1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà

44 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà

Trang 1

TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

Trang 2

Mục lục

I Khảo sát, đánh giá hiện trạng lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà; 2

I.1 Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm liên quan đến cáp vào nhà thuê bao của Việt Nam 2

I.1.2 Dự thảo tiêu chuẩn cáp LAN cat 3, 4, 5 ,6, 7 4

I.1.3 Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi 5

I.1.4 Công trình ngoại vi viễn thông TCN 68 - 254 : 2006 7

I.2 Phân tích hiện trạng lắp đặt cáp thuê bao 8

II Nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy định về lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà của một số tổ chức viễn thông quốc tế và của các quốc gia trên thế giới 9

II.1 ITU-T L.76 Các yêu cầu cáp đồng với một số kỹ thuật bao gồm cáp trong nhà và cấu trúc cáp 9

II.2 TIA/EIA-568-B.2 Commercial Building Telecommunications Cabling Standard Part 2: Balanced Twisted-Pair Cabling Components 12

II.3 ISO/IEC 11801-2002/Amd 1:2008: Information technology - Generic cabling for customer premises 40

III Sở cứ xây dựng Quy chuẩn 41

III.1 Sở cứ xây dựng quy chuẩn 41

III.2 Nội dung quy chuẩn: 42

Tài liệu tham khảo 43

Trang 3

I Khảo sát, đánh giá hiện trạng lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà;

Mạng cáp thông tin trong các toà nhà là một phần quan trong trong mạng viễn thông

để cung cấp dịch vụ Viễn thông cho các thuê bao Mạng cáp thông tin trong nhà baogồm mạng cáp đồng đối xứng của cáp vào nhà thuê bao để cung cấp dịch vụ Viễnthông đến thiết bị của khác hàng và mạng cáp nội bộ trong nhà thuê bao

Nhà thuê bao có thể nhà hộ gia đình riêng lẻ hoặc toà nhà văn phòng, chung cư cónhiều thuê bao bên trong

I.1 Các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm liên quan đến cáp vào nhà thuê bao của Việt Nam.

I.1.1 Dự thảo tiêu chuẩn cáp vào nhà thuê bao

Dự thảo tiêu chuẩn cáp vào nhà thuê bao là kết quả nghiên cứu của đề tài 120 – 08– KHKT – TC do Viện khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn

Dự thảo tiêu chuẩn cáp vào nhà thuê bao được phân loại theo phương pháp lắp đặt

và cấu trúc lõi dẫn

Xét về phương pháp lắp đặt, cáp vào nhà thuê bao chia làm 2 loại:

- Cáp vào nhà thuê bao loại treo;

- Cáp vào nhà thuê bao loại chôn ngầm

Do đặc điểm lắp đặt của hai loại là khác nhau, do đó một số chỉ tiêu kỹ thuậtcủa chúng có sự khác nhau để phù hợp với từng phương pháp lắp đặt Ví dụ, cápvào nhà thuê bao loại treo cần có thêm dây treo, ngoài ra còn phải thường xuyênchịu ảnh hưởng trực tiếp của mặt trời nên có thêm chỉ tiêu về khả năng chịu đựngbức xạ tia cực tím Ngược lại, cáp vào nhà thuê bao loại chôn ngầm lại yêu cầu caohơn về khả năng chống ẩm, khả năng chịu lực Như vậy một số chỉ tiêu kỹ thuậtcủa 2 loại cáp này sẽ khác nhau

Xét về cấu trúc lõi dẫn, cáp vào nhà thuê bao chia làm 2 loại:

- Dây đặc một sợi;

- Dây mềm nhiều sợi

Với các cách phân loại trên cáp vào nhà thuê bao có thể chia ra thành 2 loạinhư sau:

Trang 4

- Cáp vào nhà thuê bao loại treo (dây dẫn là loại sợi đặc hoặc dây mềmnhiều sợi);

- Cáp vào nhà thuê bao loại chôn ngầm (dây dẫn là loại sợi đặc hoặc dâymềm nhiều sợi)

Các chỉ tiêu của tiêu chuẩn:

CẤU TẠO VÀ KÍCH THƯỚC CÁP

- Dây dẫn

- Cách điện của dây dẫn

- Kết cấu cáp

- Hợp chất điền đầy lõi cáp (tuỳ chọn)

- Hợp chất điền đầy cho cáp (tuỳ chọn)

- Lớp vỏ bên trong (tuỳ chọn)

- Màn che chắn lõi cáp (tuỳ chọn)

- Lớp vỏ bên ngoài

- Dây xé vỏ (tuỳ chọn)

- Băng nhận dạng

- Quy định về bao gói, vận chuyển

YÊU CẦU VỀ CƠ HỌC

- Dây dẫn

- Cách điện

- Vỏ cáp

- Dây treo cáp

YÊU CẦU VỀ ĐỘ ỔN ĐỊNH NHIỆT VÀ ĐỘ BỀN MÔI TRƯỜNG

- Cách điện của dây dẫn

- Vỏ cáp

- Các yêu cầu về môi trường khác

CÁC YÊU CẦU VÈ ĐIỆN

Trang 5

- Điện trở dây dẫn

- Mức độ mất cân bằng điện trở

- Độ bền điện môi

- Điện trở cách điện

- Điện dung công tác

- Điện dung không cân bằng giữa các đôi dây

- Điện dung không cân bằng giữa đôi dây với đất

YÊU CẦU VỀ TRUYỀN DẪN

- Suy hao

- Xuyên âm đầu xa

- Xuyên âm đầu gần

- Trở kháng đặc tính

I.1.2 Dự thảo tiêu chuẩn cáp LAN cat 3, 4, 5 ,6, 7

Đây là kết quả của đề tài 135-2002-TCT-RDS-VT-43, 109-2004-TCT-RDS-VT-63 Doviện khoa học kỹ thuật Bưu điện xây dựng Trong tiêu chuẩn này quy định các thông

số của cáp mạng LAN bao gồm:

 Đường kính của dây dẫn đã được bọc cách điện

Trang 6

 Điện trở một chiều của một sợi dây dẫn

 Chênh lệch điện trở một chiều giữa hai sợi dây dẫn

 Điện dung tương hỗ

 Chênh lệch điện dung giữa đôi dây dẫn và đất

 Suy hao phản xạ cấu trúc

 Suy hao phản xạ

 Suy hao xen/truyền dẫn

 Suy hao xuyên âm đầu gần

 Suy hao tổng công suất xuyên âm đầu gần

 Xuyên âm đầu xa cùng mức

 Trễ truyền dẫn cực đại

 Chênh lệch trễ truyền dẫn

 Chênh lệch trễ truyền dẫn cực đại giữa các đôi dây dẫn

 Độ bền điện môi giữa từng sợi dây dẫn và lớp bọc kim

 Điện trở lớp bọc kim

 Trở kháng lớp bọc kim

 Trở kháng đặc tính

I.1.3 Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi

Quy phạm xây dựng mạng ngoại vi của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông việt Namđược Viên Khoa học kỹ thuật Bưu điện biên soạn và Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngban hành Chương 12 của quy phạm quy định về lắp đặt cáp trong nhà thuê baotrong đó quy định về lắp đặt cáp đồng đối xứng trong nhà thuê bao loại 1 đôi hoặc 2đôi, quy định các khoảng cách an toàn từ cáp viễn thông đến các công trình khác

Bảng 1 - Khoảng cách nhỏ nhất trong đất giữa cáp thuê bao với cáp điện

chôn trong cùng một rãnh hoặc giao chéo

Trang 7

Vị trí

Khoảng cách nhỏ nhất trong đất, m Cáp điện từ 1kV - 22 k V Cáp điện < 1 kV

Có chechắn bảovệ

Không cóche chắnbảo vệ

ống bảo vệ

Có chechắn bảo

vệ khác

Không có chechắn bảo vệVỉa hè và

Không áp

GHI CHÚ:

1 Không cần phân cách nếu cả cáp thuê bao và cáp điện hạ áp (<1kV) được lắp đặt trong ống bảo vệ.

2 Cáp thông tin lắp đặt chung rãnh với cáp điện phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC cứng

3 Chỉ được phép lắp đặt cáp thông tin chung rãnh với cáp điện có điện áp lớn nhất là 22 kV

4 Cáp thông tin được lắp đặt về một phía của rãnh và ở phía trên cáp điện dọc toàn bộ chiều dài cáp Tại vị trí giao chéo cáp thông tin phải ở phía trên cáp điện lực.

Bảng 2 - Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao với các công trình kiến trúc

khác

Công trình kiến trúc khác Khoảng cách nhỏ nhất, mm

Đường dây điện 1 pha 220V hoặc ba

Tất cả các dây đất, trừ dây dẫn tiếp

Các đường ống kim loại (ống nước,

nước thải) và kết cấu kim loại của toà

1 Khoảng cách trong bảng áp dụng với cả các chỗ giao chéo và đi song song.

2 Nếu không thể đạt được khoảng cách tối thiểu như trong bảng, cáp thuê bao phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC.

Trang 8

I.1.4 Công trình ngoại vi viễn thông TCN 68 - 254 : 2006

Tiêu chuẩn này quy định về xây dựng công trình ngoại vi Viễn thông Trong mục 7 của tiêu chuẩn quy định về lắp đặt cáp vào nhà thuê bao bao gồm:

 Tuyến cáp thuê bao không dài quá 300 m trong các khu vực đô thị

 Tại vùng ngoại thành và nông thôn, tuyến cáp thuê bao có thể dài hơn 300 mnhưng phải đảm bảo suy hao đường dây nằm trong phạm vi cho phép của doanhnghiệp

 Không được kéo cáp thuê bao ngang qua đường, phố; trên các dải phân cáchgiữa hai làn đường

 Khi lắp đặt quá 5 cáp thuê bao loại một đôi trên cùng một tuyến, phải thay các sợicáp này bằng cáp dung lượng lớn hơn (nhiều đôi)

 Cáp thuê bao đi trên tường phải được ghim chặt vào tường ở các vị trí cách đềunhau không quá 1 m Khi có nhiều cáp thuê bao đi trên tường thì phải cho cáp đitrong ống nhựa và ghim chặt vào tường

Yêu cầu về khoảng cách giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúc a) Khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất cho phép giữa cáp thuê bao treo nổi vớicác công trình giao thông, tính từ điểm thấp nhất của cáp được nêu tại bảng 3

Bảng 3 - Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp thuê bao treo nổi với các

công trình giao thông

b) Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình kiến trúckhác được nêu tại bảng 4

Bảng 4 - Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao treo nổi với các công trình

kiến trúc khác

Trang 9

Công trình kiến trúc khác Khoảng cách nhỏ

nhất (m)

Đường dây điện một pha 220 V hoặc ba pha 380 V,

kể cả các dây dẫn đất và dây trung tính

+ Trần

+ Trong ống

0,10,05

Tất cả các dây đất, trừ dây dẫn tiếp đất của kim thu

Các đường ống kim loại (ống nước, nước thải) và kết

Ghi chú:

1 Khoảng cách trong bảng áp dụng với cả các chỗ giao chéo và đi song song.

2 Nếu không thể đạt được khoảng cách tối thiểu như trong bảng, cáp thuê bao phải được lắp đặt trong ống nhựa PVC

I.2 Phân tích hiện trạng lắp đặt cáp thuê bao

Cáp thuê bao lắp đặt cho các nhà thuê bao bao gồm mạng cáp đồng đối xứng (cáp 1đôi, 2 đôi và cáp mạng LAN) Hiện nay các tiêu chuẩn, quy phạm đã có như trình bày

ở phần trên chưa đầy đủ để các doanh nghiệp và khách hàng sử dụng để lắp đặtcáp thông tin cho các thuê bao

Mạng cáp thuê bao được lắp đặt trong các toà nhà văn phòng, chung cư thường docác doanh nghiệp Viễn thông lắp đặt để kinh doanh dịch vụ viễn thông trong toà nhà.Tại các toà nhà có một phòng viễn thông đặt thiết bị truy nhập hoặc tủ cáp chính tạitầng một hoặc tầng hầm để phân phối qua hộp phân phối cáp đặt tại các tầng

Cáp thuê bao tại nhà khách hàng riêng lẻ thường được đấu từ hộp cáp của cácdoanh nghiệp Viễn thông vào hộp đấu nối của nhà khách hàng trong trường hợp nhàkhách hàng đã lắp đặt mạng cáp ngầm trong nhà hoặc đi nổi vào nhà và đấu vàothiết bị Viễn thông (Điện thoại, modem v.v.) trong trường hợp không có sẵn mạngcáp trong nhà khách hàng

Trang 10

Mạng cáp trong nhà của khách hàng thường được thi công ngầm trong tường có thểchôn trực tiếp hoặc đi trong ống ghen nhựa Một số trường hợp thi công bọc cápbằng ống nilông, sau một thời gian cáp bị ngấm nước, mất cách điện, suy hao tăng,chạm chập dẫn đến không sử dụng được

Các khu chung cư mới và các toà nhà văn phòng thường được một doanh nghiệpViễn thông ký hợp đồng đầu tư hạ tầng cống bể và mạng cáp để độc quyền cungcấp dịch vụ viễn thông cho khách hàng trong toà nhà

II Nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy định về lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà của một số tổ chức viễn thông quốc tế và của các quốc gia trên thế giới

Lắp đặt cáp thông tin trong các toà nhà được nhiều tổ chức quốc tế quan tâm nhưISO/IEC, TIA/EIA, RSU v.v Trong đó có các tiêu chẩn sau có liên quan đến lắp đặtcáp vào nhà thuê bao

II.1 ITU-T L.76 Các yêu cầu cáp đồng với một số kỹ thuật bao gồm cáp trong nhà và cấu trúc cáp.

Mục đích của tiêu chuẩn này:

- Giới thiệu cấu trúc cáp tổng quát

- Khuyến nghị cấu trúc cáp như là một giải pháp cho mạng cáp trong nhà

- Xác định các yêu cầu kỹ thuật cho các trong nhà

Hệ thông cáp trong nhà khách hàng

- Cấu trúc cơ bản của cáp trong các toà nhà: Cáp trong các toà nhà có thể có đến 3phân hệ: Cáp trục khu vực, cáp trục toà nhà, cáp nhánh

Trang 11

Hình 1 – Sơ đồ cáp tổng quát Phân hệ cáp trục khu vực:

Phân hệ cáp trục khu vực là phần cáp nối từ bộ phân phối khu vực đến bộ phân phốitoà nhà

Phân hệ cáp trục toà nhà:

Phân hệ cáp trục toà nhà là phần cáp nối từ bộ phân phối toà nhà đến bộ phân phốitầng

Phân hệ cáp nhánh

Phân hệ cáp nhánh là phần cáp nối từ bộ phân phối tầng đến các đầu ra Viễn thông

Hệ thống cáp Viễn thông trong khu vực khách hàng

Trang 12

Hình 2 – Mô hình cáp trong các toà nhà chung cư, văn phòng

Hộp nối khách hàng Phân hệ cáp nhánh

đầu nối Hộp phân phối tầng

Phân hệ cáp nhánh

Hộp phân phối tầng

Phân hệ cáp trục toà nhà Quản lý toà nhà

Phân hệ cáp trực khu vực Phòng thiết bị toà nhà

hoặc tủ phân phối toà nhà

Trang 13

Hình 3 – Mô hình cáp cho các toà nhà riêng lẻ

II.2 TIA/EIA-568-B.2 Commercial Building Telecommunications Cabling Standard Part 2: Balanced Twisted-Pair Cabling Components

Tiêu chuẩn TIA/EIA đưa ra các yêu cầu kỹ thuật của cáp và các thành phần như phiến nối, măng xông đối với cáp trong nhà

Tiêu chuẩn này đề cấp đến các chỉ tiêu về cơ học và chỉ tiêu về chất lượng truyền dẫnđối với cáp xoắn đôi đối xứng dùng trong lắp đặt cáp Phụ lục K bao gồm các chỉ tiêu

kỹ thuật bổ sung cho cáp ScTP Lắp đặt cáp có trở kháng danh định khác với 100 Ω không bao hàm trong tiêu chuẩn này

+ Chất lượng truyền dẫn của cáp

+ Loại cáp được chấp nhận

Loại cáp được chấp nhận trong công việc lắp đặt cáp xoắn gồm :

Hộp kỹ thuật nhà khách hàng Cửa vào

Phòng ngủ

Phòng ngủ

Bếp

Phòng khách

Trang 14

Loại 5 E: Chỉ định này áp dụng với cáp 100 Ω có đặc trưng truyền đạt được chỉ rõ đến 100 MHz.

Loại 3: Chỉ định này áp dụng đối với cáp 100 Ω có đặc trưng truyền đạt được chỉ rõ đến 16 MHz

Loại cáp 1, 2, 4 và 5 không được thừa nhận là một phần của Tiêu chuẩn này, do

đó các đặc trưng truyền đạt của chúng không được chỉ rõ Đặc trưng truyền dẫncáp loại 5 đưa ra trong phụ lục N dùng để tham khảo

+ Môi trường đa nhiễu

Để phục vụ trong một môi trường nhiều loại nhiễu tác động, Tiêu chuẩn này chỉ rõcác tham số truyền bao gồm các đại lượng đo đôi dây với đôi dây trong trường hợpxấu nhất và tính toán tổng công suất xấp xỉ với ảnh hưởng của các loại nhiễu tácđộng

+ Điểm đo và khoảng cách

Tổng số điểm đo trong dải tần số xác lập tối thiểu bằng 100 lần số chữ số thập phân bên trong dải tần số xác lập

+ Cáp nhánh

Đề cập ở đây là các yêu cầu đối với cáp xoắn đôi đối xứng dùng để lắp đặt nằmngang Cáp sẽ gồm có loại dây dẫn đặc 22 AWG đến 24 AWG cách ly nhiệt dẻođược hình thành vào trong bốn cặp dây xoắn riêng biệt và bọc trong lớp vỏ nhựadẻo nóng Cáp sẽ đáp ứng tất cả các yêu cầu cơ học của tiêu chuẩn ANSI/ ICEAS-80-576 thích hợp cho lắp đặt cáp bên trong nhà loại bốn đôi

Khả năng áp dụng

Cáp nhánh bao gồm bốn đôi dây xoắn đối xứng loại dây dẫn đặc tối thiểu 22 AWGcách ly nhiệt dẻo bọc trong lớp vỏ nhựa dẻo nóng Cáp bó và cáp lai có thể dùngtrong lắp đặt nằm ngang theo mục 4.3.6 Cáp nhánh bốn đôi có đường kính dâydẫn lớn hơn 24 AWG và đến 22 AWG đáp ứng được những yêu cầu của Tiêuchuẩn này cũng có thể sử dụng

Trang 15

Cơ học

Ngoài những yêu cầu phù hợp theo tiêu chuẩn ANSI/ ICEA S-90-661-1994, thiết kế vật lý của cáp nhánh phải thoả mãn các yêu cầu của các hạng mục từ 4.3.3.1 đến 4.3.3.6

Mã màu sẽ được chỉ ra trong bảng 5

Bảng 5- Mã màu cho cáp nhánh bốn đôi

Trắng - CamCam

Trắng - Xanh lục

(W-BL) (BL)

(W-O) (O)

(W-G) (G)

Sự cách ly dây là màu trắng và đánh dấu thêm màu sắc để nhận biết Cáp có các đôidây xoắn chặt [tất cả các đôi xoắn nhỏ hơn 38 mm trên một lần xoắn] thì dây dẫn phụ có thể được dùng làm đánh dấu cho dây dẫn màu trắng Việc đánh dấu màu trắng là tuỳ chọn

Trang 16

Truyền dẫn

Điện trở một chiều

Điện trở của bất kỳ dây dẫn nào khi đo theo tiêu chuẩn ASTM D4566 không đượcvượt quá 9.38  trên 100m ở nhiệt độ 20° C hay được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20° C

Mất cân bằng điện trở một chiều

Mất cân bằng điện trở giữa hai dây dẫn của bất kỳ đôi dây cáp nào khi đo theoASTM D 4566 không được vượt quá 5% ở nhiệt độ 20°C hay được hiệu chỉnh vềnhiệt độ 20°C

Điện dung tương hỗ

Điện dung tương hỗ của bất kỳ đôi dây cáp nhánh nào tại 1 kHz, đo tại nhiệt độ 20°

C hay được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20° C không vượt quá 6.6 nF trên 100m đối vớicáp loại 3 hay 5.6 nF trên 100 m đối với cáp loại nằm ngang loại 5e Các phép đo

sẽ được thực hiện theo ASTM D 4566 Khuyến nghị về điện dung tương hỗ đượccung cấp cho mục đích thiết kế

Mất cân bằng điện dung: đôi dây với đất

Mất cân bằng điện dung đôi dây với đất của bất kỳ đôi dây cáp nhánh nào tại 1 kHz,

đo theo ASTM D 4566 ở nhiệt độ 20° C hay được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20° C

Trang 17

không vượt quá 330 pF trên 100 m.

Trở kháng đặc trưng và suy hao phản xạ cấu trúc(SRL) đối với cáp loại 3

Cáp nhánh loại 3 đưa ra một trở kháng đặc trưng là 100 ± 15% trong dải tần số từ

1 MHz cho tới tần số được tham khảo cao nhất khi đo theo ASTM D 4566 Phươngpháp 3 Trở kháng đặc trưng có một ý nghĩa đặc biệt đối với một đường truyền lýtưởng (thí dụ, cáp có hình dạng không đổi và không thay đổi dọc theo chiều dài củacáp)

Ghi chú- Thông thường trở kháng đặc trưng được lấy từ các phép đo trở khángđầu vào sử dụng một máy phân tích mạng với một máy đo thử tham số s Nhưmột kết quả của tính không đồng đều thuộc về cấu trúc, trở kháng đầu vào đođược đối với chiều dài điện của cáp lớn (lớn hơn 1/8 chiều dài bước sóng) sẽ daođộng như một hàm của tần số Sự biến động ngẫu nhiên này thêm vào trênđường cong đối với trở kháng đặc trưng, mà đường tiệm cận tiến gần đến một giátrị ổn định tại các tần số trên 1 MHz Trở kháng đặc trưng có thể lấy ra từ nhữngphép đo này bằng cách sử dụng một hàm làm trơn trên dải thông xem xét

Sự thăng giáng trong trở kháng đầu vào liên quan đến suy hao phản xạ cấu trúc đối với một cáp mà dừng lại trong trở kháng đặc trưng của bản thân nó Các giá trị của suy hao phản xạ cấu trúc phụ thuộc vào tần số và cấu trúc cáp Suy hao phản xạ cấu trúc sẽ được đo đối với tất cả các đôi dây theo ASTM D4566, Phương pháp 3 Đối với các tần số từ 1 MHz đến 16 MHz, suy hao phản xạ cấu trúc của cáp nhánh loại 3 phải đáp ứng các giá trị cho trong bảng 6

Bảng 6 - Suy hao phản xạ cấu trúc của cáp nhánh loại 3, đôi xấu nhất

1  ƒ < 10

10  ƒ< 16

1212-10log(ƒ/10)

Suy hao phản xạ

Suy hao phản xạ là một đại lượng đo năng lượng phản xạ nguyên nhân của sựthay đổi trở kháng trong cáp và có vai trò quan trọng đặc biệt đối với các ứngdụng truyền đồng thời trên hai hướng Suy hao phản xạ được biểu thị bằng dB

Trang 18

liên quan với mức tín hiệu phản xạ Suy hao phản xạ sẽ được đo với tất cả cácđôi dây cáp theo phụ lục C Với mọi tần số từ 1 MHz đến 100 MHz, suy haophản xạ của cáp nhánh loại 5e phải đáp ứng các giá trị chỉ ra trong bảng 7 Suyhao phản xạ không được chỉ rõ đối với cáp nhánh loại 3.

Bảng 7 - Suy hao phản xạ của cáp nhánh loại 5e tại 20 °C  3 °C, đôi xấu nhấtC, đôi xấu nhất

Đối với chiều dài 100m

25 – 7log(ƒ/20)

Suy hao xen vào

Suy hao xen vào là một đại lượng đo sự mất mát tín hiệu nguyên nhân của sựchèn vào một đoạn cáp giữa máy phát và máy thu Nó thường được đề cập đếnnhư là sự suy giảm Suy hao xen vào được biểu thị bằng dB liên quan đến mứctín hiệu thu được Suy hao xen vào được đo với tất cả các đôi dây cáp theoASTM D4566 ở nhiệt độ 20 ± 3° C hoặc hiệu chỉnh về nhiệt độ 20° C sử dụng hệ

số hiệu chính 0.4%/°C cho cáp loại 5e đôi với suy hao xen vào đo được Suy haoxen vào của cáp nhánh loại 3 phải thoả mãn các giá trị xác định theo phươngtrình (4) đối với mọi tần số từ 0.772 MHz cho tới tần số tham khảo cao nhất Suyhao xen vào của cáp nhánh loại 5e phải thoả mãn các giá trị xác định theophương trình(4) từ 1 MHz đến tần số tham khảo cao nhất

Suy hao xen vàocáp,100m  dB m

f

k f k f

k1  2  3 / 100 (4)Các hằng số trong bảng 8 sẽ được sử dụng kết hợp với phương trình (4) để tính toán các giá trị suy hao xen vào của cáp trong trường hợp xấu nhất

Bảng 8 - Các hằng số cho công thức suy hao xen vào của cáp nhánh

Loại 3 Loại 5e

2.3201.967

0.2380.023

0.0000.050

GHI CHÚ - Phương trình (4) chỉ có thể áp dụng từ 0.772 MHz tới tần số được tham khảo cao nhất đối với mỗi loại và không phù hợp với các giá trị ngoài phạm vi này.

Suy hao xen vào của cáp nhánh loại 5e sẽ được xác minh lại ở nhiệt độ 40° C

Trang 19

và 60° C và phải thoả mãn các yêu cầu của phương trình (4) sau khi điều chỉnhnhiệt độ Suy hao xen vào cực đại được xác định theo phương trình (4) sẽđược điều chỉnh ở nhiệt độ tăng dần sử dụng một hệ số nâng 0.4% trên °C đốivới cáp loại 5e.

Bảng 9 - Suy hao xen vào của cáp nhánh ở 20 °C  3 °C, đôi xấu nhất

Đối với chiều dài 100m

Tần số (MHz) Loại 3 (dB) Loại 5e

(dB)

0.7721.04.08.010.016.020.025.031.2562.5100.0

2.22.65.68.59.713.1 -

1.82.04.15.86.58.29.310.411.717.022.0

Ghi chú- Suy hao xen vào của một số cáp UTP loại 3 như là cáp có cấutạo cách ly PVC cho thấy sự phụ thuộc nhiệt độ đáng kể Hệ số nhiệt độcủa suy hao xen vào bằng 1.5% trên °C không có gì là lạ đối với nhữngcáp như vậy Khi lắp đặt cáp ở nơi cáp chịu nhiệt độ cao, cần phải xemxét các cáp ít phụ thuộc vào nhiệt độ

Suy hao xuyên âm đầu gần (NEXT)

Suy hao NEXT là đại lượng đo sự ghép tín hiệu không mong muốn từ một máyphát ở đầu gần vào các đôi dây ở bên cạnh được đo tại đầu xa Suy hao NEXTđược biểu thị bằng dB liên quan tới mức tín hiệu được đưa vào Suy hao NEXT

Trang 20

sẽ được đo đối với tất cả các kết hợp đôi dây cáp theo ASTM D4566 Với mọitần số từ 0.772 MHz cho đến tần số được tham khảo cao nhất theo MHz, suyhao NEXT của cáp nhánh loại 3 phải đáp ứng các giá trị xác định theophương trình (5) Với tất cả các tần số từ 0.772 MHz cho đến tần số đượctham khảo cao nhất theo MHz, suy hao NEXT của cáp nhánh loại 5e phảiđáp ứng các giá trị xác định theo phương trình (6) Suy hao NEXT sẽđược đo với chiều dài 100 mét hoặc dài hơn Các giá trị trong bảng 6 chỉ dùng

để cung cấp thông tin

NEXTcat.3, cable  NEXT (16)  15 log(f / 100) (5)

NEXT (16) bằng 23.2 dB đối với cáp nhánh loại 3

NEXTcat5e,cable  NEXT (100)  15 log(f / 100) (6)

NEXT(100) bằng 35.3 dB đối với cáp nhánh loại 5e

Bảng 10 - Suy NEXT của cáp nhánh tại 20 °C  3 °C, đôi - đôi xấu nhất

Đối với chiều dài 100m

Trang 21

Tần số (MHz) Loại 3 (dB) Loại 5e (dB)

0.7721.04.08.010.016.020.025.031.2562.5100.0

43.041.332.327.826.323.2 -

67.065.356.351.850.347.245.844.342.938.435.3

Suy hao xuyên âm đầu gần tổng công suất (PSNEXT)

Vì mỗi kênh tín hiệu hai chiều có thể bị nhiễu từ các kênh còn lại, suy haoPSNEXT được quy định rõ đối với những cáp nhánh Suy hao PSNEXT tính đếnxuyên âm kết hợp (thống kê) trên một đôi dây tín hiệu nhận được từ tất cả cácnguồn nhiễu đầu gần hoạt động đồng thời Suy hao PSNEXT được tính toán theoD4566 ASTM bằng tổng công suất trên một đôi được chọn từ tất cả các đôi dâykhác như trong phương trình (7) đối với cáp 4-đôi

dB PSNEXT

X X

X

)1010

10log(

3 10

2 10

Trang 22

nhánh loại 5e phải thoả mãn các giá trị xác định theo phương trình (8) Các giátrị trong bảng 11 chỉ dùng để cung cấp thông tin Suy hao PSNEXT khôngđược xác định đối với cáp nhánh loại 3.

dB f

PSNEXT cable 32 ,3 15log( /100) (8)Bảng 11 Suy hao PSNEXT của cáp nhánh tại 20 °C  3 °C

Đối với chiều dài 100m

Tần số (MHz)

Loại 5e (dB)

0.1500.7721.04.08.010.016.020.025.031.2562.5100.0

74.764.062.353.348.847.344.242.841.339.935.432.3

Xuyên âm đầu xa mức cân bằng (ELFEXT)

Suy hao FEXT là đại lượng đo ghép tín hiệu không mong muốn từ một máy phát

ở đầu xa vào các đôi dây liền kề đo tại đầu gần ELFEXT được biểu thị bằng dB

là sự khác nhau giữa suy hao FEXT đo được và suy hao xen vào của cặp bịnhiễu Suy hao FEXT sẽ được đo và ELFEXT được tính toán với mọi kết hợpđôi dây cáp tuân theo quy trình đo FEXT ASTM D4566 Với tất cả các tần số từ

1 MHz đến 100 MHz, ELFEXT của cáp nhánh loại 5e với chiều dài là 100 m phải

Ngày đăng: 06/10/2015, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao với các công trình kiến trúc - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 2 Khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp thuê bao với các công trình kiến trúc (Trang 7)
Bảng 3 - Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp thuê bao treo nổi với các - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 3 Khoảng cách nhỏ nhất cho phép giữa cáp thuê bao treo nổi với các (Trang 8)
Hình 1 – Sơ đồ cáp tổng quát Phân hệ cáp trục khu vực: - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Hình 1 – Sơ đồ cáp tổng quát Phân hệ cáp trục khu vực: (Trang 11)
Hình 2 – Mô hình cáp trong các toà nhà chung cư, văn phòng - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Hình 2 – Mô hình cáp trong các toà nhà chung cư, văn phòng (Trang 12)
Hình 3 – Mô hình cáp cho các toà nhà riêng lẻ - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Hình 3 – Mô hình cáp cho các toà nhà riêng lẻ (Trang 13)
Bảng 5- Mã màu cho cáp nhánh bốn đôi - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 5 Mã màu cho cáp nhánh bốn đôi (Trang 15)
Bảng 9 - Suy hao xen vào của cáp nhánh ở 20 °C   3 °C, đôi xấu nhất - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 9 Suy hao xen vào của cáp nhánh ở 20 °C  3 °C, đôi xấu nhất (Trang 19)
Bảng 12. Suy hao ELFEXT của cáp nhánh tại 20 °C   3 °C, đôi - đôi xấu nhất - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 12. Suy hao ELFEXT của cáp nhánh tại 20 °C  3 °C, đôi - đôi xấu nhất (Trang 23)
Bảng 13 - Suy hao PSELFEXT của cáp nhánh tại 20 °C   3 °C - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 13 Suy hao PSELFEXT của cáp nhánh tại 20 °C  3 °C (Trang 24)
Bảng 14 - Trễ truyền, vận tốc truyền và chênh lệch trễ truyền đối với cáp - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 14 Trễ truyền, vận tốc truyền và chênh lệch trễ truyền đối với cáp (Trang 25)
Bảng 17 - Suy hao PSNEXT của cáp trục tại 20 °C   3 °C - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 17 Suy hao PSNEXT của cáp trục tại 20 °C  3 °C (Trang 33)
Bảng 19 - Suy hao PSELFEXT của cáp trục 5e tại 20 °C   3 °C - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 19 Suy hao PSELFEXT của cáp trục 5e tại 20 °C  3 °C (Trang 36)
Bảng 20 - Suy hao phản xạ của cáp bện 5e tại 20 °C   3 °C, đôi xấu nhất - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 20 Suy hao phản xạ của cáp bện 5e tại 20 °C  3 °C, đôi xấu nhất (Trang 39)
Bảng 22 - Suy hao xen vào của cáp bện 20 °C   3 °C, đôi xấu nhất - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Bảng 22 Suy hao xen vào của cáp bện 20 °C  3 °C, đôi xấu nhất (Trang 40)
Hình 4: Kiến trúc hệ thống đi cáp tổng quát - Đề tài xây dựng quy chuẩn thiết kế, lắp đặt hệ thống cáp thông tin trong các tòa nhà
Hình 4 Kiến trúc hệ thống đi cáp tổng quát (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w