1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON.doc

28 2,3K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Báo cáo
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungsang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và hoạt động theo cơ chế thị trường có sựđiều tiết vĩ mô của nhà nước, đòi hòi các đơn vị quốc doanh phải thay đổi cách suy nghĩ,đường lối của đơn vị trong việc tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Vai trò chủ đạo thực sự của doanh nghiệp nhà nước có được trong tay khi sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao, lợi nhuận tăng vượt trội Muốn vậy doanh nghiệp phải có những thông tin về tình hình tài chính, tình hình sản xuấtkinh doanh, khả năng thanh toán … những thông tin này rất cần thiết cho nhà lãnh đạo,nhà đầu tư, các chủ nợ… để đưa ra cácquyết định đúng đắn trong việc đưa ra các phươnghướng hoạt động và đầu tư Để có được những thông tin trên doanh nghiệp phải tiến hànhphân tích tình hình tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích các quỹ bằng tiền củadoanh nghiệp mà hình thái vật chất của các quỹ có thể là vốn bằng tiền, nguyên liệu, tàisản cố định trong những thời điểm thời hạn khác nhau Từ đó doanh nghiệp đề ra các biệnpháp tối ưu để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Nhiệm vụchính của phân tích hoạt động kinh doanh là đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanhthông qua hệ thống chỉ tiêu đã được xây dựng, đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởngtới quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó các số liệu phân tích trên sẽ đưa racác đề xuất, giải pháp cụ thể, chi tiết phù hợp với thực tế của doanh nghiệp để có thể khaithác các tiềm năng và khắc phục yếu kém Bên cạnh đó dựa vào kết quả phân tích còn cóthể hoạch định phương án kinh doanh và dự báo kinh doanh

Xuất phát từ thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh nên nhóm chúng em đãchọn đề tài : “ Phân tích tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty

cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON ” làm bài báo cáo của mình

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP DESCON

Người đại diện: Ông Nguyễn Xuân Bảng

Chức vụ: Tổng Giám Đốc

Loại công ty: Cổ Phần

Ngành nghề hoạt động: Xây Dựng - Thầu Tổng Hợp

Địa chỉ doanh nghiệp: 146 Nguyễn Công Trứ, P Nguyễn Thái Bình, Q 1, Tp Hồ Chí

Giới thiệu về doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp - DESCON là nhà thầu chuyên nghiệpViệt Nam hoạt động trên lĩnh vực xây lắp các công trình công nghiệp và dân dụng, hệthống Cơ-điện-lạnh

DESCON cũng hoạt động trên các lĩnh vực tư vấn thiết kế, quản lý dự án; đầu tư

và kinh doanh địa ốc, khu công nghiệp; hoạt động thương mại và dịch vụ

DESCON là nhà thầu xây dựng Việt Nam đầu tiên xây dựng và áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

Trang 3

Bảo vệ an toàn cho con người, thiết bị thi công, tài sản của nhà đầu tư và thực hiệnbảo vệ môi trường trên các công trình xây dựng là chính sách ưu tiên hàng đầu củaDESCON.

Xây dựng công trình bền vững, có chất lượng và giá cả phù hợp với ngân sách củanhà đầu tư, bàn giao công trình đúng tiến độ, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh côngnghiệp, bảo hành công trình chu đáo, thỏa mãn các yêu cầu của nhà đầu tư là hệ thốngchính sách nhầt quán của DESCON, hướng tới làm thỏa mãn khách hàng, làm hài lòng

nhà đầu tư Khẩu hiệu của chúng tôi là: "Tất cả để khách hàng hài lòng".

Dịch vụ

Xây dựng, lắp đặt, sữa chữa các công trình công nghiệp, công trình dân dụng tớinhóm A, các công trình kỹ thuật hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp, các công trìnhgiao thông

Lắp đặt đường dây và trạm biến áp, thiết bị phòng cháy và thiết bị công nghiệp, hệthống cơ-điện-lạnh

Thiết kế và xây dựng các công trình cấp, thoát nước, hệ thống xử lý nước cấp,nước thải và xử lý môi trường

Tư vấn đầu tư và thiết kế các công trình công nghiệp và dân dụng, quản lý dự áncác công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình công nghiệp hạ tầng tới nhóm A

Sản xuất kinh doanh thiết bị xây dựng, kết cấu thép, vật liệu xây dựng

Đầu tư và kinh doanh địa ốc

Kinh doanh các ngành nghề khác nhau theo qui định của pháp luật

Trang 4

Qúa trình phát triển

1976 Khởi đầu là Phân viện Thiết kế miền Nam thuộc Viện Thiết kế Bộ

Công nghiệp nhẹ

1989 Thành lập Công ty Thiết kế và Xây dựng Công nghiệp nhẹ số 2 với

tên giao dịch DESCON

2000 Được 2 tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng

chỉ ISO 9001:1994

2002

Thủ tướng Chính Phủ nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam ra quyết định số 169/QĐ-TTg chuyển đổi Công ty Xây dựng CNn số 2 – DESCON thành Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp (DESCON)

2004 Tổ chức quốc tế QMS và JAS-ANZ đánh giá và cấp chứng chỉ ISO

9001:2000

2005

Xây dựng và hoàn chỉnh mạng thông tin nội bộ trên toàn Công ty và các công trường, giúp công tác quản lý hiệu quả cao, mang tính tiên phong, hướng đến văn phòng – công trường điện tử

DESCON được Bộ Khoa học và Công nghệ trao tặng Cúp vàng ISO

2008, Trung tâm Thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết hợp với Hãng tin quốc tế D&B xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Trang 5

loại AAA, được trao giải thưởng Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán uy tín” và “CTCP hàng đầu Việt nam” do Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam, Tạp chí chứng khoán Việt nam kết hợp với một số cơ quan chức năng tổ chức bình chọn.

Trang 6

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG DESCON

1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU

1.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

1 Tài sản ngắn hạn 301.150.803.969 227.540.764.977 200.504.127.941

2 Tài sản dài hạn 59.958.236767 135.027.043.176 162.056.675.688Tổng tài sản 361.109.040.736 362.567.808.153 362.560.803.629

3 Nợ phải trả 148.457.815.799 170.050.208.469 160.950.231.328Trong đó: Nợ ngắn hạn 126.928.829.906 150.026.481.000 139.529.245.720

Nợ dài hạn 21.528.985.893 20.023.727.469 21.420.985.608

4 Vốn chủ sở hữu 212.651.221.937 192.517.598.731 201.610.572.301Tổng nguồn vốn 361.109.037.736 362.567.807.200 362.560.803.629

- Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanhnghiệp trong 3 năm từ 2007 đến 2009: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang

Trang 7

chuyển và các khoản đầu tư ngắn có thời hạn thu hồi không quá 3 tháng Đây là loại tàisản có tính thanh khoản cao nhất do vậy tiền và các khoản tương đương càng lớn càngthể hiện khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao Tuy vậy, dự trữ tiền mặt quálớn sẽ làm giảm khả năng sinh lời thấ, không sinh lời, thậm chí sinh lời âm khi nền kinh

tế lạm phát cao

- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như:đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn khác có thời gianđầu tư hơn 3 tháng và dưới 1 năm

- Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan đang nợdoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo có thời hạn trả dưới 1 năm Do vậy, đây cũng là loạitài sản có tính thanh khoản cao Trong nền kinh tế thị trường, bán chịu và cho thiếu chịuđược xem là chính sách khuyến mãi, khách hàng chưa có tiền vẫn có thể mua hàng hóa,dịch vụ nhờ vậy doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường tăng doanh số, củng cố mốiquan hệ lâu dài Tuy vậy bán chịu cũng tạo thêm các bất lợi cho doanh nghiệp, nợ phảithu tăng làm tăng nhu cầu vốn lưu động kéo theo sự tăng lên của chi phí tài chính, chi phíđòi nợ, doanh nghiệp sẽ chịu tổn thất khi khách hàng không trả nợ

- Tài sản ngắn hạn khác bao gồm các khoản tạm ứng thu hồi, chi phí trả trước, chiphí chờ kết chuyển, tài sản thiếu hụt chờ xử lý và các khoản thuế chấp ký cược…đây làgiá trị những tài sản mà phần lớn trong đó công ty sẽ không thể thu hồi lại được khi bịthanh lý

Ngược lại với cơ cấu tài sản ngắn hạn thì tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng thấptrong tổng tài sản:

- Tài sản cố định: là những phương tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng tới năng lựcsản xuất của Descon, bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiệnvận tải, thiết bị dụng cụ quản lý, phần mềm máy tính,… một doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ hiện đại, mức độ tự động hóa cao có thể giúp họ giảm được chi phí nhân công,chi phí nguyên vật liệu Tuy vậy, nó cũng tạo ra các bất lợi:

Thứ nhất: làm tăng mức rủi ro kinh doanh do khấu hao làm tăng tổng định phí

Trang 8

Thứ hai: tổng đầu tư lớn, nếu tài sản không được khai thác và sử dụng có hiệu quảthì khả năng sinh lời của vốn sẽ sụt giảm.

- Bất động sản đầu tư: giá trị các bất động sản thuộc sở hữu của doanh nghiệpnhưng không dùng cho hoạt động kinh doanh chính mà dùng để đầu tư, cho thuê hoặc đểbán

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: bao gồm các khoản đầu tư trên một năm: đầu

tư vào công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư chứng khoán và cho vay

- Tài sản dài hạn khác: bao gồm các khoản chi phí có thời gian phân bổ trên mộtnăm hoặc các khoản tiền chi ra mà thu hồi về trên một năm

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn ở cả ba năm của Descon ta điều dể dàng thấy được vốn chủ

sỡ hữu chiếm đa số trong tổng cơ cấu tổng nguồn vốn của công ty Cụ thể là: năm 2007vốn chủ sỡ hữu chiếm dến 58.89%, và năm 2008 tỷ số này giảm xuống 53.10 % và đếnnăm 2009 tăng lên 55.61% Mặc dù đã giảm nhưng cả 3 năm điều thể hiện vốn chủ sỡhữu chiếm đa số

Nợ phải trả bao gồm:

- Nợ ngắn hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả trong thờihạn dưới một năm bao gồm: vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả chongười bán ( nhà cung cấp), phải trả cho nhà nước và cho công nhân viên

- Nợ dài hạn là các khoản nợ có thời hạn thanh toán dài hơn một năm Có thể nói nợdài hạn là nguồn vốn ổn định Khi có sự tăng lên của nguồn vốn này sẽ giúp cho tìnhtrạng tài chính của doanh nghiệp ổn định hơn Nhưng kèm theo đó là lãi suất các khoảnvay dài hạn thường cao hơn các khoản vay ngắn hạn nên chi phí sử dụng nợ dài hạn caohơn

Trang 9

khoản vốn góp trực tiếp của vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại và các khoản lợi nhuận

chưa phân phối, các quỹ được hình thành từ lợi nhuận sau thuế

- Nguồn vốn kinh doanh là nguồn vốn ổn định nhất trong doanh nghiệp, là số vốn

do chủ sở hữu doanh nghiệp góp vào thành lập hay góp bổ sung trong quá trình hoạt động

hoặc được bổ sung từ lợi nhuận giữ lại Được hình thành từ hai nguồn: vốn góp trực tiếp

và lợi nhuận giữ lại

- Vốn đầu tư của CSH: là số vốn do CSH doanh nghiệp vốn lúc thành lập hay bổ

sung trong quá trình hoạt động phản ánh vốn thực góp của các CSH căn Cứ theo vốn

điều lệ mà công ty đã đăng ký

- Thặng dư vốn cổ phần là phần chênh lệch của giá bán cổ phiếu khi phát hành với

mện giá cổ phiếu thặng dư vốn cổ phần thay đổi khi công ty có các khoản chênh lệch giá

trong quá trình mua bán cổ phiếu quỷ và có thể chuyển lên vốn đầu tư của chủ sơ hữu khi

công ty thực hiện tách cổ phiếu và tăng vốn điều lệ

- Cổ phiếu quỷ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty

phát hành nhưng không bị hủy bỏ mà sẽ được tái phát hành trở lại sau một thời gian Do

giá trị cổ phiếu quỷ mua vào làm giảm vốn chủ sở hữu nên cổ phiếu quỷ được thể hiện

dưới dạng số âm trên bảng cân đối kế toán

- Lợi nhuận chưa phân phối: là phần lợi nhuận thực hiện được mà doanh nghiệp

chưa chia hoặc chưa phân phối hoặc cũng có thể là các khoản lổ lũy kế trong quá trình

kinh doanh của doanh nghiệp nếu nó được thể hiện bằng số âm

- Nguồn kinh phí và quỷ khác: phản ánh nguồn kinh phí sự nghiệp được cấp nhưng

chưa sử dụng hết hoặc đã hình thành tài sản cố định và quỷ khen thưởng phúc lợi

1.2 BÁO CÁO THU NHẬP

STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Tổng doanh thu thuần 375.442.582.399 471.685.587.988 404.267.321.396

Trang 10

Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế 27.059.434.380 16.753.276.636 28.704.494.628

12 Thuế TN doanh nghiệp 7.555.644.706 5.044.327.982 8.112.584.031

13 Thuế TNDN được miễn giảm

14 Thuế TNDN cần phải nộp

Lợi nhuận sau thuế thu nhập 19.503.789.674 11.708.948.654 21.112.629.671

1.2.1 Tổng doanh thu thuần.

Doanh thu thuần của công ty nói lên hoạt động của công ty tăng lên nhiều hay ít

Doanh thu thuần của công năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là 375.442.582.399,

471.685.587.988, 404.267.321.396, ta thấy doanh thu của công ty tăng tương đối nhiều

Điều này ta thấy được công ty hoạt động có lời cao, tuy nhiên cao nhất là năm 2008

471.685.587.988 cao hơn so với năm 2007, năm 2009 là 96.243.005.600 và

67.418.266.600 Ta có thể thấy công ty hoạt động khá là nhiều, và đem lại doanh thu

cũng khá cao, điều này cũng phải bởi công ty hoạt động rất nhiều lĩnh vực như: xây

dựng, trang thiết bị bảo hộ, kinh doanh bất động sản,…

1.2.2 Lãi gộp:

Cũng tương tự như doanh thu thuần lãi gộp của năm 2008 cũng cao hơn so với hai

năm 2007, 2009 Do giá vốn hàng bán tăng lên khá nhanh, vượt quá tốc độ tăng doanh

thu Năm 2008 là 38.999.777.663 và đến năm 2009 giảm khá mạnh 25.831.184.880 do

doanh thu tăng không bằng giá vốn hàng bán Cũng có thể công ty thay đổi cơ cấu bán

hàng, chẳn hạn như thay đổi những mạnh hàng có giá vốn nhiều sang mặt hàng có giá

vốn thấp hoặc ngược lại

1.2.3 Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh:

Trang 11

Lợi nhuận này chiếm cao nhất là năm 2009 (28.511.918.723) do ảnh hưởng củacác yếu tố như: chi phí lãi vay giảm 824.363.985, chi phí hoạt động tài chính -

6.083.221.814, trong khi đó năm 2007 thì thấp hơn nhiều (17.101.827.082) Giá vốn hàng

tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu nên tỷ lệ gộp giảm làm lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh giảm trong năm 2008 là 17.101.827.082 và tăng lên năm 2009 là: 28.511.918.723,

chi phí quản lý doanh nghiệp tăng năm 2008 là: 15.231.969.430 đã giúp công ty cải thiệnđôi chút kết quả kinh doanh của mình

1.2.4 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:

Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp phản ánh toàn bộ kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong kỳ chưa trừ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp,tổng lợi nhuậntrước thuế qua các năm 2007, 2008, 2009 là: 27.059.434.380, 16.753.276.636,28.704.494.628, lợi nhuận trước thuế năm 2009 cao hơn so với năm 2007, 2008 Tuynhiên tổng lợi nhuận trước thuế tăng là do lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợinhuận khác giảm cho thấy công ty hoạt động mạnh và thu được nhiều lợi nhuận

1.2.5 Lợi nhuận sau thuế thu nhập:

Lợi nhuận sau thuế là phần chênh lệch giữa tổng lợi nhuận trước thuế với số thuế

thu nhập doanh nghiệp phải nộp, lợi nhuận sau thuế năm 2009 là: 21.112.629.671 cao

hơn so với năm 2007, 2008 lợi nhuận sau thuế là số thu nhập mà chủ sở hữu doanhnghiệp được hưởng, công ty dùng lợi nhuận này để chia lợi nhuận cho các cổ đông

2 PHÂN TÍCH TỶ SỐ TÀI CHÍNH

2.1 Đánh giá khả năng sinh lời

STT KHOẢN MỤC TÍNH Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Trang 12

2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận gộp:

Tỷ số này cho biết lợi nhuận gộp bằng bao nhiêu phần trăm doanh thu hay cứ mỗi

100 đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Trong trường hợp của DESCON,năm 2007 cứ mỗi 100 đồng doanh thu tạo ra được 7,21 đồng lợi nhuận cho cổ đông vànăm 2009 tương đối giảm nhẹ còn 7,1 Thế nhưng năm 2008, cứ mỗi 100 đồng doanh thuthì tạo cho công ty được 3,55 đồng

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành sảnxuất kinh doanh Có ngành tỷ số này rất cao như ngành du lịch, dịch vụ,… có ngành tỷ sốnày rất thấp như ngành kinh doanh bất động sản, kinh doanh vàng bạc Muốn so sánh tỷ

số này một cách tốt nhất ta cần phải so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng mộtngành Từ phần tỷ suất lợi nhuận của ty ta cũng thấy được lợi nhuận của công ty thay đổinhư thế nào, và ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của công ty rất cao Từ tỷ suất lợi nhuận

ở trên ta thấy do lợi nhuận trước thuế giảm khá mạnh năm 2008 (16.753 trđ) trong khinăm 2007 (27.059 trđ), năm 2009 (28.704 trđ) Nên tỷ suất lợi nhuận của DESCON cũnggiảm mạnh

2.1.2 Lợi nhuận biên tế

Tỷ số này cho ta biết được lợi nhuận biên tế từ hoạt động kinh bằng bao nhiêuphần trăm tài sản hay cứ 100 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh Trong trường hợp của công ty có một số nhận xét như sau năm 2007,

2009 có lợi nhuận lần lượt là 7,41; 7,86 trong khi đó năm 2008 giảm còn 4,73, hay cứ

100 đồng tài sản năm 2007,2009 thì tạo ra được 7,41; 7,86 đồng lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh

Đánh giá: lợi nhuận biên tế của Descon phụ thuộc rất nhiều vào lợi nhuận từ hoạtđộng kinh doanh, từ các kết quả trên ta nhận xét thấy rằng năm 2008 giảm tương đốimạnh so với các năm là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công giảm mạnh,sự giảmmạnh này có lẽ ảnh hưởng phần nào của nền kinh tế thế giới (do 2008 cuộc khủng hoảngtài chính diễn ra ở toàn cầu)

Trang 13

2.1.3 Tỷ số ROA (tỷ số lợi nhuận ròng trên tổng tài sản).

ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận dành cho cổ đông với DESCON, năm 2008 doanh nghiệp đạt 3,24% bìnhquân giá trị tổng tài sản, giảm lần lượt so với năm 2007, 2009 là 2,17%; 2,59%

Cũng như tỷ số sức sinh lợi căn bản, tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào kết quảkinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Các ngành như du lịch,thương mại… tỷ số này thường này rất cao trong khi các ngành như công nghiệp chế tạo,ngành hàng không,… tỷ số này thường rất thấp Do đó, đã đánh giá chính xác cần so sánhvới doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành

Đánh giá: năm 2007,2009 công ty hoạt động cứ bình quân 100 đông tài sản sẽ tạo

ra được 5,4; 5,82 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Năm 2008 thì giảm còn 3,24 đồng lợinhuận Tuy giảm nhưng vẫn ở mức tạm chấp nhận được

2.1.4 Tỷ số ROE (lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu)

ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông Với DESCON năm 2007,2008, 2009 công tyđạt lần lượt là 12,79%, 8.32%,14.66% bình quân giá trị vốn chủ sở hữu của công ty

Cũng như tỷ số ROA, tỷ số ROE trước hết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ, quy mô và mức độ rủi ro của doanh nghiệp Do đó, để đánh giáchính xác cần phải so sánh với doanh nghiệp tương tự trong cùng một ngành Từ kết quảtrên cũng thấy được sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tác động rấtmạnh đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và công ty nói riêng là rất lớn, làm ảnh hưởngđến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.2 Phân tích hiệu suất tài sản (vòng quay tài sản).

Trang 14

STT KHOẢN MỤC TÍNH

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

1 Vòng quay khoản phải thu 2.06 2.90 1.27

Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 176.87 125.73 191.77

2.2.1 Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền bình quân cho biết bình quân doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày chomột khoản phải thu Kỳ thu tiền bình quân càng cao thì vòng quay khoản phải thu càngthấp và ngược lại Với Descon, bình quân doanh nghiệp mất khoản 177 ngày ở năm 2007,

126 ngày ở năm 2008 và tăng lên 191 ngày vào năm 2009 cho một khoản phải thu trongnăm

Nhìn chung kỳ thu tiền bình quân của Descon rất cao điều này cho thấy Desconhoạt động kinh doanh trên lĩnh vực đầu tư xây lắp công trình, kinh doanh bất động sản,cho thuê trang thết bị bảo hộ lao động, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ cho thuê thiết bịthi công Nên kỳ thu tiền bình quân lên đến hơn 120 ngày là bình thường Chỉ tiêu nàycũng có thể hiện công ty cho khách hàng thiếu chịu: Nhằm tạo lòng tin với khách hàng,tạo điều kiện tăng doanh thu, đồng thời Descon thực hiện chính sách này cũng gặp khókhăn khi khách hàng thiếu không trả nợ trong thời gian quy định Descon sẽ bị chiếm

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w