Loại kháng nguyên– Kháng nguyên hòa tan = kết tủa • Không kết cụm nếu không có kháng thể kết hợp – Kháng nguyên hữu hình = ngưng kết • Kết cụm nếu không có kháng thể kết hợp... Đọc kết q
Trang 1PHẢN ỨNG HUYẾT THANH
ứng dụng miễn dịch chẩn đoán vi sinh và
bệnh nhiễm
Võ Thị Chi Mai
Trang 2Đáp ứng miễn dịch
Trang 4Cơ quan miễn dịch
Trang 8Chẩn đoán huyết thanh học
• Nhận biết kháng nguyên hoặc kháng thể
• Lượng giá kháng nguyên hoặc kháng thể
Trang 9Loại kháng nguyên
– Kháng nguyên hòa tan = kết tủa
• Không kết cụm nếu không có kháng thể kết hợp
– Kháng nguyên hữu hình = ngưng kết
• Kết cụm nếu không có kháng thể kết hợp
Trang 10• Đặc hiệu cho từng epitope
• Ít nhạy cảm hơn KT đa dòng
Trang 11– Ít nhạy Không định lượng
– Tốn thời gian (24-48 giờ)
– Cần nhiều huyết thanh (0,5 mL/test)
– Có thể khó đọc kết quả
Trang 12Kết tủa trên thạch
Control antibody Test Antibody
Antigen Control antibody Test Antibody
Trang 14Phản ứng kết tủa
Đường cong kết tủa
Đường kết tủa xuất hiện khi tỉ lệ KN-KT tối ưu
Trang 15- IgM ngưng kết hiệu quả hơn IgG
- IgM ngưng kết hiệu quả hơn IgG
• Sử dụng:
– Test sàng lọc
– Định nhóm máu
Trang 16Ngưng kết trực tiếp
Trang 17Ngưng kết gián tiếp
Trang 18Đọc kết quả
• Hiệu giá: Số nghịch đảo của nồng độ huyết thanh pha loãng cao nhất cho phản ứng dương tính Hiệu giá là 100, không phải là 1/100.
– Hiệu giá KT trong huyết thanh tùy thuộc loại test thực hiện
• Do độ nhạy các loại test khác nhau.
• Ví dụ: mẫu huyết thanh kháng Bartonella henselae có hiệu
giá ngưng kết 20; hiệu giá miễn dịch huỳnh quang gián tiếp 128; hiệu giá western blot 400; hiệu giá ELISA 4.000.
Dilution of serum
Positive control
Patient 1 Patient 2 Patient 3 Negative Control
Trang 20Phản ứng trung hòa
Trung hòa độc tố
Ngăn ngưng kết hồng cầu: trung hòa virus
Trang 22Miễn dịch huỳnh quang (IFA)
• Ưu điểm
– Độ nhạy cao– Có thể định lượng– Kỹ thuật có thể phát triển
• Nhược điểm
– Thiết bị đắt
Detection: shines on dyeUV light
dye becomes excited -electron shift
light emitted from dye
at a different wavelength – Thiết bị đắt
Ví dụ: microscope >$15,000;
fluorometers >$25,000; flow cytometers >$100,000
• Mục đích
– Phát hiện mầm bệnh– Định danh mầm bệnh– Định lượng / loại tế bào
Trang 23Thử nghiệm trực tiếp tìm KN
• Ví dụ: test tìm KN virus bệnh dại
– Dùng KT đánh dấu huỳnh quangphát hiện KN trong mô ký chủ
Trang 24Phản ứng gián tiếp tìm KT
• Ví dụ: test huỳnh quang gián tiếp
tìm KT chống Toxoplasma gondii
– Dùng kháng kháng thể đánh dấu
Trang 26• Ưu điểm
– Nhạy, định lượng– Có thể đọc kết quả bằng mắt– An toàn
Colorless substrate added
Colored
Phản ứng miễn dịch gắn men (ELISA)
• Nhược điểm
– Cần có quang phổ kế địnhlượng
• Thường được sử dụng hiện nay
Colored product produced
Trang 27Test ELISA trực tiếp tìm KN
Trang 29Test sandwich
• Phản ứng 2 KT
– KT đầu tiên gắn trên pha rắn, để bắt lấy KN
– KT thứ nhì được gắn enzyme, phát hiện KN
• Kháng nguyên phải có ít nhất 2 epitope khác nhau
• Có thể dùng để phát hiện KT hoặc KN
Trang 30Test Western blot
• Phân tích protein theo kích
shows many proteins
in antigen
Western Blot
shows proteins recognized
Trang 31Test Western blot
Trang 32Mẫu huyết thanh
• Huyết thanh đơn
– Dương tính hoặc âm tính
• Hiệu giá
– Pha loãng mẫu
– KT phản ứng chéo bị pha loãng
• Huyết thanh kép
– Lấy 2 lần, cách nhau ≥ 1 tuần
– Kết quả
• Hiệu giá tăng nhiều hơn 2 lần = mới nhiễm gần đây
• Hiệu giá giảm / không tăng = nhiễm đã lâu – Cần thiết, để phân biệt nhiễm trùng mới mắc / do vaccine
Trang 33Quá nhiều test xét nghiệm?
• Mỗi KN không thể đáp ứng cho mỗi test
– Phản ứng không đặc hiệu cần loại test ít nhạy hơn
• Các test khác nhau có độ nhạy khác nhau
– RIA > EIA và IFA > ngưng kết > kết tủa
• Khác biệt về chi phí
– Test sàng lọc (screening assay): ít tốn kém
– Test xác định: đắt hơn
Trang 34Quá nhiều test xét nghiệm?
• Khó khăn kỹ thuật
– Một số chỉ có thể thực hiện ở lab tham chiếu hay phải có
đủ thiết bị
• Không phải tất cả test đều phát hiện tất cả isotype
– Chỉ IgG và IgM gắn được bổ thể
– IgM cho ngưng kết và kết tủa tốt hơn IgG
– Có thể điều chế antiglobulin đặc hiệu cho từng lớp KT
• Vấn đề độ nhạy và độ đặc hiệu
– Số phản ứng dương giả / âm giả phải chấp nhận được
Trang 35Giá trị test huyết thanh: Độ nhạy – Độ đặc hiệu
Trang 36Giá trị test huyết thanh
Độ nhạy = tỉ lệ dương thực = d/(c+d)
Độ đặc hiệu = tỉ lệ âm thực = a/(a+b)
Giá trị tiên đoán dương tính:
tỉ lệ có bệnh/số kết quả dương tính
Giá trị tiên đoán âm tính:
tỉ lệ không có bệnh/số kết quả âm tính