

Trang 23

- Công tác hạch toán kế toán đáp ứng yêu cầu về chấp hành chính sách chế độ theoluật kế toán Báo cáo quyết toán tháng, quý, năm; thanh quyết toán các công trìnhđầu tư theo đúng quy định

1.6./ Công tác tổ chức hành chính

- Công tác cán bộ : Đã bổ nhiệm giao nhiệm vụ 2 Giám đốc và 1 Phó Giám đốcđơn vị thành viên đúng quy định, quy trình, cán bộ được bổ nhiệm phát huy tốt nănglực công tác, hoàn thành các nhiệm vụ được giao

- Thành lập Công ty cổ phần Chỉ khâu Dệt May Nam Định đã đi vào hoạt động từtháng 10 năm 2008

- Tập trung công tác tuyển dụng và đào tạo tại chỗ 432 lao động, đáp ứng cơ bảnlao động cho các đơn vị trước biến động lao động chung toàn ngành Ban hành cácquy định khuyến khích hỗ trợ học nghề, tiền lương đối với công nhân mới Khuyếnkhích công nhân có tay nghề cao, có thu nhập cao, khuyến khích tiền lương tại cáccông đoạn có điều kiện sản xuất khó khăn

- Thực hiện sắp xếp tinh giảm bộ máy, giảm lao động gián tiếp, phụ trợ giảm 23 laođộng , sử dụng đa dạng các loại hợp đồng ngắn hạn, đã nghỉ chế độ để có hiệu quảhơn

- Xây dựng ban hành các Quy chế hoạt động nội bộ của Tổng công ty : Quy chếhoạt động quản trị, Ban kiểm soát, Ban Điều Hành, Quy chế Tài Chính, Quy chếTuyển dụng, nâng lương, nâng bậc, tiền lương Thành lập các Hội đồng, Hội đồngtiền lương, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng Khoa học kỹ thuật, Hội đồng thanh lý,Hội đồng thi đua khen thưởng

- Thực hiện đầy đủ chính sách, chế dộ BHXH, BHYT cho người lao động

- Thực hiện chế độ làm việc 1 tầm, ăn trưa đối với khối gián tiếp và cơ điện ( 8hđến 16h ) phù hợp với xu thế toàn ngành

- Triển khai khôi phục lại chế độ trực lãnh đạo ban đêm đối với các đơn vị Sợi, Dệt,Nhuộm, Động lực để tăng cường công tác quản lý lao động Kịp thời giải quyết tháo

gỡ khó khăn trong sản xuất

- Thực hiện áp dụng trách nhiệm xã hội tại các XN May, đáp ứng yêu cầu đánh giácủa khách hàng, tạo điều kiện Xí nghiệp và Công ty ký được đơn hàng số lượng lớn,

có hiệu quả Quy trình thời gian làm việc hạn chế làm kéo dài, làm chủ nhật để hạn

Trang 24

chế được một phần biến động lao động may, tăng năng suất lao động , cải thiệnđiều kiện làm việc thu nhập công nhân tăng.

- Tổ chức đào tạo 3 lớp tin học và 1 lớp tiếng Anh cho cán bộ kỹ thuật và khốinghiệp vụ trong Tổng Công Ty

1.7./ Các mặt công tác khác

a./ Công tác y tế

- Tổng số khám và điều trị : 21.247 lượt người

- Tổng số lượt người nghỉ ốm : 7.273 lượt người

+ Tổng số ngày công nghỉ ốm : 18 495 ngày công

- Phục vụ công tác đánh giá SA cho XN May 2 va XN May 3

- Quyết toán BHYT năm 2008

b./ Công tác Bảo vệ - Quân sự

- Công tác bảo vệ an ninh trật tự được duy trì ổn định Thực hiện tốt công tác bảo

vệ trong các dịp nghỉ lễ, Tết, Thường xuyên củng cố, tăng cường các biện pháp bảo

vệ an ninh trật tự, phù hợp với sản xuất kinh doanh của Tổng công ty theo mô hình

“ tự quản, tự phòng, tự bảo vệ “

- Tham gia tổ chức “ Tuần lễ quốc gia an toàn vệ sinh lao động và phòng chốngcháy nổ “ và ngày “ Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc “ 19/8 Cùng với phòng PC23công an Tỉnh và Ban bảo hộ lao động công ty kiểm tra, bảo đảm an toàn công tácphòng cháy chữa cháy ở các đơn vị thành viên

- Công tác PCCC đảm bảo an toàn Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đơn vịthành viên củng cố các biện pháp va tăng cường các phương tiện PCCC Trong năm

đã tổ chưc cho 150 cán bộ công nhân viên các khu vực có nguy cơ cháy nổ caođược huấn luyện nghiệp vụ PCCC do phòng PC23 Công an Tỉnh giảng dạy

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương Năm 2008, lực lượng

tự vệ Tổng công ty được Ban chỉ huy quân sự Thành phố và UBND Thành phố tặng

Trang 25

giấy khen trong phong trào thi đua quyết thắng của lực lượng vũ trang thành phố.

Tổ chức huấn luyện dân quân tự vệ, tham gia các hội thi và kiểm tra bắn đạn thật,ném lựu đạn đạt đơn vị khá Tham gia hội thi mô hình học cụ huấn luyện năm 2008đạt giải ba

c./ Công tác đời sống và phục vụ sản xuất

- Mặc dù giá cả lương thực, thực phẩm tăng cao nhưng XN Dịch vụ văn hóa thểthao duy trì phục vụ các bữa ăn cho người lao động, đảm bảo chất lượng, địnhlượng, lưu mẫu thức ăn hàng ngày Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Thực hiệnnếp sống văn hóa tại nhà ăn

2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam Định

2.1 Về thị trường

2.1.1./ Thị trường trong nước

Việt Nam cũng đang bị cuốn vào cuộc khủng hoảng của nền kinh tế thế giớikhiến nền kinh tế Việt Nam đang gặp rất nhiều khó khăn, điều này ảnh hưởngkhông ít đến các doanh nghiệp Việt Nam Hiện tại thị trường chính của Tổng công

ty trong nước là các Sản phẩm về Sợi và Vải, các doanh nghiệp gặp khó khăn trongviệc sản xuất dẫn đến lượng hàng trong nước của Tổng công ty cũng bị giảm sút rấtnhiều

2.1.2 Thị trường ngoài nước

Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, xuất khẩu hàng may mặc

VN sang Mỹ và Châu Ây tiếp tục tăng Tuy nhiên, theo các nhà xuất khẩu VN,trong năm 2009 các đơn đặt hàng từ hai thị trường Âu, Mỹ có thể sẽ giảm, vì VNcũng đang bị ảnh hưởng bởi cuốc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Hiện Mỹ, EU, NhậtBản là 3 thị trường xuất khẩu chính của ngành Dệt Việt Nam , và cũng là thị trườngchính và tiềm năng của Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định, chiếm khoảng80% thị phần xuất khẩu trong đo Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn nhất chiếm khoàng45% thị phần, nhằm tránh những rủi ro khi phụ thuộc quá nhiều vào các thị trườngtrên và Tổng công ty có cơ hội để tìm kiếm các thị trường mới, ngoài tìm hiểu văn

Trang 26

hóa, nhu cầu cơ bản của các thị trường mới, ban Nghiên cứu và Xúc tiến thị trường

đã tìm hiểu và tổng hợp lại 1 số thông tin liên quan đến doanh nghiệp như sau :a./ Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á

Cuộc khủng hoảng tài chính tại Hoa Kỳ đã có tác động tiêu cực tới nền kinh tếthế giới Lạm phát và suy thoái kinh tế đang xảy ở cả các nền kinh tế phát triển vàđang phát triển Hầu hết các nền kinh tế phải chịu nhiều tác động tiêu cực Tuynhiên, hậu quả tác động tới các khu vực và các nước trên thế giới có mức độ khácnhau

Tuy nhiên đối với các nước Châu Phi, do sự gắn kết của thị trường tài chính củacác nước này với thị trường tài chính Hoa Kỳ còn lỏng lẻo nên tác động của cuộckhủng hoảng đối với tăng trưởng kinh tế của các nước này là không lớn

Theo dự báo của Quỹ tiền tệ thế giới ( IMF ) , tăng trưởng GDP của Châu Phi(Nam Phi, Ai Cập, Angeri, Marroc, Nigieria, ) năm 2008 đạt 5,0% và năm 2009đạt 4,7% Xuất khẩu của các nước Châu Phi ước đạt 511,2 tỷ USD trong năm 2008,

dự kiến xuât khẩu năm 2009 đạt 530,9 tỷ USD Nhập khẩu trong năm 2008 đạt394,6 tỷ USD dự báo sẽ tăng lên 441,8 tỷ USD trong năm 2009 Cơ cấu hàng nhậpkhẩu của các nước Châu Phi chủ yếu là các sản phẩm chế tạo, máy móc thiết bị, sảnphẩm Dệt may, nông sản, lương thực thực phẩm

Đối với các nước Trung Đông ( Thổ Nhí Kỳ, Iran , Kuwait, Arap – Xeut ,UAE, ) theo IMF kinh tế của các nước này tiếp túc tăng trưởng cao trong năm

2008 Nhu cầu tiêu dùng tăng dẫn tới gia tăng giá nhập khẩu của Trung Đông Ướctính cả năm 2008, Trung Đông xuất khẩu 1,093.6 tỷ USD và nhập khẩu 541,5 tỷUSD Dự kiến ,năm 2009, Trung Đông xuất khẩu khoảng 1,099.8 tỷ USD và nhậpkhẩu 622.3 tỷ USD Năm 2009, Chính phủ xác định khu vực thik trường TrungĐông ( Tây Á ) sẽ là thị trường xuất khẩu trọng điểm

Tiềm năng xuất khẩu các mặt hàng Dệt may của Việt Nam vào thị trường nàyvẫn rất lớn, cụ thể đối với thị trường UAE trong 11 tháng năm 2008, KNXK hàngDệt may của VN vào thị trường này tăng 22% so với cùng kỳ năm ngoái Riêngtháng 11 năm 2008 KNXK hàng Dệt may sang UAE đạt 3,9 triệu USD tăng 50,68%

so với tháng 10 và 22% so với cùng kỳ

Trang 27

Đối với khu vực Nam Á ( Ấn Độ, Pakistan, Bangladet, ) the IMF tốc độ tăngtrưởng GDP của khu vực Nam Á giảm từ mức 8.7% năm 2007 xuống còn 7.6%năm 2008 và 6.4% năm 2009 Mặt hàng Dệt may là 1 trong những mặt hàng xuấtkhẩu quan trọng của các nước Nam Á

Một số yếu tố thuận lợi và khó khăn tác động đến tình hình phát triển kinh tế

-xã hội của khu vực

Thuận lợi

- Nền kinh tế khu vực Châu Phi, Tây Á, Nam Á đã có những chuyển biến đầy hứahẹn do nhiều nước đã thực hiện triệt để chương trình cải cách các chính sách kinh

tế vĩ mô tập trung ở nhiều ngành và lĩnh vực

- Nhu cầu thế giới với các sản phẩm xuất khẩu của Châu Phi đang ngày càng giatăng như xăng dầu, kim loại, khoáng sản ,

- Các nước Nam Á đã thực hiện thành công chính sách thúc đẩy tăng trưởng khuvực tư nhân và tư nhân hóa ( Ấn Độ , PaKistan )

- Tích cực hội nhập sâu hơn giữa các nền kinh tế trong khu vực và với nền kinh tếtoàn cầu, đặc biệt là trong khối GCC ( Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh )

- Chính sách tài chính, ngân hàng của các nước Nam Á, đặc biệt là Ấn Độ cũngngày càng cởi mở hơn trong nỗ lực thu hút đầu tư nước ngoài

- Mặc dù giá dầu thô đã giảm ở mức trên dưới 50 USD/thùng nhưng vẫn còn ở mứcvao và đem lại 1 khoản thu nhập ngoại tệ lớn đối với các quốc gia ở Trung Đông

Khó Khăn

- Bất ổn về chính trị, chiến tranh, cướp bóc, nội chiến và phân biệt chủng tộc vẫnchưa được giải quyết triệt để ( cuộc xung đột Isarel – Palestin, bất ổn tại I-rắc, bạoloạn ở Nigieria, Khủng bố tại Pakistan và Ấn Độ, nội chiến ở Sudan hay Liberia )

- Cuộc khủng hoảng hạt nhân ở Iran đến nay vẫn chưa có hồi kết khiến tình hìnhvẫn còn căng thẳng

Qua số liệu ước thực hiện xuất khẩu hàng Dệt may vào thị trường Châu Phi, Tây

s và Nam Á năm 2008 đạt 143.925.000 USD, kế hoạch định hướng năm 2009 vàothị trường này là 165.514.000 USD thì đây cũng là điểm đến cho các doanh nghiệpdệt may đang có nhu cầu tìm hiểu về thị trường này

Trang 28

- Các doanh nghiệp Dệt may muốn tìm hiểu thông tin về thị trường này cần chủđộng hơn nữa trong việc liên hệ với các Thương vụ tại các thị trường

- Doanh nghiệp cần xác định mặt hàng trọng điểm cho từng thị trường, từng bướcxây dựng bàn đạp để mở rộng hoạt động xuất khẩu vào khu vực thị trường này, ví

dụ một quốc gia có nhu cầu nhập khẩu hàng Dệt may như : Ăng-gô-la, Kê-nya,Nam Phi, Thổ Nhĩ Kỳ, UAE, Arập-Xê-út,

b./ Thị trường Châu Mỹ La Tinh

Các nước Mỹ La Tinh bao gồm Aghentina, Venezuela, Chilê, Mehico, Brasil,Uruquay, Peru, Cuba, Colombia

Kinh tế các nước Mỹ La Tinh đã và đang phải đối đầu với nhiều khó khăn tháchthức do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và đặc biệt là Mỹ Tăngtrưởng kinh tế toàn cầu suy giảm mạnh trong hai tháng cuối năm và đặc biệt làtrong năm 2009 Nhiều nền kinh tế hàng đầu trên thế giới đã tiến gần đến suy thoái,trong khi tăng trưởng của các nền kinh tế đang nổi lên nay cũng đã bị chững lại Đaphần các nước Mỹ La Tinh ( kể cả Mexico ) cũng phải điều chỉnh lại chỉ tiêu tăngtrưởng GDP đặt ra từ đầu năm

Năm 2008, kinh tế các nước Mỹ La Tinh vẫn tiếp tục giữ được đà tăng trưởngtuy mức độ chậm lại so với mức tăng trưởng của năm 2007 Hầu hết các nước trongkhu vực đều đạt mức tăng trưởng GDP cao hơn mức tăng trưởng chung của kinh tếthế giới do giá cả một số nguyên liệu, nông sản, thực phẩm, hạt có dầu, nhiên liệu

và khoáng sản tăng cao trong năm tháng đầu năm, cộng thêm buôn bán trong khuvực tăng trưởng khá và tiêu thụ nội địa tiếp tục gia tăng là các động lực chính thúcđẩy tăng trưởng kinh tế toàn khu vực Những năm gần đây, Mỹ La Tinh đã thựchiện chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu, họ đã chuyển từ một nền kinh tế hướng nộisang hướng ngoại và đã gặt hái được nhiều thành công Năm 2008 là năm thứ 3 liêntiếp hầu hết các nước Mỹ La Tinh ( trừ Mexico ) đều đạt thặng dư thương mại, điểnhình là các nước : Aghentina, Chile, Venezuela và Brasil

Hiện nay, các thị trường này có nhu cầu nhập khẩu lớn về hàng tiêu dùng nhưmay mặc, giày dép, mỹ nghệ và có khản năng cung cấp nhiều nguyên vật liệunhư gỗ , nguyên phụ liệu Dệt may.Hàng Dệt may là 1 mặt hàng xuất khẩu chính củaViệt Nam vào khu vực Mỹ La Tinh, chỉ đứng sau mặt hàng gạo, giày dép và cafê

Trang 29

Các nước nhập khẩu là Chilê, Panama, Peru, Cuba, Brazil Hàng Dệt may của ViệtNam có nhiều cơ hội thâm nhập sâu hơn vào khi vực thị trường Mỹ La Tinh nếucạnh tranh được về giá với hàng Dệt may của Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan Theo con số thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam thì hàng Dệt may ViệtNam xuất khẩu sang các nước Mỹ La Tinh năm 2008 đạt khoảng 64 triệu USD Ngoài các thị trường truyền thống nêu trên , Việt Nam còn có thể mở rộng xuấtkhẩu các hành hóa nói chung và Dệt may nói riêng vào các nước khác thuộc thịtrường khu vực như Peru, Paraguay, Venezuela, El Salvador, Uruguay, Colombia,Jamaica, Ecuador, Belize, Barbados.

Một số điểm cần lưu ý khi triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại và xuấtkhẩu tại thị trường Mỹ La Tinh :

Thuận lợi

- Trong lúc đàm phán Thương mại toàn cầu vòng Doha đang bế tắc, các nước Mỹ

La Tinh đã tích cực chủ động triển khai đàm phán các hiệp định và thỏa thuậnthương mại khu vực và song phương nhằm tìm các giải pháp tháo gỡ khó khăn chocác hoạt động thương mại và dịch vụ của họ Chính sách chung của thị trường cácnước Mỹ La Tinh cụ thể trong kinh tế đối ngoại thể hiện một xu thế rõ nét là hướng

về châu Á – Thái Bình Dương, trong đó có Việt Nam

- Các nước Mỹ La Tinh đặc biệt là Nam Mỹ có cơ cấu hàng xuất khẩu tương đốigiống ta, họ cũng đang thực hiện chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu Nhiều quốc giatrong khu vực đã coi xuất khẩu là một trong những động lực chính thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tạo thêm việc làm góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp Đâychính là điểm tương đồng trong chính sách và chiến lược giữa họ và ta

- Các nước Mỹ La Tinh là thị trường tiềm năng, 20 quốc gia với trên 20 triệu km2,chiếm 1/7 diện tích thế giới

- Trong số các nước Mỹ La Tinh hiện nay có 4 nước ta nên tập trung ưu tiên mởrộng quan hệ buôn bán và đầu tư với họ là Mexico, Brasil, Chile và Panama, đây là

4 nước có nền thương mại mở cửa nhất.Chile, Brasil và Mexico là ba nước có vốnđầu tư ra nước ngoài nhiều nhất trong khu vực Panama là trung tâm và cửa ngõ vàocác nước Trung Mỹ Chile là nước có biểu thuế nhập khẩu thấp nhất hiện nay trongkhu vực Mỹ La Tinh và họ cũng là nước đã ký nhiều hiệp định thưog mại tự do và

Ngày đăng: 18/04/2013, 13:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1, Michael E. Potter , “Chiến lược cạnh tranh” ,Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
5, Đặng Kim Cương, “ Cạnh tranh giành khách hàng và chiến thắng bằng giá trị”, NXB Lao Động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạnh tranh giành khách hàng và chiến thắng bằng giá trị
Tác giả: Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB Lao Động Xã hội
6, Tài liệu tạp chí thương mại , các số ra năm 2008 và đầu năm 2009 7, Tạp chí công nghiệp , các số ra năm 2008 và đầu năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tạp chí thương mại
Nhà XB: Tạp chí công nghiệp
Năm: 2008
8, PTS Lê Dăng Doanh,Th.S Nguyễn Thị Kim Dung, PTS Trần Hữu Hân,“Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước”,Nxb Lao động, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo hộ sản xuất trong nước
Nhà XB: Nxb Lao động
2, Báo cáo Tổng kết kinh doanh các năm , Phòng kinh doanh – Tổng công ty Cổ phần Dệt may Nam Định Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY NAM ĐỊNH - GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY NAM ĐỊNH
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY CP DỆT MAY NAM ĐỊNH (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w