Kiến thức: + Môn sinh học - Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật.. - Nêu được các biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh đối với con người và động vật.. + Môn Thể dục :
Trang 1GIÁO AN TÍCH HỢP LIÊN MÔN SING HOC 11 Tiết 20 - Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT Người soạn: Nguyễn Thị Nhung
Tổ : Hóa - Sinh
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
+ Môn sinh học
- Nêu được đặc điểm chung của bề mặt hô hấp của động vật
- Liệt kê được các hình thức hô hấp của động vật ở cạn và ở nước
- Phân tích được hiệu quả của sự trao đổi khí ở động vật
- Trình bày được các tác nhân gây hại hoạt động hô hấp, các bệnh đường hô hấp
thường gặp, đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
- Nêu được các biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh đối với con người và động vật
+ Môn Thể dục :
- Vai trò của các bài thể dục phát triển chung, đặc biệt là động tác vươn thở, tay- ngực, các bài tập chạy đối với hệ hô hấp
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc tập luyện TDTT đúng cách
+ Môn GDCD :
- Biết được sức khỏe là vốn quí nhất của con người nên con người phải biết trân trọng và bảo vệ sức khỏe
- Vai trò của môi trường trong đời sồng con người, trách nhiệm của con người trong bảo
vệ môi trường
- Trồng nhiều cay xanh và bảo vệ rừng
2 Kĩ năng:
+ Môn sinh học;
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức
Kỹ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Kỹ năng lắng nghe tích cực
Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế
Kỹ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong khi thảo luận
Đề ra các biện pháp luyện tập để có hệ hô hấp khoẻ
+ Môn Thể dục:
Kỹ năng rèn luyện thân thể phù hợp với tình trạng sức khỏe
+ Môn GDCD:
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp kiến thức
Kỹ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
Kỹ năng lắng nghe tích cực
Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế
Rèn luyện kĩ năng giải quyết tình huống trong cuộc sống và ứng dụng vào thực tế đời sống
Kỹ năng hình thành ra quyết định
3 Thái độ :
Yêu khoa học, có ý thức bảo vệ môi trường sống cho con người và động vật Luôn có ý thức tập luyện và bảo vệ hệ hô hấp
Giáo dục tình yêu thiên nhiên môi trường
II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN
- Phương pháp:
Phương pháp chính: giảng giải và thảo luận
Phương pháp xen kẽ: hỏi - đáp
- Phương tiện dạy học:
Trang 2Hình 17.1 và hình 17.2/trang 72, hình 17.3 và hình 17.4/trang 73, hình
17.5/trang 74, bảng 17/trang 75 – SGK
Phiếu học tập
III TRỌNG TÂM BÀI HỌC:
Cơ quan hô hấp ở động vật thích nghi với môi trường sống
IV TIẾN HÀNH TỔCHỨC DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ
- Nêu ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cơ bản
* Hoạt động 1: Tìm hiểu hô hấp ở động
vật.
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi:
- Đánh dấu x vào ô trống cho câu trả lời
đúng về hô hấp ở động vật
HS : Nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV :Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả
lời câu hỏi:
- Bề mặt trao đổi khí có tầm quan trọng
ntn ?
- Đặc điểm và nguyên tắc trao đổi khí
qua bề mặt hô hấp ?
HS : nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi.
GV : nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV : về mùa khô cần làm gi để bảo vệ
đường hô hấp ?
GV : Yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục
III, quan sát hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4,
17.5 hoàn thành phiếu học tập:
- PHT
Kiểu hô hấp Đặc điểm Đại
diện
Hô hấp qua bề
mặt cơ thể
Hô hấp bằng
hệ thống ống
khí
Hô hấp bằng
mang
Hô hấp bằng
phổi
- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô tả quá
trình trao đổi khí ở giun đất và côn
trùng
- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo hiệu
quả trao đổi khí, hãy lí giải tại sao trao
đổi khí ở các xương đạt hiệu quả cao và
1 Hô hấp là gì?
- Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó
cơ thể lấy O2 từ bên ngoài vào đẻ ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
- Hô hấp ở động vật gồm : hô hấp ngoài và
hô hấp trong
2 Bề mặt trao đổi khí:
- Bề mặt trao đổi là bộ phận cho O2 từ môi trường ngoài khuếch tán vào trong tế bào(máu) và cho CO2 khuếch tán từ tế bào(máu) ra ngoài
- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí : + Diện tích bề mặt lớn
+ Mỏng và luôn ẩm ướt
+ Có rất nhiều mao mạch và sắc tố hô hấp + Có sự lưu thông khí
3 Các hình thức hô hấp:
a Hô hấp qua bề mặt cơ thể:
- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp :
ruột khoang, giun tròn, giun dẹp
- Sự trao đổi khí được thực hiện trực tiếp qua màng tế bào hay bề mặt cơ thể nhờ sự khuếch tán
b Hô hấp bằng hệ thống ống khí:
- Động vật : côn trùng
- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí Các ống dẫn phân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các tế bào của cơ thể Hệ thống ống khí thông ra ngoài bằng lỗ thở
c Hô hấp bằng mang:
- Động vật : cá, tôm, cua, trai, ốc
- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí,
cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí là :
+ Miệng và diềm nắp mang phối hợp nhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưu thông từ miệng qua mang
Trang 3Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức cơ bản
phổi là cơ quan trao đổi khí hiệu quả của
động vật trên cạn?
HS : Nghiên cứu SGK → hoàn thành
phiếu học tập, trả lời câu hỏi
GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.
GV : Làm gi để bảo vệ đường hô hấp ?
( liên hệ kiến thức thể dục và GDCD)
+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang
4 Hô hấp bằng phổi:
- Động vật : Bò sát, Chim, Thú, riêng lưỡng
cư hô hấp bằng da và phổi, chim hô hấp bằng phổi và hệ thống túi khí
- Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích của khoang bụng hoặc lồng ngực
- Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
4 Củng cố:
- So sánh ống tiêu hóa của động vật ăn thịt và động vật ăn thực vật?
- PHT số 2
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập kiến thức về tiêu hóa và hô hấp ở động vật
Phần bổ sung kiến thức:
Em hãy cho biết vì sao một số loài cá như : cá trê, lươn, trạch có thể sống rất lâu trên cạn khi có đủ ẩm
Đáp án phiếu học tập số 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC KIỂU HÔ HẤP
Hô hấp qua
bề mặt cơ
thể
+ Chưa có cơ quan hô hấp
+ Chất khí được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể ẩm ướt
Giun đất
Hô hấp
bằng hệ ống
khí
+ Cơ quan hô hấp là hệ thống ống khí + Chất khí trao đổi trực tiếp giữa tế bào với các ống nhỏ nhất
Côn trùng
Hô hấp
bằng mang
+ Cơ quan hô hấp là mang + Trao đổi khí diễn ra giữa các phiến mang với môi trường nước
Cá
Hô hấp
bằng phổi
+ Cơ quan hô hấp là phổi + Trao đổi khí diễn ra ở các phế nang
Động vât: lưỡng
cư, bò sát, chim, thú, người
Đáp án phiếu học tập số 2
SO SÁNH TRAO ĐỔI KHÍ Ở THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
Trang 4Con đường vận
chuyển
Khuếch tán qua khoảng gian bào
Máu
Bộ phận thực hiện
TĐK giữa cơ thể và
môi trường
Chưa có cơ quan chuyên biệt Trao đổi khí qua khí khổng và biểu bì
Có cơ quan chuyên biệt Trao đổi khí qua: da, mang, phổi
Cơ chế thực hiện Thụ động Chủ động, được điều hoà bằng
thần kinh và thể dịch Giống nhau Đều là quá trình lấy ôxi từ ngoài vào cung cấp cho quá trình ôxi
hoá các chất trong tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải khí cacbonnic ra khỏi cơ thể dựa trên sự khuếch tán và thẩm thấu các chất khí, bao gồm hô hấp ngoài và
hô hấp trong
V RÚT KINH NGHIỆM