1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 NHÀ CÔNG NGHIỆP LẮP GHÉP

28 3,7K 15
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đồ án kỹ thuật thi công 2 nhà công nghiệp 1 tầng 5 nhịp... Công trình là loại nhà công nghiệp 1 tầng 5 nhịp, được thi công theo bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau như: cột, dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép, cầu trục, vì kèo, cửa trời bằng thép. Do công trình có chiều dài lớn, 28 cột biên x 5m = 140m, 32 cột giữa x 5m = 160m, vì vậy ta cần bố trí 3 khe nhiệt, bề rộng khe nhiệt là 1m, chia công trình ra thành 4 đoạn: 40404040 m.

Trang 1

LẮP GHÉP NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TANG

alla

1 Số liệu thiết kế

Công trình là loại nhà công nghiệp 1 tầng 5 nhịp, được thi công theo bằng phương pháp lắp ghép các cấu kiện khác nhau như: cột, dầm cầu chạy bằng bê tông cốt thép, cầu trục,

vì kèo, cửa trời bằng thép Có các thông số sau:

- Chiéu dai nhip:

- _ Phần cột chôn dưới cao trình nền: A = 1m

Do công trình có chiều dài lớn, 28 cột biên x 5m = 140m, 32 cột giữa x 5m = 160m, vì

vậy ta cần bố trí 3 khe nhiệt, bề rộng khe nhiệt là 1m, chia công trình ra thành 4 đoạn:

Trang 4

2 Thống kê cấu kiện

Chiều cao toàn cột:

Tiết diện cột trên:

Tiết diện cột dưới:

H = 10m bxh=0,5x0,5m P=6,25T

H=12m

b, x h: = 0,5 x 0,6 m

bạ x hạ = 0,5x 1m Trọng lượng: P=143T

Trang 5

2.2 Dam cau chay

Dam cau truc bang bê tông cốt thép, với nhịp B = 5m

- Dan vi kéo nhip gitta

Chiéu dai dan: L = 24m

Chiéu cao dan: H=4m

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 5

250

Z——Z

Trang 6

- Dan ctta mai bang thép

Chiéu dai nhip: L=6m

Trang 7

TT | Tên cấu kiện Hình dạng

(cái) | 1 cấu kiện | Toàn bộ

Trang 8

3 Tính toán lựa chọn thiết bị phục vụ thï công

3.1 Phương pháp lắp ghép

Căn cứ đặc điểm kiến trúc , kết cấu của công trình có thể chia quá trình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp một tầng ra thành các quá trình thành phần sau:

e Lap cot

e Lap dam cau truc

e Lap dan vi kéo mai, xa g6, panel

Vì nhà chiếm diện tích khá lớn nên ta chia thành từng phần đoạn giống nhau để có thể áp dụng phương pháp thi công dây chuyền

Với nhà cộng nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lí, phù hợp với tuyến công nghệ sản xuất

3.2 Lắp cột

s* Công tác chuẩn bị

- _ Kiếm tra kích thước hình học của cột, đảm bảo các thông số đã nêu ở mục 2.1

- Lấy dấu tim cột theo 2 phương và trọng tâm của cột, phục vụ cho nhu cầu canh chỉnh trong quá trình lắp ghép

- _ Bố trí cột trên mặt bằng theo phương pháp quay

- _ Vệ sinh sạch sẽ, làm sạch cốc móng

- - Chọn thiết bị treo buộc:

Sử dụng các đai ma sát làm thiết bị treo buộc Căn cứ vào sơ đồ buộc cáp tính được đường kính cần thiết

Trang 9

»> Cột biên

Tai trọng tính toán:

Pu=1,1xP= 1,1 x 6,25 = 6,875 T Lực căng cáp được xác định theo công thức:

kp 6.6,875 -

ì ~ mn COS & - 2.] ¬ T Trong đó:

se _k là hệ số an toàn (k = 6)

e m=1 là hệ số kể đến sức căng các sợi cáp không đều

® _n là số sợi cáp, n=2

® _o góc nghiêng của cáp so với phương đứng (œ = 0°)

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 24 mm có cường độ chịu kéo ơ =

e© _o góc nghiêng của cáp so với phương đứng (œ = 0°)

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 26mm có cường độ chịu kéo ơ=150

Trang 10

tb = 0.05 T

- Chon thiét bi cau lap

Do cột giữa có trọng lượng và chiều cao lớn hơn cột biên vì thế việc lựa chon cần trục cho việc lắp dựng cột ta lấy theo điều kiện của cột giữa

Việc lắp ghép cột không có trở ngại gì, do đó ta chọn tay cần theo: "

Dùng phương pháp hình học, ta có sơ đồ để chọn các thông số như sau:

Trang 11

h¡ : Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h¡ = 0,5 m

ha : Chiều dài cấu kiện, hạ = 11 m

h„ : Chiều cao thiết bị treo buộc, hạụ = 1,5 m

h.; : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo moc, ta tinh ha, = 1,5 m

Thay các hệ số, ta được: Hy = 0,5+114+1,5+1,5 = 14,5 m

Chiéu dai tay can:

Đô với tay cần:

Rye = S +r=Ly,.cos75°+ 1,5 = 13,46.cos75° + 1,5 = 4,98 m

Trọng lượng yêu cầu:

Cuộn cáp cấu vật để nầng dần đầu cột lên, giữ tầm với không đổi và xoay đầu cần về

tâm móng cóc, chân cột luôn tựa lên thành móng Khi cột được treo ở tư thế thắng đứng

thì đưa chân cột trượt dần vào móng cóc

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 11

Trang 12

Dùng máy kinh vĩ kiểm tra các vạch tim trên cột và móng trùng nhau, dùng xà beng

điều chỉnh chân cột

Kiếm tra độ thắng đứng của cột bằng máy kinh vĩ hoặc dùng quả rọi dóng song song với đường tim của 2 cột vuồng góc

%$® Cố định cấu kiện, giải phóng thiết bị

Cố định tạm chần cột bằng chêm (chêm thép có chiều dài 30cm, phần nhô lên một đoạn 15cm), bền trên dùng 2 cặp dây neo có tăng đơ Sau đó, thả chùng dây cáp nâng móc cấu để đai ma sát tụt xuống, giải phóng cần trục

Cố định vĩnh viễn: sau khi cố định tạm, kiểm tra lại tim cốt và điều chỉnh lại, đổ bê tong chén chan cột, trước khi đổ bê tông phải làm vệ sinh cốc móng Bê tông chèn phải có mác lớn hơn mác bê tông móng và bê tông cột ít nhất là 20%, và sử dụng bê tông đồng kết nhanh, cốt liệu nhỏ để có thể lọt xuống đáy cốc móng

Tiến hành đổ bê tông làm hai đợi:

s® - Đợt 1: Đổ đến mặt của đáy nêm

s® Đợi 2: Đổ tiếp đến mặt chân móng và chỉ đổ khi bé tong dot 1 dat hon 50% Ru (khi đổ thì nêm sẽ được tháo ra)

3.3 Lap dam cau chay

Cong tdc chuan bi

- Kiém tra kích thước tiết diện hình học của dầm có đúng với muc 2.2

- _ Vạch đường tim ở các chỗ tựa của dầm lên vai cột

- _ Bố trí dầm trên công trường tại các vị trí cấu lắp đã vạch sẵn trong thiết kế

- Trang bi các dụng cụ điều chỉnh, thiết bị cố định tạm của kết cấu và sàn thao tác

- _ Các bu long liên kết với cột, các thiết bị an toàn, hệ thống dây giằng để giữ ổn định cho dầm

- - Chọn thiết bị treo buộc:

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 12

Trang 13

THIET BI

Dầm cầu chạy có nhịp L = 5m, tải trọng nhỏ Q = 3,3 T nên việc cẩu lắp dầm cầu chạy

ta không cần dùng đòn treo Sử dụng thiết bị treo buộc khóa bán tự động

Trang 14

¢ o góc nghiêng của cáp so với phương đứng (œ = 45°)

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo ơ =

150 kg/mm”

Trọng lượng thiết bị treo buộc: qu = 0.05 T

- Chon thiét bi cau lap

Xác định chiều cao yêu cầu

Hy = Hy + hy + h; + h;+ hạ

Trong do:

e -H; : Cao trình đặt dam cau truc Dam cau trục đặt lên vai cột H¡=8 m

e h¡: Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h: = 1m

e© h›: Chiều cao thực của cấu kiện, h; = 0,8 m

e h;: Chiều cao thiết bị treo buộc, ha = 2m

se h¿ : Khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc, ha = 1,5m

Thay các hệ số, ta được: H„= 8 + 1 + 0,8 +2 +1,5 = 13,3m

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 14

Trang 15

Chiều dài tay cần:

Đô với tay cần:

Rye = S +r=Ly.cos75°+ 1,5 = 12,22.cos75° + 1,5 = 4,66 m Trọng lượng yêu cầu: = Qyc = Qu + Qu = 3,3 + 0,05 = 3,35 T

Tra Số tay chọn máy thi công xây dựng — Nguyễn Tiến Thu, ta chọn cần trục loại MKG-16, có thông so sau: L = 18,5m; R= 7m; H=17,5m; Q=6T

Lap ghép

Đầu tiên kiểm tra lại cao trình mặt tựa của dầm bằng máy kinh vĩ, móc móc cẩu vào thiết bị treo buộc dầm cầu chạy, nhấc bổng dầm cầu chạy lên khỏi mặt đất đoạn 0,5m : 0,7m, kiểm tra độ an toàn của treo buộc

Công nhân dùng dây buộc điều khiến dầm cầu chạy đặt tại vị trí vai cột Sau khi dầm được cấu lên đặt vào gối tựa, công nhần đứng trên giáo ghế điều chỉnh dầm vào đúng vị trí Nếu dầm chưa đúng vị trí thì dùng đòn bẩy hoặc xà beng điều chỉnh cho các vạch tim trùng nhau Nếu có sai lệch về code thì dùng bản đệm thép cân chỉnh

% Cố định, giải phóng thiết bị

Kiểm tra lại toàn bộ tim dọc theo trục bằng máy kinh vĩ Sau đó giải phóng thiết bị dây cấu khỏi dầm

Do độ mảnh của dầm nhỏ (h < 5b) nên có độ ổn định lớn, không cần phải cố định tạm

sau khi đặt vào vị trí

Tiến hành cố định vĩnh viễn bằng cách xiết chặt toàn bộ bu long liên kết và hàn chết mối nối tại các vị trí mép dưới và mép trên của dầm cầu trục (chú ý là cố định vĩnh viễn chỉ thực hiện sau khi lắp xong và điều chỉnh dầm cầu chạy của toàn bộ hàng cột)

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 15

Trang 16

3.4 Lắp dàn vì kèo

% Công tác chuẩn bị

- _ Chỉ lắp ghép dàn vì kèo khi đã hiệu chỉnh và cố định vĩnh viễn chân cột

- - Kiểm tra các kích thước tiết diện của dàn mái so với mục 2.3

- _ Vạch các đường tim trên chỗ tựa của dàn vì kèo mái

- Trang bi các dụng cụ điều chỉnh và sàn thao tác hoặc thang để cố định trên cao

- Gia cường cho dàn:

® Gia cường khi dựng dàn từ tư thế nằm ngang thành tư thế thắng đứng bằng cách bó ghép các cây gỗ từ thanh cánh hạ lên thanh cánh thượng để dữ cho dàn khỏi bị cong vênh, khi lập dàn đứng xong phải tháo cây gỗ gia cường ra ngay

để khỏi phải tháo đỡ chúng trên cao

® Gia cường dàn khỏi cong vênh khi treo cầu dàn bằng cách bó ghép các thanh gỗ

dọc thanh cánh hạ, thanh cách thượng, sau khi cố định dàn mới tháo thanh gia

CƯỜng

- Sap xép dàn ngoài công trường nằm trong tầm hoạt động của cần trục

- - Gắn vào dàn mái các bulông liên kết dàn với đầu cột, dây thừng giữ ổn định và điều chỉnh khi lắp ghép

- Chon thiét bi treo buộc :

Do dan mái có nhịp 15m và 22m, ta chọn khuếch đại dàn mái và cửa mái ở dưới

đất trước sau đó cẩu lắp lên và lắp dựng

Tiến hành tổ hợp cửa mái và dàn vì kèo sau đó cấu lắp đồng thời Để cẩu lắp dàn mái dùng đòn treo và dây treo có khoá bán tự động

> Dàn vì kẻo biên, nhịp L = 15m

Nhịp dàn vì kèo L =15m < 18m, nền ta chọn treo buộc tại 2 điểm

Chọn đòn treo có mã số: 195946R-11 Có thông số như sau

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 16

Trang 17

® _o góc nghiêng của cáp so với phương đứng (œ = 0°)

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo ơ =

150 kg/mm”

Sơ đồ treo buộc ở nhịp biên

Lực căng cáp được xác định theo công thức:

¢ o góc nghiêng của cáp so với phương đứng (œ = 45°)

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo ơ =

150 kg/mm’

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 17

Trang 18

Nhịp dàn vì kèo L =24m > 18m, nên ta chọn treo buộc tại 4 điểm

Chọn đòn treo có mã số: 15946R-11 Có thông số như sau

Trang 19

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo ơ =

Sơ đồ treo buộc ở nhịp giữa

- Chon thiét bi cau lap

Vì dàn vì kèo nhịp giữa có kích thước và trọng lượng lớn hơn dàn vì kèo nhịp biên nên

ta chọn cần trục theo điều kiện của dàn vì kẻo nhịp giữa

Trang 20

® Hị¡: Cao trình đỉnh cột Hị= 11m

e _h¡: Khoảng cách cần thiết để điều chỉnh cấu kiện, lấy h; = 1 m

e© h;: Chiều cao thực của cấu kiện, h; = 5,8m

e© h;: Chiều cao thiết bị treo buộc, ha = 5,2 m

se h¿: Khoảng cách từ móc cấu tới puly treo móc, lấy ha = 1,5m

Thay các hệ số, ta được: Hy = 11 +† 1 + 5,8 + 5,2 + 1,5 = 24,5m

Trường hợp này cần trục không có mỏ phụ: (a = 0,25m; e = 0)

Hah Tga = ate =

Rye = r + Lcosa = 1,5 + 24,87.cos73°26° = 7,09 m

Sức cẩu cần thiết: cá QQ + dưeo buộc

Trong đó:

se Q0 Trọng lượng cấu kiện (T), Q = 4,195T

® dueobuạc lrọng lượng dụng cụ treo buộc, lấy q„ = 0,3 T

Thay số liệu vào tính được: Q„ = 4,495 T

Tra Số tay chọn máy thi công xây dựng — Nguyễn Tiến Thu, ta chọn cần trục loại XKG-40, có thông số sau: L = 30m; R=12m; H=28m; Q=8T

Trang 21

Khi cấu lên cao, 2 công nhần sẽ đứng dưới đất giữ 2 dây điều chỉnh đầu dàn để giữ ổn định và điều chỉnh cho dàn vào vị trí lắp ghép, ở phía trên đầu cột có sàn công tác

Hai thợ lắp ghép đứng trên sàn thao tác ở đầu cột sẽ đón lấy đầu dàn và điểu chỉnh vào vị trí như thiết kế

% Cố định, giải phóng thiết bị

Lắp đặt dàn vào vị trí thiết kế tiến hành cố định tạm dàn Chiếc dàn đầu tiên sau khi lắp đặt lên cột phải cố định tạm ngay bằng cách:

e Van it nhat 50% bulông liên kết

e Dung 4 day neo thép cé dinh tam, 2 day ndi vao coc neo dat, 2 dây liên kết vào 2 chan cot can lap dan ké tiép

se Từ chiếc dàn mái thứ 2 trở đi, cố định tạm bằng các thanh giằng với các dàn mái lắp trước

se Chỉ được tháo dỡ dây cẩu khi dàn mái sau liên kết với dàn mái trước bằng các hệ

xà gồ hoặc hệ giằng

s® _ Tháo thiết bị treo buộc, giải phóng cần trục để lắp tấm mái

Sau khi kiểm tra vị trí toàn bộ các kết cấu ô gian đó thì tiến hành cố định vĩnh viễn các bộ phận còn lại Tức là hàn, tán và bắt toàn bộ số bu long còn lại mà thiết kế yêu cầu, xiết

chặt

3.5 Lap tam mai

Cong tdc chuan bi

- Kiém tra kich thước tiết diện theo mục 2.4

- _ Vệ sinh cấu kiện

- - Chọn thiết bị treo buộc

Kích thước tấm panel: 1500x5000 mm, do tấm mái có kích thước nhỏ nên ta sử dụng phương pháp treo buộc bằng dây cẩu 4 nhánh, với góc xiên 45”

SVTH: Nguyễn Tiến Anh _ 11510300031 Trang 21

Trang 22

¢ o góc nghiêng của cáp so với phương đứng (œ = 45°)

Chọn cáp mềm cấu trúc 6x37+1, có đường kính D = 20 mm có cường độ chịu kéo ơ =

Trang 23

Tính cho tấm panel ở vị trí bất lợi nhất:

e '[ấm ở vị trí xa nhất (Tấm ở vị trí góc của gian nhà)

e '[ấm ở vị trí cao nhất (Tấm ở trên nóc cửa mái)

Sức cẩu cần thiết: Q = Qoanet + Gu = 2,38 +0,1 = 2,48 T

Xác định chiều cao yêu cầu: (tại vị trí bất lợi nhất, tức khi câu lắp trên cùng dàn mái)

Hye = Hy + hy + hy + hs + hy

Trong đó:

Hạ = 17,25 m là cao trình đặt cao nhất

h¡ = 0,5 m là khoảng cách để điều chỉnh

hạ = 0,3 m là chiều cao cấu kiện

hs = 1,8 m là chiều cao thiết bị treo buộc

ha = 1,5 m là khoảng cách từ móc cẩu tới puly treo móc cấu

Thay các hệ số, ta được: Hx = 17,25 + 0,5 + 0,3 + 1,8 + 1,5 = 21,35m

Trường hợp cần trục không có mỏ phụ: (e = 1m; a = 2,5m)

Ngày đăng: 05/10/2015, 22:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  TỔNG  HỢP  VẬT  TƯ - ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 NHÀ CÔNG NGHIỆP LẮP GHÉP
BẢNG TỔNG HỢP VẬT TƯ (Trang 7)
Bảng  thống  kê  các  thông  số  cần  trục. - ĐỒ ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG 2 NHÀ CÔNG NGHIỆP LẮP GHÉP
ng thống kê các thông số cần trục (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w