báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Trang 1BÀI 1: THÍ NGHIỆM TRUYỀN NHIỆT ỐNG KÉP
Chất tải nhiệt là chất mang nhiệt từ nơi này tới môi trường khác theo quy luật tự nhiên
Truyền nhiệt trực tiếp
Truyền nhiệt trực tiếp là quá trình truyền nhiệt mà chất tải nhiệt tiếp xúc
trực tiếp với vật liệu
Truyền nhiệt gián tiếp
Truyền nhiệt gián tiếp lầ quá trình truyền nhiệt mà chất tải nhiệt không tiếp xúc trực tiếpvới vật liệu mà thông qua vật ngăn
Trang 2Truyền nhiệt ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ chỉ thay đổi theo không gian
mà không thay đổi theo thời gian
Truyền nhiệt không ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ thay đổi cả theo khônggian và thời gian
Nhiệt trường không ổn định là nhiệt trường mà nhiệt độ thay đổi theo cả không gian vàthời gian T = f(x,y,z,t)
Mặt đẳng nhiệt là tập hợp các điểm có nhiệt độ bằng nhau Quá trình dẫn nhiệt khôngxảy ra trên một mặt đẳng nhiệt, mà chỉ dẫn nhiệt từ mặt đẳng nhiệt này đến mặt đẳng nhiệt kia
1.2.2 Các quá trình truyền nhiệt:
Trong thực tế quá trình truyền nhiệt diễn ra theo 3 phương thức truyền nhiệt cơ bản sau
Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp do sựtruyền động năng hoặc dao động va chậm vào nhau, nhưng không có sự chuyển rời vị trí giữacác phân tử vật chất dẫn nhiệt chỉ xảy ra khi truyền nhiệt của các chất rắn hoặc truyền nhiệtcủa chất lỏng, chất khí đứng yên hay chuyển động dòng
Xét trên một mặt phẳng có diện tích F có dòng nhiệt dẫn qua theo phương vuông góc vớimặt phẳng, định luật Fourien phát biểu như sau:
Trang 3Mật độ dòng nhiệt truyền qua bằng phương thức dẫn nhiệt theo phương quy định tỷ lệthuận với diện tích vuông góc với Phương truyền nhiệt và gradian nhiệt độ theo phương ấy.
Hệ số dẫn nhiệt phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ, vật liệu, cấu trúc vật liệu
Hệ số dẫn nhiệt của chất khí trong khoảng 0,0060,6 (W/m.độ)
Hệ số dẫn nhiệt của chất khí trong khoảng 0,0070,7 (W/m.độ)
Hệ số dẫn nhiệt của chất rắn phụ thuộc vào kết cấu, độ xốp và độ ẩm của vật liệu
Từ định luật Fourien cơ bản người ta đưa ra các dạng phương trình truyền nhiệt cho các trườnghợp cụ thể
Ở đây ta chỉ nêu trường hợp dẫn nhiệt ổn định qua ống
L: chiều dài của ống (m)
d1, d2: đường kính trong và ngoài của ống (m)
Trang 4 Đối lưu nhiệt
Nhiệt đối lưu là sự truyền nhiệt mà các phân tử lỏng hoặc khí nhận nhiệt rồi đổi chỗ chonhau; sự đổi chỗ do chênh lệch khối lượng riêng hay do các tác động cơ học như: bơm, khuấy
Quá trình tỏa nhiệt đối lưu xảy ra khi có sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng, chất khí và bềmặt rắn
Trang 5Để tính nhiệt đối lưu người ta dùng công thưc Newton
Q=.F.(tr-tv) (w)Trong đó:
: hệ số tỏa nhiệt (W/m.độ) phụ thuộc vào rất nhiều thông số
=f(tv,tf,, , cp, , ,l)
tf: nhiệt độ lưu chất
tv: nhiệt độ vách
: tốc độ truyền nhiệt của chất lỏng
l: kích thước bề mặt troa đổi nhiệt
l: kích thước hình học (có thể là đường kính nếu là ống) (m)
t: kí hiệu nhiệt độ vách và nhiệt độ lưu chất (oC)
: hệ số giãn nở thể tích (1/oK; 1/oC) với chất khí =1/T
1.2.4 Các phương trình thực nghiệm cho các loại lưu chất chuyển động:
Trang 6 Để tính người ta dùng chuẩn số Nu và trong từng trường hợp cụ thể thì Nu cóbiểu thức riêng
Ngoài ra người ta tính trước một số trường hợp cụ thể, ta có thể tra bảng cho từngtrường hợp ấy
1.2.5 Các kiểu truyền nhiệt trong thiết bị vỏ ống:
Kiểu xuôi chiều: 2 dòng lưu chất lạnh và nóng chuyển động cùng chiều Khi bố trí kiểu
này thì hiệu quả truyền nhiệt ở đầu vào là rất cao và đầu ra là thấp
Kiểu ngược chiều: 2 dòng lưu chất lạnh và nóng chuyển động ngược chiều, kiểu bố trí
này thường được dùng, sự trao đổi nhiệt được phân bố đều trên khắp chiều dài của thiết bị
1.2.6 Tổ chức dòng chảy trong thiết bị vỏ ống:
Tổ chức dòng chảy phải đảm bảo điều kiện: hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt làcao nhất trong đó gồm: dòng nóng và dòng lạnh
Dòng nóng và dòng lạnh có thể bố trí bên trong hay bên ngoài vỏ ống dòng lưuchất cùng chiều hay ngược chiều
1.2.7 Nhiệt độ ra của các dòng chảy:
Trường hợp xuôi chiều: ở 2 đầu thiết bị nhiệt độ nóng ra lớn hơn lạnh ra
1.3 Tính toán thí nghiệm:
Phương trình cân bằng nhiệt lượng cho 2 dòng lưu chất nóng và lạnh có dạng
Q= GN.CN(tNV-tNR)=GL.CL(tLR-tLV)Trong đó
GN, GL: lưu lượng khối lượng của dòng nóng và dòng lạnh (kg/s)
CN, CL: nhiệt dung riêng đẳng áp của nước nóng và nước lạnh (J/kg.độ)
tNV, tNR: nhiệt độ vào, ra của dòng nóng (oC)
tLV, tLR: nhiệt độ vào, ra của dòng lạnh (oC)
Quá trình truyền nhiệt được biểu diễn bằng phương trình sau:
Q= KL.tlog.LTrong đó:
Trang 7 Q: nhiệt lượng trao đổi (W hoặc j/s)
KL: hệ số truyền nhiệt dài (W/m.độ)
t log: hiệu nhiệt độ logarit củ hai dòng lưu chất (oC)
L: chiều dài ống, ở bài thí nghiệm này ta lấy L=1050mm
Hiệu nhiệt độ của 2 lưu chất
dtr, dng: đường kính trong và đường kính ngoài của ống truyền nhiệt (m)
inox: hệ số dẫn nhiệt của kim loại chế tạo ống (w/m.độ)
1, 2: hệ số cấp nhiệt của dòng nước nóng, dòng nước lạnh (w/m2.độ)
rb: hệ số nhiệt của cặn bẩn (m2.độ/w)
db: đường kính lớp bẩn (m)
KL: hệ số truyền nhiệt dài (w/m.độ)
Hệ số cấp nhiệt 1, 2 giữa vách ngăn và các dòng lưu chất được tính từ chuẩn sốNusselt (Nu)
Phương trình tổng quát của chuẩn số Nusselt là:
Nu=A Rem.Prn [ Pr Pr t ]0 ,25.εL.εP
Trong đó:
Các hệ số: A, n, m, εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:L, εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:P là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:
Trang 8Chế độ chảy của các dòng lưu chất
Sự tương quan giữa các dòng chảy về bề mặt truyền nhiệt.
Đặc điểm của bề mặt truyền nhiệt (độ nhám, hình dạng ,…)
Ta có các phương trình Nusselt cho dòng chảy ngang ống như sau:
Trang 9C 6,0 10,3 15,5 19,5 27,0 33,0
Giá trị εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:L phụ thuộc vào tỉ lệ L/d khi Re 10000
εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:L 1,9 1,7 1,44 1,28 1,18 1,13 1,05 1,02 1,00
Khi Re 10000 thì hệ số εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:P phụ thuộc vào Re và L/d như sau:
dtd: đường kính tương đương của tiêt diện dòng chảy (m)
: khối lượng riêng của lưu chất (nước), (kg/m3)
: độ nhớt động lực học của nước (N.S/m2)
Trang 10 t: hiệu nhiệt độ giữa lưu chất và thành ống, trong bài thí nghiệm này ta lấy
Hệ thống thiết bị thí nghiệm có các thiết bị thành phần sau:
Nồi đun nước nóng được gia công bằng thép không gỉ có dạng lăng trụ đứng vớiđường kính D=395mm, chiều cao nồi là H=500mm
Thành nồi có lớp bảo ôn dày 30mm, trong nồi có hai điện trở gia nhiệt để đun sôinước
Một bơm nước nóng có công suất 0,5 HP dùng để bơm nước nóng từ nồi đun đế
hệ thống trao đổi nhiệt
Hộp điều khiển hệ thống thiết bị
o Ống kép chảy ngang là loại ống lồng ống mà lưu chất lạnh chảy ngang mặt ngoàicủa ống trong
o Ống kép chảy dọc là loại ống lồng ống đơn giản, lưu chất nóng chảy dọc mặttrong của ống trong và lưu chất lạnh chảy dọc trong khoảng không gian giữa haiống
o Một lưu lượng kế dạng phao dùng để đo lưu lượng của nước nóng và nước lạnh.Loại ống Kích thước
Ống trong (mm)
Kích thướcỐng ngoài (mm)
Chiều dài (mm)
Trang 11Chảy dọc Φ18/22 Φ30/34 1050
1.5 Sơ đồ nguyên lý thiết bị :
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
A Điện trở đun nước a Công tắc tổng
B.Nồi đun nước nóng b Công tắc bơm
C.Bơm nước nóng c Công tắc điện trở đun nóng
Trang 12D Lưu lượng kế d Đồng hồ hiển thị nhiệt độ.
E TBTN kiểu chảy ngang
F TBTN kiểu chảy dọc
V Các van
Trang 13Nhiệt độdòng lạnh
tNV(0C)
tNR(0C)
tNTB(0C)
ρ1
(kg/m3)
C1(J/kg.độ)
QN(W)
Trang 14tLR(0C)
tLTB(0C)
ρ2
(kg/m3)
C2(J/kg.độ)
QL(W)
L
L
G
' 60.1000
N N
G
Trang 15817.888 1867.343 1049.455 75 71 30 39 1.05 38.13 46.64
1632.424 3735.062 2102.638 78 74 30 39 1.05 41.16 86.421224.318 4149.104 2924.786 79 76 30 40 1.05 42.17 93.70
1223.480 5602.405 4378.925 79 77 30 39 1.05 43.27 123.311222.642 6223.865 5001.223 80 78 30 40 1.05 43.73 135.551829.566 6844.677 5015.111 83 80 30 41 1.05 45.64 142.83
Q =
max minlog
maxln
min
t
t t
(với chiều dài ống L= 1050 mm=1,05m)
Bảng 4: Chuẩn số Re của dòng nóng Re N (Re 1 )
Trang 16(m/s)
tNV(oC
tNR(oC)
tNTB(oC)
Trang 17Bảng 5: Chuẩn số Re của dòng lạnh Re L (Re 2 )
ωL
(m/s)
tLV(oC)
tLR(oC)
tLTB(oC)
Trang 18C1(J/kg.độ)
Trang 19C2(J/kg.độ)
Trang 21td
Nu d
.
td
Nu d
Trang 22Bảng 10: Hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết K L
D2(m)
Trang 2333539.93 93.91 182.139
Trang 24 Đồ thị
Trang 25K L : hệ số truyền nhiệt dài thực tế
K* L :hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết
Hệ số truyền nhiệt thực tế và lý thuyết của ống chảy ngang và chảy dọc đều rất khác xanhau Trong bài thí nghiệm này sai số lên tới hang trăm đơn vị
Quá trình tính toán cũng góp một phần vào sự sai số rất nhiều
Trong công nghiệp thì người ta thường áp dụng chảy dọc vì hệ số dẫn nhiệt của nó caohơn, tiết kiệm được diện tích và chi phí hơn so với ống chảy ngang
Câu hỏi chuẩn bị
Trang 26- Thiết lập cân bằng nhiệt lượng.
2 Các thông số cần đo?
Trả lời:
G’L, G’N: lưu lượng thể tích của dòng lạnh và dòng nóng (lít/phút)
tNV, tNR: nhiệt độ vào, ra của dòng nóng (oC)
tLV, tLR: nhiệt độ vào, ra của dòng lạnh (oC)
3 Trình tự thí nghiệm?
Trả lời:
Chuẩn bị thí nghiệm
Khảo sát quá trình truyền nhiệt trong ống chảy vuông góc
Khảo sát quá trình truyền nhiệt trong ống chảy dọc
Ngưng- tắt máy
4.Thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống có phải là thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ ống không?
Trả lời: Thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống là thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ ống
5.Chỉ rõ đường đi của dòng nóng trong hệ thống thiết bị thí nghiệm.
Trang 276 Chỉ rõ đường đi của dòng lạnh trong hệ thống thiết bị thí nghiệm.
Trang 28
7 Ưu nhược điểm của thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống?
Trả lời:
o Ưu điểm: sự trao đổi nhiệt được phân bố đều trên khắp chiều dài của thiết bị
o Nhược điểm:
Hiệu suất truyền nhiệt thấp
Diện tích tiếp xúc giữa lưu chất và ống nhỏ
8 Hãy cho biết các phương thức truyền nhiệt cơ bản? Trong bài thí nghiệm này có những phương thức truyền nhiệt nào?
Trả lời: Các phương thức truyền nhiệt cơ bản là:
Truyền nhiệt trực tiếp
Truyền nhiệt gián tiếp
Truyền nhiệt ổn định
Truyền nhiệt không ổn định
Trong bài thí nghiệm này co phương thức truyền nhiệt gián tiếp và ổn định
9 Vẽ và giải thích sơ đồ cơ chế truyền nhiệt giữa 2 lưu chất qua vách ngăn ở thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống.
Trả lời:
Dòng nóng Dòng lạnh
Dòng lạnh
Trang 29Nhiệt truyền từ dòng lưu chất lạnh qua vách bằng dòng bức xạ hoặc đối lưu nhiệt trong váchống và làm lạnh dòng nóng bên trong.
10 Viết phương trình cân bằng nhiệt lượng Giải thích các thông số và cho biết đơn
vị đo của chúng?
Trả lời: Phương trình cân bằng nhiệt lượng cho 2 dòng lưu chất nóng và lạnh có dạng
Q= GN.CN(tNV-tNR)=GL.CL(tLR-tLV)Trong đó
GN, GL: lưu lượng khối lượng của dòng nóng và dòng lạnh (kg/s)
CN, CL: nhiệt dung riêng đẳng áp của nước nóng và nước lạnh (J/kg.độ)
tNV, tNR: nhiệt độ vào, ra của dòng nóng (oC)
tLV, tLR: nhiệt độ vào, ra của dòng lạnh (oC)
11 Ý nghĩa vật lý của hệ số truyền nhiệt dài K L ? Công thức tính? Giải thích các thông số và cho biết đơn vị đo của chúng?
Trả lời: Ý nghĩa vật lý của hệ số truyền nhiệt dài là: cho ta biết được khả năng truyền nhiệt của
lưu chất
Hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm: K
¿
L= Q L Δttlog L
Trong đó:
Q: nhiệt lượng trao đổi (W hoặc j/s)
KL: hệ số truyền nhiệt dài (W/m.độ)
t log: hiệu nhiệt độ logarit của hai dòng lưu chất (oC)
L: chiều dài ống
Hệ số truyền nhiệt dài KL:
Trang 30 dtr, dng: đường kính trong và đường kính ngoài của ống truyền nhiệt (m).
inox: hệ số dẫn nhiệt của kim loại chế tạo ống (w/m.độ)
1, 2: hệ số cấp nhiệt của dòng nước nóng, dòng nước lạnh (w/m2.độ)
rb: hệ số nhiệt của cặn bẩn (m2.độ/w)
db: đường kính lớp bẩn (m)
KL: hệ số truyền nhiệt dài (w/m.độ)
Hệ số cấp nhiệt 1, 2 giữa vách ngăn và các dòng lưu chất được tính từ chuẩn số Nusselt(Nu)
12 Viết phương trình truyền nhiệt? Giải thích các thông số và cho biết đơn vị đo của chúng?
Trả lời: Phương trình truyền nhiệt
dQ=k(t1 – t2)dF=ktdFk: hệ số truyền nhiệt (W/m2.oC)
t1 – t2: độ chênh nhiệt độ giữa chất lỏng nóng và lạnh trên bề mặt phân bố dF
Trang 31Chế độ chảy rối làm tăng khả năng truyền nhiệt vì chế độ chảy rối xảy ra khi vận tốcchảy lớn làm tăng khả năng va chạm của lưu chất lên thành ống nên khả năng truyền nhiệt lớn.
Chế độ chảy màng tuy dòng chảy ở tốc độ tháp nhưng cõng có khả năng truyền nhiệtnhưng dòng nhiệt này được cung cấp đều lên tường theo dòng chảy
Chảy chuyển tiếp là chế độ chảy giao toa giữa hai chế độ chảy trên vì thề khả năngtruyền nhiệt cũng nằm trong khoảng giữa của hai chế độ
14 Phân biệt quá trình truyền nhiệt ổn định và không ổn định.
Trả lời: Truyền nhiệt ổn định
Truyền nhiệt ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ chỉ thay đổi theo không gian
mà không thay đổi theo thời gian
Truyền nhiệt không ổn định
Truyền nhiệt không ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ thay đổi cả theo khônggian và thời gian
15 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cấp nhiệt ?
Trả lời: Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cấp nhiệt là:
- Chế độ chảy của dòng lưu chất
- Môi chất
- Nhiệt độ vách
- Vật liệu làm ống
- Kích thước ống
16 So sánh hiệu quả quá trình truyền nhiệt xuôi chiều và ngược chiều?
Trả lời: Quá trình truyền nhiệt ngược chiều có hiệu quả hơn tại vì sự trao đổi nhiệt được phân
bố đều trên khắp chiều dài của thiết bị và làm cho sản phẩm có chất lượng truyền nhiệt đồng
Trang 32đều Còn truyền nhiệt xuôi chiều thì nhiệt truyền ở đầu vào là rất cao còn đầu ra là rất thấp nênhiệu quả kém hơn
Trang 332.2.1 Các khái niệm trong cô đặc:
Cô đặc là quá trình làm tăng nồng đồ của dung dịch bằng cách tách một phần dung môi ởnhiệt độ sôi, dung môi tách ra khỏi dung dịch bay lên gọi là hơi thứ
Làm tăng nồng độ của chất hòa tan trong dung dịch
Tách chất rắn hòa tan ở dạng rắn (kết tinh)
Tách dung môi ở dạng nguyên chất (cất nước)
2.2.2 Các phương pháp cô đặc:
Cô đặc ở áp suất khí quyển: là phương pháp đơn giản nhưng không tinh tế.
Cô đặc ở áp suất chân không: dùng cho các dung dịch có nhiệt độ sôi cao, dễ phân hủy vì
nhiệt,…
Cô đặc ở áp suất dư: dùng cho các dung dịch hông phân hủy ở nhiệt độ cao, sử dụng hơi
thứ cho các quá trình khác
Trang 342.2.3 Cân bằng vật liệu trong hệ thống cô đặc 1 nồi:
liệu, [phần khối lượng]
[phần khối lượng]
Theo định luật bảo toàn vật chất:
Bảo toàn khối lượng: Gđ=Gc+W
Bảo toàn chất khô: Gđ.xđ=Gc.xc
Trang 35 cc: nhiệt dung riêng sản phẩm, [J/kg.độ].
cn: nhiệt dung riêng nước ngưng, [J/kg.độ]
i: hàm nhiệt trong hơi đốt, [J/kg]
i’: hàm nhiệt trong hơi thứ, [J/kg]
Qcđ: tổn thất nhiệt cô đặc, [J]; Qcđ=0,01.q.Gc
q: tổn thất nhiệt cô đặc riêng, [L/kg]
Qmt: tổn thất nhiệt ra môi trường, [J]
Theo định luật bảo toàn nhiệt:
Trong quá trình tính toán nhiệt có thể xem cccđ
Tính bề mặt truyền nhiệt: Q=K.F..thi=D.(i-cn.tn)
Trong đó:
Q: lượng nhiệt truyền, [J]
K: hệ số truyền nhiệt, [W/m2.độ]
F: Diện tích bề mặt truyền nhiệt
: thời gian cô đặc, [s]
thi: hiệu số nhiệt hữu ích, [độ]
Rút ra bề mặt truyền nhiệt
Trang 36Hệ thống cô đặc gồm các thiết bị chính sau:
- Nồi cô đặc 2 vỏ cánh khuấy
- Máy khuấy trộn
- Thiết bị ngưng tụ ống xoắn
- Bình chứa nước ngưng
- Bơm chân không loài vòng nước
- Áp kế đo độ chân không
- Nhiệt kế điện tử
- Hệ thống điện
- Xô nhựa chứa dung dịch đầu
2.3.1 Nồi cô đặc 2 vỏ:
Nồi chứa dung dịch đường có đường kình D=250mm, cao H=500mm, bề dày = 5mm
Nồi được chế tạo bằng thép không gỉ AISI304
2.3.2 Thiết bị ngưng tụ ống xoắn:
Ống xoắn có đường kính 16 được quấn thành các vòng xoắn có đường kính D= 150mm Ốngxoắn đươcj gia công bằng thép không gỉ AISI304
Trang 372.3.3 Bơm chân không:
Hệ thống sử dụng bơm chân không loại vòng nước 1HP
2.4 Sơ đồ thiết bị:
2.5 Tính toán thí nghiệm:
Bảng số liệu từ phòng thí nghiệm:
Trang 38 11Bx vậy x=0,11 (phần khối lượng) tra bảng Sổ tay Công Nghệ Hóa Chất tập 1:
Trang 39 Vngưng: tổng thể tích nước ngưng thu được trong quá trình thí nghiệm (lít)
ngưng: khối lượng riêng của nước ngưng (kg/m3) (ρngưng = 995,68(kg/m3) tra ở Sổ tayCông Nghệ Hóa Chất – tập 1, ở nhiệt độ phòng là 300C)
mnước pha= Gđ – mđường = 5.221 – 1 = 4.221 (kg)
= mnước ngưng + mnước còn lại
mnước còn lại = mnước pha - mnước ngưng = | 4,221−5,192|=0,971kg
(với mnước ngưng = W* = 5.192 (kg))
Tính G c , x c và W:
Ta có: Gc = mđường + mnước còn lại = 1 + 0,971 = 1,971 (kg)
Áp dụng định luật bảo toàn vật chất:
+ Bảo toàn khối lượng: Gđ = Gc + W
+ Bảo toàn chất khô: Gđ.xđ = Gc.xc
Trang 40- Vì thời gian có hạn nên cô đặc nước đường chưa tới mức giới hạn được.
- Trong quá trình cô đặc lấy mẫu để thử độ Bx hơi nhiều nên làm mất
sản phẩm
- Trong quá trình rót ra ca để cân nên bị hao hụt một ít
Tính phần trăm sai số của lượng nước ngưng thu được trong quá trình cô đặc:
%Trong đó : W: lượng hơi thứ (lượng nước bốc hơi)
W*: lượng nước ngưng thực tế
Đánh giá sai số: Ta được %SS = 59.901 % > 10 %