1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt

100 4,6K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt

Trang 1

BÀI 1: THÍ NGHIỆM TRUYỀN NHIỆT ỐNG KÉP

Chất tải nhiệt là chất mang nhiệt từ nơi này tới môi trường khác theo quy luật tự nhiên

Truyền nhiệt trực tiếp

Truyền nhiệt trực tiếp là quá trình truyền nhiệt mà chất tải nhiệt tiếp xúc

trực tiếp với vật liệu

Truyền nhiệt gián tiếp

Truyền nhiệt gián tiếp lầ quá trình truyền nhiệt mà chất tải nhiệt không tiếp xúc trực tiếpvới vật liệu mà thông qua vật ngăn

Trang 2

Truyền nhiệt ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ chỉ thay đổi theo không gian

mà không thay đổi theo thời gian

Truyền nhiệt không ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ thay đổi cả theo khônggian và thời gian

Nhiệt trường không ổn định là nhiệt trường mà nhiệt độ thay đổi theo cả không gian vàthời gian T = f(x,y,z,t)

Mặt đẳng nhiệt là tập hợp các điểm có nhiệt độ bằng nhau Quá trình dẫn nhiệt khôngxảy ra trên một mặt đẳng nhiệt, mà chỉ dẫn nhiệt từ mặt đẳng nhiệt này đến mặt đẳng nhiệt kia

1.2.2 Các quá trình truyền nhiệt:

Trong thực tế quá trình truyền nhiệt diễn ra theo 3 phương thức truyền nhiệt cơ bản sau

Dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt năng từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp do sựtruyền động năng hoặc dao động va chậm vào nhau, nhưng không có sự chuyển rời vị trí giữacác phân tử vật chất dẫn nhiệt chỉ xảy ra khi truyền nhiệt của các chất rắn hoặc truyền nhiệtcủa chất lỏng, chất khí đứng yên hay chuyển động dòng

Xét trên một mặt phẳng có diện tích F có dòng nhiệt dẫn qua theo phương vuông góc vớimặt phẳng, định luật Fourien phát biểu như sau:

Trang 3

Mật độ dòng nhiệt truyền qua bằng phương thức dẫn nhiệt theo phương quy định tỷ lệthuận với diện tích vuông góc với Phương truyền nhiệt và gradian nhiệt độ theo phương ấy.

 Hệ số dẫn nhiệt phụ thuộc vào áp suất, nhiệt độ, vật liệu, cấu trúc vật liệu

 Hệ số dẫn nhiệt của chất khí trong khoảng 0,0060,6 (W/m.độ)

 Hệ số dẫn nhiệt của chất khí trong khoảng 0,0070,7 (W/m.độ)

 Hệ số dẫn nhiệt của chất rắn phụ thuộc vào kết cấu, độ xốp và độ ẩm của vật liệu

Từ định luật Fourien cơ bản người ta đưa ra các dạng phương trình truyền nhiệt cho các trườnghợp cụ thể

Ở đây ta chỉ nêu trường hợp dẫn nhiệt ổn định qua ống

 L: chiều dài của ống (m)

 d1, d2: đường kính trong và ngoài của ống (m)

Trang 4

Đối lưu nhiệt

Nhiệt đối lưu là sự truyền nhiệt mà các phân tử lỏng hoặc khí nhận nhiệt rồi đổi chỗ chonhau; sự đổi chỗ do chênh lệch khối lượng riêng hay do các tác động cơ học như: bơm, khuấy

Quá trình tỏa nhiệt đối lưu xảy ra khi có sự trao đổi nhiệt giữa chất lỏng, chất khí và bềmặt rắn

Trang 5

Để tính nhiệt đối lưu người ta dùng công thưc Newton

Q=.F.(tr-tv) (w)Trong đó:

 : hệ số tỏa nhiệt (W/m.độ) phụ thuộc vào rất nhiều thông số

 =f(tv,tf,, , cp, , ,l)

 tf: nhiệt độ lưu chất

 tv: nhiệt độ vách

 : tốc độ truyền nhiệt của chất lỏng

 l: kích thước bề mặt troa đổi nhiệt

 l: kích thước hình học (có thể là đường kính nếu là ống) (m)

 t: kí hiệu nhiệt độ vách và nhiệt độ lưu chất (oC)

 : hệ số giãn nở thể tích (1/oK; 1/oC) với chất khí =1/T

1.2.4 Các phương trình thực nghiệm cho các loại lưu chất chuyển động:

Trang 6

 Để tính  người ta dùng chuẩn số Nu và trong từng trường hợp cụ thể thì Nu cóbiểu thức riêng

 Ngoài ra người ta tính trước một số trường hợp cụ thể, ta có thể tra bảng cho từngtrường hợp ấy

1.2.5 Các kiểu truyền nhiệt trong thiết bị vỏ ống:

Kiểu xuôi chiều: 2 dòng lưu chất lạnh và nóng chuyển động cùng chiều Khi bố trí kiểu

này thì hiệu quả truyền nhiệt ở đầu vào là rất cao và đầu ra là thấp

Kiểu ngược chiều: 2 dòng lưu chất lạnh và nóng chuyển động ngược chiều, kiểu bố trí

này thường được dùng, sự trao đổi nhiệt được phân bố đều trên khắp chiều dài của thiết bị

1.2.6 Tổ chức dòng chảy trong thiết bị vỏ ống:

 Tổ chức dòng chảy phải đảm bảo điều kiện: hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt làcao nhất trong đó gồm: dòng nóng và dòng lạnh

 Dòng nóng và dòng lạnh có thể bố trí bên trong hay bên ngoài vỏ ống dòng lưuchất cùng chiều hay ngược chiều

1.2.7 Nhiệt độ ra của các dòng chảy:

Trường hợp xuôi chiều: ở 2 đầu thiết bị nhiệt độ nóng ra lớn hơn lạnh ra

1.3 Tính toán thí nghiệm:

Phương trình cân bằng nhiệt lượng cho 2 dòng lưu chất nóng và lạnh có dạng

Q= GN.CN(tNV-tNR)=GL.CL(tLR-tLV)Trong đó

 GN, GL: lưu lượng khối lượng của dòng nóng và dòng lạnh (kg/s)

 CN, CL: nhiệt dung riêng đẳng áp của nước nóng và nước lạnh (J/kg.độ)

 tNV, tNR: nhiệt độ vào, ra của dòng nóng (oC)

 tLV, tLR: nhiệt độ vào, ra của dòng lạnh (oC)

Quá trình truyền nhiệt được biểu diễn bằng phương trình sau:

Q= KL.tlog.LTrong đó:

Trang 7

 Q: nhiệt lượng trao đổi (W hoặc j/s)

 KL: hệ số truyền nhiệt dài (W/m.độ)

 t log: hiệu nhiệt độ logarit củ hai dòng lưu chất (oC)

 L: chiều dài ống, ở bài thí nghiệm này ta lấy L=1050mm

Hiệu nhiệt độ của 2 lưu chất

 dtr, dng: đường kính trong và đường kính ngoài của ống truyền nhiệt (m)

  inox: hệ số dẫn nhiệt của kim loại chế tạo ống (w/m.độ)

  1,  2: hệ số cấp nhiệt của dòng nước nóng, dòng nước lạnh (w/m2.độ)

 rb: hệ số nhiệt của cặn bẩn (m2.độ/w)

 db: đường kính lớp bẩn (m)

 KL: hệ số truyền nhiệt dài (w/m.độ)

Hệ số cấp nhiệt 1, 2 giữa vách ngăn và các dòng lưu chất được tính từ chuẩn sốNusselt (Nu)

Phương trình tổng quát của chuẩn số Nusselt là:

Nu=A Rem.Prn [ Pr Pr t ]0 ,25LP

Trong đó:

Các hệ số: A, n, m, εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:L, εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:P là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:

Trang 8

Chế độ chảy của các dòng lưu chất

Sự tương quan giữa các dòng chảy về bề mặt truyền nhiệt.

Đặc điểm của bề mặt truyền nhiệt (độ nhám, hình dạng ,…)

Ta có các phương trình Nusselt cho dòng chảy ngang ống như sau:

Trang 9

C 6,0 10,3 15,5 19,5 27,0 33,0

Giá trị εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:L phụ thuộc vào tỉ lệ L/d khi Re  10000

εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:L 1,9 1,7 1,44 1,28 1,18 1,13 1,05 1,02 1,00

Khi Re 10000 thì hệ số εL, εP là các hệ số thực nghiệm phụ thuộc các yếu tố sau:P phụ thuộc vào Re và L/d như sau:

 dtd: đường kính tương đương của tiêt diện dòng chảy (m)

 : khối lượng riêng của lưu chất (nước), (kg/m3)

 : độ nhớt động lực học của nước (N.S/m2)

Trang 10

 t: hiệu nhiệt độ giữa lưu chất và thành ống, trong bài thí nghiệm này ta lấy

Hệ thống thiết bị thí nghiệm có các thiết bị thành phần sau:

 Nồi đun nước nóng được gia công bằng thép không gỉ có dạng lăng trụ đứng vớiđường kính D=395mm, chiều cao nồi là H=500mm

 Thành nồi có lớp bảo ôn dày 30mm, trong nồi có hai điện trở gia nhiệt để đun sôinước

 Một bơm nước nóng có công suất 0,5 HP dùng để bơm nước nóng từ nồi đun đế

hệ thống trao đổi nhiệt

Hộp điều khiển hệ thống thiết bị

o Ống kép chảy ngang là loại ống lồng ống mà lưu chất lạnh chảy ngang mặt ngoàicủa ống trong

o Ống kép chảy dọc là loại ống lồng ống đơn giản, lưu chất nóng chảy dọc mặttrong của ống trong và lưu chất lạnh chảy dọc trong khoảng không gian giữa haiống

o Một lưu lượng kế dạng phao dùng để đo lưu lượng của nước nóng và nước lạnh.Loại ống Kích thước

Ống trong (mm)

Kích thướcỐng ngoài (mm)

Chiều dài (mm)

Trang 11

Chảy dọc Φ18/22 Φ30/34 1050

1.5 Sơ đồ nguyên lý thiết bị :

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ

A Điện trở đun nước a Công tắc tổng

B.Nồi đun nước nóng b Công tắc bơm

C.Bơm nước nóng c Công tắc điện trở đun nóng

Trang 12

D Lưu lượng kế d Đồng hồ hiển thị nhiệt độ.

E TBTN kiểu chảy ngang

F TBTN kiểu chảy dọc

V Các van

Trang 13

Nhiệt độdòng lạnh

tNV(0C)

tNR(0C)

tNTB(0C)

ρ1

(kg/m3)

C1(J/kg.độ)

QN(W)

Trang 14

tLR(0C)

tLTB(0C)

ρ2

(kg/m3)

C2(J/kg.độ)

QL(W)

L

L

G  

' 60.1000

N N

G 

Trang 15

817.888 1867.343 1049.455 75 71 30 39 1.05 38.13 46.64

1632.424 3735.062 2102.638 78 74 30 39 1.05 41.16 86.421224.318 4149.104 2924.786 79 76 30 40 1.05 42.17 93.70

1223.480 5602.405 4378.925 79 77 30 39 1.05 43.27 123.311222.642 6223.865 5001.223 80 78 30 40 1.05 43.73 135.551829.566 6844.677 5015.111 83 80 30 41 1.05 45.64 142.83

Q =

max minlog

maxln

min

t

t t

(với chiều dài ống L= 1050 mm=1,05m)

Bảng 4: Chuẩn số Re của dòng nóng Re N (Re 1 )

Trang 16

(m/s)

tNV(oC

tNR(oC)

tNTB(oC)

Trang 17

Bảng 5: Chuẩn số Re của dòng lạnh Re L (Re 2 )

ωL

(m/s)

tLV(oC)

tLR(oC)

tLTB(oC)

Trang 18

C1(J/kg.độ)

Trang 19

C2(J/kg.độ)

Trang 21

td

Nu d

.

td

Nu d

Trang 22

Bảng 10: Hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết K L

D2(m)

Trang 23

33539.93 93.91 182.139

Trang 24

Đồ thị

Trang 25

K L : hệ số truyền nhiệt dài thực tế

K* L :hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết

Hệ số truyền nhiệt thực tế và lý thuyết của ống chảy ngang và chảy dọc đều rất khác xanhau Trong bài thí nghiệm này sai số lên tới hang trăm đơn vị

Quá trình tính toán cũng góp một phần vào sự sai số rất nhiều

Trong công nghiệp thì người ta thường áp dụng chảy dọc vì hệ số dẫn nhiệt của nó caohơn, tiết kiệm được diện tích và chi phí hơn so với ống chảy ngang

Câu hỏi chuẩn bị

Trang 26

- Thiết lập cân bằng nhiệt lượng.

2 Các thông số cần đo?

Trả lời:

 G’L, G’N: lưu lượng thể tích của dòng lạnh và dòng nóng (lít/phút)

 tNV, tNR: nhiệt độ vào, ra của dòng nóng (oC)

 tLV, tLR: nhiệt độ vào, ra của dòng lạnh (oC)

3 Trình tự thí nghiệm?

Trả lời:

 Chuẩn bị thí nghiệm

 Khảo sát quá trình truyền nhiệt trong ống chảy vuông góc

 Khảo sát quá trình truyền nhiệt trong ống chảy dọc

 Ngưng- tắt máy

4.Thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống có phải là thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ ống không?

Trả lời: Thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống là thiết bị truyền nhiệt kiểu vỏ ống

5.Chỉ rõ đường đi của dòng nóng trong hệ thống thiết bị thí nghiệm.

Trang 27

6 Chỉ rõ đường đi của dòng lạnh trong hệ thống thiết bị thí nghiệm.

Trang 28

7 Ưu nhược điểm của thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống?

Trả lời:

o Ưu điểm: sự trao đổi nhiệt được phân bố đều trên khắp chiều dài của thiết bị

o Nhược điểm:

 Hiệu suất truyền nhiệt thấp

 Diện tích tiếp xúc giữa lưu chất và ống nhỏ

8 Hãy cho biết các phương thức truyền nhiệt cơ bản? Trong bài thí nghiệm này có những phương thức truyền nhiệt nào?

Trả lời: Các phương thức truyền nhiệt cơ bản là:

 Truyền nhiệt trực tiếp

 Truyền nhiệt gián tiếp

 Truyền nhiệt ổn định

 Truyền nhiệt không ổn định

 Trong bài thí nghiệm này co phương thức truyền nhiệt gián tiếp và ổn định

9 Vẽ và giải thích sơ đồ cơ chế truyền nhiệt giữa 2 lưu chất qua vách ngăn ở thiết bị truyền nhiệt ống lồng ống.

Trả lời:

Dòng nóng Dòng lạnh

Dòng lạnh

Trang 29

Nhiệt truyền từ dòng lưu chất lạnh qua vách bằng dòng bức xạ hoặc đối lưu nhiệt trong váchống và làm lạnh dòng nóng bên trong.

10 Viết phương trình cân bằng nhiệt lượng Giải thích các thông số và cho biết đơn

vị đo của chúng?

Trả lời: Phương trình cân bằng nhiệt lượng cho 2 dòng lưu chất nóng và lạnh có dạng

Q= GN.CN(tNV-tNR)=GL.CL(tLR-tLV)Trong đó

 GN, GL: lưu lượng khối lượng của dòng nóng và dòng lạnh (kg/s)

 CN, CL: nhiệt dung riêng đẳng áp của nước nóng và nước lạnh (J/kg.độ)

 tNV, tNR: nhiệt độ vào, ra của dòng nóng (oC)

 tLV, tLR: nhiệt độ vào, ra của dòng lạnh (oC)

11 Ý nghĩa vật lý của hệ số truyền nhiệt dài K L ? Công thức tính? Giải thích các thông số và cho biết đơn vị đo của chúng?

Trả lời: Ý nghĩa vật lý của hệ số truyền nhiệt dài là: cho ta biết được khả năng truyền nhiệt của

lưu chất

Hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm: K

¿

L= Q L Δttlog L

Trong đó:

 Q: nhiệt lượng trao đổi (W hoặc j/s)

 KL: hệ số truyền nhiệt dài (W/m.độ)

 t log: hiệu nhiệt độ logarit của hai dòng lưu chất (oC)

 L: chiều dài ống

Hệ số truyền nhiệt dài KL:

Trang 30

 dtr, dng: đường kính trong và đường kính ngoài của ống truyền nhiệt (m).

  inox: hệ số dẫn nhiệt của kim loại chế tạo ống (w/m.độ)

  1,  2: hệ số cấp nhiệt của dòng nước nóng, dòng nước lạnh (w/m2.độ)

 rb: hệ số nhiệt của cặn bẩn (m2.độ/w)

 db: đường kính lớp bẩn (m)

 KL: hệ số truyền nhiệt dài (w/m.độ)

Hệ số cấp nhiệt 1, 2 giữa vách ngăn và các dòng lưu chất được tính từ chuẩn số Nusselt(Nu)

12 Viết phương trình truyền nhiệt? Giải thích các thông số và cho biết đơn vị đo của chúng?

Trả lời: Phương trình truyền nhiệt

dQ=k(t1 – t2)dF=ktdFk: hệ số truyền nhiệt (W/m2.oC)

t1 – t2: độ chênh nhiệt độ giữa chất lỏng nóng và lạnh trên bề mặt phân bố dF

Trang 31

Chế độ chảy rối làm tăng khả năng truyền nhiệt vì chế độ chảy rối xảy ra khi vận tốcchảy lớn làm tăng khả năng va chạm của lưu chất lên thành ống nên khả năng truyền nhiệt lớn.

Chế độ chảy màng tuy dòng chảy ở tốc độ tháp nhưng cõng có khả năng truyền nhiệtnhưng dòng nhiệt này được cung cấp đều lên tường theo dòng chảy

Chảy chuyển tiếp là chế độ chảy giao toa giữa hai chế độ chảy trên vì thề khả năngtruyền nhiệt cũng nằm trong khoảng giữa của hai chế độ

14 Phân biệt quá trình truyền nhiệt ổn định và không ổn định.

Trả lời: Truyền nhiệt ổn định

Truyền nhiệt ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ chỉ thay đổi theo không gian

mà không thay đổi theo thời gian

Truyền nhiệt không ổn định

Truyền nhiệt không ổn định là quá trình truyền nhiệt mà nhiệt độ thay đổi cả theo khônggian và thời gian

15 Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cấp nhiệt ?

Trả lời: Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số cấp nhiệt là:

- Chế độ chảy của dòng lưu chất

- Môi chất

- Nhiệt độ vách

- Vật liệu làm ống

- Kích thước ống

16 So sánh hiệu quả quá trình truyền nhiệt xuôi chiều và ngược chiều?

Trả lời: Quá trình truyền nhiệt ngược chiều có hiệu quả hơn tại vì sự trao đổi nhiệt được phân

bố đều trên khắp chiều dài của thiết bị và làm cho sản phẩm có chất lượng truyền nhiệt đồng

Trang 32

đều Còn truyền nhiệt xuôi chiều thì nhiệt truyền ở đầu vào là rất cao còn đầu ra là rất thấp nênhiệu quả kém hơn

Trang 33

2.2.1 Các khái niệm trong cô đặc:

 Cô đặc là quá trình làm tăng nồng đồ của dung dịch bằng cách tách một phần dung môi ởnhiệt độ sôi, dung môi tách ra khỏi dung dịch bay lên gọi là hơi thứ

 Làm tăng nồng độ của chất hòa tan trong dung dịch

 Tách chất rắn hòa tan ở dạng rắn (kết tinh)

 Tách dung môi ở dạng nguyên chất (cất nước)

2.2.2 Các phương pháp cô đặc:

Cô đặc ở áp suất khí quyển: là phương pháp đơn giản nhưng không tinh tế.

Cô đặc ở áp suất chân không: dùng cho các dung dịch có nhiệt độ sôi cao, dễ phân hủy vì

nhiệt,…

Cô đặc ở áp suất dư: dùng cho các dung dịch hông phân hủy ở nhiệt độ cao, sử dụng hơi

thứ cho các quá trình khác

Trang 34

2.2.3 Cân bằng vật liệu trong hệ thống cô đặc 1 nồi:

liệu, [phần khối lượng]

[phần khối lượng]

Theo định luật bảo toàn vật chất:

 Bảo toàn khối lượng: Gđ=Gc+W

 Bảo toàn chất khô: Gđ.xđ=Gc.xc

Trang 35

 cc: nhiệt dung riêng sản phẩm, [J/kg.độ].

 cn: nhiệt dung riêng nước ngưng, [J/kg.độ]

 i: hàm nhiệt trong hơi đốt, [J/kg]

 i’: hàm nhiệt trong hơi thứ, [J/kg]

 Qcđ: tổn thất nhiệt cô đặc, [J]; Qcđ=0,01.q.Gc

 q: tổn thất nhiệt cô đặc riêng, [L/kg]

 Qmt: tổn thất nhiệt ra môi trường, [J]

Theo định luật bảo toàn nhiệt:

Trong quá trình tính toán nhiệt có thể xem cccđ

Tính bề mặt truyền nhiệt: Q=K.F..thi=D.(i-cn.tn)

Trong đó:

 Q: lượng nhiệt truyền, [J]

 K: hệ số truyền nhiệt, [W/m2.độ]

 F: Diện tích bề mặt truyền nhiệt

 : thời gian cô đặc, [s]

thi: hiệu số nhiệt hữu ích, [độ]

Rút ra bề mặt truyền nhiệt

Trang 36

Hệ thống cô đặc gồm các thiết bị chính sau:

- Nồi cô đặc 2 vỏ cánh khuấy

- Máy khuấy trộn

- Thiết bị ngưng tụ ống xoắn

- Bình chứa nước ngưng

- Bơm chân không loài vòng nước

- Áp kế đo độ chân không

- Nhiệt kế điện tử

- Hệ thống điện

- Xô nhựa chứa dung dịch đầu

2.3.1 Nồi cô đặc 2 vỏ:

Nồi chứa dung dịch đường có đường kình D=250mm, cao H=500mm, bề dày = 5mm

Nồi được chế tạo bằng thép không gỉ AISI304

2.3.2 Thiết bị ngưng tụ ống xoắn:

Ống xoắn có đường kính 16 được quấn thành các vòng xoắn có đường kính D= 150mm Ốngxoắn đươcj gia công bằng thép không gỉ AISI304

Trang 37

2.3.3 Bơm chân không:

Hệ thống sử dụng bơm chân không loại vòng nước 1HP

2.4 Sơ đồ thiết bị:

2.5 Tính toán thí nghiệm:

Bảng số liệu từ phòng thí nghiệm:

Trang 38

 11Bx vậy x=0,11 (phần khối lượng) tra bảng Sổ tay Công Nghệ Hóa Chất tập 1:

Trang 39

 Vngưng: tổng thể tích nước ngưng thu được trong quá trình thí nghiệm (lít)

  ngưng: khối lượng riêng của nước ngưng (kg/m3) (ρngưng = 995,68(kg/m3) tra ở Sổ tayCông Nghệ Hóa Chất – tập 1, ở nhiệt độ phòng là 300C)

 mnước pha= Gđ – mđường = 5.221 – 1 = 4.221 (kg)

= mnước ngưng + mnước còn lại

 mnước còn lại = mnước pha - mnước ngưng = | 4,221−5,192|=0,971kg

(với mnước ngưng = W* = 5.192 (kg))

Tính G c , x c và W:

Ta có: Gc = mđường + mnước còn lại = 1 + 0,971 = 1,971 (kg)

Áp dụng định luật bảo toàn vật chất:

+ Bảo toàn khối lượng: Gđ = Gc + W

+ Bảo toàn chất khô: Gđ.xđ = Gc.xc

Trang 40

- Vì thời gian có hạn nên cô đặc nước đường chưa tới mức giới hạn được.

- Trong quá trình cô đặc lấy mẫu để thử độ Bx hơi nhiều nên làm mất

sản phẩm

- Trong quá trình rót ra ca để cân nên bị hao hụt một ít

Tính phần trăm sai số của lượng nước ngưng thu được trong quá trình cô đặc:

%Trong đó : W: lượng hơi thứ (lượng nước bốc hơi)

W*: lượng nước ngưng thực tế

Đánh giá sai số: Ta được %SS = 59.901 % > 10 %

Ngày đăng: 06/10/2015, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ (Trang 11)
Bảng 2: Nhiệt lượng thu vào của dòng lạnh        Q L - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 2 Nhiệt lượng thu vào của dòng lạnh Q L (Trang 13)
Bảng 3: Tính Q, t log , K L * - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 3 Tính Q, t log , K L * (Trang 14)
Bảng 4: Chuẩn số Re của dòng nóng Re N  (Re 1 ) - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 4 Chuẩn số Re của dòng nóng Re N (Re 1 ) (Trang 15)
Bảng 5: Chuẩn số Re của dòng lạnh Re L  (Re 2 ) - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 5 Chuẩn số Re của dòng lạnh Re L (Re 2 ) (Trang 16)
Bảng 6: Chuẩn số Pranlt của dòng nóng Pr 1 - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 6 Chuẩn số Pranlt của dòng nóng Pr 1 (Trang 18)
Bảng 9: Hệ số cấp nhiệt của dòng lạnh - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 9 Hệ số cấp nhiệt của dòng lạnh (Trang 20)
Bảng 10: Hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết K L - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 10 Hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết K L (Trang 21)
Bảng 11: Quan hệ giữa hệ số truyền nhiệt và chế độ chảy của dòng nóng - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng 11 Quan hệ giữa hệ số truyền nhiệt và chế độ chảy của dòng nóng (Trang 22)
Bảng số liệu từ phòng thí nghiệm: - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
Bảng s ố liệu từ phòng thí nghiệm: (Trang 34)
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa chỉ số Bx và thời gian cô đặc T - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
th ị biểu diễn quan hệ giữa chỉ số Bx và thời gian cô đặc T (Trang 37)
Đồ thị biểu diễn quan hệ giữa khối lượng nước ngưng thu được và thời gian T - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
th ị biểu diễn quan hệ giữa khối lượng nước ngưng thu được và thời gian T (Trang 38)
3. Sơ đồ thiết bị. - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
3. Sơ đồ thiết bị (Trang 59)
3. Sơ đồ thiết bị - báo cáo thí nghiệm các quá trình và thiết bị truyền nhiệt
3. Sơ đồ thiết bị (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w