1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000

27 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SWU bao gồm các khối chức năng: - Bộ điều khiển chung điều khiển các chức năng xử lý cuộc gọi và dịch vụ hệ thống - Trường chuyển mạch điều khiển các kết nối cuộc gọi và truyền

Trang 1

Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VU

SIEMENS HIPATH 4000 NỘI DUNG

GIỚI THIỆU 1

I Các tiêu chí đỀ Xuất giẢi pháp 1

A Giới thiêêu HỆ THỐNG HIPATH 4000 2

I TỔNG QUAN 2

PHẦN CỨNG HỆ THỐNG 2

2.1 Cấu trúc phần cứng 2

2.2 Tủ điều khiển trung tâm 3

2.3 Các loại tủ ngoại vi 4

2.4 Cạc giao diện 6

2.5 Tủ nguồn 8

2.6 Thiết bị đầu cuối hệ thống 8

2.6.1.Điện thoại viên AC-WIN 8

2.6.2.optiPoint 500 9

2.7 Phần mềm quản lý hệ thống 10

II TÍNH NĂNG HỆ THỐNG 11

3.1 Tính năng cơ bản của hệ thống 11

3.2 Tính năng điện thoại viên 15

3.3 Tính năng người sử dụng 16

III CÁC GIAO DIỆN HỆ THỐNG 19

4.1 Trung kế 19

4.2 Giao diện kết nối mạng 19

4.3 Giao diện thuê bao 20

4.4 Giao diện quản trị/ ứng dụng 20

IV CÁC CẤU HÌNH DỰ PHÒNG 20

5.1 Dự phòng nguồn 20

5.2 Dự phòng nóng phần điều khiển 20

5.3 Dự phòng nóng phương tiện lưu trữ 21

V THÔNG SỐ KỸ THUẬT 21

6.1 Dung lượng 21

6.2 Năng lực chuyển mạch 21

6.3 Nguồn cung cấp 21

6.4 Điều kiện môi trường 21

6.5 Kích thước 21

6.6 Trọng lượng 21

I Hêê thống quản lý tính cước 21

2.1 Giới thiêêu chung 21

2.2 Các tính năng hêê thống 22

.F KẾT LUẬN 26

Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp may cham cong, thiết bị an ninh, máy tính tiền 27

GIỚI THIỆU

I. CÁC TIÊU CHÍ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Giải pháp kỹ thuật cho hệ thống thông tin đa dịch vụ được đề xuất trên cơ sở các tiêu chí:

Trang 2

• Đáp ứng được tất cả các yêu cầu kỹ thuật đề ra cho một hệ thống thông tin nội bộ

• Độ sẵn sàng, độ tin cậy cao, đảm bảo khả năng phục vụ 24/24

• Có khả năng nâng cấp, mở rộng về quy mô và dịch vụ, đảm bảo khả năng khai tháclâu dài

• Có khả năng tương thích và tích hợp mềm dẻo với cơ sở hạ tầng công nghệ thôngtin và truyền thông hiện có

• Có khả năng tích hợp và phát triển nhiều ứng dụng trong tương lai, đặc biệt là cácứng dụng cho đào tạo, tra cứu và quản lý thông tin

• Quản lý, khai thác, bảo dưỡng, bảo trì đơn giản, chi phí thấp

• Chi phí đầu tư ban đầu hợp lí và được bảo toàn trong tương lai

A. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG HIPATH 4000

Được chế tạo với những công nghệ tiên tiến tong dai dien thoai nhất, HiPath 4000 cho phépkhả năng đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu hiện tại cũng như tương lai lâu dài Hỗ trợ đồngthời các công nghệ TDM truyền thống và IP, HiPath 4000 cho phép các cấu hình khai tháclinh hoạt, tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng truyền thông và công nghệ thông tin hiện có cũngnhư giảm tới tối thiểu chi phí đầu tư Với các giao diện mở và chuẩn hóa, HiPath 4000 cũngcho phép kết nối thông suốt với các hệ thống và mạng khác cũng và khả năng tích hợp vớicác ứng dụng sẵn có cũng như phát triển thêm các ứng dụng

Khi sử dụng theo cấu hình độc lập, hệ thống cung cấp các dịch vụ truyền thông cao cấp cho

số lượng người sử dụng lên đến 12000 với các thiết bị đầu cuối khác nhau: điện thoại số,

điện thoại tương tự, điện thoại IP, điện thoại không dây, thiết bị ISDN, PC, thiết bị video,truyền dữ liệu Cấu hình kết nối đồng nhất nhiều hệ thống HiPath 4000 cho phép xây dựngmạng với số lượng người sử dụng lên đến hàng trăm ngàn

HiPath 4000 là nền tảng cho phép tích hợp các giải pháp chuyên nghiệp như:

- HiPath Trading/ Dispatch cho các trung tâm chỉ huy, điều hành bay, cấp cứu, điều độ điệnnăng, điều hành giao vận, nhà máy/ xí nghiệp, giao dịch chứng khoán, tiền tệ

- HiPath ProCenter cho các trung tâm xử lý cuộc gọi (Call Center/ ACD/IVR) cho các trungtâm giải đáp, dịch vụ khách hàng, tra cứu thông tin tự động,

- HiPath Cordless/ Mobile Office cho phép sử dụng các đầu cuối di động cũng như sự dichuyển không giới hạn của người sử dụng trên toàn mạng

- HiPath DAKS cho hội nghị với số lượng lớn người tham gia trên mạng hay các dịch vụtìm người, cảnh báo khẩn cấp

- HiPath Teleworking cho phép người sử dụng có thể kết nối điện thoại và máy tính từ xaqua mạng công cộng về văn phòng

PHẦN CỨNG HỆ THỐNG

2.1 Cấu trúc phần cứng

HiPath 4000 bao gồm 1 tủ điều khiển trung tâm (Controller/ Communication) và tối đa 15 tủngoại vi kết nối trực tiếp (Direct Connected Access Point) và đến 83 khối truy cập ngoại viphân tán qua IP (IP Distributed Access Point)

Các tủ thiết bị có để được lắp đặt theo kiểu xếp chồng (stacking) hoặc gắn rack 19”

Trang 3

Hình 1 Tủ - giá thiết bị HiPath 4000

2.2 Tủ điều khiển trung tâm

Tủ điều khiển trung tâm bao gồm khung máy CSPCI lắp đặt trên rack 19” hoặc gắnvào một tủ 23” UCS CSPCI cung cấp các chức năng điều khiển chuyển mạch (SWU– Switching Unit) và xử lý Dữ liệu và ứng dụng (ADP - Administration and DataProcessor)

SWU bao gồm các khối chức năng:

- Bộ điều khiển chung điều khiển các chức năng xử lý cuộc gọi và dịch vụ hệ thống

- Trường chuyển mạch điều khiển các kết nối cuộc gọi và truyền tải các thông tin hệthống

- Khối dịch vụ cung cấp tín hiệu chuông, các âm báo hiệu, mạch hội nghị, các thôngbáo

ADP cung cấp các chức năng:

- Khởi động và khởi tạo hệ thống

- Cung cấp truy cập quản lý, bảo dưỡng và các thao tác cài đặt cấu hình

- Cung cấp các giao diện cho các thiết bị đầu cuối quản lý tại chỗ hay từ xa

- Cung cấp các chức năng báo cáo, cảnh báo

Khung máy CSPCI cung cấp các khe cắm cho:

- Tối đa ba cạc điều khiển DSCXL ( hai cạc cho chức năng chuyển mạch SWU - A

và SWU - B theo cấu hình dự phòng nóng và một cạc cho chức năng ADP)

- Khung đỡ cho ổ đĩa cứng (HDD, 40GB) chứa phần mềm, dữ liệu hệ thống và ổquang từ (MO, 1.3GB) dự phòng

- Hai bộ cấp nguồn ACPCI (đầu vào 220VAC) hoặc DCPCI (đầu vào 48 VDC)

- Một bộ chuyển mạch LAN SF2X8

- Hai quạt gió (FAN)

- Hai môđun kết nối tủ ngoại vi RTM ở phía sau CSPCI cho các giắc cắm tới các tủngoại vi

Trang 4

- Môđun điều khiển và quản lý MCM cho các chức năng điều khiển quạt gió, kếtnối thẳng trung kế vào máy lẻ khi mất nguồn, giao tiếp cảnh báo và đồng bộ ngoài.Mỗi cạc DSCXL cung cấp 2 giao diện V.24 và 4 giao diện LAN cho kết nối điều khiển,quản trị Môđun SF2X8 chứa 2 bộ switch độc lập cho phép kết nối các cạc xử lý, đồng thờicung cấp 8 giao diện LAN Ethernet 10/100 cho các thiết bị quản lý và ứng dụng ngoài.

Hình 2 Vị trí các thành phần trong tủ điều khiển chính

Hình 3 Mặt trước khung máy điều khiển CSPCI

Trang 5

tâm qua hai đường cáp điều khiển (SWU-A và SWU-B) LXF80 cung cấp 16 khe cắm ngoại

vi đa năng và 1 khe cắm dành riêng cho cạc báo hiệu (chuông hoặc thu phát DTMF/ MFC)

Tủ UPR/LXF80:

Hình 5 Vị trí các khe cắm tủ LTUW

Tủ LTUW dành cho cấu hình lắp đặt kiểu xếp chồng với nguồn có dự phòng, kết nối trựctiếp với CSPCI Tủ được cấp nguồn bởi hai bộ nguồn DC/DC PSUP theo cấu hình dự phòng1+1 Tủ được điều khiển bởi một cạc điều khiển đơn vị trung kế/ thuê bao LTUCA, kết vớiđiều khiển trung tâm qua hai đường cáp điều khiển (SWU-A và SWU-B) LTUW cung cấp

16 khe cắm ngoại vi đa năng và 1 khe cắm dành riêng cho cạc báo hiệu (chuông hoặc thuphát DTMF/ MFC)

Tủ AP 3700-13:

Hình 6 Vị trí các khe cắm tủ AP 3700-13

Tủ AP 3700-13 dành cho cấu hình lắp đặt kiểu gắn rack 19”, kết nối trực tiếp với CSPCI.DC/DC PSUP theo cấu hình dự phòng 1+1 Tủ được điều khiển bởi một cạc điều khiển đơnvị trung kế/ thuê bao LTUCA (khe 7), kết với điều khiển trung tâm qua hai đường cáp điềukhiển (SWU-A và SWU-B) 13 khe cắm còn lại là các khe cắm đa năng cho các cạc ngoại vihoặc báo hiệu

Tủ AP 3700-9:

Trang 6

Hình 7 Vị trí các khe cắm tủ AP 3700-9

Tủ AP 3700-9 (AP 3700IP) dành cho cấu hình lắp đặt kiểu gắn rack 19”, kết nối với CSPCIqua mạng IP theo kiến trúc truy cập phân tán qua IP (IPDA – IP Distributed Architecture).AP3700-9 được cấp nguồn bởi 1-3 bộ nguồn AC/DC LUNA2 (cấu hình N+1) Tủ được điềukhiển và kết nối trung tâm bởi một cạc điều khiển NCUI2, kết nối về trung tâm qua IP vớihai giao diện LAN Ethernet 10/100BaseT 9 khe cắm còn lại là các khe cắm đa năng cho cáccạc ngoại vi hoặc báo hiệu

NCUI2 đồng thời giữ chức năng chuyển mạch tại chỗ cho các thuê bao, trung kế cắm tại AP3700-9 AP 3700-9 cũng có thể được gắn thêm một khung CompactPCI bao gồm một cạcđiều khiển DSCXL và ổ cứng, ổ quang từ dự phòng cho phép điều khiển một số tủ AP khikết nối IP đến trung tâm bị gián đoạn

Hình 8 Mô hình kết nối tủ ngoại vi phân tán qua IP (IPDA)

Trang 7

DIUN2 cung cấp hai giao diện G.703 120 Ohm ở mặt trước cho phép kết nối thẳng vào cácthiết bị truyền dẫn Các bộ chuyển đổi cho cáp đồng đồng trục G.703 75Ohm và cáp quangcũng có thể được cung cấp.

STMD2:

STMD2 cung cấp 8 giao diện ISDN S0 (2B+D) cho các thiết bị đầu cuối ISDN hoặc kết nốivới mạng ISDN công cộng hay kết nối mạng với các hệ thống khác (sử dụng QSIG, CorNet-N)

TM2LP:

TM2LP cung cấp 8 giao diện trung kế tương tự hai dây báo hiệu mạch vòng cho kết nối vớimạng điện thoại công cộng PSTN TM2LP có khả năng nhận biết các xung tính cước12KHz, 16KHz, 50Hz và tín hiệu đảo cực TM2LP cũng hỗ trợ khả năng gọi vào trực tiếpbằng DTMF (pseudo-DID)

HG 3530 cho phép 240 đầu cuối IP đăng ký với 120 kênh truy cập đồng thời từ mạng IP tớiHiPath 4000

HG 3550

HG 3530 bao gồm cạc giao diện STMI2 với phần mềm (loadware) cho kết nối mạng qua IP(IP trunking) với các hệ thống HiPath khác HG 3350 cho phép đồng thời tới 90 kênh từHiPath 4000 vào mạng IP tới các hệ thống khác

Trang 8

2.5 Tủ nguồn

Tủ nguồn chính UACD làm nhiệm vụ chuyển đổi điện lưới 220V AC thành điện áp mộtchiều –48V DC Điện áp –48VDC được cung cấp cho các ngăn điều khiển, các ngăn ngoại

vi của hệ thống thông qua bus nguồn chính của hệ thống

UACD chính chứa các module sau (Hình 8):

- Bảng phân phối nguồn AC ACDPX (AC Power Distribution Panel)

- Hai bộ nắn AC/DC LPC (Line Power Converter) hoạt động song song theo chế độ1+1 (dự phòng nóng) nhằm đảm bảo độ tin cậy tối đa Cấu hình này đảm bảo rằng

sự cố nếu có xảy ra ở một trong hai bộ nguồn thì hệ thống vẫn hoạt động bìnhthường

- Bảng phân phối điện áp DC PDPX2 (DC Power Ditribution Panel) với các côngtắc phân phối có bộ hạn dòng (circuit breaker)

- Bộ đấu nối accu ngoài có hạn dòng EBCCB (External Battery Connection withCircuit Breakers)

- Bộ tự động chuyển đổi điện lưới/ accu BAMX (Battery Manager) BAMX làmnhiệm vụ nạp tự động nạp accu khi điện áp accu sụt, tự động cắt dòng khi điện ápaccu sụt xuống quá thấp, tự động chuyển sang sử dụng điện áp accu khi điện lướibị mất và chuyển lại sử dụng điện lưới khi có điện lưới trở lại Sự chuyển đổi điệnlưới/ accu được thực hiện bằng các chuyển mạch điện tử và hoàn toàn không làmgián đoạn hoạt động của hệ thống đang hoạt động

Hình 9: Cấu trúc tủ nguồn chính UACD

2.6 Thiết bị đầu cuối hệ thống

2.6.1. Điện thoại viên AC-WIN

Điện thoại viên có nhiệm vụ tiếp nhận các cuộc gọi từ bên ngoài và phân phát cho các thuêbao bên trong hệ thống, giải đáp, hỗ trợ các thuê bao thiết lập cuộc gọi và có thể giám sáthoạt động của toàn hệ thống hệ thống cũng như theo dõi chi tiết các cuộc gọi ra

Phần mềm điện thoại viên AC-WIN chạy trên nền Microsoft Windows Nó bao gồm 2 thànhphần chính: phần ứng dụng điều khiển cuộc gọi (AC-WIN MQ) và phần ứng dụng dịch vụdanh bạ (DS-WIN) Phần cứng của điện thoại viên AC-WIN là máy tính cá nhân tương thíchIBM và được tích hợp một card giao tiếp với tổng đài Hipath 4000 qua 1 giao diện UPO/E.Giao diện này tương tự giao diện kết nối tổng đài HiPath/HiCom với điện thoại OptiPoint vàOptiset Mọi thiết bị ngoại vi như tai nghe, bộ ghi âm có thể được kết nối tới máy điện thoạiviên

Trang 9

Hình 10: Bàn điện thoại viên AC-WINBàn điện thoại viên có thể được lập trình để tiếp nhận các cuộc gọi vào quay không đúng số,không quay số hay thuê bao cần gọi bận hoặc không trả lời

Hệ thống cũng có thể được lập trình để hiển thị các thông tin cảnh báo hệ thống lên mànhình điện thoại viên để có thể thông báo cho kỹ thuật viên bảo dưỡng trong trường hợp cầnthiết

2.6.2. optiPoint 500

Họ optiPoint 500 bao gồm các loại điện thoại kỹ thuật số, kết nối HiPath 4000 quagiao diện Up0/e, được thiết kế với kiểu dáng hiện đại, cung cấp nhiều chức năng mangđến sự thuận tiện cho người sử dụng

Hình 11: Điện thoại optiPoint 500

- optiPoint 500 entry: 8 phím chức năng lập trình được có LED hiển thị, loa cho

chức năng nghe không cần nhấc tổ hợp

- optiPoint 500 economy: 12 phím chức năng lập trình được có LED hiển thị, màn

LCD 2 dòng 24 ký tự, 3 phím thực đơn, loa cho chức năng nghe không cần nhấc tổhợp

- optiPoint 500 basic: 12 phím chức năng lập trình được có LED hiển thị, màn

LCD 2 dòng 24 ký tự, 3 phím thực đơn, loa cho chức năng nghe không cần nhấc tổhợp, cổng USB cho kết nối máy tính, khe cắm các bộ chuyển đổi và cổng cho kếtnối bàn phím mở rộng

- optiPoint 500 standard: 12 phím chức năng lập trình được có LED hiển thị, màn

LCD 2 dòng 24 ký tự, 3 phím thực đơn, loa và micro độ nhạy cao cho chức nănghội nghị, cổng USB cho kết nối máy tính, khe cắm các bộ chuyển đổi và cổng chokết nối bàn phím mở rộng

Trang 10

- optiPoint 500 advance: 19 phím chức năng lập trình được có LED hiển thị, màn

LCD 2 dòng 24 ký tự có chiếu sáng sau, 3 phím thực đơn, loa và micro độ nhạycao cho chức năng hội nghị, cổng USB cho kết nối máy tính, hai khe cắm các bộchuyển đổi và cổng cho kết nối bàn phím mở rộng

optiPoint 500 basic/ standard/ advance cho phép sử dụng nhiều bộ chuyển đổi khácnhau để kết nối thêm các thiết bị đầu cuối hay các thiết bị phụ trợ khác:

- optiPoint accoustic adapter: cho kết nối loa, micro ngoài, chuông ngoài.

- optiPoint recorder adapter: cho kết nối tổ hợp choàng đầu (headset) và thiết bị

ghi âm)

- optiPoint analog adapter: cho phép kết nối thêm một đầu cuối tương tự (điện

thoại, fax, modem) độc lập, sử dụng kênh B thứ hai của giao diện Up0e

- optiPoint phone adapter: cho phép kết nối thêm một đầu cuối số Up0e (optiPoint

500) độc lập, sử dụng kênh B thứ hai của giao diện Up0e

- optiPoint ISDN adapter: cho phép kết nối thêm một đầu cuối ISDN độc lập, sử

dụng kênh B thứ hai của giao diện Up0e

Ngoài ra optiPoint 500 basic/ standard/ advance cho phép gắn thêm đến hai bàn phím mở

rộng optiPoint key module cho thêm 16 phím chức năng lập trình được.

2.7 Phần mềm quản lý hệ thống

HiPath 4000 được tích hợp sẵn phần mềm quản trị HiPath 4000 Assistant dưới dạng server cho phép người quản lý có thể truy cập hệ thống qua mạng LAN/WAN với giao thứcHTTP/HTTPS hay qua cổng nối tiếp và modem với giao thức PPP

web-Việc sử dụng công nghệ web cho phép máy tính quản lý không cần phải cài đặt sẵn các phầnmềm quản lý đặc biệt, các thao tác quản trị có thể được thực hiện thông qua trình duyệt websẵn có, mọi lúc, mọi nơi với giao diện đồ họa thân thiện, dễ sử dụng, không phụ thuộc vàophần cứng cũng như hệ điều hành máy tính

HiPath 4000 Assistant cung cấp các chức năng quản lý sau cho hệ thống HiPath 4000:

- Quản trị cấu hình - Configuration Management (CM):

CM cho phép người quản trị đặt cấu hình và đồng bộ dữ liệu các máy trạm, trung

kế, nhóm trung kế trên của các hệ thống trên toàn mạng

CM cũng cung cấp các chức năng quản trị định tuyến tối ưu (Least Cost RoutingManagement LCR) trên mạng và công cụ quản trị giấy phép/ bản quyền phần mềm(Licence Management Tool – LMT) cho phép chuyển đổi, dịch chuyển bản quyềnsố lượng cổng trung kế/ thuê bao từ hệ thống này sang hệ thống khác trên mạng

- Thu thập dữ liệu kết nối - Collecting Agent (COL)

COL tự động thu thập dữ liệu, sắp xếp và lưu trữ các dữ liệu kết nối (bản ghi chitiết cuộc gọi – CDR) phục vụ cho các ứng dụng thống kê/ tính cước và quản trịhiệu năng

- Quản trị hiệu năng - Performance Management (PM)

PM đo đạc và thống kê và phân tích các dữ liệu về lưu lượng, độ khả dụng của cácđường truyền mạng, nhóm làm việc, tải hệ thống… và đưa ra các báo cáo cho

Trang 11

phép người quản trị điều chỉnh, thay đổi cấu hình mạng cho phù hợp với nhu cầuthông tin.

- Quản trị vật tư – Inventory Management

Công cụ này cho phép quản lý các thông tin về các thành phần phần cứng, phầnmềm, đầu cuối của HiPath 4000

- Sao lưu và khôi phục dữ liệu – Backup & Restore

Cho phép tự động sao lưu dự phòng dữ liệu hệ thống theo thời gian và khôi phụclại khi cần thiết

- Chuẩn đoán lỗi hệ thống - System diagnostic

Cho phép các chức năng chuẩn đoán lỗi phần cứng, cung cấp các công cụ giámsát, theo dõi theo thời gian thực các tiến trình cuộc gọi, khắc phục sự cố trên từngđường truyền, giám sát lưu lượng và tải các đường dây cũng như toàn hệ thống

- Xử lý lỗi - Error handling

Các bản tin lỗi được hiển thị rõ ràng cho phép chuẩn đoán và khắc phục lỗi nhanhchóng

- Truy cập hệ thống trực tiếp – Direct access

Người quản trị có thể can thiệp sâu đến bằng cách gõ các lệnh AMO hệ thống vớiphần mềm hội thoại người-máy COMWIN có thể tải xuống từ giao diện HiPath

4000 Assistant

Hình 12: Giao diện HiPath 4000 Assistant

II TÍNH NĂNG HỆ THỐNG

3.1 Tính năng cơ bản của hệ thống

Khả năng đánh số mềm dẻo

Khả năng phân tích số của HiPath 4000 có nhiều ưu việt:

- Kế hoạch đánh số nội bộ cho phép các số máy nội bộ có thể được đánh số từ 1 đến

8 chữ số, số chữ số của các máy lẻ có thể không đồng đều

Trang 12

- Kế hoạch đánh số gọi ra cho phép 6 chữ số để định nghĩa mã chiếm trung kế Kếhoạch đánh số gọi vào cho phép các số DID (Direct Inward Dialling) có tối đa 6chữ số.

- Các mã truy nhập dịch vụ cũng có thể được đánh số từ 1 đến 6 chữ số (bao gồm cả

*, #, A, B, C, D) và cho phép có các mã thay thế cho *, # dành cho các thuê bao sửdụng kiểu quay xung (DP)

- Hệ thống có khả năng phân tích và lưu trữ số tới chữ số thứ 22

Nhạc chờ và thông báo

Hệ thống hỗ trợ các bản nhạc chờ và thông báo ghi sẵn trong bộ nhớ ROM Cuộc gọi từngoài hay nội bộ có thể được nghe các thông báo hướng dẫn và được nghe nhạc khi ở trạngthái chờ kết nối Người gọi Hệ thống cũng cho phép định nghĩa đến 64 cổng thông báo, 32cổng nhạc chờ để kết nối với các thiết bị phát thông báo hay nhạc ở bên ngoài (máycatssette, CD player ) Mỗi cổng nhạc chờ cho phép 100 cuộc gọi cùng được kết nối vàmỗi cổng nhạc chờ cho phép 50 cuộc gọi được kết nối đồng thời

Gọi vào nhờ sự hỗ trợ của điện thoại viên

Hệ thống cho phép lập trình hướng các cuộc gọi từ các trung kế nhất định đến bàn điện thoạiviên (hay một thuê bao bất kỳ) và điện thoại viên (hay thuê bao được định nghĩa) sẽ thựchiện chuyển tiếp cuộc gọi đến thuê bao nội bộ theo yêu cầu Có thể định nghĩa đến 16 nhómđiện thoại viên, mỗi nhóm gồm nhiều điện thoại viên có trách nhiệm hỗ trợ cho một nhómthuê bao và trung kế của hệ thống

Gọi vào trực tiếp (DID-Direct Inward Dialing)

Hệ thống có thể được lập trình cho phép người gọi từ bên ngoài hệ thống qua những trung kếnhất định có thể quay tiếp các số máy để được kết nối thằng vào các thuê bao nội bộ khôngqua trung gian Số gọi vào trực tiếp (DID) không nhất thiết phải giống số thuê bao Cáctrường hợp không quay số, quay thiếu số, quay sai số, thuê bao bận, thuê bao không trả lời

có thể được lập trình để đổ chuông về bàn điện thoại viên

Các thiết bị thông báo có thể được sử dụng để phát các câu chào hay hướng dẫn quay số chongười gọi đến từ bên ngoài Các nhóm trung kế khác nhau có thể có những câu thông báokhác nhau

Truy nhập hệ thống trực tiếp (Direct Inward System Access)

Hệ thống cho phép nhân viên làm việc bên ngoài có thể gọi vào hệ thống, đăng nhập bằngmật khẩu, kích hoạt các dịch vụ của hệ thống cung cấp cho mình (chuyển hướng cuộc gọi,không quấy rày ) hay tiếp tục chiếm trung kế gọi đường dài tính cước vào tài khoản củamình

Định tuyến thông minh

Có thể định tới 1024 tuyến (hướng gọi) khác nhau, mỗi tuyến có thể bao gồm nhiều nhómtrung kế có thứ tự ưu tiên khác nhau được chọn trượt một cách linh hoạt

Hệ thống cho phép phân tích các chuỗi số gọi ra cho đến chữ số thứ 22 Hệ thống cũng chophép phát lại, chèn thêm hay bớt đi một hay nhiều chữ số trong chuỗi số quay ra trước khigửi đến tổng đài đối phương,

Các tuyến được lựa chọn căn cứ vào chuỗi số quay ra, tình trạng các nhóm trung kế và theothời gian trong ngày (chọn tuyến rẻ nhất căn cứ vào giá tiền thuê kênh theo giờ rỗi, giờ cao

Trang 13

điểm – Least Cost Routing) Hệ thống còn có khả năng định tuyến lại (Rerouting), tự độngchọn lại hướng khác khi hướng đã chọn có tín hiệu nghẽn từ một tổng đài trung gian.

Khả năng kết nối mạng đồng nhất

HiPath 4000 có khả năng kết nối mạng (Networking) một cách hoàn hảo qua các trung kếS0, S2M, E1, E&M sử dụng giao thức R2-Q411, R2-Q211, SS7, CORNET-N hay QSIG.Khi đó, mạng là trong suốt đối với tất cả các thuê bao cũng như các tính năng hệ thống.Thuê bao của các nút mạng có thể gọi cho nhau và kích hoạt các dịch vụ trên toàn mạngkhông khác gì như trên cùng hệ thống Với chuẩn quốc tế QSIG, HiPath 4000 cũng cho phépnối mạng với các tổng đài của các hãng sản xuất khác nào hỗ trợ QSIG

Hệ thống cho phép khả năng thiết lập một mạng cá nhân ảo (VPN-Virtual Private Network).Thay vì phải thuê những đường leased line tốn kém, có thể sử dụng nhũng kết nối quay số rẻtiền (dial-up) qua mạng công cộng để kết nối các tổng đài ở các vị trí khác nhau

Phân cấp phục vụ

Hệ thống cho phép phân cấp phục vụ cho từng đối tượng thuê bao Mối hay mỗi nhóm thuêbao sẽ được cho phép hay không cho phép sử dụng những dịch vụ nào của hệ thống, chophép hay không cho phép được gọi ra mạng công cộng theo nhiều mức như nội, hạt, nộitỉnh, liên tỉnh, quốc tế hay chỉ một số số điện thoại nhất định Có 100 mức phục vụ (COS-Class of Service) đối với dịch vụ và 32 mức phục vụ đối với việc gọi ra

Tính cước chính xác

HiPath 4000 hỗ trợ cả hai phương thức tính cước: theo thời gian và theo xung (tax) Hệthống có khả năng nhận biết được nhiều kiểu xung tính cước bao gồm xung đảo cực, các loạixung 12KHz, 16KHz và 50Hz vì vậy có khả năng tính cước một cách chính xác

Thông tin chi tiết cuộc gọi bao gồm ngày, giờ thực hiện, số chủ gọi, bị gọi, trung kế bịchiếm, thời gian chờ, thời gian đàm thoại đều được ghi lại trong đĩa cứng, đĩa MOD lưutrữ lâu dài và đưa liên tục ra máy in hay máy tính để xử lý Việc kết xuất và lưu trữ thông tincước đồng thời trên nhiều thiết bị đảm bảo tính an toàn cao cho việc tính cước

Nếu nhập sẵn giá tiền theo mã vùng, thời gian hay theo xung, hệ thống có thể tự động tínhgiá tiền thể hiện trên màn hình điện thoại viên, điện thoại số hay đưa ra máy in, máy tính để

xử lý tiếp

Đặc biệt, HiPath 4000 có thể cung cấp các xung tính cước đảo cực, xung 12KHz, 16KHzhay 50Hz cho các thuê bao tự tính cước, cabin điện thoại công cộng

Khả năng đồng bộ từ nhiều nguồn

Hệ thống có bộ tạo xung đồng hồ chủ tại chỗ Bộ tạo xung này có thể đồng bộ với nguồnđồng bộ ngoài hoặc tín hiệu đồng hồ tái tạo từ các trung kế số E1, S2M Các nguồn đồng bộ

có thể được định nghĩa với các cấp ưu tiên đồng bộ khác nhau và hệ thống sẽ đồng bộ theonguồn đồng bộ có mức ưu tiên cấp cao nhất đang hoạt động tốt

Dịch vụ đêm

Hệ thống phân biệt hai chế độ hoạt động ngày và đêm (giờ làm việc/ giờ nghỉ) Ví trí trựcđiện thoại, mức phục vụ của từng thuê bao có thể khác nhau ở hai chế độ trên Có thể ápdụng dịch vụ này để khoá các thuê bao khi hết giờ làm và chuyển tất cả các cuộc gọi đến saugiờ làm tới vị trí nhân viên bảo vệ, trực đêm

Dịch vụ đêm có thể được kích hoạt không tự động bời điện thoại viên hoặc tự động theo giờtrong ngày

Ngày đăng: 05/10/2015, 17:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tủ - giá thiết bị HiPath 4000 - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 1. Tủ - giá thiết bị HiPath 4000 (Trang 3)
Hình 2. Vị trí các thành phần trong tủ điều khiển chính - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 2. Vị trí các thành phần trong tủ điều khiển chính (Trang 4)
Hình 3. Mặt trước khung máy điều khiển CSPCI - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 3. Mặt trước khung máy điều khiển CSPCI (Trang 4)
Hình 4. Vị trí các khe cắm tủ LXF80 - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 4. Vị trí các khe cắm tủ LXF80 (Trang 4)
Hình 6. Vị trí các khe cắm tủ AP 3700-13 - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 6. Vị trí các khe cắm tủ AP 3700-13 (Trang 5)
Hình 8. Mô hình kết nối tủ ngoại vi phân tán qua IP (IPDA) - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 8. Mô hình kết nối tủ ngoại vi phân tán qua IP (IPDA) (Trang 6)
Hình 7. Vị trí các khe cắm tủ AP 3700-9 - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 7. Vị trí các khe cắm tủ AP 3700-9 (Trang 6)
Hình 9: Cấu trúc tủ nguồn chính UACD - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 9 Cấu trúc tủ nguồn chính UACD (Trang 8)
Hình 10: Bàn điện thoại viên AC-WIN - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 10 Bàn điện thoại viên AC-WIN (Trang 9)
Hình 11: Điện thoại optiPoint 500 - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 11 Điện thoại optiPoint 500 (Trang 9)
Hình 12: Giao diện HiPath 4000 Assistant - Thuyết minh kỹ thuật THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐA DỊCH VỤ SIEMENS HIPATH 4000
Hình 12 Giao diện HiPath 4000 Assistant (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w