PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – THIẾT KẾ – XÂY DỰNG – ĐẦU TƯ VŨ NHI VŨ
Trang 12.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1.1 Quá trình hình thành công ty:
_ Trong xu thế toàn cầu hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế giới củaViệt Nam vào những năm đầu thế kỉ 21 này, có lẽ chưa bao giờ hoài bão của mỗicông dân và nỗi doanh nghiệp lại giống nhau như thế Đó là khát vọng tự đổi mớimình trong lao động, năng động, sáng tạo trong quản lý, nâng cao năng lực cạnhtranh nhằm đạt hiệu quả kinh doanh ngày càng cao, tối ưu hóa lợi ích doanh nghiệp,đồng thời góp phần vào sự phát triển chung của xã hội
_ Cùng với xu thế đó, công Ty TNHH Tư vấn – Thiết kế - Đầu tư –Xây dựng thương mại Vũ Nhi được thành lập vào năm 2007:
Địa chỉ: 125 Trần Minh Quyền – P.10 – Q.10 – Tp.HCM
Vốn điều lệ ban đầu: 6.800.000.000 đồng
Công ty TNHH Vũ Nhi Vũ được cấp phép chứng nhận kinhdoanh số 4102047304 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM
2.1.1.2 Sự phát triển của công ty từ khi thành lập đến nay:
_ Từ khi thành lập đến nay mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do thayđổi địa bàn hoạt động cũng như tiếp cận với thị trường mới và phải đối đầu với cuộckhủng hoảng kinh tế, Công ty đã không ngừng nghiên cứu, đổi mới phương thứcquản lý, tăng cường đội ngũ cán bộ nhân viên có tay nghề, kỹ thuật cao để từngbước khẳng định vị trí và làm ăn có hiệu quả, đời sống cán bộ công nhân viên đượcổn định và ngày càng được nâng cao Trong những năm qua, công ty đã hoàn thànhkhá nhiều công trình với quy mô tiêu biểu như:
Thiết kế các hạng mục Nhà hàng, Khách sạn và khu vui chơigiải trí khu du lịch sinh thái thác Giang Điền
Trang 2 Thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch sinh thái – cho thuê vàkinh doanh biệt thự cao cấp.
Thiết kế kĩ thuật thi công khu du lịch tổng hợp
Tư vấn thiết kế kĩ thuật thi công nhà máy sản xuất gốm
Xây dựng khách sạn Hiền Anh
Xây dựng và trang trí nội thất khách sạn Sài Gòn Mới
Xây dựng và cải tạo khách sạn Asian
Xây dựng và trang trí nội thất văn phòng Tổng công ty MíaĐường 2
Xây dựng, cải tạo, mở rộng chi nhánh ngân hàng Đầu tư – Pháttriển BIDV
Cải tạo văn phòng nhà máy cơ khí thực phẩm Biên Hòa
Xây dựng và trang trí nội thất trung tâm thương mại Cái Răng– Cần Thơ
Làm đường và hạ tầng thoát nước khu nhà ở địa chỉ tại 2ANguyễn Văn Đậu
Cải tạo và nâng cấp bệnh viên Nhi Đồng 1
Xây dựng nhà hát Hóc Môn
Xây dựng một số biệt thự cao cấp…
_ Năm 2010 công ty đã đổi tên mới là Công ty TNHH Tư vấn – Thiếtkế - Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ với trụ sở công ty mới tại 121 (phíasau) đường Bà Huyện Thanh Quan P.9 Quận 3 TP.HCM
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
2.1.2.1 Chức năng của công ty:
Xây dựng dân dụng, công nghiệp, cầu đường
Thi công cơ giới
Thiết kế đồ họa
Mua bán, cho thuê nhà
Mua bán, gia công sản xuất, lắp ráp hàng trang trí nội – ngoạithất bằng gỗ và vật liệu xây dựng (Không sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến gỗtại trụ sở)
Trang 3Tư vấn xây dựng (Trừ thiết kế công trình, giám sát thi công,khảo sát xây dựng).
Đầu tư xây dựng khu vui chơi, giải trí bãi biển, khu du lịchsinh thái
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty:
Với tâm niệm khách hàng là tài sản quý báu nhất của doanh nghiệp,
do đó nhiệm vụ của chúng tôi là làm sao đạt được sự hài lòng của khách hàng:
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt
Cung cấp sản phẩm, dịch vụ đúng tiến độ
Cung cấp sản phẩm , dịch vụ với giá cả cạnh tranh
Các sản phẩm, dịch vụ được cung cấp kèm theo dịch vụ bảohành và các dịch vụ gia tăng giá trị khác
Các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn yêu cầu về an toàn lao độngvà bảo vệ môi trường
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty:
2.1.3.1 Cơ cấu quản lý của công ty:
Trang 4Sơ đồ 2.1: Cơ cấu quản lý công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế - Đầu tư –
Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ
2.1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của từng phòng ban công ty:
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng như:
Giám đốc : Là người đứng đầu bộ máy quản lý công ty, trực
tiếp đưa ra các quyết định quản lý, chỉ đạo tới các phòng ban, các đội sản xuất.Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty chịu trách nhiệm trước nhà nước, Công
ty về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Phó giám đốc : Là người cộng sự cho giám đốc, được giám đốc
ủy quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý đối với các phòng ban và cácđội sản xuất trong giới hạn trách nhiệm của mình Công ty có hai phó giám đốc :
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kinh tế -tài chính
Phòng tổ chức hành chính : Có chức năng quản lý về mặt nhân
Phòng tổ chức hành chính
Giám đốc
Phó giám đốc
kỹ thuật Phó giám đốc tài chính
Phòng quản lý sản xuất
Phòng tài chính kế toán
P kỹ thuật thi công
(Chủ nhiệm công trình)
Kế toán Bảo vệ
Thủ kho
Cán bộ kỹ thuật
Trang 5thanh toán lương cho toàn công ty; ban hành điều lệ, quy chế nội quy hoạt động củacác bộ phận trong công ty Chịu trách nhiệm tổ chức công tác bảo vệ tài sản công
ty, phổ biến kiểm tra việc thực hiện an toàn lao động trên các công trường
Phòng quản lý sản xuất: Nhận nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất,
theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, chủ trì trong công tác đấu thầu, đồngthời giám sát kỹ thuật, theo dõi khối lượng và tiến độ thi công của các công trình.Tổ chức lập hồ sơ thanh toán, quyết toán theo từng giai đoạn và sau khi hoàn thànhbàn giao công trình, theo dõi việc thực hiện các định mức kinh tế kỹ thuật
Phòng tài chính kế toán : Có chức năng quản lý toàn bộ tài sản
về mặt giá trị vốn sản xuất kinh doanh của toàn bộ công ty, tổ chức và thực hiệncông tác tài chính kế toán thống kê tại công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc vàphòng tài chính cấp trên về việc thực hiện chế độ tài chính kế toán của nhà nước
Phòng kỹ thuật thi công : Chịu sự quản lý của công ty là trực
tiếp chỉ đạo thi công tại các công trường là các chủ nhiệm công trình, đội trưởng sảnxuất cán bộ kỹ thuật Có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đối chiếu chất lượng của cáccông trình so với các bản vẽ dự án; giải quyết những đề xuất của các chủ đầu tư
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán – tài chính của công ty:
2.1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán- tài chính của công ty:_ Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung, tại công ty chỉ thiết lập một phòng kế toán duy nhất để thực hiện toàn bộcông việc tài chính kế toán thống kê Trên các công trình bố trí các nhân viên, kếtoán làm công việc tổ chức thu nhận, kiểm tra các chứng từ ban đầu định kỳ chuyểnvề phòng tài chính kế toán để xử lý
_ Hình thức kế toán công ty sử dụng là nhật ký chứng từ Niên độ kếtoán được áp dụng là 1 năm (từ ngày 1/1 đến ngày 31/12), kỳ hạch toán là hàng quývà đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam
Trang 6Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hình thức ghi sổ của công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế
-Đầu tư – Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ.
Ghi chú:
: Hằng ngày
: Cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
2.1.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán – tài chính của công ty:
Sơ đồ 2.3: Tổ chức kế toán của công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế - Đầu tư
– Xây dựng thương mại Vũ Nhi Vũ.
Sổ nhật ký
SỔ CHI TIẾT
Nhật ký chung
SỔ CÁI
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối kế
toán
Kế toán
tổng hợp K.toán chiphí S.xuất thanh toánKế toán Thủ quỹ
Kế toán thống kê tạo các công trình
Kế toán trưởng
Trang 7
2.1.4.3 Chức năng và đặc điểm của từng bộ phận kế toán – tài chính:Phòng kế toán được tổ chức như sau :
Kế toán trưởng : Là người phụ trách phòng và
chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Phòng tài chính kế toán cấp trên về việc tổchức công tác kế toán, thực hiện chế độ tài chính kế toán hiện hành, tham mưu choGiám đốc trong công tác quản lý kinh tế, tài chính và điều hành hoạt động sản xuấtkinh doanh tại công ty
Kế toán tổng hợp : Có chức năng tổ chức hạch
toán kế toán tổng hợp trên máy vi tính, lập các sổ sách, báo cáo tài chính kế toánđịnh kỳ theo qui định, xác định giá thành thực hiện công trình và tính lương cho bộphận gián tiếp
Kế toán chi phí giá thành sản xuất: Có nhiệm vụ
theo dõi tập hợp các chi phí sản xuất đồng thời được phân công theo dõi kế toán cáckhoản công – nợ nội bộ
Kế toán thanh toán : Theo dõi các nghiệp vụ liên
quan đến tính và trả lương, thưởng cho người lao động dựa vào bảng chấm công.Kế toán thanh toán sẽ lập bảng thanh toán lương và trích nộp các quỹ, theo dõi cácnghiệp vụ về thu chi tiền mặt qua nghiệp lập các phiếu chi Có trách nhiệm theo dõicác quan hệ với ngân hàng về tiền gửi, tiền vay ngân hàng và các đơn vị kinh tếkhác
Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt và quản
lý tiền mặt trong quỹ, cùng với kế toán lao động tiền lương và tiền mặt, kế toánthanh toán tiến hành thu chi tiền mặt tại các đơn vị
2.1.5 Tình trạng kinh doanh của công ty trong thời gian vừa qua:
_ Công ty đang hợp tác cùng một số đơn vị khác trong việc thi côngmột số công trình quan trọng ở một số địa phương trong cả nước
_ Về tình hình huy động, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh củaCông ty: do đặc thù của ngành xây dựng là thường phải ứng trước một lượng vốntương đối lớn để phục vụ cho thi công công trình nên yêu cầu huy động được vốnmột cách hợp lý, đồng thời tận dụng và phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn luônđược đặt lên hàng đầu trong Công ty Hiện nay, Công ty đang huy động vốn từ cácnguồn sau đây:
Trang 8 Vốn chủ sở hữu: do các cổ đông đóng góp bao gồm nhà xưởng,máy móc, thiết bị, tiền vốn
Vốn được bổ sung từ nguồn lợi nhuận để lại
Vốn vay, chủ yếu là vay ngân hàng_ Với mỗi loại vốn, Công ty có cách quản lý và sử dụng khác nhaucho phù hợp và đúng với mục đích sử dụng
o Nguồn vốn chủ sở hữu được quản lý chặt chẽ để đầu tư mởrộng sản xuất theo chiến lược phát triển chung, nguồn vốn này luôn được bảo toànvà phát triển
o Nguồn vốn tự bổ sung được dùng để đầu tư tài sản cố định đổimới công nghệ, phát triển sản xuất
o Nguồn vốn vay ngân hàng được quản lý chặt chẽ và giám sát đểđầu tư tài sản có hiệu quả kinh tế cao, hoặc bổ sung cho vốn lưu động đáp ứng nhucầu kinh doanh và đảm bảo hiệu quả kinh tế
_ Trong những năm qua, Công ty đã thực hiện đủ các khoản đóng gópcho ngân sách nhà nước như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT, Đối vớilợi nhuận, Công ty cũng đã tiến hành chia một phần lợi nhuận thu được cho các cổđông, phần còn lại bổ sung vào làm vốn sản xuất kinh doanh
_ Công tác tuyển dụng và đào tạo cán bộ công nhân viên của Công tyđược thực hiện tốt, tuân thủ Luật lao động thể hiện qua các nội quy và thoả ước laođộng tập thể của Công ty đã được người lao động nhất trí thông qua Quan hệ giữangười sử dụng lao động và người lao động là quan hệ bình đẳng được thể hiệnthông qua hợp đồng lao động
_ Việc phân phối thu nhập trong Công ty được thực hiện theo nguyêntắc phân phối theo lao động Công ty xây dựng quy chế trả lương và định mức laođộng chi tiết tới từng công đoạn sản xuất để đảm bảo việc trả lương công bằng vàhợp lý, phù hợp với đóng góp của từng cá nhân người lao động, đảm bảo cho ngườilao động có thể tái tạo sức lao động
_ Hàng năm, Công ty cũng tổ chức trao học bổng cho trẻ em nghèo
Trang 9hoạt động văn hoá thể thao do chính quyền địa phương tại nơi Công ty đóng trụ sở
tổ chức,
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Tư vấn – Thiết kế – Đầu tư
– Xây dựng Vũ Nhi Vũ:
2.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty:
Trong những năm gần đây, mặc dù gặp phải nhiều khó khăn nhưngvới những cố gắng không ngừng công ty đã hình thành được một số vị thế nhất định
so với các công ty khác trong cùng ngành và trong nền kinh tế thị trường Công ty
luôn có những đổi mới trong cách tổ chức và mở rộng hoạt động kinh doanh Trước
sự cạnh tranh mạnh mẽ thị trường, công ty đã đề ra những phương hướng chiến
lược kinh doanh nhằm thay đổi diện mạo của công ty Với vị thế như hiện nay, công
ty đã không ngừng cố gắng đầu tư, cải tạo và nâng cấp các trang thiết bị, cơ sở vật
chất kỹ thuật nhằm phát huy thế mạnh của mình trên nhiều góc độ sao cho phù hợp
với những yếu tố khách quan trong hoạt động kinh doanh Nắm bắt được vai trò
quan trọng của chỉ tiêu lợi nhuận, công ty luôn cố gắng bằng mọi biện pháp để cải
thiện kết quả, làm cho lợi nhuận kỳ sau cao hơn kỳ trước Từ những báo cáo kết quả
kinh doanh của những năm gần đây đã cho thấy sự cố gắng đáng kể cũa công ty đặc
biệt nhất là 3 năm vừa qua 2008-2010 Cụ thể là:
Theo số liệu trong bảng CĐKT của công ty qua 3 năm 2008-2010, tathấy:
Bảng 2.1: Bảng tài sản và nguồn vốn của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng, %
1 Tài sản lưu động 105.408.584 86.859.500 139.130.925 -18.549.084 52.271.425
3 Nguồn vốn chủ sở hữu 6.229.730 3.527.748 5.791.526 -2.701.982 2.263.778
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 và 2010)
Trang 10Biểu đồ 2.1: Biểu đồ về tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2008,
Nguồn vốn chủ sở hữu
_ Về tài sản: tài sản lưu động năm 2009 giảm so với 2008 là
18.569.084 nghìn đồng và năm 2010 tăng so với 2009 là 52.271.425 nghìn đồng.Còn tài sản cố định năm 2009 tăng so với năm 2008 là 3.621.027 nghìn đồng, năm
2010 tăng so với năm 2009 là 391.131 nghìn đồng
_ Về nguồn vốn chủ sở hữu: Năm 2008 là 6.229.730 nghìn đồng, năm
2009 là 3.527.748 nghìn đồng, năm 2010 là 5.791.526 nghìn đồng Năm 2009nguồn vốn chủ sở hữu giảm so với năm 2008 là 2.701.982 nghìn đồng, năm 2010tăng so với năm 2009 là 2.263.778 nghìn đồng
Bảng 2.2: Bảng doanh thu và lợi nhuận của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng, % Chỉ tiêu 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009/2008 2010/2009
1 Doanh thu thuần 136.546.924 131.362.102 169.799.000 -5.184.822 38.436.898
2 Lợi nhuận trước thuế 2.694.328 1.601.441 3.479.130 -1.541.291 1.877.689
(Nguồn: Bảng kết quả kinh doanh năm 2008, 2009 và 2010)
Trang 11Biểu đồ 2.2:Biểu đồ về doanh thu và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2008, 2009 và
2010
136,546,924 131,362,102
169,799,000
2,694,328 1,601,441 3,479,130 -
1 Doanh thu thuần
2 Lợi nhuận trước thuế
_ Về tổng doanh thu: Tổng doanh thu năm 2008 là 136.546.924 nghìn
đồng, năm 2009 là 131.362.102 nghìn đồng, năm 2010 là 169.799.000 nghìn đồng.Doanh thu giai đoạn 2008-2010 biến động là khá lớn, tăng giảm không đều, năm
2009 doanh thu sụt giảm nghiêm trọng (giảm 5.184.822 nghìn đồng), năm 2010doanh thu tăng mạnh (tăng 38.436.898 nghìn đồng) chứng tỏ hoạt động sản xuấtkinh doanh cũng như vấn đề tài chính của công ty chưa thực sự ổn định Doanh thukhông ổn định kéo theo lợi nhuận của công ty thu được qua các năm cũng biến độngkhá lớn, năm 2008 là 2.694.328 nghìn đồng, năm 2009 là 1.601.441 nghìn đồng,năm 2010 là 3.479.130 nghìn đồng Từ đó cho thấy tình hình kinh doanh của công
ty trong năm 2009 đã gặp rất nhiều khó khăn như tình hình biến động của thị trườngnguyên vật liệu, sự cạnh tranh của các công ty cùng ngành trong nước và ngoàinước nên công ty đã bị lỗ 16.895.982 nghìn đồng Nhưng với sự nỗ lực và cố gắngrất lớn trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ấy cho đến năm 2010 công
ty đã làm ăn bắt đầu có lãi với mức lợi nhuận đạt được trước thuế lên tới 3.479.130nghìn đồng
Sơ bộ tình hình tài chính của công ty ta nhận thấy: Nhìn chung tìnhhình tài chính của công ty trong giai đoạn 2008-2010 có khá nhiều biến động, sựtăng giảm lớn về tài sản và nguồn vốn qua các năm, lợi nhuận thu được chưa thựcsự ổn định
Trang 12Tuy nhiên qua sự so sánh trên chúng ta chưa thể kết luận một cáchđầy đủ công ty làm ăn đạt hiệu quả cao hay thấp, có bảo toàn và phát triển vốn củamình một cách đầy đủ hay không mà chúng ta cần phải tiến hành phân tích cơ cấutài sản và nguồn vốn của công ty và dựa trên cơ sở đó mới có thể kết luận cơ cấu đócó hợp lý hay không.
2.2.2 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kếtoán:
Theo quan điểm luân chuyển vốn ta có cân đối <1> sau:
[I(A)+IV(A)+I(B)] TÀI SẢN = [B] NGUỒN VỐN
_ Qua bảng cân đối kế toán và thuyết minh báo cáo tài chính năm
2008 -2010 của công ty ta thấy:
Năm 2008:
VT = 5.377.080 + 35.166.129 + 26.506.315 = 130.147.308 nghìnđồng
Chêch lệch = 86.766.172 nghìn đồng
_ Qua thực tế tài chính của Công ty cho thấy cả trong 3 năm 2008
-2010 doanh nghiệp đều ở tình trạng thiếu vốn
Số vốn năm 2008 thiếu: 123.917.578 nghìn đồng
Số vốn năm 2009 thiếu: 73.808.325 nghìn đồng
Số vốn năm 2010 thiếu: 92.557.698 nghìn đồng
_ Chênh lệch giữa số thiếu năm 2009/2008 và năm 2010/2009 là:
Trang 13 Năm 2009/2008: 73.808.325 – 123.917.578 = -50.109.253nghìn đồng.
Năm 2010/2009: 92.557.698 – 73.808.325 = 18.749.373 nghìnđồng
_ Như vậy, Công ty không thể tài trợ cho tất cả tài sản của mình bằngnguồn vốn chủ sở hữu mà phải đi vay hoặc đi chiếm dụng vốn để tài trợ Ở năm
2009 số vốn thiếu tuy đã giảm dần xuống nhưng đến năm 2010 lại tăng lên so vớinăm 2009 là 18.749.373 nghìn đồng cho thấy mức chiếm dụng vốn của doanhnghiệp còn tăng cao
Vì vậy ta phải xét các mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảngcân đối kế toán theo cân đối <2>:
[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)] TÀI SẢN = [B + VAY] NGUỒN VỐN
VT = 130.147.308 nghìn đồng
VP = 6.229.730 + 39.891.577 = 46.121.307 nghìn đồng
Chênh lệch = VT - VP = 130.147.308 – 46.121.307 = 84.026.001nghìn đồng
Trang 14doanh mở rộng phải đi vay thêm vì nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã không đủ
bù đắp cho tài sản cố định và tài sản lưu động hiện có của mình như phân tích ở cânđối 1 cả trong 3 năm Nhưng do lượng vốn đi vay cũng không đáp ứng nổi mức vốnthiếu nên cả hai thời điểm doanh nghiệp đều đi chiếm dụng vốn Số vốn đi chiếmdụng trong 3 năm 2008 – 2010 lần lượt là: 84.026.001 nghìn đồng, 5.729.145 nghìnđồng và 993.406 nghìn đồng, số vốn đi chiếm qua 3 năm đã giảm dần đi cho thấydoanh nghiệp đã có những bước phát triển trong kinh doanh, khắc phục được phầnnào lượng vốn thiếu hụt phải đi vay bên ngoài Đây là điều tốt trong doanh nghiệpnhưng cần phải cố gắng hơn nữa vì điều này ảnh hưởng không nhỏ đến các khoảnphải trả của Công ty trong thời gian tới
Nhưng tình hình thực tế của công ty thực khác so với cân đối <2> vìcông ty sẽ không chỉ đi vay bên ngoài mà còn phụ thuộc và nhiều yếu tố khác nữanhư các khoản phải cho người bán, cho công nhân viên, cho nội bộ công ty, cáckhoản nợ đến hạn và số vốn người mua ứng trước cho công ty nên ta phải đi phântích theo:
[III(A) + V(A)] TÀI SẢN = [A - VAY] NGUỒN VỐN
Trang 15Chênh lệch = VP - VT = 78.158.742 – 77.091.700 = 1.067.042 nghìnđồng.
_ Như ở cân đối <2> cho thấy Công ty ngoài việc đi vay vốn đã đichiếm dụng vốn của đối tượng khác, số vốn đi chiếm dụng qua các năm đã giảmhơn 4 lần số vốn đi chiếm dụng ở năm trước (năm 2008 là 22.896.232 nghìn đồng,năm 2009 là 5.739.145 nghìn đồng và năm 2010 là 1.067.042 nghìn đồng) Điềunày cho thấy công ty đã có những chuyển biến tốt trong mối quan hệ giữa Công tyvới các đơn vị bị chiếm dụng vốn nếu các khoản vay là quá hạn, không hợp pháp Nhưng công ty vẫn còn đi chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp khác một phần là
do do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, các công trình có giá trị lớn, thời gianhoàn thành lâu, vốn đầu tư cho thi công một công trình nhiều, để nghiệm thu mộtcông trình và hạch toán có thể kéo dài 2 đến 3 năm Vì vậy khi kết thúc mỗi kỳ kếtoán con số doanh nghiệp còn nợ của nhà cung ứng nhiều, phải vay ngắn hạn lớn
Như vậy, tình hình tài chính của Công ty đã chuyển biến khả quan vìsố nợ vay và số đi chiếm dụng ngày càng giảm xuống Để cụ thể hơn tình hình tàichính của công ty là tốt hay xấu, vì trong thực tế kể cả lúc thừa lẫn lúc thiếu vốn thìcác doanh nghiệp đều phải thường xuyên chiếm dụng vốn lẫn nhau
Đánh giá sơ bộ ta có thể thấy được quy mô tài sản mà công ty sử dụngcũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của công ty ngày mộttăng, chứng tỏ công ty có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộngđịa bàn hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Điều này được thể hiện
rõ qua cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Trang 16Đơn vị tính: nghìn đồng, %
2008
Năm2009
Năm2010
III Các khoản phải thu 61.129.859 40.778.563 74.626.578 -20.351.296 -33,29 33.848.015 83,00
IV Hàng tồn kho 35.166.219 43.258.209 54.785.392 8.091.990 23,01 11.527.183 26,65
V TSLĐ khác 3.735.426 2.389.954 2.465.122 -1.345.472 -36,02 75.168 3,14
B TSCĐ và ĐTTC dài hạn 28.474.240 30.127.342 30.592.109 1.653.102 5,81 464.767 1,54
I.TSCĐ 26.506.315 30.117.342 30.518.473 3.611.027 13,62 401.131 1,33 II.ĐTTC dài hạn 443.600 10.000 10.000 -433.600 -97,74 _ _ III.Chi phí XDCBDD 1.524.325 _ 63.636 -1.524.325 -100 63.636 _
NGUỒN VỐN 133.882.824 116.986.842 169.723.034 -16.895.982 -12,62 52.736.192 45,08
A Nợ phải trả 127.653.094 113.459.094 163.931.508 -14.194.000 -11,12 50.472.414 44,49
I.Nợ ngắn hạn 120.607.381 103.377.560 144.641.945 -17.229.821 -14.28 41.264.385 39,92
1 Vay ngắn hạn 39.891.577 64.551.432 85.772.766 24.659.855 61,82 21.221.334 32,87 2.Nợ dài hạn đến hạn trả _ 5.250.700 5.690.046 5.250.700 _ 439.346 8,37 3.Phải trả người bán 9.261.714 14.475.618 23.499.720 5.213.904 56,29 9.024.102 62,34 4.Người mua trả trước 16.334.168 10.231.425 9.039.567 -6.103.743 -37,37 -1.191.858 -11,6 5.Thuế, các khoản phải nộp -2.589.051 -169.467 -417.856 2.419.584 0,93 -248.389 146,6 6.Phải trả cho CNV 4.206.108 2.394.480 5.553.747 -1.811.628 -43,07 3.159.267 131,9 7.Phải trả cho nội bộ 48.553.637 5.018.581 11.502.627 -43.535.056 -89,66 6.484.046 129,2 8.Các khoản phải trả, phải
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 và 2010)
Trang 17Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta lập bảng cơ cấu tài sản của công tytrong 3 năm, ta có:
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu tài sản của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng, %
Chỉ tiêu
2009/
2008 2010/2009Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ Giá trị trọngTỷ
A.TSLĐ và ĐTTC ngắn hạn 105.408.584 78,73 86.859.500 74,25 139.130.925 81,98 -4,48 7,73
I Tiền 5.377.080 4,02 432.774 0,37 7.253.833 4,27 -3,65 3,9
III Các khoản phải thu 61.129.859 45,66 40.778.563 34,86 74.626.578 43,97 -10,8 9,11
IV Hàng tồn kho 35.166.219 26,27 43.258.209 36,98 54.785.392 32,28 10,71 -4,7
V TSLĐ khác 3.735.426 2,78 2.389.954 2,04 2.465.122 1,46 -0,74 -0,58
B TSCĐ và ĐTTC dài hạn 28.474.240 21,27 30.127.342 25,75 30.592.109 18,02 4,48 -7,73
I.TSCĐ 26.506.315 19,80 30.117.342 25,74 30.518.473 17,98 5,94 -7,76 II.ĐTTC dài hạn 443.600 0,33 10.000 0,01 10.000 0,005 -0,32 -0,005 III.Xây dựng cơ bản dở dang 1.524.325 1,14 _ _ 63.636 0,035 -1,14 _
TỔNG TÀI SẢN: 133.882.824 100 116.986.842 100 169.723.034 100 _ _
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 và 2010)
_ Dựa vào bảng cơ cấu tài sản ta thấy tỷ trọng của tài sản lưu độngnăm 2009 giảm 4,48% so với năm 2008 và năm 2010 tăng 7,73% so với năm 2009
cụ thể:
o Trong năm 2008, chỉ tiêu các khoản phải thu chiếm tới45,66% - đây là tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của công ty cho thấy doanhnghiệp đã bị chiếm dụng vốn quá nhiều nhưng đến năm 2009 tỷ trọng của chỉ tiêunày đã giảm đi 10,8% Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phụctình trạng bị chiếm dụng vốn cần phát huy Năm 2010 tỷ trọng của chỉ tiêu cáckhoản phải thu này lại tăng lên 9,11% Đây là điều không nên cho thấy tình trạng sửdụng vốn của công ty dao động qua 3 năm bất ổn cần phải tìm phương pháp để ổnđịnh
o Chỉ tiêu hàng tồn kho chiếm tỷ trọng 26,27% vào năm2008; 36,98% (tăng 10,71%) vào năm 2009 nhưng đến năm 2010 tỷ trọng của chỉtiêu này đã giảm đi 4,7% (chiếm 32,28%) Cho thấy vào năm 2009 do tình hình thịtrường xây dựng bất ổn nên đã làm tồn đọng một lượng lớn hàng tồn kho và doanh
Trang 18nghiệp đã những bước đi kế hoạch sản xuất kinh doanh khá tốt làm cho năm 2010đã giảm được lượng hàng tồn kho chưa đưa vào trong hoạt động sản xuất.
o Chỉ tiêu tiền trong năm 2009 có xu hướng giảm khá mạnh3,65% và tăng khá mạnh 3,9% lại vào năm 2010 Tỷ trọng của chỉ tiêu tiền năm
2009 đã giảm xuống mà tỷ trọng của hàng tồn kho lại tăng nên sẽ làm mất đi sự cânđối tạo rủi ro rất lớn đối với doanh nghiệp nếu khách hàng không thanh toán kịp.Ngược lại năm 2010 tỷ trọng hàng tồn kho lại giảm đi trong khi tỷ trọng của cácloại tiền lại tăng- điều này đã cho thấy công ty đã tự chủ được nguồn tài sản lưuđộng của mình không phải lệ thuộc quá vào các khoản thu của khách hàng
_ Năm 2009 công ty đã chú trọng vào việc đầu tư vào tài sản cố địnhđể đẩy mạnh năng suất kinh doanh nên làm cho tỷ trọng của chỉ tiêu này tăng lên5,94% - điều này cho thấy công ty rất chú trọng đến việc đầu tư chiều sâu, trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại phục vụ cho sản xuất và không chú trọng việc đầu
tư dài hạn Và cũng do đã đầu tư khá đầy đủ vào tài sản cố định nên vào năm 2010
tỷ trọng này đã giảm dần xuống 7,76% Đây cũng là điều hợp lý trong việc phân bổtài chính của doanh nghiệp
Để đánh giá đầy đủ và kết luận chính xác hơn về tình hình đầu tưchiều sâu này chúng ta xét tỷ suất cơ cấu tài sản sau:
Bảng 2.5: Bảng tỷ số cơ cấu tài sản của công ty năm 2008, 2009 và 2010
Tổng tài sản 133.882.824 116.986.842 169.723.034 -16.895.982 -12,62 52.736.192 45,08
Tỷ số cơ cấu
tài sản
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 và 2010)
Dựa vào bảng số liệu ta thấy tỷ số cơ cấu tài sản năm 2009 tăng 0,06lần ứng với 30% so với năm 2008 cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư về cơ sở vậtchất mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Nhưng tỷ số này lại giảm đi 0,08 lần vàonăm 2010 cho thấy công ty đã không chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất nữa mà
Trang 19về cơ sở vật chất này là do công ty vào năm 2009 đã đầu tư chiều sâu vào TSCĐ và
đầu tư dài hạn nên đến năm 2010 thì cơ sở vật chất của công ty đã gần như hoàn
thiện nên công ty đã có chiều hướng chuyển đổi hướng đầu tư
2.2.2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn:
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu nguồn vốn của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng, %
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
2009 /2008
2010 /2009
Giá trị Tỷ
trọng Giá trị
Tỷ trọng Giá trị
Tỷ trọng
A Nợ phải trả 127.653.094 95,35 113.459.094 96,98 163.931.508 96,59 1,63 -0,39
I.Nợ ngắn hạn 120.607.381 90,09 103.377.560 88,37 144.641.945 85,22 -1,72 -3,15
1 Vay ngắn hạn 39.891.577 29,8 64.551.432 55,18 85.772.766 50,54 25,38 -4,64 2.Nợ dài hạn đến hạn trả _ _ 5.250.700 4,49 5.690.046 3,35 4,49 -1,14 3.Phải trả người bán 9.261.714 6,92 14.475.618 12,37 23.499.720 13,84 5,45 1,47 4.Người mua trả trước 16.334.168 12,2 10.231.425 8,75 9.039.567 5,33 -3,45 -3,42 5.Thuế, các khoản phải nộp -2.589.051 -1,93 -169.467 -0,14 -417.856 -0,25 1,79 -0,11 6.Phải trả cho CNV 4.206.108 3,14 2.394.480 2,05 5.553.747 3,27 -1,09 1,22 7.Phải trả cho nội bộ 48.553.637 36,27 5.018.581 4,29 11.502.627 6,78 -31,98 2,49
8 Các khoản phải trả, phải
V.Nguồn kinh phí,quỹ khác 941.286 0,7 -40.569 -0,03 27.531 0,02 -0,73 0,05
TỔNG NGUỒN VỐN 133.882.824 100 116.986.842 100 169.723.034 100 _ _
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2008, 2009 và 2010)
Qua số liệu phân tích ta thấy tình hình nguồn vốn của công ty đã có
những chuyển biến khá cụ thể:
_ Tình hình nợ phải trả của công ty năm 2009 giảm 14.194.000 nghìnđồng (mục A.Nguồn vốn ở bảng cân đối kế toán qua 3 năm) nhưng tỷ trọng lại tăng
1,63% so với năm 2008 Sự tăng tỷ trọng này là do chỉ tiêu vay ngắn hạn năm 2009
tăng xấp xỉ 2 lần tỷ trọng năm 2008 (chiếm 55,18% ứng với tăng 25,38%) cho thấy
tình trạng huy động vốn của công ty năm 2009 không được khả quan vì phải đi vay
của ngân hàng một số lượng lớn tiền để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
kéo theo tỷ trọng của các chỉ tiêu như phải trả cho người bán, nợ dài hạn đến hạn trả
và nợ dài hạn đều tăng 5,45%; 4,49%; 3,29% Mặc dù đã vay ngắn hạn để kinh
doanh nhưng do tình hình thị trường đã làm cho công ty phải thanh lý bớt một số dự