1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng NHN&PTNT chi nhánh Tam Trinh

30 525 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng NHN&PTNT chi nhánh Tam Trinh
Tác giả Chử Thu Nga
Người hướng dẫn GS.TS. Vũ Văn Hoá
Trường học Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn của các ngân hàng là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tạo lập để đáp ứng đầu tư ,....

Trang 1

Lời Nói đầuTrong bối cảnh toàn cầu hoá nh hiện nay, bất kỳ một quốc gia nào trên thế giớicũng coi mục tiêu phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng cần đạt đợc Nhng để đạt

đợc mục tiêu quan trọng đó đòi hỏi chính phủ phải có những chính sách, chiến lợcphù hợp và hiệu quả để sử dụng tối đa những nguồn lực hiện có của đất nớc mình,

đồng thời phải kế thừa và phát triển những tinh hoa của thế giới

Trong nền kinh tế thị trờng thì thị trờng tài chính đóng vai trò hết sức quantrọng, sự lớn mạnh của thị trờng tài chính nó ảnh hởng rất lớn đến nền kinh tế của mộtquốc gia và cuả cả thế giới Chủ thể quan trọng của thị trờng tài chính là Ngân hàng,

nó có mặt trong tất cả các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế thị tr ờng Vì thếmuốn một nền kinh tế ổn định và phát triển thì đòi hỏi bản thân hệ thống Ngân hàngcũng phải ổn định và phát triển bởi nếu nó không ổn định thì nó sẽ phá vỡ sự ổn địnhtrong các mối quan hệ kinh tế từ đó dẫn đến làm suy giảm nền kinh tế

Là một trong bốn trụ cột của hệ thống Ngân hàng Thơng mại quốc doanh, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã đem lại sự thay đổi lớn lao cho sự pháttriển nông nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế nói chung

Cùng với đóng góp của hệ thống, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Tam Trinh cũng có sự chuyển biến rõ rệt D nợ cùng với cho vay năm sau luôncao hơn năm trớc Điều đó chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng là tốt

Nằm trên địa bàn có nhiều triển vọng phát triển trong những năm sắp tới (QuậnHoàng Mai), ban lãnh đạo ngân hàng luôn trăn trở một điều là làm sao hoạt động củangân hàng luôn đáp ứng đợc sự phát triển đó Do đó vấn đề đợc đặt ra là: để mở rộnghoạt động kinh doanh, thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng và mang lại lợi nhuậncao nhất cho ngân hàng thì ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lợng công táchuy động vốn - cơ sở làm ra tăng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng

Với việc nhận thức về vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của

ngân hàng, em xin đợc chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động

vốn tại NHN0 & PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội ” là luận văn tốt nghệp

Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nghiệp vụ huy động vốn NHTM trong nềnkinh tế thị trờng; nghiên cứu thực trạng huy động tại chi nhánh NHN0&PTNT Tam

Trinh Hà Nội Qua đó đa ra các giải pháp và kiến nghị.

Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài thực hiện gồm có 3 chơng:

Trang 2

ơng 2: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động vốn tại

NHN0&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội.

Ch

ơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHN0 &

PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội.

Nhng với vốn kiến thức hạn chế, nhìn nhận một vấn đề lớn sẽ không thể tránhkhỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng góp của thầy cô giáo để bài viết của emtốt hơn, hoàn thiện hơn

Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, GS.TS Vũ Văn Hoá Chủ nhiệm

khoa Tài chính ngân hàng trờng Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội đã hếtsức tận tình giúp đỡ em trong quá trình chọn và hoàn thiện đề tài này Đồng thời emcũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong phòng kế hoạch kinh doanhnói riêng và toàn thể cán bộ trong chi nhánh NHN0&PTNT Tam Trinh nói chung đãhết sức giúp đỡ em trong quá trính thực tập tại đơn vị

Em xin chân thánh cảm ơn !

Sinh viênChử Thu Nga

Ch ơng 1: Khái quát về vốn kinh doanh và hiệu quả huy động

vốn của NHTM

1.1 Khái quát vốn kinh doanh của NHTM

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh

Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động và tạo lập để đầu t cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vàoNgân hàng với các mục đích khác nhau Nói cách khác khách hàng chuyển quyền sửdụng tiền tệ cho ngân hàng và Ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi và Ngânhàng đã thc hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luânchuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển

đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

Trang 3

1.1.2 Cấu thành vốn kinh doanh

Cũng giống nh mọi hoạt động kinh tế khác, Ngân hàng muốn hoạt động đợc

tr-ớc hết phải có vốn Nhng vì mặt hàng kinh doanh của Ngân hàng rất đặc biệt, vì vị trí

và vai trò của nó cho nên nhu cầu về vốn của Ngân hàng thơng mại là rất lớn, do vậynguồn vốn kinh doanh của NHTM bao gồm :

1.1.2.1 Vốn tự có

Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc thuộc

về sở hữu của ngân hàng Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Vốn này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng

Do tích chất thờng xuyên ổn định của vốn tự có, ngân hàng có thể chủ động sửdụng vào các mục đích khác nhau nh: trang bị cơ sở vật chất, tạo tái tài sản cố định(văn phòng, kho tàng, trang thiết bị ) phục vụ cho bản thân Ngân hàng, cho vay và

đặc biệt là tham gia đầu t, góp vốn liên doanh Mặt khác, với chức năng bảo vệ, vốn tự

có đợc coi nh tài sản đảm bảo gây lòng tin với khách hàng, duy trì khả năng thanhtoán trong trờng hợp Ngân hàng gặp nhiều thua lỗ Nó còn là một trong những căn cứquyết định đến quy mô và khối lợng vốn huy động của Ngân hàng Nh vậy, quy mô

và sự tăng trởng của vốn tự có sẽ quyết định đến năng lực và u thế phát triển của NH

Về bản chất, vốn tự có là một bộ phận của tài sản nợ, mà mỗi thành phần của nó gắnliền với một loại nghiệp vụ nhất định

Vốn tự có gồm các thành phần: vốn tự có cơ bản, vốn tự có bổ sung

Vốn tự có cơ bản: Là vốn đợc hình thành ban đầu của NHTM, thờng đợc

gọi là vốn điều lệ hay vốn tự có ban đầu Trong đó mức vốn pháp định là mức vốn tốithiểu phải có để thành lập ngân hàng do pháp luật quy định Khác với vốn pháp định,vốn điều lệ lại là mức vốn đợc quy định trong điều lệ hoạt động của ngân hàng vàtheo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định

Vốn tự có bổ sung: Vốn của các NHTM không ngừng đợc tăng lên theo

thời gian nhờ có nguồn vốn bổ sung.Vốn tự có bổ sung bao gồm:

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: có mục đích tăng cờng vốn tự có ban đầu để

mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng

+ Quỹ dự trữ đặc biệt để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá trình hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng nhằm bảo toàn vốn điều lệ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 4

+ Ngoài các quỹ trên, vốn tự có bổ sung còn bao gồm phần lợi nhuận cha phân

bổ hoặc các quỹ nghiệp vụ khác nh: Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ Ngân hàng,quỹ phúc lợi, khen thởng, khấu hao

1.1.2.2 Vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.

Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngân hàng chỉ

có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng thờihạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút.Vốn huy động đóng vai tròrất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của NHTM

Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi thành phầnkinh tế trong xã hội Do đó, các NHTM luôn quan tâm khai thác để mở rộng tín dụng.Nhng nguồn vốn này chỉ đợc sử dụng một phần để kinh doanh, còn phải dự trữ một tỷ

lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh toán

Theo bản chất kinh tế thì nguồn vốn huy động đợc chia thành:

- Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế

- Vốn huy động từ các tầng lớp dân c

Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đápứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động đợc nguồn vốn phù hợp với chi phíthấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao đợc sức cạnh tranh vàhiệu quả hoạt động của ngân hàng

1.1.2.3 Vốn đi vay

Vốn đi vay là quan hệ vay mợn giữa Ngân hàng Thơng mại với các NHTM khác, hoặc với các TCTD Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ sung vào vốn hoạt động của mình khi Ngân hàng đã sử dụng hết vốn khả dụng mà vẫn không đủ hoạt

động vốn, hay nói cách khác Ngân hàng tạm thời thiếu vốn khả dụng Trong trờng hợp vốn vay trên mà không đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng vốn của NHTM thì NHTM sẽ đi vay của NHNN

Vay của NHTMTƯ - là hình thức xin điều chuyển về, nếu NHTM thừa vốn.

NHTƯ là ngời cho vay cuối cùng trong nền kinh tế, là ngân hàng của các ngânhàng Bất kỳ ngân hàng thơng mại nào khi đợc NHTƯ cho phép thành lập và hoạt

động đều đợc hởng quyền vay tiền tại NHTƯ trong một số trờng hợp nh thiếu hụt dựtrữ bắt buộc hay thiếu tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán Tuỳ theo mục đích sử dụng vàhình thức vay vốn, vốn vay của ngân hàng thơng mại xin vay đợc chia thành: vốn vay

Trang 5

ngắn hạn bổ sung, vay để thanh toán và vay để tái cấp vốn Tuy nhiên do vốn vayNHTƯ là quan hệ trực tiếp giữa NHTM với NHTƯ nằm trong sự điều tiết của chínhsách tiền tệ Vì vậy, không phải lúc nào việc đi vay vốn vủa NHTƯ cũng diễn ra

“suôn sẻ”

 Vay các TCTD

Trong trờng hợp đó, NHTM có thể huy động bằng cách vay vốn của các tổ chứctín dụng khác bằng việc mời họ tham gia hình thức cho vay đồng tài trợ cho các dự ánphục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống

 Một nguồn vốn vay khác mà ngân hàng có thể huy động : là phát hành kỳ

phiếu có mục đích, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác ( đối với NHTMTƯ) Nếunhững hình thức huy động trên là hình thức huy động mang tính bị động thì hình thứcnày là hình thức chủ động Cụ thể: Khi ngân hàng phát hành trái phiếu, kỳ phiếu cónghĩa là ngân hàng phát hành một giấy nhận nợ đối với khách hàng của mình, nhằmhuy động vốn có mục đích, có kỳ hạn rõ ràng Giữa phát hành kỳ phiếu và trái phiếukhác nhau ở chỗ: kỳ phiếu có mục đích thờng đợc sử dụng linh hoạt còn trái phiếu th-ờng đợc phát hành với quy mô lớn đồng loạt trong cả hệ thống ngân hàng

1.1.2.4 Vốn khác

Vốn khác là toàn bộ giá tị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc thông qua việc cung cấp các phơng tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu t Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn số d từ tài khoản tìên gửi, nguồn thanh toán và các nguồn khác.

 Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có đợc nhờ thực hiện tốt các

dịch vụ của khách hàng đặc biệt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán

- Nguồn vốn này thờng có chi phí rất thấp

- Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chất lợng dịch vụ và uytín của khách hàng

 Nguồn trong thanh toán : Nguồn này đợc hình thành từ các hoạt động thanh

toán không dùng tiền mặt nh: Séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C

 Nguồn khác: Là các khoản nợ nh thuế cha nộp, lơng cha trả vv.

Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM tạo đợc một khoản vốn gọi làvốn trong thanh toán, gồm: vốn trên tài khoản mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi sécbảo chi… Các khoản tiền mặt tạm thời đ Các khoản tiền mặt tạm thời đợc trích khỏi tài khoản này để nhập vào tàikhoản khác chờ sử dụng, nên đợc gọi là tiền nhàn rỗi

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 6

Qua nghiệp vụ đại lý, các NHTM thu hút đợc một lơng vốn trong quá trình thu chi hộ khách hàng, làm đại lý cho tổ chức tín dụng, nhận và chuyển vốn cho kháchhàng hay một dự án đầu t… Các khoản tiền mặt tạm thời đ

-1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh

1.1.3.1 Đối với toàn bộ nền kinh tế

Tiết kiệm và đầu t là những cơ sở nền tảng của nền kinh tế Tiết kiệm và đầu t

có mối quan hệ nhân quả, tiết kiệm góp phần thúc đẩy, mở rộng phát triển sản xuấtkinh doanh, tăng cờng đầu t và đầu t cũng góp phần khuyến khích tiết kiệm Nhngtrong nền kinh tế các khoản tiết kiệm thờng nhỏ, lẻ và ngời tiên phong trong việc tậphợp vốn hiệu quả nhất chính là các ngân hàng thơng mại Thông qua các kênh huy

động vốn, các khoản tiết kiệm chuyển thành đầu t góp phần làm tăng hiệu quả củanền kinh tế

Đối với những ngời có vốn nhàn rỗi: Việc huy động vốn của ngân hàng trớc hết

sẽ giúp cho họ những khoản tiền lãi hay có đợc các dịch vụ thanh toán đồng thời cáckhoản tiền không bị chết, luôn đợc vận động, quay vòng

Đối với những ngời cần vốn: Họ sẽ có cơ hội mở rộng đầu t, phát triển sản xuấtkinh doanh từ chính nguồn vốn huy động của ngân hàng

Việc huy động vốn của ngân hàng giúp cho nền kinh tế có đợc sự cân đối vềvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Các cơ hội đầu t luôn có điều kiện để thực hiện.Quá trình tái sản xuất mở rộng sẽ đợc thực hiện dễ dàng hơn với việc huy động vốncủa các ngân hàng thơng mại Tuy việc huy động vốn có thể thực hiện bằng nhiềukênh: thị trờng chứng khoán, ngân sách nhà nớc nhng trong điều kiện nớc ta hiệnnay thì huy động vốn qua các ngân hàng thơng mại vẫn là hình thức chủ yếu và quantrọng nhất

1.1.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.

 Vốn là cơ sở dể ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanhcũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Đối vớiNHTM vốn là đối tợng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọihoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện các hoạt động kinhdoanh Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh Vốn là

điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Vốn quyết định quy mô của hoạt dộng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM

Trang 7

Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn cònquyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng tín dụng và các hoạt động kháccủa NHTM.

Vốn tự có của ngân hàng ngoài việc sử dụng để mua sắm TSCĐ, trang thiết bị,góp vốn liên doanh Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt độngkinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng Việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ lệhuy động vốn trên vốn tự có của NHTƯ thể hiện vai trò quản lý, điều tiết thị trờng củanhà nớc, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền và lợi ích hợppháp của ngời gửi tiền

Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có nh:

- Mức cho vay một khách hàng không vợt quá 15% vốn tự có

- Mức vốn huy động không đợc vợt quá 20 lần vốn tự có

- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không đợc vợt quá 50% vốn tự có.Qua những quy định của NHTƯ đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định

đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn tự

có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngợc lại Không những vốn tự có ảnh hởng đếnhoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tín dụng

và hoạt động khác.Vốn tự có rất quan trọng nhng chỉ chiếm một phần rất nhỏ trongtổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu đểngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân hàng nào có nguồn vốnhuy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt động kháccàng đợc mở rộng

Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị tr ờng

Một NHTM có thể thu hút đợc đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụngcác dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trờng Uy tín củangân hàng trớc hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họyêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thờng tỷ lệ thuận với khối lợngvốn mà ngân hàng đó có Nếu có lớn vốn năng lực thanh toán của ngân hàng đợcnâng cao, do đó uy tín của ngân hàng đợc nâng cao từ đó sẽ thu hút đợc nhiều kháchhàng và nâng cao đợc vị thế của ngân hàng trên thị trờng

 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.

Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hútvốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lợng tín dụng

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 8

và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó có tiềm lực về vốn lớn ngân hàng

có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng u thế trong cạnh tranh, vàgiúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, chothuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán

Bên cạnh vai trò quan trọng của nguồn vốn trong kinh doanh ngân hàng thì chứcnăng hoạt động của ngân hàng là “đi vay để cho vay” đã đặt ra cho các Ngân hàngThơng mại một vấn đề là: phải không ngừng chăm lo tới sự phát triển của nguồn vốn

để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình

Do đó, hiện nay cùng với công tác sử dụng vốn thì các ngân hàng cũng rất quantâm đến công tác huy động vốn Cho nên công tác huy động vốn có vai trò hết sứcquan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi Ngân hàng Thơng mại

1.2 Hiệu quả huy động vốn của NHTM

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn

Hiệu quả huy động vốn của NHTM là tập hợp những tiêu chí chỉ rõ sự tơng quan giữa chi phí huy động vốn, vốn cho vay, đầu t và những rủi ro tổn thất về vốn với tổng số vốn kinh doanh của NHTM trong một thời kỳ nhất định ( thờng

là một năm).

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn

Điểm khác nhau cơ bản trong nguồn vốn của Ngân hàng Thơng mại với cácdoanh nghiệp phi tài chính là: Ngân hàng Thơng mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồnvốn huy động từ nền kinh tế còn các doanh nghiệp khác hoạt động dựa trên vốn tự có

là chính Vì vậy đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn là công tác không thể thiếutrong nghiên cứu nguồn vốn của các ngân hàng

Khi đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn, các nhà nghiên cứu thờng tậptrung vào một số tiêu chí sau đây:

Tỷ trọng vốn sử dụng trên tổng số vốn huy động

Vốn huy động phải có sự tăng trởng về số lợng, phải có sự ổn định về mặt thờigian Nếu Ngân hàng đó huy động đợc khối lợng vốn rất lớn nhng không ổn định, thìthờng xuyên có khả năng một dòng tiền lớn bị rút ra Ngân hàng phải luôn đối đầu vớivấn đề thanh toán thì lợng vốn lớn đầu t và cho vay sẽ không lớn, nh vậy hiệu quả huy

động vốn sẽ không cao vì hiệu quả huy động vốn còn lệ thuộc vào số vốn sử dụng củangân hàng: nếu tỷ lệ vốn sử dụng của ngân hàng cao thì điều đó chứng tỏ hiệu quảhuy động vốn của ngân hàng càng cao và ngợc lại

Trang 9

Khả năng điều hành lãi suất và chi phí huy động vốn

Lãi suất huy động luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các chủ thể kinh

tế Ngời gửi tiền lại muốn một lãi suất thấp để tiết kiệm chi phí phục vụ cho sản xuấtkinh doanh, tăng lợi nhuận Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa hai đối tợng trên.Ngân hàng phải tìm cách dung hoà tất cả các lợi ích của tất cả các bên, trong đó điềuquan trọng là phải đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng.Vì vậy trong huy động vốn, cácngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp có thể nhằm tìm kiếm đợc nhữngnguồn vốn sao cho chi phí huy động là nhỏ nhất và sử dụng vốn đó để cho vay vớimột lãi suất chấp nhận trên thị trờng Chi phí huy động vốn đợc đánh giá chủ yếu bởimức lãi suất huy động từng nguồn: lãi suất huy động bình quân, tính bằng bình quângia quyền của lãi suất các nguồn theo khối lợng từng nguồn: chênh lệch đầu vào đầu

ra Chi phí huy động thờng đợc tính theo công thức:

Trong đó:

Cf : Tỷ lệ chi phí của một đơn vị vốn huy động

CHĐV: Tổng chi phí huy động vốn gồm: lãi trả cho ngời gửi tiền, chi phí quản lý,quảng cáo, Maketing… Các khoản tiền mặt tạm thời đ

VHĐ : Vốn huy động của ngân hàng thơng mại trong kỳ

Rủi ro trong huy động vốn

Nếu tỷ lệ vốn sử dụng tỷ lệ thuận với hiệu quả huy động vốn thì tỷ lệ rủi rotrong huy động vốn lại ngợc lại Nếu tỷ trọng vốn bị rủi ro, tổn thất càng cao, thì hiệu

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 10

quả huy động vốn của ngân hàng càng thấp Và tỷ lệ này càng thấp thì ngân hàng đó

đã có hiệu quả trong công tác huy động vốn

Trong đó:

VRR: Rủi ro trong huy động vốn

VKD : Vốn kinh doanh

Vốn bị rủi ro có thể là do thất thoát, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc Vốn bị rủi ro này

sẽ ảnh hởng đến lợi nhuận của NHTM

- Thời gian để huy động một số lợng vốn nhất định

- Một số chỉ tiêu khác nh số lợng vốn bị rút trớc hạn, kỳ hạn thực tế của nguồnvốn

Các chỉ tiêu này sẽ tạo điều kiện để NHTM tăng số lợng vốn huy động trongnền kinh tế

Trên đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn.Tuy nhiên dùng một số chỉ tiêu thì không thể phản ánh đầy đủ đợc, mà cần phải kếthợp nhiều chỉ tiêu thì mới đánh giá đúng và thực chất hiệu quả công tác huy động vốntại một NHTM

1.3 ý nghĩa của nâng cao hiệu quả huy động vốn

1.3.1 Đối với NHTM:

Trong môi trờng kinh doanh ngày nay sự cạnh tranh diễn ra gay gắt thì vốn làmột yếu tố giúp các ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh Ngân hàng nào trờng vốn

sẽ có khả năng thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có khả năng mở rộng hoạt

động kinh doanh, tăng thêm thu nhập và củng cố vị thế trên thị thơng trờng Nhậnthức đợc vai trò to lớn của vốn trong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng Thơng mại

Trang 11

luôn tìm cách phát triển nguồn vốn của mình, tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh hiệuquả của công tác huy động vốn.

HQHĐV đánh giá năng lực của NHTM trong nền kinh tế thị trờng

HQHĐV là cơ sở quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM

HQHĐV quyết định thu nhập đến lợi nhuận và thu nhập của ngân hàng

 Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp :

Nghiệp vụ huy động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệpthuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửi thanh toán Nếungân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn thì sẽ giúp các doanh nghiệp rất nhiềutrong hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động của doanh nghiệp và các tổ chức kinh

tế luôn trôi chảy Hơn nữa, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đều có quan hệ tíndụng với ngân hàng và huy động vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có vốnkịp thời bất cứ lúc nào mà doanh nghiệp cần vốn Do đó đứng ở góc độ doanh nghiệpthì nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn ở mỗi ngân hàng là cần thiết

1.3.3 Đối với nền kinh tế :

Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội đ ợc tậptrung về một mối, thuận tiện cho việc phân phối lại chúng Tránh đợc tình trạng lãngphí nguồn vốn, một số ngời tổ chức “hụi” , “họ” gây mất ổn định trong xã hội.Với nềnkinh tế thì hoạt động huy động vốn là không thể thiếu nhất là khi nền kinh tế có lạmphát, lúc đó huy động vốn là một trong những công cụ để kìm chế lạm phát

Khi nền kinh tế trong giai đoạn phát triển, huy động vốn giúp cho nó phát triểnnhịp nhàng, hiệu quả hơn Vì thế đẩy mạnh công tác huy động vốn ở mỗi Ngân hàngThơng mại có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của nền kinh tế

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 12

Tóm lại, qua cơ sở lý luận chung về công tác huy động vốn ở các Ngân hàngThơng mại đợc trình bày ở trên đã giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng,

vị trí và sự cần thiết phải nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác huy động vốn không chỉvới bản thân ngân hàng mà còn với các tổ chức kinh tế, dân c và toàn xã hội Nhữnghiểu biết này là cơ sở để chúng ta hiểu sâu sắc hơn khi nghiên cứu tình hình huy độngvốn của riêng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Tam Trinh

Hà Nội ở chơng 2 dới đây

Trang 13

Ch ơng 2: Thực trạng huy động vốn và hiệu quả huy động

vốn tại NHN0&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội

2.1 Khái quát về NHN0&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu chung về NHN0&PTNT chi nhánh Tam Trinh

Hà Nội

 Một số nét chính về NHN0&PTNT Việt Nam

Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ra đời theo quyết định số 56 và 59 tháng 8 năm

1988 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Sự ra đời của Ngân hàng nông nghiệp Việt Namtheo yêu cầu cấp bách của nền kinh tế với mục đích chủ yếu là góp phần tích cực vào sựnghiệp phát triển kinh tế, kiềm chế làm phát, ổn định tiền tệ thúc đẩy tăng trởng kinh tế vàtrực tiếp giải quyết nâng cao đời sống của nông dân NHN0&PTNT Việt Nam có vai trò làNgân hàng quản lý Trung Ương, có hệ thống chi nhánh rộng khắp trong cả nớc từ tỉnh đếnhuyện, xã

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam hoạt động theo mô hìnhTổng công ty Nhà nớc, theo quyết định số 90/TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ T-ớng Chính phủ, thời gian hoạt động là 99 năm, trụ sở tại Hà Nội, Ngân hàng có con dấuriêng và có tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

Ngoài ra, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam còn mở tàikhoản tại các Ngân hàng khác cả trong nớc và ngoài nớc để phục vụ thêm cho việc giaodịch và kinh doanh Ngân hàng có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn, tự chịu tráchnhiệm về kết quả kinh doanh và có quyền tự chủ về mặt tài chính

Ngày 15 tháng 10 năm 1996, Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đổi tên thành Ngânhàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam theo quyết định số 280/QĐ-NH5 doThống đốc Ngân hàng Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam Cao Sỹ Khiêm ký

Tên giao dịch : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế : Vietnam Bank for agriculture and Rural Development.

Tên viết tắt: VBARD

Trụ sở chính : Số 2 Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội.

 Sự hình thành, phát triển của Chi nhánh NHNo&PTNT Tam TrinhHà Nội

Trớc những nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng vốn vàcác dịch vụ ngân hàng của doanh nghiệp và dân c ngày càng tăng Đồng thời nhằm

mở rộng mạng lới hoạt động, nâng cao uy tín và hiệu quả hoạt động kinh doanh củamình, NHN0 và PTNT không ngừng thành lập và nâng cấp các chi nhánh

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Trang 14

Ngày 28/03/2008 ban lãnh đạo NHN0vàPTNT thành phố Hà Nội đã quyết địnhnâng cấp chi nhánh NHNo&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội lên thành chi nhánhcấp I trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam có trụ sở tại số 409 đờng Nguyễn TamTrinh, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

NHNo&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội là một đơn vị hoạch toán độc lậpnhng vẫn có phần phụ thuộc vào NHNo&PTNT Việt Nam, có quyền tự chủ kinhdoanh, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nhà nớc ViệtNam ( NHNN ) cũng nh các tổ chức tín dụng khác trong cả nớc Kể từ ngày thành lập

đến nay, NHNo&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội đã và đang hoạt động kinhdoanh trên cở sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi

 Chức năng nhiệm vụ của NHNo&PTNTchi nhánh Tam TrinhHà Nội

NHNo&PTNT chi nhánh Tam Trinh Hà Nội đi vào hoạt động với chức năng vànhiệm vụ sau:

- Huy động vốn: Khai thác, nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn,tiền gửi thanh toán Phát hành những chứng chỉ nhận tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếungânh hàng

- Cho vay: Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ Cho vayxuất nhập khẩu, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ cho vay theo các chơng trình

dự án kinh tế

- Thực hiện các dịch vụ Ngân hàng: Thanh toán quốc tế, bảo lãnh

- Kinh doanh tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng… Các khoản tiền mặt tạm thời đnhằm mục tiêu lợi nhuận

- Thực hiện đầu t dới hình thức: hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần… Các khoản tiền mặt tạm thời đ

- Tổ chức kiểm tra kiểm soát, báo cáo thống kê theo quy định

- Thực hiện chức năng nhiệm vụ khác đợc giao của Tổng giám đốc NHN0&PTNT Việt Nam

Trang 15

Qua bảng cơ cấu lao động cho thấy: số lao động của Ngân hàng năm 2007 sovới năm 2008 đã tăng lên Cụ thể là năm 2008 tăng 12 ngời tơng ứng với mức tăng28,57% Điều này chứng tỏ sau khi đợc nâng cấp thành chi nhánh loại một, Chi nhánh

đã tăng thêm nhân lực để đáp ứng yêu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh

động có trình độ đại học chiếm đa số trong tổng số lao động, chứng tỏ chất lợng lao

động của Chi nhánh khá cao

Chức năng nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban

Sơ đồ hệ thống tổ chức của NH

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Phó giám đốc Phó Giám đốc

Phòng tổ chức hành chính

GIáM đốc

NHNo&PTNT Tam trinh Hà Nội NHNo&PTNT Việt

Nam

Ngày đăng: 18/04/2013, 13:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu lao động - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng NHN&PTNT chi  nhánh Tam Trinh
Bảng 1 Cơ cấu lao động (Trang 17)
Bảng 4: Tình hình huy động vốn năm 2007 /2008 - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng NHN&PTNT chi  nhánh Tam Trinh
Bảng 4 Tình hình huy động vốn năm 2007 /2008 (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w