Nội dung cần hoàn thành:Phần lý thuyết Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Xây dựng kế hoạch, nội dung quy trình trung tu hộp trục chính. Xây dựng quy trình phục hồi một chi tiết điển hình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT HƯNG YÊN
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BỘ MÔN CƠ ĐIỆN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ 2
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Long
Lớp: 211101 Học kỳ: I Năm học: 2011-2012
Ngành đào tạo: Công nghệ Cơ điện
Chuyên ngành: Công nghệ Cơ điện
Đề tài: Trung tu hộp trục chính máy T616
Điều kiện cho trước:
- Cơ sở vật chất, xưởng, thiết bị
- Các tài liệu tham khảo
Nội dung cần hoàn thành:
- Phần lý thuyết
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Xây dựng kế hoạch, nội dung & quy trình trung tu hộp trục chính
- Xây dựng quy trình phục hồi một chi tiết điển hình
- Phần thực hành
+ Bản vẽ lắp A0 (Vẽ tay)
+ Bản vẽ QTCN tháo - lắp (A0)
Ngày giao đề tài:…… tháng…… năm 2011
Ngày hoàn thành:……tháng…… năm 2011
Giáo viên hướng dẫn: Đào Chí Cường
Hưng Yên, ngày 07 tháng 12 năm 2011
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CƠ ĐIỆN
Đào Chí Cường
Môc lôc
Trang 2CH¦¥NG I : TæNG QUAN VÒ VÊN §Ò NGHI£N CøU
Trang 31.1 Sù ph¸t triÓn c«ng t¸c b¶o tr× 5
1.2 : TÇm quan träng cña c«ng t¸c b¶o tr× trong c«ng nghiÖp 61.3 : Nh÷ng néi dung chÝnh vµ c¸c chiÕn lîc b¶o tr× 7
ChƯƠNG 2: Giíi thiÖu chung vÒ m¸y tiÖn T616
Ch¬ng 3: X©y dùng quy tr×nh phôc håi
NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
Trang 4
.
Lời nói đầu
Ngày nay trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nớc Nền công nghiệp của cớc ta nói chung và nền công nghiệp nặng nói riêng đã và đang có sự thay đổi rõ rệt Trong các nhà máy xí nghiệp của nhà nớc cũng nh của t đã và đang đợc trang bị các loại máy móc hiện đại thay thế cho lao động thủ công Việc sử dụng và bảo dỡng đợc tốt đợc các thiết
bị trên đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề ,có trình độ kĩ thuật
cao Muốn nh vậy mục tiêu đào tạo của các trờng dạy nghề , đặc biẹt là trờng Đại Học S
Trang 5Phạm Kĩ Thuật Hng Yên sau khi ra trờng mỗi sinh viên phải có trình độ phù hợp để đáp ứng nhu cầu xã hội đó là ngời thầy , ngời thợ có trình độ và phẩm chất tốt
Một vinh dự lớn đối với em là đợc học tại trờng ĐHSPKT Hng Yên với chuyên nghành Công Nghệ Cơ Điện Sau môt thời gian học tập tu dỡng tại trờng , đợc các thầy cô trang bị cho một trình độ chuyên môn ,cũng nh kiến thức và tay nghề vững vàng Đến nay
để đánh giá kết quả của mình em đợc giao đề tài , " Trung tu hộp trục chính máy T616
" ,Với sự hớng dẫn của Thầy Đào Chí Cờng Đây là dịp để em củng cố kiến thức và nâng
cao nhận thức hiểu biêt sâu sắc hơn về các môn chuyên nghành cũng nh tay nghề của mình Trong thời gian làm đề tài em không tránh khỏi nhng khó khăn khi thực hiện bởi năng lực và trình độ của bản thân còn hạn chế Nhng đợc sự hớng dẫn tận tình của thầy cùng với nỗ lực của bản thân Xong do năng lực và sự nhận thức của bản thân còn hạn chế nên trong quá trình làm đề tài không tránh khỏi những sai sót em rất mong đợc sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn làm cho đề tài của em đợc hoàn thiện hơn
đúng mức khi có sự tăng khổng lồ về số lợng và chủng loại của các tài sản cố định
nh máy móc ,thiết bị ,nhà xởng trong sản xuất công nghiệp
ở bất kỳ nơi nào trên thế giới ngời ta cũng đã tính trung bình rằng khoảng từ 4
đến 40 lần chi phí mua sắm sản phẩm và thiết bị đợc dùng để duy trì chúng vận hành đạt yêu cầu bằng các hoạt động bảo trì phòng ngừa và phục hồi trong suốt tuổi đời của chúng
1.1.2 Bảo trì đã trải qua ba thế hệ nh sau
Thế hệ thứ nhất
Bắt đầu từ xa mãi chiến tranh thế giới thứ II Trong suốt giai đoạn này công nghiệp cha đợc phát triển ,việc chế tạo và sản xuất đợc thực hiện bằng các thiết bị máy móc còn đơn giản ,thời gian ngừng máy ít ảnh hởng đến sản xuất ,do đó công việc bảo trì cũng rất đơn giản Bảo trì không ảnh hởng lớn về chất lợng và năng suất
Trang 6.Vì vậy ý thức ngăng ngừa các thiết bị h hỏng cha đợc phổ biến trong đội ngũ quản
lý ,nên lúc đó cũng cha thấy cần thiết phảI có các phơng pháp baỏ trì hợp lý cho các máy móc Bảo trì lúc bấy giờ chủ yếu là sửa chữa các máy móc và thiết bị khi
có h hỏng xảy ra
Thế hệ thứ hai
Mọi thứ đã thay đổi do chiến tranh thế giới thứ hai xảy ra ,áp lực cảu chiến tranh
đã làm tăng nhu cầu cần nhiều loại hàng hóa ,trong khi nguồn nhân lực cung cấp cho công nghiệp lại giảm sút đáng kể Do đó cơ khí hóa đợc phát triển mạnh mẽ để
bù đắp lại nguồn nhân lực bị thiếu hụt Vào những năm 1950 ,máy móc các loại đã
đợc đa vào sản xuất nhiều hơn và phức tạp hơn Công nghiệp trở nên phụ thuộc nhiều hơn vào m,áy móc và thiết bị
Do sự phụ thuộc này ngày càng tăng ,thời gian ngừng máy đã ngày càng đợc quan tâm nhiều hơn ĐôI khi có một câu hỏi nêu ra là “con ngời kiểm soát máy móc hay máy móc điều khiển con ngời ’’ Nếu công tác bảo trì đợc thực hiện tôt trong nhà máy thì con ngời sẽ kiểm soát đợc máy móc ,ngợc lại máy móc sẽ gây khó khăn cho con ngời
Vì vậy ,đã có ý kiến cho rằng những h hỏng của thiết bị có thể và nên đợc phòng ngừa để tránh làm mất thời gian khi có sự cố hay có tình huống khẩn cấp xảy ra Từ
đó bắt đầu xuất hiện kháI niệm bảo trì phòng ngừa ,mục tiêu chủ yếu là giữ cho thiết bị luôn hoạt động ở trạng tháI ổn định chứ không phảI sửa chữa khi có h hỏng Trong những năm 1960 giải pháp bảo trì chủ yếu là đại tu thiết bị vào những khoảng thời gian nhất định
Chi phí bảo trì cũng bắt đầu tăng đáng kể so với những chi phí vận hành
khác Điều này dẵn đến việc phát triển những hệ thống kiểm soát và lập kế hoạch bảo trì
Cuối cùng tổng vốn đầu t cho tài sản cố định đã giai tăng đáng kể do đó ngời ta đãbắt đầu tìm kiếm những giảI pháp để có thể tăng tối đa tuổi thọ của những tài sản này
Thế hệ thứ ba
Từ những năm 1980 công nghiệp thế giới đã có những thay đổi lớn lao ,những thay đổi này đòi hỏi và mong đợi ở bảo trì ngày càng nhiều hơn
1.2 : Tầm quan trọng của công tác bảo trì trong công nghiệp
Ngày nay bảo trì đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi hoạt động sản xuất ,có thể so sánh nh một đội ngũ cứu hỏa Đám cháy một khi đã xảy ra phải phải đợc dậptắt càng nhanh càng tốt để tránh những thiệt hại lớn Tuy nhiên dập tắt lửa không phảI là nhiệm vụ chính của đội cứu hỏa ,công việc chính cảu họ là phòng ngừa không cho đám cháy sảy ra Cho nên vai trò chính của bảo trì là :
- Phòng ngừa để tránh cho máy móc không bị h hỏng
- Cực đại hóa năng suất
Trang 7 Nhờ đảm bảo hoạt động đúng yêu cầu và liên tục tơng ứng với tuổi thọ của máy dài hơn
Nhờ chỉ số khả năng sẵn sàng của máy cao nhất và thời gian ngừng máy bảo trì nhỏ nhất
Nhờ cảI tiến liên tục quá trình
- Tối u hóa hiệu suất của máy
Máy móc vận hành có hiệu quả và ởn định hơn chi phí vận hành ít hơn đồng thời làm ra sản phẩm đạt chất lợng hơn
Tạo ra môi trờng làm việc an toàn hơn
Hiện nay bảo trì ngày càng trỏ nên quan trọng Ơ những nớc đang phát triểnnhiều máy móc cũ đang hoạt động ,vấn đề phụ tùng là yếu tố cần quan tâm bởi vì khi tìm đợc phụ tùng thay thế cho thiết bị nếu có tìm thấy thì thờng giá cũng rất cao
và phảI trả bằng ngoại tệ Nếu công tác bảo trì tốt ,hậu quả các h hỏng đã đợc đề phòng vấn đề này phần nào đã đợc giải quyết
1.3 : Những nội dung chính và các chiến lợc bảo trì
1.3.1 Bảo trì khụng kờ́ hoạch
ã Chiến lược bảo trỡ này được xem như là “vận hành cho đến khi hư hỏng” Nghĩa là khụng hề có bất kỳ một kế hoạch hay hoạt động bảo trỡ nào trong khi thiết
bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Bảo trỡ khụng kế hoạch được hiểu là: Cụng
tỏc bảo trỡ được thực hiện khụng có kế hoạch hoặc khụng có thụng tin trong lúc
thiết bị đang hoạt động cho đến khi hư hỏng Nếu có một hư hỏng nào đó xảy ra thỡ
bị đó sẽ được sửa chữa hoặc thay thế
Hai loại phổ biến trong chiến lược bảo trỡ này là:
Bảo trì phục hụ̀i
Bảo trỡ phục hồi khụng có kế hoạch là loại bảo trỡ khụng thể lập được kế hoạch.Một cụng việc được xếp vào loại bảo trỡ phục hồi khụng kế hoạch khi mà thời gian dùng cho cụng việc ớt hơn 8 giờ Trong trường hợp này khụng thể lập kế hoạch làmviệc một cỏch hợp lý Nhõn lực, phụ tùng và cỏc tài liệu kỹ thuật cần thiết đụ́i với cụng việc bảo trỡ này khụng thể lập kế hoạch và chuõ̉n bị trước khi cụng việc bắt đầu mà phải thực hiện đồng thới với cụng việc
Bảo trỡ phục hồi khụng kế hoạch là tất cả cỏc hoạt động bảo trỡ được thực hiện sau khi xảy ra đột xuất một hư hỏng nào đó để phục hồi thiết bị về tỡnh trạng hoạt động bỡnh thường nhằm thực hiện cỏc chức năng yờu cầu
Bảo trì khõ̉n cṍp
Bảo trỡ khõ̉n cấp là bảo trỡ cần được thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để trỏnh những hậu quả nghiờm trọng tiếp theo
Trong thực tế do thiếu tớnh linh hoạt và khụng thể kiểm soỏt chi phớ được nờn bảo trỡ khõ̉n cấp là phương ỏn bất đắc dĩ và ớt được chấp nhận Thay vào đó có thể
sử dụng cỏc giải phỏp hiệu quả và linh hoạt hơn
Trang 8Bảo trì phục hồi không kế hoạch thường chi phí cao và các lần ngừng sản xuất không biết trước được, do đó sẽ làm chi phí bảo trì trực tiếp và chi phí bảo trì gián tiếp cao Vì vậy bảo trì không kế hoạch chỉ thích hợp trong những trường hợp ngừng máy đột xuất chỉ gây ra thiệt hại tối thiểu Đối với các thiết bị quan trọng trong các dây chuyền sản xuất, những vụ ngừng máy đột xuất tổn thất lớn cho nhà máy đặc biệt là tổn thất sản lượng và doanh thu, do đó giải pháp bảo trì này cần phải được giảm đến mức tối thiểu trong bất kỳ một tổ chức bảo trì nào.
1.3.2 Bảo trì có kế hoạch
Là bảo trì được tổ chức và thực hiện theo một chương trình đã được hoạch định và kiểm soát
Bảo trì có kế hoạch bao gồm:
1.3.2.1 Bảo trì phòng ngừa
· Bảo trì phòng ngừa là hoạt động bảo trì được lập kế hoạch trước và thực hiện theo một trình tự nhất định để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra hoặc phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển tới mức làm ngừng máy và gián đoạn sản xuất.Như đã thấy từ định nghĩa, bảo trì phòng ngừa được chia thành hai bộ phận khác nhau: bảo trì được thực hiện để ngăn ngừa các hư hỏng xảy ra và bảo trì phòng ngừa được thực hiện để phát hiện các hư hỏng trước khi chúng phát triển đến mức làm ngừng máy hoặc các bất ổn trong sản xuất
Bảo trì phòng ngừa trực tiếp
Bảo trì phòng ngừa trực tiếp được thực hiện nhằm ngăn ngừa hư hỏng xảy ra bằng cách tác động và cải thiện một cách trực tiếp trạng thái vật lý của máy móc vàthiết bị
Những công việc bảo trì phòng ngừa trực tiếp thường là thay thế các chi tiết, phụ tùng, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, thay dầu mỡ, lau chùi, làm sạch máy móc… theo kế hoạch hoặc chương trình định sẵn
Các hoạt động bảo trì phòng ngừa trực tiếp thường mang tính định kỳ theo thời gian hoạt động, theo số km di chuyển,…nên còn được gọi là bảo trì định kỳ (Fixed
Time Maintenance-FTC)
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp
Bảo trì phòng ngừa gián tiếp được thực hiện để tìm ra các hư hỏng ngay trong giai đoạn ban đầu trước khi các hư hỏng có thể xảy ra Trong giải pháp này, các công việc bảo trì không tác động đến trạng thái vật lý của thiết bị mà thay vào đó làcác kỹ thuật giám sát tình trạng như giám sát tình trạng khách quan và giám sát tình trạng chủ quan được áp dụng để tìm ra hoặc dự đoán các hư hỏng của máy móc, thiết bị nên còn được gọi là bảo trì trên cơ sở tình trạng (CBM-Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) hoặc bảo trì tiênphong (Proactive Maintenance) Bảo trì trên cơ sở tình trạng máy đã khắc phục cácnhược điểm của bảo trì phòng ngừa và bảo trì định kỳ bằng cách giám sát liên tục
Trang 9tình trạng máy để xác định chính xác tình trạng và điều kiện hoạt động của thiết bị
ở mọi thời điểm, người ta sử dụng những kỹ thuật giám sát tình trạng
Kỹ thuật giám sát tình trạng
Nếu trong quá trình hoạt động, máy móc và thiết bị có vấn đề thì thiết bị giám sát tình trạng sẽ cung cấp cho ta thông tin để xác định xem đó là vấn đề gì và quan trọng hơn là cái gì gây ra vấn đề đó Nhờ vậy chúng ta có thể lập qui trình sửa chữacó hiệu từng vấn đề cụ thể trước khi máy móc bị hư hỏng
Giám sát tình trạng có thể chia thành:
Giám sát tình trạng chủ quan: Là giám sát được thực hiện bằng các giác quan của con người như : nghe, nhìn, sờ, nếm, ngửi để đánh giá tình trạng của thiếtbị
Giám sát tình trạng khách quan: Được thực hiện khi mà tình trạng của thiết bị trong một số trường hợp không thể nhận biết được bằng các giác quan của con người Nó được thực hiện thông qua việc đo đạc và giám sát bằng nhiều thiết bị khác nhau, từ những thiết bị đơn giản cho đến thiết bị chẩn đoán hiện đại nhất.Giám sát tình trạng khách quan có thể được thực hiện bằng hai cách:
Giám sát tình trạng không liên tục: Là giám sát mà trong đó một người đi quanh các máy và đo các thông số cần thiết bằng một dụng cụ cầm tay Các số liệu hiển thị được ghi lại hoặc lưu trữ trong dụng cụ để phân tích về sau Phương pháp này đòi hỏi một người có tay nghề cao để thực hiện việc đo lường bởi vì người đó phải có kiến thức vận hành dụng cụ, có thể diễn đạt thông tin từ dụng cụ và phân tích tình hình máy hiện tại là tốt hay xấu
Giám sát tình trạng liên tục: được thực hiện khi thời gian phát triển hư hỏng quá ngắn Phương pháp này cần ít người hơn nhưng thiết bị đắt tiền hơn và bản thân thiết bị cũng cần được bảo trì
Trong hệ thống bảo trì phòng ngừa dựa trên giám sát tình trạng thường 70% các hoạt động là chủ quan và 30% là khách quan, lý do là vì có những hư hỏng xảy ra
và không thể phát hiện bằng dụng cụ
Bảo trì cải tiết
Được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì
Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết kế lại một số chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết
bị
Bảo trì chính xác
Là hình thức bảo trì thu nhập các dữ liệu của bảo trì dự đoán để hiệu chỉnh môi
trường và các thông số vận hành của máy, từ đó cực đại hóa năng suất, hiệu suất và
tuổi thọ của máy
Bảo trì năng suất toàn bộ (TPM-Total Productive Maint.)
Làbảo trì năng suất được thực hiện bởi tất cả các nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ nhằm tăng tối đa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị
Trang 10TPM tạo ra những hệ thụ́ng ngăn ngừa tổn thất xảy ra trong quỏ sản xuất nhằm đạt
được mục tiờu ” khụng tai nạn, khụng khuyết tật, khụng hư hỏng” TPM được ỏp dụng trong toàn bộ phòng ban và toàn bộ cỏc thành viờn từ người lãnh đạo cao nhấtđến những nhõn viờn trực tiếp sản xuất
Bảo trì tập trung vào độ tin cậy (RCM-Reliability Center Maint.)
Là một quỏ trỡnh mang tớnh hệ thụ́ng được ỏp dụng để đạt được cỏc yờu cầu về
bảo trỡ và khả năng sẵn sàng của mỏy móc, thiết bị nhằm đỏnh giỏ một cỏch định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại cỏc cụng việc và kế hoạch bảo trỡ phòng
ngừa
Bảo trì phục hụ̀i
Bảo trỡ phục hồi có kế hoạch là hoạt động bảo trỡ phục hồi phù hợp với kế hoạch
sản xuất, cỏc phụ tùng tài liệu kỹ thuật và nhõn viờn bảo trỡ đã được chuõ̉n bị trước
khi tiến hành cụng việc
Trong giải phỏp bảo trỡ này chi phớ bảo trỡ giỏn tiếp sẽ thấp hơn và chi phớ bảo trỡ giỏn tiếp cũng giảm đi so với bảo trỡ phục hồi khụng kế hoạch
Bảo trì khõ̉n cṍp
Dù cỏc chiến lược bảo trỡ được ỏp dụng trong nhà mỏy có hoàn hảo đến đõu thỡ
những lần ngừng mỏy đột xuất cũng khụng thể trỏnh khỏi và do đó giải phỏp bảo trỡ khõ̉n cấp trong chiến lược bảo trỡ có kế hoạch này vẫn là một lựa chọn cần thiết
ép và đôi khi nguy hiểm do các giải pháp về an toàn thờng không đợc coi trọng Đôi khi giải pháp này phải đợc thực hiện vì các lý do kinh tế hoặc kỹ thuật ,nhngchỉ áp dụng đối với một số thiết bị đợc lựa chọn Nếu tất cả các công việc bảo trì là sửa chữa máy khi bị h hỏng thì chiến lợc bảo trì hoàn toàn sai
1.4.2 : Bảo trì định kỳ (FTM)
Bảo trì sẽ làm cho chí phí bảo trì ít đắt tiền hơn và giảm đợc thời gian ngừng máy so với giải pháp vận hành cho đến khi h hỏng ,Bảo trì định kỳ có nghĩa là một
số lần ngừng máy để bảo trì đợc hoạch định trớc đối với các máy móc quan
trọng Những chi tiết bộ phận có tuổi thọ dự đoán đợc thay thế hoặc tân trang Bảo trì phòng ngừa chỉ dựa trên giải pháp bảo trì định kỳ sẽ không cho kết quả
nh mong đợi vì mỗi chi tiết có tuổi thọ riêng ,một vài chi tiết đợc thay thế quá ờng xuyên làm phát sinh những chi phí không cần thiết Một số chi tiết đợc dùng cho đến khi h hỏng mà cha kịp thay thế gây ra chi phí ngừng máy cao
th-1.4.3 :Bảo trì trên cơ sở tình trạng (CBM)
Trang 11Bảo trì dựa trên giám sát tình trạng thiết bị sẽ tạo điều kiện đạt đợc khả năng sẵn sàng và chi phí bảo trì tối u và khả năng sinh lợi cao nhất Giải pháp bảo trì này có thể đợc xem nh bảo trì đúng lúc Giám sát tình trạng thiết bị trong lúc vận hành sẽ tạo ra điều kiện phục hồi có kế hoạch và lập kế hoạch bảo trì phối hợp linh hoạt vớilập kế hoạch sản xuất Thời gian ngừng máy sản xuất do thay đổi dụng cụ ,sản phẩm chẳng hạn sẽ đợc sử dụng để thực hiện công việc bảo trì GiảI pháp bảo trì này làm gaimr rất nhiều thời gian ngừng máy và năng cao khả năng sẵn sàng của thiết bị
1.4.4 :Bảo trì thiết kế lại (DOM )
GiảI pháp bảo trì thiết kế lại làm giảm nhu cầu bảo trì và làm tăng chỉ số khả năng sẵn sàng Khi thiết kế hoặc mua máy cần quan tâm hơn những nhu cầu bảo trì sau này Mua thiết bị rẻ nhất thì thờng sẽ phát sinh chi phí bảo trì cao ,chỉ số khảnăng sẵn sàng thấp và tuổi thọ thấp Thiết bị có chất lợc cao thì thờng đắt tiền hơn nhng sẽ có chi phí bảo trì thấp hơn ,chỉ số khả năng sẵn sàng tốt hơn và tuổi thọ dàihơn
1.4.5 : Bảo trì kéo dài tuổi thọ ( LTE)
Kéo dài tuổi thọ vẫn luôn trong tâm trí ngời bảo trì Nếu nh tuổi thọ của một chi tiết nào đó có thể đợc kéo dài bằng cách sửa đổi ,đổi mới vật liệu …thì nhu cầu có thì nhu cầu có thể đợc kéo dài bằng cách sửa đổi ,đổi mới vật liệu …thì nhu cầu có thì nhu cầu với bảo trì phòngngừa và bảo trì phục hồi sẽ giảm
1.4.5 : Bảo trì dự phòng (RED )
Giải pháp này rất đắt tiền ,áp dụng có khi đòi hỏi thời gian ngừng máy ở mức tối thiểu Nếu lần ngừng máy không có kế hoạch gây ra những tổn thất lớn hoặc
Trang 12những hậu quả nghiêm trọng khác và điều đó không thể tránh dợc ,thì giải pháp nàyphải đợc thực hiện
Bảo trì phục hồi
không kế hoạch
Tổng thời gian Thời gian sản xuất
Thời gian ngừng máy
Bảo trì định kỳ
Tổng thời gian
ngừng máy
Thời gian sản xuất
Thời gian ngừng máy
Bảo trì trên
cơ sở tình trạng
Tổng thời gian
ngừng máy Thời gian sản xuất
Thời gian ngừng máy
Hình I.1 :thời gian ngừng máy và sản xuất ứng với những giải pháp bảo trì khác nhau
ChƯƠNG 2: Giới thiệu chung về máy tiện T616
2.1 Giải thích ký hiệu máy T616:
- ở Việt Nam lấy chữ cái đầu tiên: “T” là “Tiện”
- 6: Là máy tiện ren vít vạn năng nằm ngang.
- 16: Thể hiện khoảng cách từ tâm trục chính đến băng máy tiện là 160mm.
2.2 Công dụng.
Máy T616 là loại máy tiện ren vít vạn năng, máy thuộc vào hãng máy hạng
trung do nhà nhà máy Cơ Khí Hà Nội sản xuất Máy có thể tiện đợc trục trơn, trục
Trang 13ren hệ anh, ren hệ mét, ren modul, dùng trong sản xuất hàng loạt và sản xuất đơn chiếc Ngoài ra máy còn mở rộng khả năng công nghệ nhờ vào các thiết bị đồ gá.
2.3 Các thông số kỹ thuật của máy tiện T616
13 Chiều dài lớn nhất tiện đợc
14 Kích thớc của giao tiện
160 750
12 44
1450 20 4 Φ30 Φ175
Φ320 700 90*20*20
750 850 0,02
190 210 0,02 +45 o , - 45 o
mm kg mm mm
tốc độ v/phút
v/
phút b.tiến dao mm mm
mm mm mm
mm mm mm
mm mm mm
độ
Trang 1419 DÞch chuyÓn cña bµn däc phô.
4,5 1440 50 0,125 2800
mm
mm mm mm mm chiÕc kw v/
phót hz kw
Trang 15- Máy T616 là máy tiện vít vạn năng làm tất cả các công việc về tiện nh: tiện trơn, tiện bậc, tiện côn, tiện lỗ định hình.
- Riêng về tiện ren: Máy tiện đợc các hệ ren nh ren hệ mét, ren anh, ren modul.
- Ngoài ra máy còn thực hịên các công viêc khác nh: khoan, khoét, ta rô, phay, mài Nhờ việc sử dụng các thiết bị đồ gá trên máy đợc sử dụng trong các phân x- ởng cơ khí, sử dụng trong sản xuất hàng loạt.
- Máy có thể sử dụng để gia công các chế độ chính xác và đạt tới cấp 2 độ bóng
đạt tới cấp 6-7 Máy T616 có công dụng nh vậy nên kết cấu của máy gồm các bộ phận chính nh sau:
Trang 16Hình2: Sơ đồ động máy T616.
2.5 Nguyên lý làm việc của máy tiện t616
Mỏy tiện gồm hai chuyển động chớnh.
- Chuyển động quay của trục chớnh.
- Chuyển động tịnh tiến của hệ bàn dao.
Trang 17Z39/Z39 Vớt me XIVa Tx=6 S(mm) cắt ren
XIII
Z39/Z39 XIVb ( trơn ) Z24/Z45 XV Z24/Z60
Đóng M2 Z25/Z55 XVI Z14/ thanh răng = S dọc
Đóng M3 Z38/Z47 XVII Z47/Z13 Tx= S ngang.
2.6.Hộp trục chính
-Hộp trục chính nằm trên thân máy ở bên trái máy , hộp đợc đúc bằng gang có nắp đậy kín
- Hộp có cấu tạo gồm 4 trục :
Trục 1 hay còn gọi là trục chính đợc chế tạo bằng thép 45 đợc đỡ bởi các ổ bi
đỡ và đỡ chặn và ổ bi chặn trục đợc chế tạo côn nhỏ dần về phía cuối trục Đầu trục đợc lắp mâm cặp dùng gá chi tiết gia công cuối trục đợc lồng vào trong ống công xôn Trên trục có lắp các bánh răng Z58,Z55 , và ly hợp răng trên ống công xôn lắp bánh răng Z27 và nửa ly hợp răng còn lại trên ống còn lắp bánh đai nhận
V
Trang 18chuyển động từ hộp tốc độ thông qua bộ truyền đai các bánh răng đợc lắp cố định trên trục
Trục 2 hay còn gọi là trục hắc le hay còn gọi là truc then hoa đợc chế tạo bằng CT5 đợc đỡ bằng các ổ đỡ trên trục có lắp các bánh răng Z63,Z17 và đĩa gạt
di trợt còn có cam lệch tâm có tac dụng cho bơm dầu pitôn bôi trơn các chi tiết trong hộp Đĩa gạt đợc lắp di trợt trên trục ,các bánh răng đợc cố định bằng các vít trí Đĩa gạt dùng để đóng mở ly hợp răng và bánh răng di trợt Z17
Trục 3 hay còn gọi là trục trung gian trên trục có lắp bánh răng rọng bản Z35 luôn ăn khớp với bánh răng Z35 nằm trên trục chính
Trục 4 còn gọi là trục đảo chiều trên có lắp bánh răng Z50 và Z29 bánh răng Z50 di trợt đợc trên trục đợc điều chỉnh bởi ngàm gạt để thay đổi chiều quay của trục nhờ cac vị trí ăn khớp của bánh răng Z50 với bánh răng Z55 hoặc Z35 Bánh răng Z29 đợc lắp cố định với trục để truyền chuyển động của trục tới hộp bớc tiến nhờ cặp bánh răng thay thế
-Ngoài ra tren hộp có lắp các tay gạt để điều khiển ngàm gạt và đĩa gạt tạo ra các tốc độ và đờng truyền khác nhau
2.7 nguyên lý làm việc của hộp trục chính :
-Nhận chuyển động từ hộp tốc độ thông qua bộ truyền đai đợc lắp chặt trên ống công xôn và truyền tới bánh răng Z 27 cũng đợc lắp cố định trên ống công xôn với hai đờng truyền cao và thấp
Sơ đồ nguyên lý làm việc: Bánh đai ống công xôn Bánh răng Z 27
Trang 19bánh răng di trợt cùng với một ly hợp răng Các cặp bánh răng ăn khớp và ly hợp răng đợc điều khiển bởi ngàm gạt và đĩa gạt.
-hộp còn có nhiệm vụ là truyền chuyển động quay tới hộp bớc tiếnvà làm thay
đổi chiều quay của hộp bớc tiến hay chiều quay của trục vít me và trục trơn nhờ cơ cấu trục đảo chiều
-Hộp làm việc trong môi trờng bôi trơn tự động nhờ bơm dầu pitôn lắp với camlệch tâm trên trục hắc le
- Do đặc điểm làm việc và nguyên lý làm việc của hộp nh trên mà hộp có các dạng thờng gặp nh sau
2.9 các dạng sai hỏng -nguyên nhân -biện pháp khắc phục của hộp trục chính t616.
hay gãy răng
-Ngõng trục bị mòn
-Then và rãnh then bị mòn hoặc mất
-Làm sạch hộp và kiểm tra bơm đầu và ờng ống dẫn dầu xem có bi h hỏng không hoặc bể chứa dầu bị cạn nếu hết dầu thì phải đổ thêm hoặc sửa lại đờng ống khi bị hỏng
đ Kiểm tra hiệu chỉnh hoặc thay mới ổ -Dùng căn lá đẻ kiểm tra độ mòn của bánhrăng nếu bánh răng mòn lớn hơn tiêu chuẩn cho phép hoặc bánh răng bị gãy ,
mẻ thì tiến hành hàn đắp rồi gia công lại hoặc thay mới
-Nếu mòn quá 5% đờng kính thì tiến hành tiện nhỏ và ép bạc
-Gia công lại then và rãnh then so với rãnh
cũ
Trang 20then
2 -Hộp bị bó
cứng
-Các cặp bánh răng và ly hợp răng cùng ăn khớp
-ổ bi bị kẹt
-Kiểm tra hiệu chỉnh lại các vị tri ăn khớp
-Nếu bị khô dầu thì phải kiểm tra bơm dầu
và hệ thống dẫn dầu sửa chữa khi cần thiết hoặc ổ bị vỡ bi thì phải thay mới ổ
- Các cặp bánh răng không ăn khớp hết ,ly hợp răng cha đóng hoàn toàn -Bánh răng bị gãy,mòn quá độ cho phép
-Then trên bánh răng Z58 bị đứt hoặc mất
-Gia công then mới rồi lắp vào
-Kiểm tra lại ngàm gạt,đặt lại các vị trí của
nó sao cho tại các vị trí đó bánh răng và ly hợp phải ăn khớp hoàn toàn
-Hàn đắp sau đó gia công lại hoặc thay mới bánh răng đó
-Gia công then mới và lắp ghép vào
4 -Không
đóng mở
đợc ly hợp
-Do chốt côn ở tay gạt bị mất -Ngàm gạt tuột khỏi các chi tiết
đợc điều khiển
-Gia công mới chốt côn rồi lắp lại
-Kiểm tra lại và đặt lại ngàm gạt vào đúng
-Kiểm tra lại và gia công mới then để thay thế
-Hàn đắp gia công lại hoặc thay mới
Trang 21bớc tiến răng thay thế bị
gãy răng , mẻ hoặc mòn quá
mức cho phép -Mất chuyển
động từ trục chính
-Kiểm tra lại và khắc phục sửa chữa theo bớc 3 ở trên
bị tắc -Bể dầu hết hoặc còn ít quá không
động hoặc giá thành sản phẩm làm phá huỷ các chi tiết trong hộp dẫn đến tuổi thọcủa hộp giảm làm tăng chi phí cho sửa chữa lớn và giảm tuổi thọ của máy
2.10 phơng pháp kiểm tra sửa chữa hiệu chỉnh:
-Dùng tai nghe để phát hiện tiếng kêu sau đó tiến hành mở nắp hộp kiểm
tra Kiểm tra khe hở cạnh răng bằng cách dùng căn lá đo khe hở cạnh răng độ mòn không đợc lớn hơn độ mòn cho phép nếu không thì phải sửa chữa hoặc thay mới -Bánh răng bị toè , gãy phải hàn đắp sau đó gia công lại hoặc thay mới
-Hộp bị bó cứng hoặc mất chuyển động thì dùng tay quay để phát hiện nguyên nhân sau đó sửa chữa hoặc hiệu chỉnh
-Kiểm tra bộ phận điều khiển bằng cách gạt tay gạt sang các vị trí ăn khớp khácnhau rồi quan sát tìm nguyên nhân sai hỏng sau đố tiến hành hiệu chỉnh và sủa chữa hoặc thay mới
2.11.quy trình công nghệ tháo lăp htđ t616.
Trang 22+Để tiến hành tháo lắp hộp trục chính ta phải tuân thủ các nguyên tắc tháo lắp Trớc khi tháo ta phải quan sát tình trạng hộp khi con nguyên , phải chuẩn bị các chitiêt thay thế và phụ tùng dự phòng , treo biển (máy hỏng để sửa chữa hoặc không nhiệm vụ miễn vào).
+Khi tháo phải tuân thủ các nguyên tắc sau :
-Chỉ dợc tháo các chi tiết hay cụm chi tiêt cần sửa chữa
-Trong quá trình tháo cần xác định các chi tiết hu hỏng va lập phiếu ghi chi tiếtcần sửa chữa hay thay thế
-Ta tiến hành tháo , tiên hành tháo từ ngoài vào trong Khi tháo các bộ phận máy,cụm máy phức tạp thì phải đánh dấu để tránh nhầm lẫn
-Phải xác dịnh rõ hớng tháo va dụng cụ tháo các chi tiết phu hợp , các chi tiêt tháo xong phải đợc đặt đúng vị trí quy định
-Khi tháo các trục thì các chi tiết trên trục cần phải kê đỡ cẩn thận , tránh va
đập tai nạn đến ngời , tránh rơi vỡ hỏng chi tiết Các bề mặt của chi tiết có độ chính xác cao cần phải có biện pháp đảm bảo riêng khi tháo tránh làm hỏng bề mặt + Quy trình lắp thì ngợc lại với tháo nhng vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn lao động nh khi tháo
Bản vẽ lắp hộp trụ c chí nh máy t616
Trang 23Quy trình công nghệ tháo lắp hộp trục chính
I Quy trình tháo
T
T
1 Tháo lắp che bộ truyền đai
- Dùng tuốc-nơ-vít tháo nắp
che bộ truyền theo chiều Mt,
dùng tay nhấc nắp che theo
đồng hồ theo chiều để tháo
đai ốc ra khỏi trục
- Dung van 3 hoặc 2 càng để
tháo bánh đai ra khỏi trục
Thanh nêmVan3 càngBúa nguội
Clê đầu chìm.Mt
Mt
Trang 243 Tháo mâm cặp.
- Dùng đoạn thép 28 luồn
vào lồng mâm cặp và kẹp
chặt thanh thép
- Dùng búa và nêm tháo đai
ốc bắt mâm cặp với hai trục
chính theo chiều (Mt) dùng
búa và đệm gỗ đa mâm cặp
ra ngoài
Chú ý khi đa ra ngoài dùng
tay đỡ vào thanh thép tránh
để rơi mâm cặp xuống bàn
máy
Đoạn thép
28Búa nguội Nêm đệm.Gỗ
Mt
Trang 25các chi tiết nhỏ khác.
- Tháo tay gạt điều khiển:
dùng tuốc-nơ-vít tháo bi báo
số sau đó dùng đột và búa
nguội tháo chốt côn theo
chiều lực P rồi tiến hành
tháo cụm tay gạt điều khiển
6 Tháo trục hắc le.
- Dùng van rút tháo tháo
miếng đệm đầu trục sau khi
tháo mặt bích chặn đầu trục
Clê đầu chìm.Pt
Mt
Mt Mt
Mt Mt Mt
Pt
Trang 267 Tháo trục hắc le.
- Dùng van rút tháo tháo
miếng đệm đầu trục sau khi
tháo mặt bích chặn đầu trục
Mt Mt
Mt Mt Mt
Pt