Miền bắc và đông bắc bắc bộ Đặc điểm khí hậu, địa hình, địa chất Miền bắc và đông bắc bắc bộ. So sánh sự khác nhau và giống nhau về đặc điểm khí hậu, địa hình, địa chất ,thổ nhưỡng, sinh vật giữa các tiểu vùng của Miền bắc và đông bắc bắc bộ
Trang 2Đặc điểm các yếu
tố TN
Khó khăn
và biện pháp.
Các tiềm năng
tự nhiên.
Trang 3Phía Đông
và Đông Nam:
là bờ biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình.
Trang 4Có cấu tạo địa chất của một miền nền (rìa nền Hoa Nam).
b Các đặc điểm độc đáo: 4 đặc điểm
Có cấu trúc địa hình với các dãy núi hình vòng cung, đại
bộ phận là đồng bằng và đồi núi thấp, địa hình thấp dần
Trang 51.2 Đặc điểm các yếu tố TN
Đặc điểm
địa chất
Đặc điểm địa hình
Đặc điểm khí hậu
Đặc điểm thuỷ văn
Đặc điểm thổ
sinh vật
Trang 6-Co
1.2.1 Đặc điểm địa chất
- Miền có 8 cấu trúc nham tướng: đới s.Hồng, s.Lô, s.Hiến, Hạ Lang,
An Châu, Duyên hải, Cô Tô, vùng trũng Hà Nội Mỗi đới có đặc điểm
+ Cambri trung: nâng lên nhiều nơi => gián đoạn trầm tích
+ Cambri thượng: biển tiến mở rộng, trầm tích chủ yếu là cácbonat, lục nguyên
+ D1 chế độ biển tiến tiếp tục, kéo dài đến D3
+ Vận động Hexini cuối P toàn miền được nâng lên
- Trung sinh: có hiện tượng “hồi sinh kiến tạo”
- Tân sinh đại: + Quá trình san bằng và BBN kéo dài đến Mioxen
+ Làm toàn miền trẻ lại + có những đứt gãy lớn
Trang 71.2.2 Đặc điểm địa hình
ĐBBB là kv ĐH độc đáo: bằng phẳng, rộng, núi bao quanh
Hướng nghiêng địa hình: TB – ĐN
Mạng lưới thung lũng dày đặc, đào lòng mạnh => nhiều hẻm vực
Hướng địa hình: hướng vòng cung
Trang 8Hẻm vực Nho Quế
Hướng vòng cung
Đồi núi thấp
Trang 91.2.3 Khí hậu
Chịu ả/h gió mùa Đông Bắc với tính chất mạnh mẽ nhất, nhiều nhất và ít bị biến tính
+ Tần suất front lạnh lớn, nhiệt độ thấp + Mức độ t/đ NPc sâu sắc,nhiệt độ <0 C liên tục (Cao Bằng- lục Bình, Lục Ngạn- Sơn Động), có sương muối, sương giá So sánh những vùng có cùng độ cao thì khu Việt Bắc t/c lạnh có giảm đi đôi chút do ả/h hướng ĐH
+ thời gian lạnh 3 – 4 tháng
MÙA ĐÔNG
Do vị trí của miền cộng ĐH và hướng ĐH đã tạo nên
nét riêng biệt đặc sắc ĐH tiếp nối miền Hoa Nam,
hướng núi vòng cung xoè ra p.Bắc chụm lại vùng Tam
Đảo nên:
Trang 10Trong khi đó tại một số địa điểm ở Tây Bắc trên những vĩ độ
tương đương thì tần suất Frônt cũng như nhiệt độ trung bình
trong tháng 1 đều có sự khác biệt:
Trang 11- Ít chịu ả/h của gió mùa Tây Nam.
- Ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.
- Nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với các vùng khác:
MÙA HÈ
* Lạng Sơn: 21,2 0 C so với: Lai Châu 23 0 C
* Cao Bằng: 21,6 0 C Thanh Hóa: 23,6 0 C
* Móng Cái: 22,9 0 C Đồng Hới: 24,6 0 C
* Hà Nội : 22,5 0 C Huế:25,2 0 C
Trang 12- Hậu quả: mưa lớn, lũ lụt
- Biện pháp: đắp
đê, trồng rừng…
Trang 131.2.4 Thủy văn
- 5 hệ thống sông chính: sông Thao, Lô, Cầu –
Thương- Lục Nam, Kì Cùng và các sông D.hải
- Mật độ sông dày đặc
- Sông mang tính chất già
- Hướng sông: vòng cung (trừ sông Thao, Chảy)
- Sông nhiều nước, môđun lớn:TB 20- 30 l/s/km
- Chế độ nước phân hoá theo mùa: mùa lũ
5- 10, mùa cạn tháng 11- 4
-Bồi đắp phù sa cho đồng bằng s.Hồng -Tưới tiêu, giao thông, sinh hoạt, công nghiệp -Thuỷ điện
Sông có hàm
lượng phù sa
lớn & giá trị
kinh tế lớn
Trang 14Sông Thao
Trang 15- Các hệ sinh thái: rừng rậm nhiệt đới
Gió mùa thường xanh, rừng á nhiệt đới,
hệ sinh thái thuỷ sinh…
- Rừng bị tàn phá nhiều
- Quá trình phân giải đất yếu
-Đặc điểm đất: giàu ôxít Fe, Al, nghèo
bazơ, tầng mùn mỏng màu đen, xám sáng, khả năng trao đổi thấp
- Chủ yếu là đất Feralít đỏ vàng (2,1 tr ha) -Đất phù sa: ở đồng bằng s.Hồng, diện tích
khoảng 1,3 tr ha;Feralit trên đá vôi:diện tích khoảng 704.100 ha
Trang 16Đất phù sa
Rừng rậm nhiệt đới
Phá rừng
Trang 17Khu ĐB BẮC BỘ
Trang 18Khu Việt Bắc:
a.Ranh
giới
b Đặc điểm địa chất
c Đặc điểm địa hình
d Đặc điểm khí hậu
e Đặc điểm thủy văn
f Đất và Sinh vật
1.3.1 KHU VIỆT BẮC
Trang 19Phía Tây: đứt gãy dọc sông Hồng đến
vùng núi Tam
dãy núi thấp Bắc Tam
Đảo
Trang 20b, Địa chất
- Là khu vực có lịch sử cổ nhất, nền móng là khối vòm
s.Chảy, được hình thành vào đại Cổ sinh, t/c đồng nhất
tương đối của khu là t/c già của hệ tầng Khu gồm những
nham tướng sau:
+ Đới s.Hồng nằm kẹp giữa 2 đứt gãy sâu là s.Hồng - s
Chảy, nham tướng cổ nhất Việt Nam, dưới cùng là các đá
biến chất mạnh của các nếp uốn cổ bị vò nhàu.trên có một
ít đá vôi tuổi D nằm không chỉnh hợp.Trên nữa là phấn sa,
cuội kết, sa thạch Trên cùng là trầm tích Đệ Tam dày
100-800m.
+ Đới s.Lô gồm cả lưu vực s.Lô- s Gâm Cấu trúc gồm đá
biến chất tiền Cambri.Trên là đá vôi Cambri hạ, trên nữa
là trầm tích trung sinh có phấn sa, diệp thạch sét, cuội kết,
trên cùng là trầm tích Nêogen gồm cuội kết và sa thạch
chứa than non
Trang 21+ Đới s.Hiến nằm ở rìa khối nâng Việt Bắc (phía Tây Ngân
Sơn) tầng đá cổ nhất là đá vôi Cambri hạ và diệp thạch
xám xanh tuổi Cambri thượng bị biến chất yếu Trên là
các hệ tầng O, rồi D cũng rất phong phú.
- Trong lịch sử phát triển, có nhiều lần hoạt động nâng lên
làm gián đoạn trầm tích Khu này chịu ả/h mạnh của Tân
kiến tạo, độ cao địa hình của phía Bắc, vùng thượng lưu
của s.Chảy, s.Lô, s.Gâm, s.Nho Quế
Trang 221 Địa hình thấp dần từ b.giới Việt Trung về ĐN
- Vùng thượng nguồn s.Chảy, s.Lô, s Nho Quế nhiều đỉnh
>2000m, cấu tạo bằng các khối granit
+ Các đỉnh núi cao như: Tây Côn Lĩnh(2431m), Kiều Liêu
Ti(2403m), Putaca(2247m) Địa hình dốc,núi và thung lũng bao quanh phức tạp,sông suối dày đặc, xâm thực mạnh,
hiện tượng đất lở, đá trượt phổ biến.
+ Sơn nguyên đá vôi cao: Bắc Hà, Simacai cấu tạo đá vôi
Cambri hạ, độ cao từ 1200- 1300m, địa hình sơn nguyên
dạng đồi nhấp nhô, sườn thoải nhưng vẫn lộ các chỏm, vách
đá vôi trơ trụi, các phễu cacxto
+ Sơn nguyên Quản Bạ- Đồng Văn: Quản Bạ là khối đá vôi
vững chắc, hiểm trở, h>1000m, có nơi sông ngòi xẻ thành
vực thẳm, thung lũng cacxto.
c Địa hình
Trang 23- Về trung tâm: h>1000m:phiaYa- phia Biooc, dãy núi trung
lưu s,Gâm địa hình mặt bàn chắc nịch, ít cắt xẻ, hiểm trở
- Phần Đông Nam là vùng đồi rộng lớn h <500m nhưng một
số nơi cao: Con Voi (1450m), Tam Đảo (1326m)
+ Dãy Con Voi: nằm giữa thung lũng s.Hồng và s.Chảy,
hướng TB-ĐN, cấu tạo từ diệp thạch kết tinh, gơnai,
micmatit
+ Vùng đồi: nơi quy tụ nhiều cấu trúc địa chất, đứt gẫy kiến
tạo, nham thạch phức tạp, nằm ở hạ lưu các con sông,
giữa các đồi là các thung lũng rộng,còn có BBN cổ, thềm
sông, bãi bồi
2 Di tích các bề mặt san bằng cổ với độ cao khác
nhau: 500- 600m; 1100 – 1300m; 1800 -2000m
Trang 24LOGO
Trang 25Là vùng cao nhất trong miền, lượng mưa lớn và ẩm hơn khu Đông Bắc: Hà Giang số tháng khô là 2 so với Cao
Bằng là 3 tháng, không có tháng hạn
Đai cao nhiều hơn khu Đông Bắc
Do ĐH núi cao, có nhiều nơi mùa đông Nhiêt độ rất thấp và kéo dài như: Phố Bảng t 0 <18 0 C kéo dài 7 tháng
Trang 26e Thủy văn
- Khu vực có nhiều sông lớn
- Sông giàu nước, modun lớn
- Hướng sông: TB – ĐN (trừ
s.Gâm)
Đặc điểm thung lũng sông phản ánh rõ mối quan hệ với cấu trúc địa chất - địa hình
Chế độ nước phân hoá theo
mùa: ít ảnh hưởng của bão,
mưa ít tập trung, lưu lượng
cực đại không quá lớn, lũ kép,
nước rút chậm
Lượng phù sa lớn nhất là s.Hồng với đặc trưng nước sông là màu đỏ
Trang 27Sông Hồng
Thung lũng sông
Trang 28Vùng núi, cao nguyên đá vôi: đất feralit đỏ nâu
Đất feralit đỏ vàng
Trang 29SVẬT - Đai rừng nhiệt đới
ẩm chân núi
- Đai rừng á nhiệt đới
gió mùa trên núi với 3
á đai: 600-1000m, 1000-1600m, 1600- 2600m
Động vật
- Số lượng loài và cá thể lớn, thú & chim có nhiều, nhiều loài của Vân Nam
- 1số loài đặc hữu: vẹc mũi hếch, trĩ đỏ
Thực vật
Trang 30Cây vân sam và cây kim giao
Trang 31Khu Đông Bắc:
a.Ranh
giới
b Đặc điểm địa chất
c Đặc điểm địa hình
d Đặc điểm khí hậu
e Đặc điểm thủy văn
f Đất và Sinh vật
1.3.1 KHU ĐÔNG BẮC
Trang 32a Ranh giới
Phía Tây: giáp khu Việt Bắc với ranh giới là sườn phía Tây dãy núi cánh cung Ngân Sơn và sườn Bắc của dãy Tam Đảo
Phía Bắc: giáp Trung Quốc,
Nơi tiếp giáp với biên giới Việt
– Trung trên phần đất Cao
Bằng, Lạng Sơn,Quảng Ninh.
Phía Đông: vùng biển tiếp giáp
vịnh Bắc Bộ thuộc Quảng Ninh
Phía Nam: vùng đồi thấp giáp đồng bằng sông Hồng, chạy dọc Phía Nam các dãy núi cánh cung Đông Triều, Bắc Sơn, Tam Đảo nối với đồng bằng sông Hồng
Trang 33b Địa chất
- Có lịch sử trẻ hơn khu Việt Bắc, nền Caledoni vẫn sụt võng
suốt Trung sinh, trầm tích trẻ phủ lên trên
+ Nền Calêdoni; cánh cung duyên hải
+ Nham thạch Caledoni:Thái Nguyên, duyên hải Hòn Gai
- Khu được hoàn thành vào cuối Trung sinh, có một số đới
nham tướng: s.hiến, Hạ Lang, An Châu, duyên hải và Cô
Tô
- Vận động Tân kiến tạo ả/h yếu hơn Việt Bắc, nâng mạnh
nhất ở vùng nằm trong nền móng Caledoni như Cao Bằng- Ngân Sơn, Duyên hải
Trang 344
- Chủ yếu đồi núi thấp, h TB 600m, có một số ĐH khác:
+ Dải Ngân Sơn - Cốc Xo
+ Vùng núi đá vôi dọc biên giới Việt –Trung, hiểm trở
+ Khu vực đá vôi từ Chợ Mới - Đồng Mỏ
+ Vùng đồi núi thấp, nhiều thung lũng, sườn dốc
+ Bồn địa Cao Bằng
+ Máng trũng Thất Khê - Đồng Đăng - Lộc Bình
+ Vùng đồi trong núi An Châu
+ Các cánh cung duyên hải
+ Phía Đông có 1 cánh cung đảo
- Địa hình đồi núi và thung lũng chạy hướng vòng cung
c Địa hình
Trang 35Mùa đông
-Ả/h mạnh mẽ gió mùa Đông Bắc do vị trí &
địa hình
-Mùa lạnh đến sớm, kết thúc muộn -nhiệt độ thấp hơn KV khác trong miền 1-3 0 C, thời gian nhiệt độ < 20 0 C khoảng 140 ngày
- Biên độ nhiệt năm lớn: 13 -14 0 C
-Hiện tượng sương muối, sương giá, tuyết rơi
Mùa hè
d Khí hậu
- Chịu a/h gm Đông Nam nên mưa nhiều
+ Lượng mưa TB 1500mm, mùa mưa kéo
dài 5 tháng
- Một số nơi >2000mm: Móng Cái, Bắc
Quang (do bức chắn địa hình)
- Số ngày mưa ít: 80 -90 ngày
Trang 36Mưa ở Bắc Quang
Tuyết rơi ở Cao Bằng
Trang 37e Thuỷ văn: Có 3 hệ thống sông lớn
1 Hệ thông sông Kì Cùng - Bằng Giang
Sông Kì Cùng: hướng ĐN
-TB, nhiều thác ghềnh, lòng
rộng Sau khi gặp s.Bắc Giang
chảy qua đồng bằng Thất Khê
nhận thêm 1 phụ lưu rồi
ngoặt về phía Đông đổ vào s
Bằng Giang
- Sông Bằng Giang: bắt
nguồn từ Cao Bằng, nhiều
ghềnh thác, hiểm trở
Trang 382 Hệ thống sông Thái Bình: s.Cầu, s.Thương, s.Lục Nam
- Sông Cầu: bắt nguồn từ Phia
Booc, nhiều ghềnh thác, thuỷ
chế phân hoá theo mùa, hàm
lượng phù sa ít nhưng tốt
- Sông Thương: bắt nguồn từ
Bản Thí (Lạng Sơn) chảy men
theo các dãy núi, thung lũng
hẹp, từ Hữu Lũng lòng sông
được mở rộng, ít phù sa
- Sông Lục Nam: chảy quanh
co, lưu lượng kém, lũ đột ngột,
ít phù sa
Trang 393 Hệ thống sông Duyên hải
- Thuỷ chế không đều, lưu
lượng 2 mùa lớn, lũ đơn
không kéo dài, rút nhanh
Sông Ba Chẽ
Trang 40Động vật: nghèo cả số lượng và chủng loại
Ở đây có một số loài đặc hữu như: Trĩ đỏ, Hươu xạ, Vẹc mũi hếch, Chó sói (Tam Đảo).
Vùng đất trống đồi trọc: cỏ tranh, sim, mua
Ở các vùng núi thấp:Thực vật chịu lạnh (Dẻ, Thông đuôi ngựa, Sau sau)
Vùng á nhiệt đới trên núi cao: Dẻ, Re, Hồi
Trang 41Trĩ đỏ
Cây Sim
Hưu xạ( Cao Bằng - Lạng Sơn)
Trang 42Khu Đồng Bằng Bắc Bộ:
a Ranh
giới
b Đặc điểm địa chất
c Đặc điểm địa hình
d Đặc điểm khí hậu
e Đặc Điểm thủy văn
f Đất và Sinh vật
1.3.3 KHU ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
Trang 43Phía Tây Bắc: từ Đa Phúc men theo chân Tam Đảo đến
Việt Trì, tiếp đến Bất Bạt, đếnNho Quan, Ninh Bình.
Ranh giới phía Đông Bắc: từ Yên Lập đến Phả Lại.
a Ranh giới
Trang 44b Địa chất
1. Hình thành trên võng chồng nền uốn nếp nhưng sụt võng không đều
Mạnh nhất: từ s.Hồng – s.Thái Bình, lớp bồi trầm tích dày
Sụt võng yếu
ở rìa đồng bằng, trầm tích mỏng
2. Hiện nay đồng bằng vẫn tiếp tục hình thành & mở Rộng ra biển TB 80 - 100m/năm
Trang 45Đứt gãy s.Hồng
Trang 46Cồn cát ven biển: giữa các dải cát
là các đầm, Hồ
Đồng bằng tiếp tục
mở rộng:
60 –80m /năm.
Có nhiều dạng địa hình:
Nhiều ô trũng: ô Hà Đông, Vĩnh Phú
Trang 47Núi sót trong đồng bằng
Đê điều
Đầm
Trang 484 5
Lượng mưa từ 1500 -1800mm
Trang 49Mùa hạ:
Mưa nhiều trên 85% lượng mưa năm
Thường mưa rào, mưa dông tháng 7 lên đến 27 - 28ºC.
Chịu ảnh hưởng mạnh của bão.
Gió hướng Nam – Đông Nam.
Thời tiết khô, mưa trung bình
30 – 50mm/tháng.
Lạnh, có 3 tháng nhiệt độ dưới 18ºC.
Mùa đông:
Trang 50Mưa rào
Ảnh hưởng của bão
Trang 51+ Mùa lũ: t5-t10
lũ lớn không trùng mưa lớn đồng bằng, lũ lên nhanh rút chậm + Mùa cạn: t11-4
Nhiều sông nhỏ, ngắn hay các ao, hồ tự nhiên mànguồn gốc là dòng
sông chết và ao
hồ nhân tạo
Trang 52Lũ sông Hồng
Hồ tây
Trang 53Đất phù sa trong đê: khoảng 1,1 triệu ha;
đất ngoài đê: khoảng 130.000ha.
Đất feralit đỏ vàng: đồi núi sót.
Đất lầy thụt khoảng 46.000 ha ở các vùng trũng nước đọng (Hà Bắc, Hà-Nam-Ninh).
f Thổ nhưỡng –sinh vật
Trang 544
Sinh vật
Hầu như ở đây thực
Nhãn lồng vào mùa thu hoạch
Chăn nuôi bò sữa
Trang 55Đồi núi nhiều loại đất tốt: feralit đỏ vàng,feralit đỏ nâu trên đá vôi thuận lợi trồng cây công nghiệp
dài ngày, cây ăn quả, cây dược liệu, chăn nuôi
Đồng bằng chủ yếu đất phù sa thuận lợi trồng lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp
a Đất đai:
1.4 VẤN ĐỀ SỬ DỤNG & BẢO VỆ TN CỦA MIỀN BẮC
VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
Trang 56Trồng cây dược liệu
Vải thiều Chăn nuôi lợn
Trang 57Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ
Có khả năng đưa vụ đông lên thành
vụ chính Trồng được cây nhiệt đới, cận nhiệt
và ôn đới
Trang 58Thảo quả và hồi
Súp lơ và
su hào
Trang 59Sản xuất cây giống, trồng hoa, trồng chè, nuôi trâu
Trang 61Một góc vịnh Hạ Long Cảng Hải Phòng
Trang 62Đánh bắt hải sản
Hang động cacxtơ
Hồ Ba Bể
Trang 64e Rừng:
Trang 65Nông nghiệp
Công nghiệp
Sinh hoạt
thuỷ điện
f Sông ngòi: có giá trị lớn về kinh tế
Trang 66a Hạn
chế:
chưa có khoa học - kỹ thuật hiện đại để áp dụng vào việc khai thác các loại tài nguyên dẫn đến lãng phí, chưa khai thác hết tiềm năng.
Trang 67Sương mù ở Lạng Sơn
Phá rừng
bão
Đất trống đồi trọc
Trang 69Trồng và bảo vệ rừng