1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

132 562 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ phân tích ma trận SWOT đối với từng trường cụ thể, luận văn đã đề ra định hướng và một số giải pháp để tăng cường quản lý tài chính đối với các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nhằm thực hiện tốt hơn công tác giáo dục, đào tạo của các trường. Luận văn có ý nghĩa góp phần quản lý tốt hơn nguồn kinh phí NSNN phục vụ sự nghiệp giáo dục, đào tạo nói chung và các trường đại học, cao đẳng nói riêng

Trang 1

TÔ KIÊN CƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

TÔ KIÊN CƯỜNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Thiên

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Tô Kiên Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể

và cá nhân Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đàotạo trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Côgiáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học

Đặc biệt là thầy giáo - PGS.TS Trần Đình Thiên - người trực tiếp hướng dẫn

giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiêncứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lýkinh tế khóa 10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôihoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn chocông tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Tô Kiên Cường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính ở các trường đại học, cao đẳng 5

1.1.1 Khái niệm chức năng cơ bản của tài chính 5

1.1.2 Công tác quản lý tài chính ở trường đại học, cao đẳng 6

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý tài chính trong giáo dục & đào tạo nói chung, đối với trường đại học, cao đẳng nói riêng 8

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng 9

1.1.5 Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với giáo dục đại học, cao đẳng trong tình hình mới hiện nay 10

1.1.6 Chính sách tài chính cho hoạt động giáo dục & đào tạo nói chung và đại học, cao đẳng nói riêng 14

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại một số trường đạo học, cao đẳng trên thế giới và ở Việt Nam 22

Trang 6

1.2.1 Bài học kinh nghiệm về đầu tư và quản lý tài chính cho giáo

dục đào tạo trên thế giới 22

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính ở các trường đại học, cao đẳng Việt Nam 33

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 37

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 38

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41

Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 42

3.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, văn hóa - xã hội của thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 42

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 42

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 43

3.2 Đặc điểm công tác đào tạo, quản lý của các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 46

3.2.1 Quy mô, mạng lưới phát triển hệ thống giáo dục tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 46

3.2.2 Chất lượng giáo dục tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 46

3.2.3 Đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47

3.3 Thực trạng công tác quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 48

Trang 7

3.3.1 Cơ chế quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 48 3.3.2 Quản lý nguồn thu 49 3.3.3 Quản lý chi tiêu 64 3.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

75

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH 78 4.1 Quan điểm và định hướng hoàn thiện về cơ chế quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 78 4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

84

4.2.1 Giải pháp phát triển quy mô giáo dục tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 84 4.2.2 Tăng cường tạo nguồn tài chính thông qua việc xã hội hoá giáo dục, đào tạo và đa dạng hoá nguồn tài chính, tự chủ, tự chịu trách nhiệm để phát triển các trường 85 4.2.3 Nâng cao tính sát thực trong công tác giao dự toán thu - chi NSNN 91 4.2.4 Tăng cường công tác quản lý tài sản đối với các trường 92 4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng 94 4.2.6 Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng và thực hiện công khai tài chính 95 4.2.7 Tiếp tục bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ quản lý tài chính

97

Trang 8

4.3 Một số kiến nghị 97

4.3.1 Đối với nhà nước 98

4.3.3 Đối với các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Chỉ tiêu biên chế tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố

Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 47Bảng 3.2 Trình độ đào tạo của cán bộ, viên chức tại các trường cao đẳng trên

địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 48Bảng 3.3 Tình hình thực hiện dự toán nguồn thu tại Trường Cao đẳng công

nghiệp Cẩm Phả 51Bảng 3.4 Cơ cấu nguồn thu tại trường Cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả 52Bảng 3.5 Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ đào tạo tại trường Cao

đẳng công nghiệp Cẩm Phả 54Bảng 3.6 Tình hình thực hiện dự toán nguồn thu tại trường Cao đẳng nghề

mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin 56Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn thu của trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm -

Vinacomin 57Bảng 3.8 Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ đào tạo trường Cao

đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin 59Bảng 3.9 Mức độ tự chủ kinh phí của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 65Bảng 3.10 Tỷ trọng các khoản chi của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả 66Bảng 3.11 Mức độ tự chủ kinh phí Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm -

Vinacomin 67Bảng 3.12 Tỷ trọng các khoản chi tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm -

Vinacomin 69Bảng 3.13 Tổng hợp kinh phí chưa thực hiện cải cách tiền lương 72

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục học thế giới đang có những chuyển biến mạnh mẽ đặc biệt làgiáo dục Cao đẳng, Đại học, Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó.Đổi mới giáo dục Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiếtđảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước Kinh nghiệm cải cách giáo dục Cao đẳng, Đại họccủa các nước có nền giáo dục phát triển là Chính phủ tăng quyền tự chủ tàichính cho các trường Cao đẳng, Đại học

Phát triển tài chính Cao đẳng, Đại học là một trong những vấn đề chủyếu của bất kỳ hệ thống giáo dục Cao đẳng, Đại học nào trên thế giới Trongcác cuộc thảo luận về giáo dục Cao đẳng, Đại học, những vấn đề về tài chínhthường nổi bật do những quan điểm khác nhau của nhiều bên liên quan Cácnhà hoạch định chính sách đang đặt ra câu hỏi liệu ngân quỹ Nhà nước có thểtiếp tục chi bao nhiêu cho phát triển giáo dục Cao đẳng, Đại học giữa nhữngđòi hỏi cấp bách và cạnh tranh của rất nhiều mục tiêu khác (giáo dục phổthông, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, phát triển giao thông công cộng….).Nhu cầu về tri thức và đổi mới công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng tăngbuộc các trường Cao đẳng, Đại học phải tìm kiếm những nguồn thu ngoàingân sách Nhà nước để có thể nắm bắt kịp thời các cơ hội và vượt qua nhữngthử thách trong xu hướng hội nhập hiện nay

Thành phố Cẩm Phả là đơn vị hành chính đông dân thứ hai của tỉnhQuảng Ninh sau thành phố Hạ Long Trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả

và trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin là hai trường Cao đẳng

Trang 12

nằm trên địa bàn thành phố Cẩm Phả; hiện đang đào tạo nhiều chuyên ngànhvới các hình thức đào tạo đa dạng và ngày càng phong phú nên thu hút đượclượng sinh viên, học sinh khá đông Việc huy động, sử dụng và quản lý nguồntài chính để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập đang đặt ra nhiều thách thức.

Vì vậy, nghiên cứu công tác quản lý tài chính tại trường Cao đẳngCông nghiệp Cẩm Phả và trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm -Vinacomin nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính ở cácđơn vị này cũng như đáp ứng các yêu cầu về đổi mới giáo dục và đào tạo

là sự cần thiết khách quan

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng về công tác quản lý tàichính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục để tìm giải pháp hoàn thiện công tácquản lý tài chính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả,tỉnh Quảng Ninh thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính trong đơn vị

sự nghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo;

- Đánh giá kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý tài chínhtại các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Vận dụng các đánh giá về công tác quản lý tài chính tại các trườngCao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh để đề ra được

Trang 13

các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường Caođẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình quản lý tài chính tại cáctrường Cao đẳng trên địa bàn TP Cẩm Phả (trường Trường Cao đẳng Côngnghiệp Cẩm Phả và trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin)

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu công tác QLTC tại các trườngCao đẳng trên địa bàn TP Cẩm Phả

* Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2014

* Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hệ thống cơ sở lýluận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thuhoạt động trong lĩnh vực đào tạo, trên cơ sở đó đánh giá công tác quản lý tàichính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn TP Cẩm Phả để đề ra được cácgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị này

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

4.1 Ý nghĩa khoa học của luận văn

Góp phần bổ sung, hoàn thiện, cụ thể hoá phương pháp luận quản lý tàichính tại các trường Cao đẳng trên địa bàn TP Cẩm Phả, đồng thời giúp chođơn vị sự nghiệp có thu có ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các hoạtđộng tài chính và khả năng tài chính của đơn vị mình

4.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ cho việc hoàn thiện tổchức công tác QLTC ở các trường Cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả

Luận văn là một tài liệu bổ ích về hoàn thiện công tác QLTC ở các trường

Trang 14

Cao đẳng và một số đơn vị sự nghiệp có liên quan đến công tác QLTC.

Làm cho bản thân hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu, đồngthời tạo điều kiện để có thể tiếp tục nghiên cứu góp phần hoàn thiện công tácQLTC tại các trường Cao đẳng trên địa bàn TP Cẩm Phả

5 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn kết cấugồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tài chính ở

các trường Đại học, Cao đẳng

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại các trường cao

đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại

các trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG

1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính ở các trường đại học, cao đẳng

1.1.1 Khái niệm chức năng cơ bản của tài chính

1.1.1.1 Khái niệm

Tài chính có thể được xem như là một khoa học và nghệ thuật về quản

lý tiền Tài chính có liên quan đến quy trình, thể chế, tình hình thị trường vàcác công cụ chuyển đổi tiền giữa các cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ.Mặc dù chỉ là một nhánh riêng biệt trong quan hệ phân phối xã hội, nhưng tàichính có tác động mạnh và có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế xã hội

(Nguyễn Đình Kiệm, Bạch Đức Hiển (2008), Giáo trình tài chính doanh

nghiệp, NXB Tài chính.)

Tài chính là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phânphối các nguồn tài chính bằng việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằmđáp ứng yêu cầu tích lũy và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội

Tài chính trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đào tạo làphản ánh các khoản thu, chi bằng tiền của các quỹ tiền tệ trong các cơ sở đàotạo Xét về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồnlực tài chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền Xét về bản chất nó lànhững mối quan hệ tài chính biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trongquá trình hình thành và sử dụng các quỹ bằng tiền nhằm phục vụ cho sựnghiệp đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

1.1.1.2 Chức năng

Tài chính có hai chức năng là chức năng phân phối và chức nănggiám sát

Trang 16

Chức năng phân phối: Phân phối qua tài chính là sự phân phối tổng

sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị Thông qua chức năng này,các quỹ tiền

tệ tập trung và không tập trung được hình thành và sử dụng theo những mụcđích nhất định Phân phối thông qua tài chính gồm: phân phối lần đầu và phânphối lại

Chức năng giám sát: đây là chức năng kiểm tra quá trình vận động

của các nguồn tài chính để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ Thông qua chứcnăng này để kiểm tra và điều chỉnh các quá trình phân phối tổng sản phẩm xãhội dưới hình thức giá trị,phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội củamỗi thời kỳ,kiểm tra các chế độ tài chính của Nhà nước

1.1.2 Công tác quản lý tài chính ở trường đại học, cao đẳng

1.1.2.1 Khái niệm

Công tác quản lý tài chính ở một trường đại học, cao đẳng thườngthuộc phòng Tài chính - Kế hoạch tại đơn vị Như vậy công tác quản lý tàichính tức là tham mưu cho chủ tài khoản về công tác tổ chức bộ máy kếtoán và kế hoạch công tác tài chính kế toán trong Nhà trường Cung cấp kịpthời, đầy đủ, chính xác số liệu về tài sản, vật tư, tiền vốn để tham mưu choBan giám hiệu ra các quyết định chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác tàichính kế toán

1.1.2.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý tài chính

Về cơ bản, công tác quản lý tài chính được giao cho phòng Tài chính

-kế hoạch tại các trường để thực hiện một số chức năng, nhiệm vụ sau:

Căn cứ vào chương trình công tác của trường lập kế hoạch và lập dựtoán thu chi ngân sách hàng năm;

Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước giao hàngnăm, các nguồn thu từ học phí, lệ phí và các nguồn thu khác, chủ động cânđối giữa các nguồn thu và nhu cầu chi để đảm bảo kinh phí duy trì ổn địnhtoàn bộ các hoạt động của trường;

Trang 17

Thu và quản lý các nguồn thu, thanh toán các khoản chi, kiểm tra, kiểmsoát tình hình chấp hành dự toán thu - chi, tình hình thực hiện các chỉ tiêukinh tế - tài chính và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước cũng như củatrường đảm bảo việc quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí của trường theođúng quy trình, đúng mục đích và có hiệu quả;

Thu thập, xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dungcông việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán Kiểm tra giám sát cáckhoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việcquản lý, sử dụng tài và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa cáchành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; phân tích thông tin số liệu kếtoán tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết địnhkinh tế, tài chính của trường Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quyđịnh của pháp luật Tổ chức bảo quản, lưu trữ hồ sơ tài liệu kế toán; giữ bímật về tài liệu và số liệu kế toán theo chế độ quy định;

Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức quản lý tài sản, vật tư, trangthiết bị toàn trường Tiến hành kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thườngTSCĐ theo yêu cầu quản lý Kiểm tra xét duyệt dự toán và theo dõi việc sửachữa thường xuyên, sửa chữa lớn TSCĐ Hàng năng tính giá trị hao mònTSCĐ, phân tích tình hình sử dụng TSCĐ Tham gia theo dõi việc thanh lý,điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị trong nhà trường để báo cáo ban giámhiệu và cơ quan quản lý cấp trên; giám sát việc mua sắm vật tư, tài sản theođúng chế độ và đúng quy chế của nhà trường;

Thực hiện đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành;

Định kỳ hoặc bất thường tiến hành kiểm tra, thanh tra và đánh giá hiệuquả tình hình sử dụng vốn, tài sản ở từng đơn vị và trong toàn trường;

Lập và nộp báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán và báo cáo thống kêkhác để quyết toán các nguồn kinh phí đúng thời hạn đúng quy định;

Tổ chức triển khai, phổ biến xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và hướng

Trang 18

dẫn thi hành kịp thời các chế độ chính sách tài chính theo quy định;

Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện các nhiệm

vụ khác theo sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường

1.1.2.3 Yêu cầu của công tác quản lý tài chính

Để đáp ứng yêu cầu trong công tác quản lý tài chính, kế toán thì ngoàiviệc thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, bộ phận tài chính - kế hoạch cònthường xuyên điều chỉnh kịp thời các khó khăn phát sinh trong quá trình công

tác Phân công quản lý theo mảng công việc và theo dõi tiến độ thực

hiện;-Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, viên chức của đơn vị được đào tạo,bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản

lý, ngoại ngữ, tin học ; Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần để ngày càng cảithiện mức thu nhập cho cán bộ viên chức trong đơn vị; Quản lý và khai thác,

sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường, đơn vị

1.1.3 Vai trò của công tác quản lý tài chính trong giáo dục & đào tạo nói chung, đối với trường đại học, cao đẳng nói riêng

Vai trò của công tác quản lý tài chính đối với các trường đại học, caođẳng ở đây được xét trên hai góc độ:

1.1.3.1 Đối với cơ quan quản lý cấp trên

Thứ nhất: tạo lập vốn đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển nền giáo dục

quốc dân nói chung, và các trường đại học, cao đẳng nói riêng nhằm khơi dậy

và phát huy các nguồn tài chính trong xã hội, NSNN và ngoài NSNN vào đầu

tư phát triển giáo dục, trong đó có các trường đại học, cao đẳng

Thứ hai: thúc đẩy quá trình đa dạng hoá các loại hình, phương thức và

hình thức giáo dục nhằm phát huy cộng đồng trách nhiệm trong tạo lập vốnđầu tư phát triển các trường đại học, cao đẳng để đảm bảo công bằng xã hội,ngăn chặn thương mại hoá trong tạo lập vốn đầu tư phát triển các trường

Thứ ba: tạo môi trường thuận lợi về hệ thống giáo dục đại học, cao

Trang 19

đẳng phát triển thông qua việc phân bổ vốn đầu tư phát triển Giáo dục đạihọc, cao đẳng tập trung, có trọng điểm, tránh dàn trải gắn chi thường xuyên,chi đầu tư và chi chương trình mục tiêu.

Thứ tư: kiểm tra, giám sát tài chính trong mọi hoạt động tài chính của

các trường đại học, cao đẳng đảm bảo có được các thông tin trung thực, kháchquan, đầy đủ và toàn diện về các hoạt động tài chính của các trường đại học,cao đẳng Thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn tàichính của các trường đại học, cao đẳng đảm bảo tuân thủ theo quy định củaNhà nước và điều chỉnh, ngăn chặn các sai phạm, lành mạnh hoá và nâng caohiệu quả các hoạt động tài chính của các trường đại học, cao đẳng

1.1.3.2 Đối với bản thân mỗi trường đại học, cao đẳng

Một là: chủ động thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn NSNN và ngoài

NSNN thông qua đa dạng hoá các hoạt động của trường đại học, cao đẳng; sửdụng hiệu quả các nguồn lực tài chính đầu tư cho nhà trường;

Hai là: phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học,

cao đẳng trong việc tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính đầu tư từNSNN và ngoài NSNN cho trường đại học, cao đẳng một cách tiết kiệm, hiệuquả, lành mạnh hoá các hoạt động tài chính đảm bảo các nguồn kinh phí đượcđầu tư được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả cao, ngăn chặn cáchiện tượng vụ lợi trong hoạt động tài chính của các trường

Ba là: chịu sự quản lý của Nhà nước, giám sát tài chính của cơ quan

chủ quản cấp trên, cơ quan tài chính trong quá trình tạo lập, phân phối và sửdụng các nguồn tài chính của các trường đại học, cao đẳng

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng

Trong quá trình hoạt động của nhà trường không tách khỏi sự vậnđộng, thay đổi liên tục của nền kinh tế Do đó công tác quản lý tài chính cũngchịu sự ảnh hưởng bởi những nhân tố ảnh hưởng bên ngoài và bên trong nhà

Trang 20

trường đến quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính, đó là:

1.1.4.1 Nhân tố khách quan

+ Quy mô, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội;

+ Yêu cầu của nền kinh tế - xã hội đang chuyển đổi, vận động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước;

+ Quan điểm, mục tiêu, phương thức phân phối NSNN của Nhà nước,

tổ chức kinh tế - xã hội và của gia đình người học, sinh viên cho Giáo dục đạihọc, cao đẳng

1.1.4.2 Nhân tố chủ quan

+ Đa dạng hoá các loại hình giáo dục đại học, cao đẳng;

+ Sự thay đổi về quy mô giáo dục đại học, cao đẳng; về cơ sở vật chất

+ Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Các nhân tố trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến sự hình thành

cơ chế quản lý tài chính đối với các trường đại học, cao đẳng Tuỳ vào từnggiai đoạn, hoàn cảnh phát triển khác nhau, điều kiện phát triển từng vùng,miền mà Nhà nước nhấn mạnh nhân tố này hoặc nhân tố khác trong quản lýtài chính đối với các trường đại học, cao đẳng

1.1.5 Những nội dung chủ yếu của công tác quản lý tài chính đối với giáo dục đại học, cao đẳng trong tình hình mới hiện nay

- Công tác quản lý tài chính nói chung theo các văn bản pháp luật baogồm những nội dung sau:

+ Các quy định chung về đối tượng và phạm vi áp dụng

Trang 21

+ Các quy định cụ thể về nguồn tài chính; nguồn kinh phí; nội dungchi; định mức chi và việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí.

+ Các điều khoản thi hành, tổ chức thực hiện (thời hiệu của các văn bảnpháp quy)

- Công tác quản lý tài chính tại trường đại học, cao đẳng:

Trên cơ sở các văn bản, chính sách của Nhà nước quy định, các nhàtrường xây dựng quy chế quản lý nguồn thu và chi tiêu nộ bộ thể hiện côngtác quản lý tài chính với các nội dung cơ bản sau

Công tác quản lý nguồn thu và chi tiêu nội bộ của nhà trường phải dựatrên nguyên tắc thảo luận công khai, dân chủ với sự đóng góp ý kiến của cácđơn vị, các tổ chức chính trị, đoàn thể trong toàn trường theo quy định củapháp luật

Mọi khoản thu, chi của nhà trường đều được quản lý thống nhất và phảiđược thể hiện trên hệ thống sổ sách kế toán của Nhà trường theo quy định củapháp luật

* Nguyên tắc quản lý nguồn thu

Mọi nguồn thu của Nhà trường đều do phòng Tài vụ tổ chức thu vàthống nhất tập trung quản lý theo quy định quản lý tài chính của Nhà nước vàquy chế quản lý nguồn thu của Nhà trường

Việc tổ chức thu được thực hiện theo hai hình thức là thu trực tiếp tạiphòng Tài vụ và uỷ quyền thu một số nguồn thu đặc thù cho một số đơn vịgắn với công việc trực tiếp quản lý Các đơn vị không được uỷ quyền thu thìkhông được phép tự thu Các đơn vị được uỷ quyền thu phải tổ chức thu theo

sự hướng dẫn chuyên môn của phòng Tài vụ và phải nộp tất cả các khoản thu

về phòng Tài vụ, không được giữ tiền mặt tại đơn vị, không được tự chi

Tất cả các khoản thu đều phải sử dụng chứng từ thu thống nhất củaNhà trường do phòng Tài vụ cấp Mọi khoản thu nếu không được phản ánhtrên chứng từ quy định, hoặc không được uỷ quyền thu đều là khoản thu

Trang 22

 Nguồn thu từ ngân sách Nhà nước

- Kinh phí Nhà nước cấp chi thường xuyên cho đào tạo đại học, đào tạocao đẳng, sau đại học, bồi dưỡng đào tạo lại công chức

- Kinh phí thực hiện các dự án, đề tài khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ,cấp Trường và các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác được giao

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị hoạt động

sự nghiệp theo dự án và kế hoạch hàng năm, vốn đối ứng được phê duyệt

- Các nguồn ngân sách và nguồn thu hợp pháp khác

 Các nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác của Trường

- Các loại phí, lệ phí: Học phí của người học; Lệ phí tuyển sinh đại

học, sau đại học; Lệ phí ôn thi tuyển sinh đại học, cao đẳng, sau đại học vàcác lệ phí liên quan; Tiền cho thuê, bán giáo trình, tài liệu; Thu phí làm thủtục nhập học; Tiền ở nhà khách, ký túc xá (sinh viên và sau đại học); Lệ phíđăng ký, dự thi tuyển dụng và hợp đồng tuyển dụng; Tiền sử dụng các tài sản(công trình kiến trúc, thiết bị, phương tiện,….); Tiền trông giữ xe đạp, xemáy; Các loại phí, lệ phí và nguồn thu hợp pháp khác…

- Các khoản thu từ các hoạt động khoa học công nghệ: Hợp đồng nghiên

cứu, dịch vụ KH-CN, liên kết khoa học sản xuất; Dự án và đề tài KH- CN

- Các khoản thu từ các dự án viện trợ, quà biếu tặng và vay tín dụng

mang tên Trường hoặc tên đơn vị, tổ chức thuộc Trường.

- Các khoản thu từ bán thanh lý tài sản cố định.

Trang 23

- Thu từ các Trung tâm:

+ Các khoản Nhà trường ứng trước: Tiền lương và phụ cấp của cán bộviên chức trong biên chế và hợp đồng do Nhà trường trả lương; Tiền thu nhậptăng thêm trong trường hợp đơn vị không hoàn thành nghĩa vụ tài chính; Tiềnkhấu hao tài sản cố định do Nhà trường trang bị Mức trích khấu hao theo quyđịnh của Nhà nước; Thu tiền từ diện tích đất, mặt nước giao sử dụng; Tiền vật

tư điện và chi phí dịch vụ khác (nếu có)

+ Thu trên phần chênh lệch thu - chi theo mức ấn định hàng năm chotừng đơn vị

- Các khoản thu khác: Tiền sử dụng điện, xăng xe của các chương

trình dự án, đề tài khoa học công nghệ; Tiền công lao động nghĩa vụ củasinh viên chính quy; lao động kỷ niệm Trường của người học tại Trường;Tiền đóng góp của cán bộ đi làm chuyên gia, tư vấn trong và ngoài nước;Các khoản thu khác

* Nguyên tắc quản lý chi

- Mở rộng đối tượng giao khoán chi để tiết kiệm chi nhằm tăng phầnchênh lệch thu - chi để nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ viên chức

- Các khoản chi thường xuyên phải có dự toán theo định mức của Quychế chi tiêu nội bộ và phải được Hiệu trưởng phê duyệt; Các khoản chi Nhànước đã quy định (lương cơ bản, công tác phí, hội nghị…), thực hiện theo cácquy định đó

- Các khoản chi phải đảm bảo có đủ chứng từ hoá đơn hợp lý, hợp lệtheo đúng quy định của chế độ kế toán tài chính

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết bị thực hiện theo trình

tự và quy định của Nhà nước và của Nhà trường

* Các nội dung chi trong hoạt động của các trường:

Trang 24

- Chi hoạt động thường xuyên:

+ Chi thanh toán cho cá nhân: Chi trả lương cơ bản, phụ cấp theo lươnghàng tháng cho tất cả cán bộ viên chức, giảng viên trong biên chế và hợpđồng lao động; Chi trả tiền công cho lao động thường xuyên theo hợp đồng;Học bổng học sinh, sinh viên; Chi tiền thưởng thường xuyên theo định mức,đột xuất; Chi phúc lợi tập thể; Phần thu nhập tăng thêm;

+ Chi mua sắm hàng hoá, dịch vụ: Chi thanh toán dịch vụ công cộng(tiền điện, nước, nhiên liệu); chi phí vật tư văn phòng; Chi phí thông tin,tuyên truyền, liên lạc; Chi hội nghị; Chi công tác phí; Chi phí thuê mướn; Chiđoàn ra - đoàn vào; Chi phí sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn vàduy tu, bảo dưỡng các công trình cơ sở hạ tầng từ kinh phí thường xuyên…

- Chi đầu tư phát triển: Chi mua, đầu tư tài sản vô hình (bằng sáng chế,

phần mềm máy tính); Chi mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn (ô

tô, trang thiết bị chuyên dụng, điều hoà nhiệt độ, nhà cửa, máy tính, máy in,

…); Chi phí sửa chữa tài sản phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở hạtầng từ kinh phí đầu tư; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (chi chuẩn bị đầu tư,chi bồi thường giải phóng mặt bằng, chi xây dựng, chi thiết bị…)

- Các khoản chi khác theo quy định: Chi thanh toán giờ giảng và hướng

dẫn khoá luận; Thanh toán Hội đồng khoá luận, Hội đồng thi tốt nghiệp, Hộiđồng bảo vệ luận văn; Thanh toán nghiên cứu khoa học và viết giáo trình;Thanh toán hỗ trợ đào tạo; Chi hỗ trợ đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, sinhviên; Chi tuyển sinh các cấp, hệ đào tạo; Chi tổ chức thi tuyển viên chức; Chitrích lập các quỹ…

1.1.6 Chính sách tài chính cho hoạt động giáo dục & đào tạo nói chung và đại học, cao đẳng nói riêng

1.1.6.1 Đặc điểm đầu tư vào giáo dục

Một là, đầu tư giáo dục là đầu tư phát triển con người.

Ở mức độ khái quát nhất, mục đích phát triển của bất kỳ quốc gia nàocũng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Con người trởthành trung tâm của sự phát triển, là nhân tố chi phối quyết định chính sách

Trang 25

của mỗi quốc gia.

Chất lượng cuộc sống được phản ánh thông qua Chỉ số Phát triển conngười (HDI) đây là chỉ số tổng hợp, được đo lường bằng trung bình cộng củathu nhập bình quân đầu người (chỉ tiêu kinh tế), tuổi thọ trung bình (chỉ tiêu ytế) và tỷ lệ biết chữ (chỉ tiêu giáo dục) Giáo dục trở thành một trong ba khíacạnh cơ bản khẳng định chất lượng cuộc sống, là căn cứ để so sánh cuộc sốngcủa cư dân thuộc các quốc gia và địa phương khác nhau

Chiến lược phát triển của mỗi quốc gia cần hướng trọng tâm vào giáodục, coi đây là nhân tố chính thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, người lại sựphát triển kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo nâng cao cuộc sống của con người.Như vậy, có thể nói, đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư và con người, vì conngười và cho sự phát triển của con người

Hai là, đầu tư giáo dục là đầu tư phát triển.

Giáo dục không chỉ là mục đích và còn lại điều kiện cho sự phát triểnkinh tế - xã hội Giáo dục được xem như là một bộ phận của cơ sở hạ tầng xãhội, nền tảng quan trọng và điều kiện không thể thiếu cho sự phát triển kinh tếnhanh và bền vững Vai trò của giáo dục đối với phát triển kinh tế - xã hộingày càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh thế giới đang chuyển sangnền kinh tế tri thức, trong đó tri thức và thông tin trở thành những yếu tố hàngđầu và là nguồn tài nguyên vô giá cho sự phát triển

Kinh nghiệm thực tiễn của thế giới cho thấy, những nước nghèo muốntăng trưởng kinh tế nhanh và rút ngắn thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóacần đặc biệt chú trọng nâng cao trình độ học vấn của người dân Tổ chứcUNESCO đã rút ra nhận định với nội dung: Không có sự tiến bộ và thành đạtnào có thể tách rời sự tiến bộ và thành đạt trong giáo dục Quốc gia nào coinhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dụcmột cách có hiệu quả thì tụt hậu so với sự phát triển cảu thế giới là điều khótránh khỏi

Nhận thức được vai trò lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế

Trang 26

-xã hội, đảng và Nhà nước ta đã sớm có quan điểm coi “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu” và “Phát triển giáo dục - đào tạo là một trong những động lực quantrọng thúc đẩy sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huynguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững”.

Ba là, đầu tư phát triển giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội.

Giáo dục là quyền được thụ hưởng của con người, những mỗi ngườiđều có trách nhiệm xây dựng và phát triển sự nghiệp giáo dục chung của quốcgia Giáo dục ngày nay không còn là khu vực chỉ có một chủ thể cung cấp duynhất là Nhà nước Giáo dục cũng không còn bó hẹp trong độ tuổi đến trường,

mà được mở rộng, diễn ra trong suốt cuộc đời con người Trong nền kinh tếthị trường, Nhà nước không thể và không nên đảm bảo toàn bộ kinh phí chohoạt động giáo dục, mà cần xác định nhiệm vụ chi của mình ở mức độ thíchhợp, sao cho đảm bảo được sự công bằng trong giáo dục và tạo động lực, địnhhướng cho các chủ thể khác cùng tham gia phát triển giáo dục Nhà nước cóthể huy động, khuyến khích sự tham gia của các chủ thể thông qua các hoạtđộng như yêu cầu người học trang trải một phần chi phí giáo dục bằng cáckhoản thu dưới dạng phí, cho phép các cá nhân, tổ chức đủ điều kiện thànhlập cơ sở giáo dục, kêu gọi sự đóng góp của cộng động nhằm giảm tải chiNgân sách…Bên cạnh các nguồn lực từ bên ngoài quốc gia, như vay vốn (vaythương mại hoặc vay ưu đãi), cho phép các nhà đầu tư nước ngoài liên doanh,liên kết hoặc thành lập cơ sở giáo dục 100% vốn đầu tư nước ngoài

Ngày nay, chính sách và quan điểm về giáo dục của thế giới đang có sựthay đổi sâu sắc khi mà hầu hết các quốc gia đều mong muốn xây dựng một

xã hội học tập, phát động tư tưởng học tập suốt đời và thực thi cam kết giáodục cho mọi người Những đổi mới trong chính sách phát triển giáo dục đãtừng bước biến một số khía cạnh của giáo dục từ lĩnh vực phúc lợi sang lĩnhvực đầu tư Giáo dục trở thành một ngành dịch vụ mà mọi chủ thể trong xã

Trang 27

hội đều có quyền tham gia (ở mức độ nhất định), trong đó Nhà nước với vaitrò đặc biệt của mình điều tiết và định hướng sự phát triển của cả hệ thốnggiáo dục theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra.

1.1.6.2 Tài chính đối với sự phát triển của giáo dục, đào tạo

Tài chính thể hiện ra là sự vận động của vốn tiền tệ diễn ra ở mọi chủthể trong xã hội Nó phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế nảy sinhtrong phân phối các nguồn lực tài chính thông qua việc tạo lập hoặc sử dụngcác quỹ tiền tệ nhằm đáp ứng các nhu cầu khác của các chủ thể trong xã hội

Tài chính có tác dụng kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triển của mộtngành hay một lĩnh vực đối với giáo dục, tài chính có vai trò quan trọng, tàichính tác động đến quy mô, mục tiêu và chất lượng của hệ thống giáo dục.điều này được thể hiện cụ thể trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, nguồn lực tài chính đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống giáo dục

để duy trì hoạt động giáo dục, phải có những trang thiết bị phục vụ choquá trình dạy học như trường, lớp, thư viện, phòng thí nghiệm…phải xâydựng được chương trình đào tạo cùng với hệ thống sách giáo khoa, giáo trình;phải trả lương cho đội ngũ giáo viên và các nhà quản lý giáo dục Chiến lượcphát triển giáo dục của mỗi quốc gia trong những thời kỳ nhất định phải đượcxây dựng trên cơ sở khả năng cung ứng tài chính Thiếu yếu tố tài chính,những đề xuất, cải tiến khó có thể thực hiện được

Nguồn lực tài chính ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến sự pháttriển giáo dục Thông thường, những quốc gia có cơ chế, chính sách huyđộng được nhiều nguồn lực tài chính đầu tư cho giáo dục thì hệ thống giáodục của quốc gia đó phát triển, sản phẩm giáo dục có chất lượng, đáp ứngđược yêu cầu càng cao của thị trường lao động Ngược lại, những quốc gia

có nguồn tài chính không đáp ứng đủ nhu cầu của giáo dục, nền giáo dụcthường lạc hậu, chất lượng thấp hơn một cách tương đối so với những nước

Trang 28

có nguồn lực tài chính dồi dào điều này đúng cả về lý thuyết và thực tiễn.Chính vì lẽ đó, hầu hết các quốc gia trên thế giới hiện nay ngoài việc ngàycàng dành nhiều nguồn lực hơn cho giáo dục, còn tạo môi trường thuận lợi

để huy động nguồn lực từ các chủ thể khác ở trong nước cũng như ngoàinước đầu tư phát triển giáo dục

Thứ hai, chính sách tài chính góp phần điều phối hoạt động giáo dục

Giáo dục được xem là một bộ phần của kết cấu hạ tầng xã hội, có ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của một quốc gia đầu tư cho giáo dục là đầu tư

có hướng đích và phải đạt được những yêu cầu cụ thể nào đó Ở mỗi giai đoạnphát triển khác nhau, mục đích, yêu cầu đặt ra cho giáo dục không giốngnhau Với chức năng phân phối vốn của mình, tài chính phân bổ hợp lý cácnguồn lực, đảm bảo cung cấp đủ nhân lực và vật lực cho hoạt động giáo dục.Điều phối hay tăng cường nguồn lực tài chính cho ngành học hay cấp học này

sẽ giúp cho ngành học hay cấp học đó phát triển, từ đó tạo nên hợp lực thúcđẩy sự phát triển của toàn hệ thống giáo dục

Tài chính còn góp phần thực hiện công bằng trong giáo dục, đảm bảocho “ai cũng được học hành” Công bằng trong giáo dục đang là yêu cầu đặt

ra đối với các quốc gia, khi mà sự phân bố của cải trong xã hội ngày càng có

xu hướng tập trung vào một bộ phận nhỏ dân cư, khiến cơ hội hưởng thụ giáodục không đồng đều giữa người dân sống trong cùng một nước Nhờ có chứcnăng phân phối của cải tài chính, Nhà nước có thể tăng cường đầu tư hoặc banhành những cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo đượctiếp cận giáo dục Từ đó, giảm sự mất công bằng trong giáo dục, góp phầnquan trọng tạo lập sự công bằng trong xã hội

Công bằng trong giáo dục thường được thực hiện ở các cấp học thấp,nơi mà hầu hết nhân dân đều có khả năng tiếp cận; ở nước ta giáo dục tiểuhọc được phổ cập, do đó không thu học phí Ở nhiều nước khác trên thế giới:giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là bắt buộc, nhà nước đảm bảo

Trang 29

Giáo dục là vấn đề lớn của quốc gia, cũng là vấn đề nhạy cảm được xãhội quan tâm Những biểu hiện sai lệch trong đầu tư phát triển giáo dục để lạihậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội mà công tác khắc phục tiêu tốnnhiều thời gian và tiền của Kiểm tra, giám sát tài chính, với những đặc trưng

ưu việt của nó, giúp các cơ sở giáo dục đề xuất những giải pháp tình huống,cũng như chiến lược nhằm sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển giáo dụcmột cách hợp lý, vì sự tiến bộ của con người và sự phát triển của nền kinh tế -

xã hội

1.1.6.3 Các nguồn đầu tư phát triển giáo dục

Xét trên góc độ của một quốc gia, vốn đầu tư phát triển giáo dục đượcchi thành hai nguồn cơ bản: nguồn trong nước (bao gồm nguồn vốn NSNN vànguồn vốn ngoài NSNN) và nguồn vốn nước ngoài

a Nguồn vốn trong nước

- Nguồn vốn NSNN

Trong nền kinh tế thị trường, NSNN không phải là nguồn vốn duy nhấtđầu tư cho giáo dục, nhưng là nguồn lực giữ vai trò chủ đạo, thường chiếm tỷtrọng lớn, quyết định việc hình thành, mở rộng và phát triển hệ thống giáo dụccủa một quốc gia Hơn nữa, với vị trí chủ đạo trong hệ thông tài chính quốcgia, chi NSNN cho giáo dục trở thành công cụ, định hướng và động lực thuhút các nguồn lực tài chính từ các chủ thể khác trong nền kinh tế để đầu tư

Trang 30

phát triển giáo dục.

Thực tế cho thấy các nước dành tỷ trọng chi ngân sách cho giáo dụckhông giống nhau, nhưng đều biểu hiện một xu hướng chung, coi giáo dục làlĩnh vực ưu tiên và dành kinh phí ngân sách lớn đảm bảo cho lĩnh vực ngàyphát triển

Nhận thức rõ vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội,đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục, đào tạo là lĩnh vực ưu tiên đầu tưtrong cơ cấu chi NSNN Luật Giáo dục năm 2005 đã ghi rõ: “Nhà nước dành

ưu tiên hàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, đảm bảo tỷ lệ tăng chingân sách giáo dục hằng năm cao hơn tỷ lệ tăng chi NSNN” Mặc dù, cónhững giai đoạn nhất định, do điều kiện ngân sách co hẹp, nền kinh tế gặpkhó khăn, NSNN dành cho giáo dục giảm, những xu hướng chủ đạo vẫn lànăm sau tăng hơn so với năm trước Năm 1990, tỷ trọng chi NSNN cho giáodục là 8,9%; năm 1995: 19,45%; năm 2004: 17,1%, và năm 2005: 18% Theochiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt thì tỷ trọng NSNN dành cho giáo dục năm 2010 đạt ít nhất là 20%

- Nguồn vốn ngoài NSNN

Giáo dục là lĩnh vực nhận được sự ưu tiên đầu tư từ NSNN Tuy nhiên,Nhà nước khó có khả năng đảm bảo toàn bộ kinh phí cho giáo dục trong bốicảnh thu ngân sách còn hạn hẹp Thông thường, NSNN chỉ đáp ứng khoảng50-60% nhu cầu vốn đầu tư phát triển giáo dục của quốc gia để đáp ứng đủnguồn lực tài chính cho giáo dục, cấn có sự tham gia của các nguồn lực ngoàingân sách

+ Học phí:

Học phí là chi phí của người học, đóng góp cho cơ sở giáo dục Khoảnđóng góp này có ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự công bằng trong việc thụhưởng giáo dục, nâng cao ý thức của người học đối với cộng đồng và gópphần làm giảm gánh nặng chi NSNN Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới

Trang 31

đều áp dụng những chế độ học phí nhất định Tuy nhiên, để đảm bảo côngbằng xã hội và khuyến khích công dân tham gia học tập vì lợi ích của cả dântộc, Nhà nước có thể miễn học phí ở những cấp học nhất định (thường là ởcấp phổ cập) hoặc giảm cho những đối tượng thuộc diện ưu tiên theo quy địnhcủa pháp luật

+ Nguồn vốn của cá nhân và các tổ chức:

Giáo dục là sự nghiệp chung của quốc gia Mọi người đều có thể thamgia vào hoạt động giáo dục ở mức độ nhất định Trước kia, tồn tại quan điểmcho rằng, chỉ có Nhà nước mới có quyền cung cấp giáo dục cho công dân củamình Quan điểm này không trụ vững trước sự phát triển nhanh chóng củagiáo dục Nhu cầu hưởng thụ giáo dục ngày càng cao của người dân khiếnNhà nước không thể tiếp tục duy trì vị trí “độc quyền”, mà cần cho phép vàkhuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thành lập cơ sở giáo dục ngoàicông lập theo quy định của Nhà nước

Hệ thống trường ngoài công lập do tư nhân, tổ chức xã hội, doanhnghiệp thành lập trên cơ sở đảm bảo chi phí đầu tư và chi phí hoạt độngkhông phải từ NSNN Sự tham gia của các trường ngoài công lập phù hợpvới xu thế phát triển của xã hội, đáp ứng một phần nhu cầu giáo dục củangười dân và làm giảm gánh nặng cho NSNN Nhà nước, với vai trò kiểmsoát và điều tiết của mình hoàn toàn có khả năng hướng hoạt động của cáctrường ngoài công lập theo chiến lược phát triển chung của hệ thống giáodục quốc dân

+ Các nguồn tài chính gắn với hoạt động giáo dục

Với quyền tự chủ nhất định, các cơ sở giáo dục có thể tạo ra nguồn thuchính từ các hoạt động của mình như liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học vàcung ứng các loại hình dịch vụ Bên cạnh đó, nhà trường cũng có thể tiếp cậncác khoản quà tặng, quà biếu, các khoản đóng góp từ thiện từ các tổ chức hay

cá nhân hoặc học bổng từ các quỹ giáo dục, các doanh nghiệp…Các khoản

Trang 32

thu trên tuy không phải là khoản thu chính, nhưng góp phần không nhỏ giúpnhà trường gia tăng tài sản, tăng nguồn lực vật chất, từ đó nâng cao hơn nữachất lượng của quá trình đào tạo.

b Nguồn vốn nước ngoài

Trong xu thế toàn cầu hoá kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay,vốn đầu tư không chỉ vận động trong phạm vi biên giới của một quốc gia, mà

có thể di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác, phục vụ cho mục đíchcủa chủ thể sở hữu Giáo dục mặc dù luôn nhận được sự quan tâm đầu tư củaNhà nước và của các chủ thể khác ở trong nước, nhưng vì nhiều nguyên nhân,

hệ thống giáo dục ở nhiều nước (đặc biệt là các nước đang phát triển) luôntrong tình trạng thiếu nguồn lực để phát triển Đây chính là tiền đề cơ sở đểcác nước đang phát triển vận động và thu hút vốn nước ngoài đầu tư phát triểngiáo dục

1.2 Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tài chính tại một số trường đạo học, cao đẳng trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Bài học kinh nghiệm về đầu tư và quản lý tài chính cho giáo dục đào tạo trên thế giới

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Ở Nhật Bản, tập đoàn hoá các trường đại học, cao đẳng hướng tới một

số tiêu chí: tính tự chủ của các trường đại học, cao đẳng, tiếp cận có chủ đích

tới "sự quản lý hiệu quả", tăng cường kiểm tra, giám sát từ hệ thống ngoài

trường đại học, cao đẳng; hệ thống tuyển dụng nhân sự tự chủ; và việc đánhgiá các trường đại học, cao đẳng được thực hiện bởi tổ chức thứ ba (tức làcộng đồng trong bộ ba: Nhà nước - trường đại học, cao đẳng - cộng đồng).Như vậy, tập đoàn hoá không bao hàm các nội dung có liên quan đến việcphát triển các hoạt động giáo dục và nghiên cứu trong các trường đại học, caođẳng Tập đoàn hoá không phải là quá trình biến trường đại học, cao đẳngthành doanh nghiệp (business company) Tuy vậy, khi trường đại học, cao

Trang 33

đẳng được tự chủ trong việc cân đối chi phí, cạnh tranh trong việc nâng caochất lượng giáo dục, giảm học phí để hấp dẫn sinh viên và tăng cường nguồnlực (hấp dẫn các giáo sư, giảng viên giỏi bằng chế độ lương cao, hiện đại hóađiều kiện làm việc, trang thiết bị) thì sáng nghiệp trở nên nhiệm vụ rất quantrọng của trường đại học, cao đẳng bên cạnh giáo dục và nghiên cứu Bướcvào thế kỷ 21, các trường đại học, cao đẳng phải là nơi phát sinh tri thức, thuthập các tư duy sáng nghiệp và sự tinh khôn Sáng nghiệp bổ sung là mộtchiều thứ ba vào các hoạt động hàn lâm bằng cách chuyển sự sáng tạo thànhtầm nhìn, chuyển tư duy đổi mới thành dự án và chuyển sự đam mê thànhchấp nhận rủi ro để hành động Vì vậy, trường đại học, cao đẳng phải có chứcnăng sáng nghiệp, đây là chức năng rất quan trọng của trường đại học, caođẳng bên cạnh giáo dục và nghiên cứu Tập đoàn hoá là quá trình đưa chứcnăng sáng nghiệp vào các trường đại học, cao đẳng, thể hiện bằng sự liên kếtgiữa các trường - doanh nghiệp - cộng đồng.

Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, cộng đồng là nguồn khách hàng, người

sử dụng sản phẩm của trường đại học, cao đẳng thông qua việc sử dụng cácsản phẩm đào tạo: cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ; NCKH (phát minh, sáng chế );dịch vụ (các khoá học, bồi dưỡng, tập huấn ) Doanh nghiệp, cộng đồng lànguồn đầu tư bổ sung cho các trường đại học, cao đẳng bằng việc xây dựngcác phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu cung cấp kinh phí nghiêncứu theo đơn đặt hàng; cung cấp các loại học bổng, hỗ trợ sinh viên thựctập, nghiên cứu; trả kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo đặt hàng Doanhnghiệp, cộng đồng là người phản biện, kiểm định cho các hoạt động củatrường đại học, cao đẳng: chất lượng, khả năng hữu dụng sản phẩm đàotạo, NCKH, dịch vụ, các khung chương trình, phương pháp đào tạo Doanhnghiệp, cộng đồng là người tham gia công tác đào tạo, NCKH của trườngđại học, cao đẳng để tạo môi trường để sinh viên, học viên cọ xát thực tiễn;hướng dẫn sinh viên, học viên thực tập, NCKH, khoá luận, luận án; tham

Trang 34

gia giảng dạy (lý thuyết, thực hành); hình thành, nâng cao kỹ năng sống,làm việc cho sinh viên, học viên.

Thứ hai, đối với trường đại học, cao đẳng là nhà sản xuất, nhà cung ứng

các sản phẩm cho doanh nghiệp, xã hội: sản phẩm đào tạo, NCKH, dịch vụ.Trường đại học, cao đẳng là người có thể giúp doanh nghiệp, cộng đồng nângcao chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra các sản phẩm mới, nâng cao sức cạnhtranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, năng suất lao động, quảng bá sản phẩmcủa doanh nghiệp, phát triển sản xuất kinh doanh, phát huy nội lực

Trường đại học, cao đẳng là người tiếp nhận đầu tư, hỗ trợ từ doanhnghiệp, xã hội Muốn vậy, trường đại học, cao đẳng, doanh nghiệp cầntriển khai hợp tác với nhau, trên cơ sở nội dung và các điều kiện triển khaihợp tác, đó là:

- Đổi mới tư duy về vai trò, chức năng quản lý đại học, ngoài cơ sở đàotạo, trường đại học, cao đẳng phải có các cơ sở và nhóm nghiên cứu, cáctrung tâm dịch vụ, doanh nghiệp trong trường đại học, cao đẳng

- Xây dựng khung pháp lý chính sách khuyến khích hỗ trợ hợp tác đảmbảo sự phát triển thị trường KH - CN, nhân lực; quyền sở hữu trí tuệ; tính tựchủ, độc lập của trường đại học, cao đẳng; sự đầu tư mạo hiểm; tạo sân chơichung cho doanh nghiệp - trường đại học, cao đẳng thông qua vườn ươm KH

- CN, công viên khoa học

- Xây dựng củng cố lòng tin doanh nghiệp - các trường tạo sự minhbạch, hai bên cùng kiểm soát, giao lưu thường xuyên đa dạng nguồn tàichính từ hai phía và các bên có liên quan, xã hội hoá hoạt động KH - CN,giáo dục đào tạo và đẩy mạnh hợp tác quốc tế (công nghệ đào tạo, thiết bị,đội ngũ giáo viên, tạo cơ hội cho sinh viên thực tập tiếp cận, giao lưu sinhviên quốc tế)

Thứ ba, vai trò cơ quan quản lý nhà nước phải được tăng cường: mở

rộng và trao quyền tự chủ cho các trường đại học, cao đẳng liên kết, bắt tay

Trang 35

với các doanh nghiệp trong quá trình thu hút các nguồn lực để phát triển, đòihỏi phải có các khung pháp lý, hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch, đảm bảotính ổn định, bền vững Việc đó thuộc trách nhiệm cơ quan quản lý nhà nước,các nhà quản lý.

Tập đoàn hoá các trường đại học, cao đẳng hoàn toàn không đồngnghĩa với doanh nghiệp hoá các trường đại học, cao đẳng (S Gopinathan,SNIE) Ngoài thu nhập của nhà trường thông qua các hoạt động sáng nghiệp,các nhà doanh nghiệp, công nghệ tương lai sau này sẽ là lực lượng chủ chốtxây dựng quỹ endowment (bảo trợ) cho nhà trường khi họ thành đạt trongkinh doanh và công nghệ Các trường đại học, cao đẳng vẫn phát triển đượctrong cơ chế thị trường bởi vì hai chức năng khác: nghiên cứu và sáng nghiệpgiúp cho Giáo dục đại học, cao đẳng gắn kết hữu cơ với không chỉ thị trườnglao động mà cả thị trường KH-CN và sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Australia

* Cơ chế phân bổ kinh phí từ NSNN

- Ở Australia, người ta dự kiến ngân sách giáo dục cho 3 năm kế hoạch,khi tổng kinh phí đã được phê chuẩn cho các trường đại học, cao đẳng, việcphân bổ kinh phí cho các trường đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục và đào tạo,Việc làm và Vấn đề thanh niên (DEETYA) Việc phân bổ kinh phí cho cáctrường đại học, cao đẳng bao gồm 02 phần:

- Phần cứng: chi phí cho hoạt động giảng dạy

- Phần mềm: chi phí cho nghiên cứu

Việc phân bổ kinh phí cứng cho các trường dựa vào số sinh viên tươngđương chính quy dài hạn (EFTs) đơn vị của từng trường trên cơ sở dự tínhcho 03 năm Theo công thức: dựa vào trọng số và phân nhóm các ngành học.Trên cơ sở xác định mức chi cứng cho 1 sinh viên EFTs đơn vị: tổng kinh phícứng/ tổng số sinh viên EFTs đơn vị Mỗi trường tính quy đổi các sinh viênEFTs của từng nhóm và từng cấp học thành sinh viên EFTs đơn vị để từ đó

Trang 36

DEETYA phân bổ kinh phí cứng cho từng trường Tổng kinh phí cứng chotrường A = Tổng số sinh viên EFTs đơn vị trường A x mức chi cứng cho 1sinh viên EFTs đơn vị.

Phân bổ kinh phí cho nghiên cứu: phầm mềm, không phân bổ theocông thức, cách áp dụng ở đây là đấu thầu Như vậy, thường những trườnglớn có đội ngũ cán bộ khoa học đầu đàn, trang thiết bị tốt sẽ dành được phầnlớn chi phí nghiên cứu, đó cũng là động lực để thúc đẩy các trường nhỏ tìmcách sát nhập vào trường mạnh để có lợi hơn Mức phân bổ chi phí phần cứngtheo công thức, do phụ thuộc tổng mức chi cho giảng dạy của NSNN và tổng

số sinh viên EFTs đơn vị, 2 yếu tố có thể thay đổi, do vậy mỗi chu kỳ (3 năm)mức chi cho 1 sinh viên EFTs đơn vị có thể không giống nhau

* Chính sách học phí, học bổng và tín dụng

Hệ thống đóng góp cho các trường đại học, cao đẳng: học phí chỉ ápdụng cho những người nước ngoài học đại học ở Australia, người này phải trảhọc phí toàn phần, sinh viên Australia phải đóng góp theo quy định sau: sinhviên Australia phải đóng góp 25% so với tổng chi phí đào tạo, họ có thể lựachọn một trong hai cách đóng góp:

- Đóng góp ngay khi đang học, sẽ được giảm 25% so với tổng số tiềnphải đóng góp

- Trả tiền khi đã tốt nghiệp và có việc làm

Phần lớn sinh viên chọn cách thứ hai (75%), tuy nhiên khi sinh viên đilàm mà tổng thu nhập trong năm dưới 20.701USD thì họ chưa phải trả họcphí, nếu thu nhập > 20.701 USD tỷ lệ phải trả như sau:

Việc thu tiền học phí đối với sinh viên tốt nghiệp và có việc làm đượcthực hiện thông qua cơ quan thuế Ở Australia mỗi công dân đều có một sốhiệu để đóng thuế, dựa vào đó cơ quan thuế có thể theo dõi sinh viên tốtnghiệp có thu nhập như thế nào

Trang 37

Tính công bằng xã hội: Chính phủ Australia tuyên bố sẽ cấp 4.000 suấthọc bổng cho các trường đại học, cao đẳng cho 3 năm với số tiền: 36,38triệuUSD, đối tượng:

- Vùng kém thuận lợi (nông thôn, vùng núi), người dân tộc ít người

- Thông qua thi tuyển, sàng lọc và cạnh tranh để có được học bổng toànphần cho suất 3 năm học đại học

Cấp 5,28 triệu USD hàng năm cho chương trình đảm bảo công bằngtrong giáo dục đại học, cao đẳng, 750.000 USD cung cấp dịch vụ giáo dụccho người tàn tật để giảm bớt sự bất bình đẳng về cơ hội nhập học giữa cácvùng và giữa các dân tộc có điều kiện về kinh tế và văn hoá khác nhau

Các trường có thành tích nâng cao chất lượng trong 3 năm, có thưởngtrong việc nâng cao chất lượng

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Mỹ

Ở Mỹ, một là chương trình hỗ trợ tín dụng cho sinh viên qua hệ thốngngân hàng, trên cơ sở định mức trần cho phép và không tính lãi trong suốtthời gian học đến khi sinh viên ra trường 6 tháng Sau đó đến năm 1972 đưa

bổ sung hàng loạt hình thức hỗ trợ tài chính và cho vay khác như: sinh viên cóthể mượn tiền để thực hiện đề tài nghiên cứu, trả tiền thuê nhà, viết luận văn,thực tập Nói chung tất cả những sinh hoạt cần thiết của sinh viên, với mứctrần tín dụng được nâng lên và tiếp tục luật giáo dục đại học, cao đẳng đượcđiều chỉnh năm 1972, đó là thành lập quỹ Pell (quỹ tài trợ cho sinh viênnghèo) với mức tài trợ trần 1.800USD cho mỗi sinh viên nghèo trừ đi khảnăng đóng góp của gia đình, còn lại là mức tài trợ chính thức cho sinh viênnày; tài trợ không hoàn lại cho sinh viên từ gia đình quá nghèo không thể cótiền đi học đến năm 1992, bổ sung thêm tài trợ chương trình học bổng hyvọng: mỗi sinh viên học khá sẽ được cấp tín dụng không tính lãi đến1.500USD mỗi năm cho các trang bị cần thiết (ngoài hạn mức tín dụng củachương trình cũ)

Trang 38

* Cơ chế huy động, tạo nguồn lực tài chính và quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính

- Chính sách chia sẻ chi phí "chi phí đơn vị" tỷ lệ phân chia % giữa

NSNN; học phí từ người học; đóng góp của cộng đồng, trong đó có cả đónggóp của chính các trường đại học, cao đẳng, đòi hỏi việc xác định mức họcphí hợp lý để đầu tư cho các trường đại học, cao đẳng; cân đối NSNN dànhcho giáo dục phổ thông và Giáo dục đại học, cao đẳng cũng như khả năngđóng góp của cộng đồng để định ra mức chia sẻ này Thực tiễn hiện nay ở cáctrường đại học, cao đẳng công lập ở Việt Nam chiếm từ 40% đến 70%

Tạo thuận lợi cho các hoạt động tạo nguồn thu và thu hồi chi phí tại cấpđơn vị cơ sở: việc thương mại hoá và tiếp thị các chương trình của trường đạihọc, cao đẳng, tạo các doanh nghiệp sở hữu của các trường đại học, cao đẳng,thương mại hoá bằng phát minh sáng kiến, cho thuê các cơ sở, địa điểm củatrường; tăng tiền thu sinh viên: học phí, lệ phí, tiền ở, nội trú, thu hút các tổchức, công ty tài trợ cho sinh viên và người được đào tạo, thu hút sinh viênngoại quốc với mức chi phí khác nhau, đầu tư vào thị trường chứng khoán;thu hút các khoản trợ cấp thường xuyên cho trường; hoặc các nhà ở của cácngành công nghiệp, thương mại; thu hút quà và tiền trợ cấp các cựu sinh viên,thu hút quà và tiền trợ câp các cựu sinh viên, thu hút các khoản tiền trợ cấpnghiên cứu từ nguồn quốc gia và quốc tế

- Giảm chi phí và tăng hiệu quả: cắt giảm chi phí không chuyên mônnhư: chi phí học hành, xây dựng và bảo dưỡng, có thể đánh giá chi phí cácdịch vụ do trường đại học, cao đẳng cung cấp, đấu thầu mang lại hiệu quảhơn, xây dựng cơ chế phân tích chi phí, liên hệ chi phí - lợi ích: xây dựng chiphí quy chuẩn, tính đầy đủ chi phí hoạt động để chào hàng với bên ngoài

- Xây dựng cơ cấu hành chính: chuyển giao trách nhiệm về tài chínhcho các đơn vị phụ trách các quyết định quan trọng cấp chuyên môn, hìnhthành cơ quan phân bổ nguồn lực nội bộ để huy động, phân bổ và theo dõi

Trang 39

việc sử dụng các nguồn lực; phân bổ lại nhóm các đơn vị cơ bản: hìnhthành chi phí, hồ sơ kế toán xung quanh vấn đề chi phí, lợi nhuận; củng cố

bộ phận kế toán nội bộ, tập trung chức năng mua bán và một bộ phận nhằmkiểm soát tốt hơn

- Củng cố cơ cấu Hội đồng quản trị ở các trường đại học, cao đẳng để

có thể đại diện cho lợi ích của cộng đồng chứ không phải chỉ lợi ích của riêngnhà trường hoặc một thể lực nào đó

- Quản lý minh bạch và có trách nhiệm xã hội để giảm thiểu sự ngờvực, đồng thời có thể cổ vũ cho một số hoạt động có rủi ro

- Xây dựng hệ thống thông tin quản lý: mối quan hệ giữa các trường đạihọc, cao đẳng và cơ quan quản lý cấp quốc gia cung cấp thông tin công khaitất cả các cấp thuộc trường, các nguồn lực có được; đóng góp tất cả các chiphí và lợi ích có được từ hoạt động (chương trình) Cung cấp thông tin vàcách thức thực hiện nếu nguồn NSNN không đáp ứng đầy đủ

* Cơ chế, chính sách tài chính của nhà nước đối với các trường đại học, cao đẳng theo hướng ưu tiên phân bổ kinh phí từ NSNN

- Ưu tiên của Nhà nước về mặt tài trợ ở hầu hết các trường đại học, caođẳng công lập, NSNN giữ vai trò chính, chủ đạo là nền tảng cho giáo dục đạihọc, cao đẳng ở các trường đại học, cao đẳng công lập, phương thức cấp phát

của Chính phủ phân bổ ngân sách bằng hình thức "trọn gói", các trường đại học,

cao đẳng chịu trách nhiệm, chủ động phân bổ các nhóm chi tiêu một cáchhiệu quả đó là cách chuyển đổi từ phương thức kiểm soát chi phí sangphương thức giám sát chi Phân bổ dựa trên căn cứ là các công thức với cáctham số thực hiện như: số lượng sinh viên tốt nghiệp đó là các tiêu chí đểđánh giá các trường và thiết lập công cụ theo dõi hệ thống Giáo dục đại học,cao đẳng đó là việc tăng cường phân cấp cho các trường, mở rộng quyền chủđộng song trách nhiệm của các trường lớn hơn trong quản lý, sử dụng nguồnlực tài chính

Trang 40

Tuy nhiên, cũng cần lưu ý đến những quyết định của các trường đạihọc, cao đẳng liên quan đến lợi ích của phúc lợi cộng đồng Vì vậy các điềukiện kèm theo là:

- Nhà nước vẫn phải tiếp tục đóng vai trò chủ đạo, xác định sứ mệnhcủa nhà trường, xây dựng các nguyên tắc quản trị học thuật, kiểm định chấtlượng các chương trình, đánh giá tổng thể nhà trường, đánh giá trách nhiệm

và thẩm quyền

- Tạo khung pháp lý nhằm đa dạng hoá các nguồn lực như: Chínhphủ cho phép các trường, khoa, cá nhân giữ lại một phần doanh số tài chính

mà họ tạo ra, Chính phủ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng mới, độc lập

sử dụng kinh phí có được từ các dự án của nhà trường hoặc để đầu tư vàothị trường tạo thành phương thức khuyến khích cho việc đa dạng hoá cácnguồn lực tài chính

+ Chính sách tăng học phí Cuối thập niên 80, người ta ước tính đượcsuất thu lợi bình quân trong đầu tư ở đây vào khoảng 15-20% về mặt cá nhân

và khoảng 10-15% về mặt xã hội, ở các nước phát triển suất thu lợi về mặt cánhân là rất cao, Brazil 28,2 (1989) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động củanhững người có trình độ từ giáo dục phổ thông trở xuống, chênh nhau bìnhquân 20-30%, đặc biệt là phụ nữ (ở Ý, hai tỷ lệ này là 81-34%) và Thổ Nhĩ

Kỳ là 71-22% (2001) Tỷ lệ thanh niên ở độ tuổi được tiếp cận Giáo dục đạihọc, cao đẳng cho đến nay ở Việt Nam còn thấp (12%), do đó người học phảigánh chịu phần lớn chi phí hợp lý và công bằng hơn

+ Chính sách cho sinh viên vay vốn Khi áp dụng chính sách thu họcphí và tăng học phí, khả năng sinh viên nghèo không có cơ hội học đại học,cao đẳng sẽ là rất lớn Vì vậy, bên cạnh chính sách học bổng, miễn học phícho sinh viên nghèo cần có chính sách mới cho sinh viên vay vốn để sinh viêntrang trải học phí và cả chi phí ăn, ở để mở rộng khả năng tiếp cận giáo dụcđại học, cao đẳng số đông Phần lớn sinh viên được vay vốn với mức lãi suấtrất thấp, sau khi ra trường, nếu họ chưa xin được việc làm hoặc mức lương

Ngày đăng: 05/10/2015, 19:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Chỉ tiêu biên chế tại các trường Cao đẳng trên địa bàn - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.1 Chỉ tiêu biên chế tại các trường Cao đẳng trên địa bàn (Trang 57)
Bảng 3.2: Trình độ đào tạo của cán bộ, viên chức tại các trường cao đẳng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.2 Trình độ đào tạo của cán bộ, viên chức tại các trường cao đẳng (Trang 58)
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn thu tại trường Cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn thu tại trường Cao đẳng công nghiệp Cẩm Phả (Trang 61)
Bảng 3.5. Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ đào tạo - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.5. Quy mô, cơ cấu sinh viên theo ngành và hệ đào tạo (Trang 63)
Bảng 3.6 cho thấy tình hình thực hiện nguồn thu có chiều hướng tăng hàng năm từ 10.652 triệu đồng năm 2012 lên 11.934 triệu đồng năm 2014. - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.6 cho thấy tình hình thực hiện nguồn thu có chiều hướng tăng hàng năm từ 10.652 triệu đồng năm 2012 lên 11.934 triệu đồng năm 2014 (Trang 65)
Bảng 3.7 cho thấy, tổng số nguồn kinh phí của trường trong mấy năm qua chủ yếu là nguồn NSNN - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.7 cho thấy, tổng số nguồn kinh phí của trường trong mấy năm qua chủ yếu là nguồn NSNN (Trang 66)
Bảng 3.9. Mức độ tự chủ kinh phí của trường Cao đẳng - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.9. Mức độ tự chủ kinh phí của trường Cao đẳng (Trang 74)
Bảng 3.10. Tỷ trọng các khoản chi  của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.10. Tỷ trọng các khoản chi của trường Cao đẳng Công nghiệp Cẩm Phả (Trang 75)
Bảng 3.11. Mức độ tự chủ kinh phí Trường Cao đẳng nghề mỏ - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.11. Mức độ tự chủ kinh phí Trường Cao đẳng nghề mỏ (Trang 76)
Bảng 3.13. Tổng hợp kinh phí chưa thực hiện cải cách tiền lương - HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH  TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Bảng 3.13. Tổng hợp kinh phí chưa thực hiện cải cách tiền lương (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w