1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần trồng trọt, lâm nghiệp đại cương công nghệ 10

71 797 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 385,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt vẽ bản đồ tư duy trong dạy và học Công nghệgiúp cho học sinh dễ nắm bắt kiến thức, sâu chuỗi các mạch kiến thứcthành một hệ thống và giúp học sinh hứng thú vói môn học hơn.. Vói

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN

===soÊ2oa===

NGUYỄN THỊ THU TRANG

XÂY DƯNG VÀ SỬ DUNG BẢN ĐÒ Tư DUY TRONG DẠY HỌC PHÀN TRÒNG TRỌT

LÂM NGHIẼP ĐAI CƯƠNG CÔNG NGHÊ 10 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• • • •

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học

Người hướng dẫn khoa học ThS HOÀNG THỊ KIM HUYÈN

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình nghiên cứu, phân tích và hoàn thành khóaluận tốt nghiệp của mình, em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức nhiệttình của các thầy, cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn sinh viên

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tói cô giáo Th.s Hoàng Thị Kim Huyền, người đã dành cho em sự quan tâm chu đáo,

sự hướng dẫn tận tình và những lòi gọi ý quý báu trong quá trình thựchiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong tổ Phương phápgiảng dạy khoa Sinh - KTNN đã quan tâm và tạo điều kiện để em hoànthành đề tài khoa học của mình

Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy,cô giáo trường THPT LýThái Tổ; trường THPT Xuân Hòa; THPT Phúc Yên đã giúp đỡ để emhoàn thành khóa luận

Cuối cùng em xin gửi lòi cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn

bè đã luôn cổ vũ giúp em hoàn thành khóa luận của mình

Mặc dù đã hết sức cố gắng thực hiện đề tài nhưng vì thời gian eohẹp nên đề tài còn những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của thầy cô và các bạn để đề tài này ngày càng hoàn thiện hơn,góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Công nghệ ở trườngphổ thông

Hà Nội, thảng năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 3

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của cá nhân emdưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô Th.s Hoàng Thị Kim Huyền,giảng viên khoa Sinh - KTNN Đề tài này chưa từng được công bố ởđâu và hoàn toàn không trùng lặp vói công trình nghiên cứu của tácgiả khác

Nếu có sai sót em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, thảng năm 2015 Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 4

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

MỤC LỤC

Phần I: MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

5 Phạm vi giói hạn của đề tài 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Đóng góp mới của đề tài 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN cứu 5

CHƯƠNG I Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu liên quan tới đề tài 5

1.1.1.Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2.Ở Việt Nam 7

1.2 Cơ sở lý luận 8

1.2.1.Khái quát về bản đồ tư duy (BĐTD) 8

1.2.2.Giới thiệu phần mềm mindmap vẽ BĐTD 18

Trang 5

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

1.3 Cơ sở thực tiễn 19

Chương 2: XÂY DựNG VÀ sử DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG

DẠY HỌC PHẦN TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

-CÔNG NGHỆ 10 22

2.1 Khái quát cấu trúc, nội dung, chuẩn kiến thức kỹ năng phần: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương 22

2.1.1.Khái quát cấu trúc 22

2.1.2.Khái quát nội dung phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương 24

2.1.3 Khái quát chuẩn kiến thức, kỹ năng phần trồngtrọt, lâm nghiệp đại cương 24

2.2 Xây dựng BĐTD phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương, CN10 25

2.3 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học 46

Chương 3: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG BẢN ĐỒTƯ DUY PHẦN TRỒNG TRỌT, LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG - CN 10 68

3.1 Mục đích đánh giá 68

3.2 Nội dung đánh giá 68

3.3 Đối tượng đánh giá 68

3.4 Phương pháp đánh giá 68

3.5 Kết quả đánh giá 68

Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

PHỤ LỤC

Phần I: MỞ ĐÀU

1 Lý do chọn đề tài

Trang 6

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học là một trong những mụctiêu lớn của ngành giáo dục và đào tạo Nghị quyết TW2, khóa VIII(12/1996) đã chỉ rõ ràng và cụ thể: “Đổi mói mạnh mẽ phương phápgiáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phươngpháp tiên tiến vào quá trình dạy và học đảm bảo điều kiện, thời gian tựhọc, tự nghiên cứu của học sinh Phát triển mạnh phong trào tự học, tựđào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên.Thực tế không thể phủ nhận rằng nền giáo dục nước ta ở tình trạngthấp kém trong một thời gian dài Điều đó do nhiều nguyên nhân gâynên nhưng chủ yếu là do ta duy trì nền giáo dục quan liêu, áp đặt.Phương pháp chủ yếu là: Thầy truyền đạt - trò nghe và ghi nhớ mộtcách máy móc Ở phương pháp này , người học bị động, không pháthuy được tính tích cực trong học tập Vì vậy, học sinh thiếu sự sáng tạo

và kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Nền giáo dục truyềnthống là biểu hiện của tư duy sai lầm Vì vậy, muốn có cuộc cách mạngtrong giáo dục thì cần phải có sự đổi mới tư duy trong giáo dục Đó là

sự thay đổi từ phương pháp dạy học truyền thống sang phương phápdạy học tích cực - Dạy học lấy ngưòi học làm trung tâm Trong dạy họctích cực việc sử dụng phương tiện dạy học là cần thiết bởi lẽ: phươngtiện dạy học dễ dàng chuyển tải kiến thức, phát huy tính tích cực họctập của học sinh Có nhiều phương tiện dạy học khác nhau Việc sửdụng phương tiện nào vào dạy học phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: nộidung bài học, đặc điểm môn học, khả năng nhận thức của học sinh,điều kiện thực tế tại trường, Xét thấy rằng bản đồ tư duy là phươngtiện dạy học có nhiều ưu điểm: dễ dàng tổ chức hoạt động học tập độclập hay hoạt động nhóm của học sinh, giúp học sinh ghi chép một cáchhiệu quả, logic và mạch lạc Đặc biệt, các dụng cụ cần cho việc thiết kếbản đồ tư duy khá đơn giản như giấy, bìa, bảng phụ, bút màu, bút chì,

Trang 7

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

tẩy, đối vói việc thiết kế thủ công hay có thể thiết kế bản đồ tư duytrên máy tính nhờ sự hồ trợ của các phần mềm mindmap

Bản đồ tư duy giúp cho học sinh học được cách học, tư duy mộtcách tích cực, huy động tối đa của bộ não, giúp cho tư duy học sinhkhông bị lạc lối Đặc biệt vẽ bản đồ tư duy trong dạy và học Công nghệgiúp cho học sinh dễ nắm bắt kiến thức, sâu chuỗi các mạch kiến thứcthành một hệ thống và giúp học sinh hứng thú vói môn học hơn Đồngthời cũng tận dụng được nguồn hình ảnh trực quan vô cùng phong phúmột trong những ưu thế nổi bật của bộ môn Công nghệ

Ngoài ra phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10 cólượng kiến thức khá lớn, các kiến thức có mối liên hệ chặt chẽ, logicvới nhau, do đó đòi hỏi người học phải có sự liên kết chúng bằng các

sơ đồ mói thuận lọi cho việc ghi nhớ các kiến thức đó

Vói tất cả những lý do trên, cùng vói nhu cầu bản thân là muốntrang bị cho mình kỹ năng thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy vào dạyhọc tích cực nên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “ Xây dựng và sử dụngbản đồ tư duy trong dạy học phần: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương -Công nghệ 10”

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy, cách tổ chức hoạt động dạy vàhọc vói bản đồ tư duy nhằm nâng cao hiệu quả dạy học cũng như pháttriển hoạt động học tập tích cực của học sinh trong dạy học phần Trồngtrọt, lâm nghiệp đại cương, Công nghệ 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về xây dụng và sử dụng bản đồ tư duy

trong dạy học

3.2 Phân tích “Chuẩn kiến thức, kỹ năng phần Trồng trọt, lâm nghiệp

đại cương - Công nghệ 10 làm cơ sở cho việc xây dựng hệ thống bản

đồ tư duy và cách sử dụng chúng sao cho phù hợp

3.3 Sưu tầm, biên tập hình ảnh phù hợp vói nội dung kiến thức

Trang 8

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10 để xây dụng hệthống bản đồ tư duy

3.4 Xây dựng bản đồ tư duy trên giấy và sử dụng phần mềm vẽ bản

đồ tư duy để hoàn thành hệ thống bản đồ tư duy

3.5 Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc

ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần Trồng trọt, lâm nghiệp đạicương - CN10

4 Đổi tượng và khách thể nghiên cứu

4.1 Đối tượng

- Nội dung phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10theo chuẩn kiến thức , kỹ năng để thiết kế bản đồ tư duy cũng như tổchức hoạt động dạy và học

- Hệ thống các bản đồ tư duy để dạy kiến thức mới cũng như khái quát

và ôn tập kiến thức phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ10

4.2 Khách thể nghiên

cứu Học sinh khối 10

trường THPT

5 Phạm YỈ giói hạn của đề tài

Phần: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bản đồ tư duy tốt và sử dụng theo phươngpháp tích cực sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học phần trồng trọt,lâm nghiệp đại cương

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu lý thuyết về BĐTD, các giáo trình lý luận dạy học, SGK và các tài liệu liên quan tới đề tài

7.2 Phương pháp điều tra

Trang 9

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Khảo sát, tìm hiểu thực tiễn việc xây dựng và sử dụng BĐTD trongthực tiễn tại các trường THPT bằng phiếu điều tra

7.3 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến đánh giá của các thầy, cô giáo có kinh nghiệm tâm huyếtvói nghề về việc xây dựng và sử dụng BĐTD vào dạy - học phầnTrồng trọt, lâm nghiệp đại cương - CN 10

8 Đóng góp mói của đề tài

* Góp phần làm sáng tỏ cơ sở khoa học của việc xây dựng và sử dụng

bản đồ tư duy vào tổ chức hoạt động học tập của học sinh

* Thiết kế được một số giáo án cho phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại

cương có sử dụng bản đồ tư duy làm phương tiện tổ chức dạy học theophương pháp tích cực

PHÀN II NỘI DUNG NGHIÊN cứu CHƯƠNG I Cơ SỞ LÝ LUẬN

VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tồng quan nghiên cứu liên quan tới đề tài

1.1.1 Các công ừình nghiên cứu ở nước ngoài

Phương pháp BĐTD được nghiên cứu và phát triển bởi TonyBuzan sinh năm 1942 tại London Ồng được biết đến thông qua một sốcuốn sách nổi tiếng: “Use your heard” (BĐTD trong công việc), “ How

to mind map” (Lập BĐTD), Các cuốn sách đề cập đến hoạt động của

bộ não giúp chúng ta hiểu được cỗ máy sinh học của chúng ta, để giảiphóng những khả năng phi thường mà chúng ta có Tony Buzan đã chothấy sự tương thích giữa BĐTD vói cấu tạo, chức năng và hoạt độngcủa bộ não Ông được coi là “Thầy phù thủy của tư duy”, trong hơn 30năm ông vẫn không mệt mỏi đem đến cho thế giới công cụ hữu ích này.Ông đã đi khắp thế giới để thực hiện sứ mệnh của mình, sứ mệnh đó làgiải phóng sức mạnh của não bộ nhằm khám phá và sử dụng năng lựcsáng tạo, mạnh mẽ của mỗi con người một cách dẽ dàng nhất Đốitượng giảng dạy của ông thật đa dạng: từ thiếu nhi 5 tuổi, HS thiểunăng, sinh viên, nghiên cứu sinh hàng đầu của ĐH Oxforrd và

Trang 10

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Cambrige đến các tổng giám đốc đang làm việc tại các tập đoàn, công

ty hàng đầu thế giới

Sau những kiến thức về BĐTD của Tony Buzan được phổ biếnrộng rãi, nó đã có ảnh hưởng sâu rộng đễn nhiều lĩnh vực của cuộcsống con người trên thế giói Nhiều người đã tìm kiếm cho mình sựthành công vượt trội trong công việc Nhiều cơ quan, tổ chức cũng đã

sử dụng BĐTD cho các chiến lược xây dựng và phát triển của mình.BĐTD ngoài việc ứng dụng thành công và có hiệu quả trong lĩnhvực kinh doanh, lên kế hoạch hoạt động kinh tế, xã hội thì nó còn được

sử dụng khá phổ biến trong lĩnh vực giáo dục ở các nước trên thế giới.Người ta sử dụng BĐTD cho việc lên kế hoạch giảng dạy, thực thi hoạtđộng dạy học và kiểm tra đánh giá, Không những thế BĐTD còn đượcứng dụng sâu vào từng lĩnh vực nội dung học tập như trong các bộ mônkhoa học tự nhiên, các bộ môn khoa học xã hội và nhân văn Thậm chí,

ở Anh, Mỹ, Singapo, BĐTD được biết đến như là một môn học, trẻ

em đến trường đã được làm quen với BĐTD Ngoài những kiến thứcđược biết đến trong chương trình học chính khóa, trẻ em của các nướcnày còn được tham gia các lớp học ngoại khóa về rèn luyện kĩ năng sửdụng BĐTD kích thích bộ não, phát riển tư duy

Sau Tony Buzan cũng có khá nhiều tác giả cũng nghiên cứu vàứng dụng về BĐTD Từ kinh nghiệm bản thân và những ưu điểm vượttrội của BĐTD so vói các biện pháp học tập khác mà các ông viết lênnhững cuốn sách nổi tiếng đem đến cho người đọc những cái nhìn đachiều, phong phú, sâu rộng về cách thức và hiệu quả của biện pháp sửdụng BĐTD, tiêu biểu là các tác giả: Bobide Porter vói hai cuốn sách:Phương pháp học tập siêu tốc (2005), Phương pháp tư duy siêu tốc(2007); Adamkhoo vói ba cuốn sách: Tôi tài giỏi, bạn cũng thế (2002),Làm chủ tư duy thay đổi vận mệnh (2006), con cái chúng ta đều tàigiỏi (2007); hay Joyce Wycoff vói cuốn sách ứng dụng BĐTD đểkhám phá tính sáng tạo và giải quyết vấn đề (2005),

Trang 11

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Đến nay BĐTD là một công cụ đâng được sử dụng bởi hơn 250triệu người trên thế giới trong đó có công ty lớn HP, IBM,Boeing, các tổ chức giáo dục và giáo viên các nước cúng không phải

là những người đứng ngoài cuộc Những thực tế đó gọi nhắc cho chúng

ta nghĩ đến việc sử dụng BĐTD như một công cụ dạy học hữu ích gópphần vào việc nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học các bộ môn trongnhà trường Việt Nam nói chung và bộ môn Công nghệ ở nhà trườngTHPT nói riêng

1.1.2 Ở Viêt Nam

m

Thông qua khai thác internet, các tài liệu tiên tiến cùng một sốchương trình đào tạo của các chuyên gia hàng đầu thế giói, các bạnsinh viên trẻ Việt Nam đã biết đến khái niệm BĐTD từ năm 2003 Sauhơn hai năm dự án ứng dụng BĐTD của nhóm tư duy mới đã có buổihội thảo mở màn tại ĐH Quốc gia Hà Nội vói 10 câu lạc bộ và gần 200học viên tham gia chuẩn bị cuộc hành trình đưa “Tư duy mới” vào thực

tế Tiếp đó, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học về ứng dụng BĐTD tronglàm việc theo nhóm, học ngoại ngữ, học các môn khoa học khác đã đạtđược rất nhiều giải cao tại các trường Đại học

Trong lĩnh vực giáo dục nước ta: Hai tác giả đầu tiên tiến hànhnghiên cứu và tìm cách đưa phương pháp BĐTD vào giảng dạy tại ViệtNam là TS.Trần Đình Châu và TS.Đặng Thị Thu Thủy Sau khi hai tácgiả phổ biến công cụ BĐTD tói hệ thống các trường phổ thông thì đã

có rất nhiều thầy cô giáo, học sinh, sinh viên sử dụng công cụ này vàodạy và học nhiều môn khoa học: Văn học, Vật lí, Hóa học, Lịch sử, Địalí, một cách dễ dàng, sáng tạo và hiệu quả Đối vói môn Hóa học theothầy Đặng Ngọc Thuận (trường Lộc Thủy - Lệ Thủy - Quảng Ninh):

“Với thời gian chưa dài vận dụng BĐTD trong dạy học Hóa học bảnthân tôi thấy có nhiều mặt tích cực tham gia, có thể khẳng định đây làbiện pháp chống HS ngồi nhầm lớp” Còn đối với môn Ngoại ngữ, theo

cô Nguyễn Minh Châu - giáo viên dạy giỏi môn này nhận xét: “Phươngpháp BDTD giúp các em không thấy nhàm chán vì bài học dài dòng

Trang 12

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

mà luôn sôi nổi, hào hứng từ đầu đến cuối tiết học, phương pháp nàyđặc biệt có ích trong việc củng cố kiến thức và rèn luyện, phát triển tưduy logic cho HS Vói chủ trương giảm tải từ năm nhiều nay, phươngpháp BĐTD rất hiệu quả vì cô và trò không mất thòi gian vào các chitiết vụn vặt và trùng lặp mà tập trung vào thảo luận sâu vào các vấn đềcốt lõi của bài”

Như vậy là BĐTD đã và đang dần dần trở thành một công cụ cóích - đòn bẩy góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giúp học sinh chủđộng tích cực hơn trong học tập Theo TS.VŨ Đình Chuẩn - Vụ trưởngGDTH (Bộ GD - ĐT): “BĐTD có thể áp dụng cho nhiều vùng khácnhau, đặc biệt là tại các vùng nghèo, giáo viên có khi chỉ cần một tấmbản đồ dùng rồi, một tờ lịch dùng rồi, một mảnh giấy cũng có thể vẽđược sơ đồ tư duy HS có thể học được trên một mặt phẳng, thậm chí làmột nền đất, chính vì tính linh hoạt nên áp dụng nó khả thi” Năm

2011, Bộ GD - ĐT đã quyết định đưa chuyên đề dạy học bằng phươngpháp BĐTD thành một trong năm chuyên đề tập huấn cho giáo viênTHCS toàn quốc

Tuy nhiên, qua một thời gian khảo sát cho thấy việc ứng dụngBĐTD đã được nhiều người quan tâm nhưng việc ứng dụng vào giảngdạy ở mọi cấp học, môn học vẫn chưa được đồng đều và đồng bộ Hiệnnay, đối với bộ môn Công nghệ việc ứng dụng BĐTD vào giảng dạyvẫn còn hạn chế.Vì thế việc ứng dụng BĐTD vào dạy học môn Côngnghệ đặc biệt là phần:Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương là một trongnhững hướng mói mẻ trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học,nâng cao chất lượng dạy - học môn Công nghệ ở trường phổ thông

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Khái quát về bản đồ tư duy (BĐTD)

1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và cấu trúc của BĐTD

• Khái niệm

Trang 13

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Theo TonyBuZan (tác giả nghiên cứu ra BĐTD) cho rằng

“BĐTD là công cụ tổ chức tư duy, phương tiện ghi chép, phương phápchuyển tải thông tin theo chiều từ ngoài vào não và ngược lại”

“BĐTD là phương pháp kết nối mang tính đồ họa có tác dụng lưu giữ,sắp xếp và xác lập, ưu tiên đối vói mồi loại thông tin bằng cách sửdụng từ hay hình ảnh then chốt gọi nhớ nhằm bật lên những kiến thức

cụ thể và phát sinh các ý tưởng mới”

Theo nghĩa rộng, BĐTD là sơ đồ trình bày một cách rõ ràngnhững ý tưởng mang tính kế hoạch, kết quả làm việc của cá nhân haynhóm về một chủ đề BĐTD có thể được viết trên giấy, trên bảng haythực hiện trên máy tính

Như vậy, hiểu một cách khái quát nhất, BĐTD là một công cụ hỗtrợ tư duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ Đó là một

kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ; kết hợp từ ngữ, hình ảnh, đường nét,màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của

bộ não

Có thể hình dung BĐTD như sau:

Ghi nhớ tốt + Từ khóa + Não trái - phải = BĐTD

• Đặc điểm

BĐTD là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe nhưbản đồ địa lý, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ mộtkiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, diễn đạt ý khác nhau, cùngtheo một chủ đề nhưng mỗi ngưòi có thể thể hiện nó dưới dạng BĐTDtheo cách riêng, do đó việc lập BĐTD phát huy được năng lực sáng tạocủa mỗi ngưòi

- BĐTD là một công cụ hữu ích trong học tập và giảng dạy ở trườngTrung học phổ thông vì chúng giúp học sinh và giáo viên trong việctrình bày ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo

- Ưu điểm:

Trang 14

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

+ Tiết kiệm thòi gian, công sức

+ Cung cấp bức tranh tổng thể

+ Tổ chức và phân loại suy nghĩ

+ Ghi nhớ tốt hơn

+ Kích thích tiềm năng sáng tạo + Gây

được hứng thú nhận thức của người học

+ Rèn luyện cách xác định chủ đề và phát triển ý chính, ý phụ một cáchlogic

em được khuyến khích đóng góp ý kiến của mình, thuyết minh trước cảlớp làm cho các em HS ngày càng mạnh dạn và tự tin

BĐTD giúp cả GV và HS có cách ghi chép kiến thức một cáchhiệu quả, logic và mạch lạc, HS học được phương pháp học hiệu quả,phát triển tư duy

Sử dụng BĐTD giúp giáo viên kiểm tra được sự chuẩn bị bài củahọc sinh một cách nhanh nhất Ngoài ra, nó còn đánh giá được nănglực nhận thức hay ý thức học tập của từng học sinh, của toàn bộ lớp.Trên cơ sở đó có sự điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợpvới từng lớp, khối lớp

• Cấu trúc của BĐTD

Hình ảnh trung tâm: vấn đề được giải quyết

Các tiêu đề phụ: Các nhánh xuất phát từ hình ảnh trung tâm

Các ý chính và các chi tiết hỗ trợ xuất phát từ các tiêu đề phụ

• Lưu ý:

Trang 15

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Một số lưu ý khác trong khi vẽ BĐTD hình thức:

- Màu chữ cùng màu với các nhánh để dễ phân biệt từng nhánh vớinhau, không sử dụng quá 3 màu cho hình ảnh trung tâm

- Nên dùng các đường cong ở các nhánh

- Bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm

- Chỉ nên vẽ hình ảnh có liên quan đến chủ đề, hoặc các hình ảnh thực

sự ấn tượng cho sự ghi nhớ của bộ não

- Chọn lọc những ý cơ bản, kiến thức cần thiết, tránh ghi lại nguyên cảđoạn văn dài, ghi chép quá nhiều ý không cần thiết

- Chỉnh sửa, thêm bớt thông tin, thêm bớt nhánh, điều chỉnh sao chohình thức đẹp, chữ viết rõ (trên phần mềm) Nếu vẽ trên giấy, bìa thìnên vẽ phác bằng bút chì trước để có thể tẩy, xóa, điều chỉnh được

1.2.1.2 Cơ sở, nguyên lý khoa học

Trang 16

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

- Một số quan điểm về bộ não:

Quan điểm về bộ não trước đây: Não trái điều khiển các hoạt động vui chơi giải trí, thư giãn, nghe nhạc, đọc sách, Hiện nay quan điểm này đã lỗi thời.

Chức năng của bộ não theo Rogen Wolcott (Giải Noben Y học năm 1981): não trái kiểm soát các vấn đề như từ ngữ, con số, danh sách, lý luận, phân tích; náo phải kiểm soát các vến đề như nhịp điệu, màu sắc, hình dạng, bản đồ, tưởng tượng, mộng mơ.

Não chúng ta gồm hai nửa vỏ não: Nửa vỏ não trái và nửa vỏ não phải, kết nối bằng một mạng lưcti cực kì phức tạp gồm những dây thần kinh, có chức năng chính xử lý các loại hoạt động mang tính

“học thuật” Còn vỏ não phải thiên về trạng thái “sóng alpha” hoặc nghỉ ngơi, sắn sàng hỗ trợ xử lí

nhịp điệu, trí tưởng tượng, màu sắc, mơ mộng, nhận thức về khônggian, hình thức

Vỏ não trái - “não bản thân” chi phối ngôn ngữ, khả năng tính toán.Những điều học tập, thể nghiệm được hay các thông tin đều được luuwtrữ trong não trái Vỏ não phải - “não thiên tính”, có tính sáng tạo, khả

năng trực giác, nhận biết hình ảnh, trí tuệ tích lũy lâu dài của nhân loại,

thông tin gen di truyền đều được lưu giữu trong não phải, bản năngthuộc về vỏ não phải ( ví dụ trẻ em sinh ra là biết bú), vỏ não với độ dàichỉ vài mm nhưng chứa tới 75% các tế bào não (10 - 100 tỷ tế bào), vỏnão chính là nơi lưu giữ ký ức, suy nghĩ, tính cách, đặc điểm, cảm xúc

và ý thức của con người

Vậy bộ não hình thành như thế nào?

Trong não có trên 30 nơi xử lí thông tin do mắt đưa lên, ở phần vỏ nãophụ trách cơ quan thị giác và một khu vực liền kề đó thông tin đượcphân loại và gắn kết và đánh dấu địa chỉ Vùng thứ tư phụ trách cả màusắc, hình dạng; trong khi vùng thứ năm theo dõi, vẽ ra bản đồ giúpchúng ta hiểu, đi theo chuyển động của vật một điểm khác biệt giữa bộ

Trang 17

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

não người và bộ nhớ máy tính: các chức năng của não người là các tínhiệu thuộc về hóa học không phải là tín hiệu điện, não người không cầnlập trình, hoạt động một cách tự phát, một vài nơron có thể phản ứngvói 1000 tín hiệu nhận được từ các cơ quan cảm thụ hoặc từ các nơronkhác (được gọi là hiện tượng tiếp hợp)

Các nhà khoa học tin rằng có nhiều loại bộ nhớ được lưu lại tại cácphần của bộ não, mỗi khái niệm trong bộ nhớ ở phần đó đều liên quanđến nhau, liên kết giữa các nơron thay đổi liên tục, khi không dùng đếnchúng có thể tự động ẩn đi đó là lí do tại sao bộ não luôn cần nhữngkích thích liên tục trong trí óc và những trò chơi tư duy Bán cầu nãophải quan hệ mật thiết vói cảm xúc, những vùng ảnh hưởng của âmnhạc; còn bán cầu não trái thiên về phân tích, có quan hệ với tư duy vàkhả năng logic, nếu chúng ta sử dụng càng nhiều chức năng và sử dụngtối ưu nguồn tài nguyên của hai bán cầu não thì quá trình nhận thức,ghi nhớ càng hữu hiệu

• Tâm lý học của quá trình học và ghi nhớ:

Nghiên cứu não đã chỉ ra rằng não có thể dễ dàng nhớ được nhữngthông tin đặc biệt sau:

+ Những thông tin ở đầu hay cuối buổi học.

+ Những thông tin liên hệ với những điều đã được lưu trữ trước đó trong não bộ hay là liên hệ với những điều đang được học.

+ Những thông tin nổi bật, độc đáo nhất.

+ Những thông tin người đó quan tầm.

+ Những thông tin ảnh hưởng mạnh mẽ đến một trong năm giác quan.

Với cách ghi chép theo kiểu ngược dòng cổ điển hoàn toàn thiếu sửdụng các chức năng của não phải như: màu sắc, hình ảnh, trí tưởngtượng, nhận thức không gian và các ghi chép này cũng không phù hợpvói tâm lí học của việc ghi nhớ, khi không sử dụng những yếu tố đặcbiệt hữu hiệu cho quá trình ghi nhớ Vì thế BĐTD được sử dụng để

Trang 18

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

thay thế cho các ghi chú ngược dòng cổ điển, cho chúng ta thấy đượctiềm năng to lớn của kĩ thuật này: tăng tiềm năng học tập, tăng khảnăng nhớ, nhanh chóng tìm thấy mối liên hệ giữa các ý tưởng kĩ thuậtgiúp động não, giúp tối ưu và đơn giản hóa thông tin, có thể nắm đượcthông tin một cách nhanh chóng tăng khả năng sáng tạo

* Nguyên lí khoa học:

- BĐTD là một trong những phương pháp thuộc “ phương phápghi chú vận dụng toàn não bộ” (Whole Brain note) Sáu yếu tố quantrọng của BĐTD nói riêng và Whole Brain note nói chung: hình ảnh,liên kết, màu sắc, tổng quát, nỏi bật, từ khóa Nguyên lí hoạt động theonguyên tắc liên tưởng “ ý này gọi là ý” của não bộ Điểm nhấn củaphương pháp này chính là chìa kháo đơn giản để chúng ta ghi nhận lại

sự sáng tạo, tăng cường khả năng liên kết sáng tạo, sự sáng tạo luônđóng góp không nhỏ vào sự thành công của cá nhân mỗi người

+ Thứ nhất: việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc, hình ảnh đãđem lại một công cụ lớn, huy động cả bán cầu não trái và phải cùnghoạt động; sự kết hợp này sẽ tăng cường trí tuệ, tính sáng tạo của nhânnão bộ Thông thường chúng ta ghi chép thông tin bằng chữ, các kí tự,con số, với cách ghi chép này chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của

bộ não - não trái, chưa sử dụng kĩ năng nào bên não phải - nơi giúp conngười xử lí các thông tin: nhịp điệu, màu sắc, không gian Hay nói cáchkhác, chúng ta thường chỉ sử dụng 50% khả năng não bộ của chúng takhi ghi nhận thông tin Não trái là tư duy logic, não phải là tư duy sángtạo Não phải xử lí màu sắc, nhiều màu sắc được sử dụng, những nét vẽsáng tạo giúp kích thích não phải Hai não cùng được sử dụng thì hiệuquả hơn nhiều so vói cách học thông thường chỉ sử dụng não trái

+ Thứ hai: BĐTD thể hiện ra ngoài cách thức não bộ chúng ta hoạtđộng, đó là sự liên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ con ngườiđều cần các mối nối liên kết để có thể tìm thấy và sử dụng Khi có mộtthông tin mới được đưa vào để được lưu trữ, tồn tại; chúng cần liên kết

Trang 19

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó, não bộ con ngưòi hoạt độngtheo các phương thức liên kết với các thao tác tư duy: so sánh, phântích, tổng hợp, sự liên kết đóng vai trò vượt trội trong hầu hết mọichức năng hệ thần kinh Mồi một từ, một ý đều có vô số các kết nối vớicác ý, khái niệm khác Với BĐTD ngưòi ta có thể tìm ra gần như vôhạn số lượng các ý tưởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý đó bên cạnhnhững ý có liên hệ Điều này biến BĐTD trở thành công cụ mạnh đểsoạn các bài viết, tường thuật, ghi nhanh thông tin quan trọng Sau đótùy theo các từ khóa (ý chính) các câu hay đoạn văn được ghi rộng

Trang 20

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

4 Bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng

5 Kích thước của chủ đề có thể vẽ bằng hai đồng xu “5000 đồng”.Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ

- Quy tắc vẽ thêm các tiêu đề phụ:

1 Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánhdày để làm nổi bật

2 Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền vói trung tâm

3 Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (không nên nằmngang) để nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễdàng

Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗtrợ

- Quy tắc vẽ ý chính và các tiêu đề phụ:

1 Chỉ nên tận dụng các từ khóa, hình ảnh.

2 Bất cứ lúc nào có thể, dùng biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm

không gian vẽ và thòi gian

• Ví dụ:

Không có khả năng khả năng

Gây ra, do đó, nên,

Lớn hơn, nhỏ hơn <, >

Trang 21

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

3 Mỗi từ khóa , hình ảnh nên được vẽ ứên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh Trên mỗi khúc nên chỉ có tối đa một từ khóa Việc này giúp từ khóa mói và những ý khác được nối thêm vào các từ khóa sẵn

Trang 22

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

cương khổng lồ về các môn học dán trên tường sẽ rất hữu ích BĐTDnày giúp học sinh có được khái niệm về khối lượng kiến thức cần phảichuẩn bị cho kỳ thi và người học cần phải tạo BĐTD cho mồi môn học.-Thứ 2:

BĐTD theo chương, chủ đề, bài: Tóm tắt toàn bộ kiến thức củachương, của bài học Đối với các chương ngắn hay 1 bài có thể tậptrung tất cả thông tin trên một trang Đối với các chương dài khoảng 20

trang có thể cần tới 2- 3 trang BĐTD Một điều quan trọng phải chú ý

là một BĐTD lý tưởng không chỉ lưu lại những ý chính mà còn phảithể hiện đầy đủ tất cả các chi tiết hỗ trợ quan trọng khác BĐTD này cóthể kèm theo các bẳng dữ liệu, đồ thị, biểu đồ khác trong BĐTD nếucần thiết

- Thứ 3:

BĐTD theo đoạn văn: Tóm tắt một bài, một đoạn văn hoặc mộttrích đoạn trong sách giúp ta tiết kiệm thòi gian ôn lại thông tin cầnthiết mà không cần phải đọc lại cả bài hay đoạn văn đó Chúng ta cóthể vẽ những BĐTD lên những nhãn, giá nhỏ và đính chúng kèm trongSGK, vở

Như vậy, trong ba loại BĐTD trên, BĐTD theo chương, theo bàiphù hợp với việc thiết kế nội dung dạy - học các bài trong phần Trồngtrọt, lâm nghiệp đại cương hơn cả

1.2.2 Giởỉ thiệu phần mềm mindmap vẽ BĐTD

Một số phần mềm tiêu biểu:

• Phần mềm Buzan’S iMindmap:

Đây là một phần mềm thương mại, tuy nhiên có thể tải phiên bản dùngthử 30 ngày Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd thực hiện Trangchủ tại http://www.imindmap.com Thư viện hình ảnh rộng lớn, giaodiện vượt trội

• Phần mềm Inspiration:

Trang 23

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Là sản phẩm thương mại của công ty Inspiration Software, Inc Sảnphẩm này có phiên bản dành cho trẻ em từ mẫu giáo đến lớp 5 rất dễdùng và nhiều màu sắc Có thể dùng thử 30 ngày Trang chủ tại http://

• Phần mềm FreeMind:

Phần mềm nguồn mở, chạy trên hệ điều hành Windows, Mac và Linux.Hiện nay nhóm mã nguồn mở của HueCIT đã nghiên cứu và viết tàiliệu hướng dẫn sử dụng, sản phẩm hoàn toàn miễn phí Trang chủ tại:http://freemind.sourceforge.neƯwiki/index.php.Main page

• Phần mềm iMindmap 7 :

- Là một ứng dụng mới ra đòi nên hội tụ được những ưu điểm củanhững phần mềm đi trước Không chỉ lập sơ đồ về ý tưởng,iMindmap 7 còn giúp người sử dụng tạo ra những hình ảnh minhhọa, bản vẽ để chèn vào trong tài liệu của mình, họa đồ kiến thức,bản đồ, bản vẽ kĩ thuật,

- Trong các phần mềm vễ BĐTD, chúng tôi ưu tiên sử dụng phầnmềm iMindmap 7 vì đây là loại phần mềm hội tụ những ưu điểmcủa các phần mềm, do đó rất phù hợp vói việc thiết kế nội dung cácbài của phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương

1.3 Cơ sở thưc tiễn

Tìm hiểu thực trạng xây dựng và sử dụng BĐTD vào dạy học các bàicủa phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - Công nghệ 10 ở một sốtrường phổ thông

• Nội dung khảo sát

- Phương pháp dạy học chủ yếu trong dạy học phần Trồng trọt, lâmnghiệp đại cương

- Cách thức tổ chức dạy học mà giáo viên thường dùng

- Tần suất sử dụng BĐTD vào dạy học các bài phần Trồng trọt, lâmnghiệp đại cương - Công nghệ 10

- Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng BĐTD vào dạy học

• Đối tượng khảo sát

Trang 24

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Các giáo viên dạy học bộ môn Công nghệ 10

• Cách tiến hành

Chúng tôi đã tiến hành điều tra việc ứng dụng BĐTD vào dạy học cácbài của phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương bằng việc trao đổi trựctiếp vói giáo viên dạy bộ môn Công nghệ 10 trường THPT Lý Thái Tổ

và bằng phiếu điều tra đối vói các em học sinh

• Kết quả điều

tra Qua việc trao

đổi cho thấy:

Tỉ lệ GV ứng dụng BĐTD vào dạy các bài học mói của phần: Trồngtrọt, lâm nghiệp đại cương vẫn chưa cao Qua trao đổi với GV, chúngtôi thấy rằng nguyên nhân chủ yếu của việc chưa ứng dụng nhiều làdo:

- GV chưa có điều kiện tiếp xúc nhiều với phương pháp BĐTD

- Trình độ logic của HS còn hạn chế

- Lớp có sĩ số đông khi thảo luận dễ gây ồn ào

Bảng 2: Kết quả điều tra ý kiến HS về ứng dụng BĐTD vào thiết kế

và dạy các bài trong phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - CN10

giờ chiếm tỉ lệ cao (77%) Qua trao đổi vói HS tôi thấy nguyên nhânchủ yếu mà HS còn xa lạ với BĐTD là do các em chưa được phổ biến

về BĐTD, trong quá trình học các thầy, cô không sử dụng nên các emkhông biết vai trò và ứng dụng BĐTD như thế nào

Chương 2: XÂY DựNG VÀ sử DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG

DẠY - HỌC PHÀN TRỒNG TRỌT,

LÂM NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG - CÔNG NGHỆ 10

Trang 25

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

2.1 Khái quát cấu trúc, nội dung, chuẩn kiến thức kỹ năng phần: Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương

2.1.1 Khái quát cấu trúc

♦> Cấu trúc phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương

Phần “ Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương” gồm 20 bài ( 14 bài

lý thuyết và 6 bài thực hành) Chương này cho thấy những kiến thứckhái quát nhất về lĩnh vực trồng trọt và lâm nghiệp, bao gồm nhữngmảng kiến thức sau:

- Bài 2, bài 3, bài 4, bài 5, bài 6: Kiến thức về giống cây trồng

- Bài 7, bài 8, bài 9, bài 10, bài 11: Kiến thức về sử dụng và cải tạo,bảo vệ đất trồng

- Bài 12, bài 13, bài 14: Kiến thức về sử dụng và sản xuất phân bón

- Bài 15, bài 16, bài 17, bài 18, bài 19, bài 20: Kiến thức về phòng trừsâu, bệnh hại

❖ Cấu trúc từng bài trong SGK

- Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng

- Bài 3: Sản xuất giống cây trồng

- Bài 4: Sản xuất giống cây trồng (tiếp theo)

- Bài 8: Thực hành: Xác định độ chua của đất

- Bài 9: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đấtxói mòn mạnh

-trơ sỏi đá

- Bài 10: Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn

- Bài 11: Thực hành: Quan sát phẫu diện đất

Trang 26

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

- Bài 12: Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân - bónthông thường

- Bài 13: ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

- Bài 14: Thực hành: Trồng cây trong dung dịch

- Bài 15: Điều kiện phát sinh, phát triển sâu, bệnh hại cây trồng

- Bài 16: Thực hành: Nhận biết một số loại sâu, bệnh hại lúa

- Bài 17: Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

- Bài 18:Thực hành: Pha chế dung dịch Boóc đô phòng trừ nấm - hại

- Bài 19: Anh hưởng của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật và

trường

- Bài 20: ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật

• Mỗi bài trong SGK đều được trình bày trên cả kênh chữ và kênhhình

- Kênh chữ: Bao gồm các nội dung:

+ Tên bài học

+ Nội dung bài học

+ Các yêu cầu của bài được trình bày trong khung giúp HS ghi nhớ + Phần củng cố và vận dụng kiến thức được trình bày dưới dạng câu hỏi

và bài tập cuối bài

+ Một số bài có thông tin bổ sung cho bài học, giúp HS mở rộng kiếnthức

- Kênh hình:

Trong SGK kênh hình vừa là công cụ minh họa cho kiến thức của bàihọc, vừa là nguồn tư liệu quan trọng giúp HS tìm tòi kiến thức Cáchình thuộc phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương - CN 10 chủ yếu làhình minh họa cho kênh chữ và phần nào cũng phát huy được tính tíchcực tìm tòi của HS Tuy nhiên kênh hình chưa nhiều, có bài kênh hình

Trang 27

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

chưa đáp ứng được yêu cầu nội dung, do đó phần nào hạn chế sự lĩnhhội kiến thức của HS Hơn nữa, kênh hình trong SGK khó cho GVtrong việc tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS theo những

ý đồ khác nhau của mình

2.1.2 Khái quát nội dung phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương

Bản chất của chương là hệ thống các kiến thức phổ thông, cơ bản nhất về giống cây trồng, về đất, về phân bón và bảo vệ cây trồng Nông

- Kỹ năng:

Xác định được sức sống của hạt

❖ Sử dụng cải tạo và bảo yệ đất trồng

- Kiến thức:

+ Biết được một số tính chất cơ bản của đất trồng

+ Biết được sự hình thành, tính chất, biện pháp cải tạo và sử dụng một số loại đất xấu phổ biến ở nước ta

- Kỹ năng:

+ Đo được độ pH của đất bằng máy đo pH

+ Quan sát, xác định được các tầng phẫu diện đất trên tiêu bản hoặc ngoài thực địa

❖ Sử dụng và sản xuất phân bón

- Kiến thức:

Biết được đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón

- Kỹ năng:

Trang 28

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

Trồng được cây trong dung

+ Nhận dạng được một số loại sâu, bệnh hại cây trồng

+ Pha chế được dung dịch Boóc đô phòng, trừ nấm hại cây trồng

2.2 Xây dựng BĐTD phần Trồng trọt, lâm nghiệp đại cương, CN10 BĐTD 1

Trang 29

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

BĐTD2

Trang 30

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

BĐTD3

Trang 31

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

BĐTD4

BĐTD5

Trang 32

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

BĐTD6

BĐTD7

Trang 33

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

BĐTD8

Trang 34

Nguyễn Thị Thu Trang - K37D Sinh - KTNN

BĐTD9 '

I

Ngày đăng: 06/10/2015, 10:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh một số loại sâu,  bệnh hại cây trồng. - Khoá luận tốt nghiệp xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phần trồng trọt, lâm nghiệp đại cương công nghệ 10
nh ảnh một số loại sâu, bệnh hại cây trồng (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w