Bê tông tự lèn cũng giống như bê tông thông thường được chế tạo từ các vật liệu cấu thành như chất kết dính xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia.Sự khác nhau cơ bản trong công nghệ thi công bê tông tự lèn là không có công đoạn tạo chấn động lèn chặt bê tông. Ðể làm đầy cốp pha bằng trọng lượng bản thân nó, bê tông tự lèn cần đạt khả năng chảy cao đồng thời không bị phân tầng. Vì vậy đặc trưng cơ bản của loại bê tông này là sự cân bằng giữa độ chảy và sự không phân tầng của hỗn hợp bê tông. Ðạt được điều này, bê tông tự lèn cần có các yêu cầu sau
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
(Số 14)
Khái niệm và ứng dụng bê tông tự lèn (SCC), bê tông thường (CVC)?
Phân loại và yêu cầu đối với công tác rải, san đầm và dưỡng hộ bê tông tự lèn (SCC)? Hãy so sánh với CVC có những đặc điểm gì giống và khác nhau theo các quy phạm và tiêu chuẩn thi công hiện hành?
BÀI LÀM:
I Khái niệm và ứng dụng bê tông tự lèn (SCC) bê tông thường (CVC)?
1 Bê tông tự lèn (SCC)
a Khái niệm bê tông tự lèn (SCC), :
Bê tông tự lèn là bê tông có khả năng chảy dưới trọng lượng bản thân và làm đầy hoàn toàn cốp pha thậm chí trong cả những nơi dầy đặc cốt thép mà không cần bất cứ tác động cơ học nào mà vẫn đảm bảo tính đồng nhất Nói một cách khác, bê tông tự lèn là bê tông có khả năng tự lèn chặt.Khả năng tự lèn chặt là năng lực tiềm tàng của bê tông có liên quan đến khả năng đổ Với khả năng này, bê tông có thể làm đầy và lèn chặt mọi góc cạnh của cốp pha bằng trọng lượng bản thân nó mà không cần đầm trong quá trình đổ bê tông.
b Ðặc điểm của bê tông tự lèn
Bê tông tự lèn cũng giống như bê tông thông thường được chế tạo từ các vật liệu cấu thành như chất kết dính xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia.Sự khác nhau cơ bản trong công nghệ thi công bê tông tự lèn là không có công đoạn tạo chấn động lèn chặt bê tông Ðể làm đầy cốp pha bằng trọng lượng bản thân nó, bê tông tự lèn cần đạt khả năng chảy cao đồng thời không bị phân tầng Vì vậy đặc trưng cơ bản của loại bê tông này là sự cân bằng giữa độ chảy
và sự không phân tầng của hỗn hợp bê tông Ðạt được điều này, bê tông tự lèn cần có các yêu cầu sau:
- Sử dụng phụ gia siêu dẻo để đạt khả năng chảy dẻo cao của hỗn hợp bê tông;
- Sử dụng hàm lượng lớn phụ gia mịn để tăng độ linh động của vữa xi măng;
- Hàm lượng cốt liệu lớn trong bê tông ít hơn so với bê tông thông thường
Ngoài các đặc tính cơ bản nói trên, đặc tính chế tạo và thi công của bê tông tự lèn cũng khác
so với bê tông thường như sau:
- Sự bắt đầu và kết thúc ninh kết của bê tông tự lèn có khuynh hướng chậm hơn so với
bê tông thường.
- Khả năng bơm của bê tông tự lèn cao hơn so với bê tông thường.
- Do sự nhạy cảm lớn dẫn đến dao động chất lượng và sự cố trong khi trộn của vật liệu nên bê tông tự lèn có yêu cầu về kiểm tra chất lượng, kiểm tra sản xuất và kiểm tra thi công khắt khe hơn bê tông thường.
- Do không thực hiện việc rung động làm chặt, yêu cầu quan tâm đến thời gian duy trì chất lượng cũng như độ chảy lớn hơn bê tông thường
2 Bê tông thường (CVC)
a Khái niệm
Bê tông là loại vật liệu đá nhân tạo nhận được bằng cách đổ khuôn và làm rắn chắc một hỗn hợp hợp lí bao gồm chất kết dính, nước, cốt liệu (cát, sỏi hay đá dăm) và phụ gia.
Trang 2Thành phần hỗn hợp bê tông phải đảm bảo sao cho sau một thời gian rắn chắc phải đạt được những tính chất cho trước như cường độ, độ chống thấm v.v
b Đặc điểm phân loại của Bê tông
Theo dạng chất kết dính phân ra: Bê tông xi măng, bê tông silicat (chất kết dính là vôi), bê tông thạch cao, bê tông chất kết dính hỗn hợp, bêtông polime, bê tông dùng chất kết dính đặc biệt.
Theo dạng cốt liệu phân ra: Bê tông cốt liệu đặc, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông cốt liệu đặc biệt (chống phóng xạ, chịu nhiệt, chịu axit).
Theo khối lượng thể tích phân ra:
Bê tông đặc biệt nặng (ρv > 2500kg/m3), chế tạo từ cốt liệu đặc biệt, dùng cho những kết cấu đặc biệt.
Bê tông nặng ( ρv = 2200 - 2500 kg/m3), chế tạo từ cát, đá, sỏi thông thường dùng cho kết cấu chịu lực.
Bê tông tương đối nặng (ρv = 1800 - 2200 kg/m3), dùng chủ yếu cho kết cấu chịu lực.
Bê tông nhẹ ( ρv = 500 - 1800 kg/m3), trong đó gồm có bê tông nhẹ cốt liệu rỗng (nhân tạo hay thiên nhiên), bê tông tổ ong (bê tông khí và bê tông bọt), chế tạo từ hỗn hợp chất kết dính, nước, cấu tử silic nghiền mịn và chất tạo rỗng, và bê tông hốc lớn (không có cốt liệu nhỏ).
Bêtông đặc biệt nhẹ cũng là loại bê tông tổ ong và bê tông cốt liệu rỗng nhưng có ρv < 500 kg/m3.
Do khối lượng thể tích của bê tông biến đổi trong phạm vi rộng nên độ rỗng của chúng cũng thay đổi đáng kể, như bê tông tổ ong dùng để cách nhiệt có r = 70 - 85%, bê tông thủy công r
= 8 - 10%.
Theo công dụng phân ra :
Bê tông thường dùng trong các kết cấu bê tông cốt thép (móng, cột, dầm, sàn).
Bê tông thủy công, dùng để xây đập, âu thuyền, phủ lớp mái kênh, các công trình dẫn nước
Bê tông dùng cho mặt đường, sân bay, lát vỉa hè.
Bê tông dùng cho kết cấu bao che (thường là bê tông nhẹ).
Bê tông có công dụng đặc biệt như bê tông chịu nhiệt, chịu axit, bê tông chống phóng xạ Trong phạm vi chương trình ta chỉ chủ yếu nghiên cứu về bê tông nặng dùng chất kết dính xi măng.
II. Phân loại và yêu cầu đối với công tác rải, san đầm và dưỡng hộ bê tông tự lèn (SCC)? Hãy so sánh với CVC có những đặc điểm gì giống và khác nhau theo các quy phạm và tiêu chuẩn thi công hiện hành?
1 Phân loại và yêu cầu đối với công tác rải, san đầm và dưỡng hộ bê tông tự lèn
(SCC)
a Phân loại
Bê tông tự lèn có thể chia ra làm 03 loại:
- BTTL dựa trên hiệu ứng của bột mịn, độ linh động và tính năng không phân tầng của hỗn hợp bê tông đạt được bằng cách điều chỉnh phù hợp tỷ lệ N/B [nước/bột ( xi măng và phụ gia khoáng mịn )];
- BTTL sử dụng phụ gia để điều chỉnh độ linh động , đó là loại bê tông sử dụng phụ giaVMA ( Viscosity Modifying Admixture ) để cho hỗn hợp bê tông có độ linh động tốt nhưng không bị phân tầng tách nước;
- BTTL sử dụng hỗn hợp cả hai hiệu ứng là bột mịn và phụ gia điều chỉnh độ linh động.
Trang 3b yờu cầu đối với cụng tỏc rải, san đầm và dưỡng hộ bờ tụng tự lốn
Phương thức phõn phối và vận chuyển bờ tụng tự lốn (cụng tỏc rói san) phụ thuộc
vào kớch thước của kết cấu bờ tụng được đổ, khoảng cỏch từ trạm trộn đến nơi thi cụng Cần tớnh toỏn thời gian duy trỡ tớnh cụng tỏc (tổn thất độ chảy xoố) cho bờ tụng tự lốn ngay trong khi thiết kế thành phần bờ tụng Thời gian duy trỡ tớnh năng chảy cao cựng khả năng tự lốn chặt ớt nhất là 90 phỳt.
Cỏc thiết bị vận chuyển và phõn phối bờ tụng tự lốn tương tự như đối với bờ tụng thi cụng bằng cụng nghệ bơm.
Quỏ trỡnh đổ
- Trước khi đổ bờ tụng tự lốn , cần đảm bảo vị trớ cốt thộp và vỏn khuụn Việc lắp đặt vỏn khuụn đảm bảo ngăn chặn sự mất vữa khi thi cụng.
- Cụng nghệ bơm tiờn tiến từ dưới đỏy vỏn khuụn được khuyến cỏo sử dụng.
- Việc đổ bờ tụng tự lốn dễ hơn so với bờ tụng thường, nguyờn tắc đổ được khuyến cỏo cho việc phõn tầng nhỏ nhất là:
• Giới hạn chiều cao đến 5m;
• Giới hạn chiều ngang của dũng chảy từ nơi bắt đầu đổ là 10m
Cỏc khoảng cỏch đổ lớn hơn vẫn được chấp nhận khi đảm bảo tớnh năng của bờ tụng tự lốn
Lưu ý : Do dặc tớnh của Bờ tụng tự lốn nờn loại Be tụng này khụng cú quỏ trỡnh đầm bờ tụng
Bảo dưỡng
Do bờ tụng tự lốn cú hàm lượng hạt mịn cao nờn để hạn chế co ngút và nứt, việc bảo dưỡng ban đầu cho bờ tụng được thực hiện càng sớm càng tốt.Việc bảo dưỡng bờ tụng phải tuõn theo TCVN 3105:1993 và TCVN 5592: 1991 ˜Bờ tụng nặng ˜ Yờu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiờn˜.
2 So sỏnh với CVC cú những đặc điểm gỡ giống và khỏc nhau theo cỏc quy phạm
và tiờu chuẩn thi cụng hiện hành?
a.Điểm giống nhau :
a1 Vật liệu sản xuất bờ tụng
a.1.1 X i măng
Xi măng sử dụng phải thỏa mãn các quy định của các tiêu chuẩn:
-Xi măng Poóc - Lăng TCVN 2682 : 1992
-Xi măng Poóc - Lăng punfzơlan TCVN 4033 : 1985
-Xi măng Poóc - Lăng - Xỉ hạt lò cao TCVN 4316 : 1986
theo chỉ dẫn của thiết kế
Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp thiết kế và các điều kiện, tính
chuẩn Việt nam hiện hành
a.1.2 Nước cho Bờ tụng theo tiờu chuẩn TCVN 4506-1987:
Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.
Không có mầu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện.
Có độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
Trang 4a.1.3 Cát dùng để làm bê tông nặng phải thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn
TCVN 1770 : 1986 "Cát xây dựng yêu cầu kỹ thuật"
1.1 Cát dùng cho bê tông nặng
Bảng 1
của biểu đồ sau ( bảng 2)
Bảng 2: Nhóm cát
To Vừa Nhỏ Rất nhỏ
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3 Vùng 4
1.1.3 Cát vùng cho bê tông nặng phải đúng theo quy định ở bảng 3
1.1.4 Cát bảo đảm các chỉ tiêu ở bảng 2 thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng bê
Trang 5tông tất cả các mác, cát nhóm nhỏ đ ợc phép sử dụng cho bê tông mác tới 300 −
đến 1.1.4 hoặc cát chứa SiO2 vô định hình hay khoáng hoạt tính khác, cát ngậm
thể có kể đến các điều kiện làm việc của bê tông trong công trình
Bảng 3 - Cát vùng cho bê tông nặng
a.1.4 Cốt liệu lớn (theo tiờu chuẩn TCVN 1771-1987)
Chú thích :
Hạt đập vỡ là hạt mà diện tích mặt vỡ của nó lớn hơn một nửa tổng diện tích bề mặt của hạt vỡ đó
10 mm ; lớn hơn 10 đến 20 mm ; lớn hơn 20 đến 40 mm ; lớn hơn 40 đến 70 mm
Chú thích :
Theo sự thoả thuận giữa các bên có thể cung cấp đá dăm, sỏi và sỏi dăm có cỡ hạt
từ 3→10 mm; 10 →15 mm; 25 →40 mm và cỡ hạt lớn hơn 70 mm Theo sự thoả thuận giữa các bên, cho phép cung cấp đá dăm, sỏi và sỏi dăm ở dạng hỗn hợp hai hoặc hơn hai cỡ hạt tiếp giáp nhau
thành phần hạt nằm trong vùng xiên của biểu đồ hình 1
Chú thích :
Đối với cỡ hạt 5 đến 10 mm cho phép chứa hạt có kích th ớc d ới 5 mm tới − − 15%
Tuỳ theo công dụng đá dăm, sỏi và sỏi dăm cần có chỉ tiêu độ bền cơ học sau
đây:Dùng cho bê tông :độ nén đập trong xi lanh:
quay.
Trang 6thành 8 mác và xác định theo bảng 1.
phải cao hơn mác bê tông.
Đá dăm từ đá biến chất : không nhỏ hơn 600.
Đá dăm từ đá trầm tích : không nhỏ hơn 100.
Chú thích :
Cho phép dùng đá dăm từ đá cacbônat mác 400 đối với bê tông mác 300, nếu hàm
l ợng hạt mềm yếu trong đó không quá 5% −
Bảng 1
Mác của sỏi và sỏi dăm theo độ nén đập trong xi lanh dùng cho bê tông mác khác nhau, cần phù hợp với yêu cầu chung của bảng 2
Bảng 2
Bảng 3
Theo độ chống va đập khi thí nghiệm trên máy thử va đập " II.M " đá dăm, sỏi và sỏi
Bảng 4
Trang 7Hàm l ợng hạt thoi dẹt trong đá dăm, sỏi và sỏi dăm không đ ợc v ợt quá 35% − − −
Chú thích :
Hạt thoi dẹt và hạt có chiều rộng hay chiều dày nhỏ hơn , hay bằng 1/3 chiều dài
Chú thích:
1) Hạt đá dăm mềm yêú là các hạt đá dăm gốc trầm tích hay loại phún xuất, có giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà n ớc , nhỏ hơn 200.10 − 5 N/m2 Đá dăm phong hoá là các hạt đá dăm gốc đá phún xuất có giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà n ớc, nhỏ hơn 800.10 − 5 N/m2, hoặc là các hạt đá dăm có gốc đá biến chất có giới hạn bền khi nén ở trạng thái bão hoà n ớc, nhỏ hơn 400.10 − 5 N/m2; 2) Đá dăm mác 200 và 300 cho phép đ ợc chứa hạt mềm yếu đến 15% theo khối −
l ợng ; −
3) Sỏi làm lớp đệm đ ờng sắt cho phép đ ợc chứa hạt mềm yếu đến 15%theo − − khối l ợng −
phép có màng sét bao phủ các hạt đá dăm ,sỏi và sỏi dăm và các tạp chất bẩn khác
nh gỗ mục , lá cây , rác r ởi lẫn vào − −
Bảng 5
Tạp chất hữu cơ trong sỏi, sỏi dăm dùng làm cốt liệu cho bê tông khi thí nghiệm bằng
a 2 Cụng tỏc bảo dưỡng bờ tụng theo TCVN 5592: 1991 ˜Bờ tụng nặng
Trang 8a.3 Mạch ngừng thi công theo tiờu chuẩn (TCVN4453-1995)
Yêu cầu chung
Mạch ngừng thi công phải đặt ở vị trí mà lực cắt và mô men uốn tơng đối nhỏ, đồng thời phải vuông góc với phơng truyền lực nén vào kết cấu .
Mạch ngừng thi công nằm ngang:
- Mạch ngừng thi công nằm ngang nên đặt ở vị trí bằng chiều cao cốp pha.
- Trớc khi đố bêtông mới, bề mặt bêtông cũ cần đợc xử lí, làm nhám, làm
ẩm và trong khi đổ phải đầm lèn sao cho lớp bêtông mới bám chặt vào lớp bêtông cũ đảm bảo tính liền khối của kết cấu.
Mạch ngừng thẳng đứng
Mạch ngừng thi công theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều nghiêng nên cấu tạo bằng lới thép với mắt lới 5mm – l0mm và có khuôn chắn.
Trớc khi đổ lớp bêtông mới cần tới nớc làm ẩm bề mặt bêtông cũ, làm nhám bề mặt, rửa sạch và trong khi đổ phải đầm kĩ để đảm bảo tính liền khối của kết cấu .
Mạch ngừng thi công ở cột.
Mạch ngừng ở cột nên đặt ớ các vị trí sau:
a) ở mặt trên của móng.
b) ở mặt dới của dầm, xà hay dới công xôn đỡ dầm cầu trục;
c) ở mặt trên của dầm cần trục.
Dầm có kích thớc lớn và liền khối với bản thì mạch ngừng thi công bố trí cách mặt dới của bản từ 2cm - 3cm.
Khi đổ bê tông sàn phẳng thì mạch ngừng thi công có thể đặt ở bất kỳ vị trí nào nhng phải song song với cạnh ngắn nhất của sàn.
Khi đổ bê tông ớ các tấm sàn có sờn theo hớng song song với dầm phụ thì mạch ngừng thi công bố trí trong khoảng 1/3 đoạn giữa của nhịp dầm.
Khi đổ bê tông theo hớng song song với dầm chính thì mạch ngừng thi công bố trí ở trong hai khoảng giữa của nhịp dầm và Bàn (mỗi khoảng dài 1/4 nhịp)
Khi đồ bê tông kết cấu khối lớn, vòm, bể chứa, công trình thủy lợi, cầu và các bộ phận phức tạp của công trình, mạch ngừng thi công phải thực hiện theo quy định của thiết kế.
b Khỏc nhau
Bờ tụng tự lốn Bờ tụng thường (CVC) TCVN
4453-1995
Cụng tỏc vỏn khuụn
Bờ tụng tự lốn so với bờ tụng truyền thống cú sự khỏc biệt
lớn nhất là độ chảy lớn, lượng hạt mịn cao nờn cụng tỏc
vỏn khuụn ngoài việc tuõn thủ theo TCVN 4453: 1995
“Kết cấu bờ tụng và bờ tụng cốt thộp toàn khối Quy phạm
thi cụng và nghiệm thu.” thỡ cũn phải đảm bảo kớn khớt
tuyệt đối khụng cho nước xi măng cú cơ hội thoỏt ra
ngoài Đối với bờ tụng truyền thống, khi nước xi măng rũ
rỉ sẽ dẫn đến rỗng xốp bờ tụng cục bộ Nhưng đối với bờ
tụng tự lốn, nếu nước xi măng đó chẩy ra được tức là toàn
bộ hạt mịn cũng chảy ra theo làm cho thất thoỏt cả khối
lượng của hỗn hợp bờ tụng trong khối đổ
Trộn Bờ tụng
1 Xi măng + Cỏt + Phụ gia khoỏng trộn đều trong vũng
Cụng tỏc vỏn khuụn: tuõn thủ theo TCVN 4453: 1995 “Kết cấu bờ tụng và bờ tụng cốt thộp toàn khối Quy phạm thi cụng và nghiệm thu
Trộn Bờ tụng
6.1.1 Trỡnh tự đổ vật liệu vào mỏy trộn cần theo quy định sau:
Trang 92 phỳt ;
2 Cho 80% lượng nước đó tớnh toỏn vào mỏy trộn và
trộn 1,5 phỳt ;
3 Cho đỏ dăm vào mỏy trộn, trộn tiếp 1,5 phỳt ;
4 Cho nốt 20% lượng nước cũn lại vào mỏy trộn
5 Cho phụ gia húa học vào trộn với khoảng thời gian 1
phỳt ;
6 Dừng lại 1 phỳt để xem xột chất lượng hỗn hợp
BTTL ;
7 Trộn lại trong khoảng từ 1 đến 1,5 phỳt sau đú thử độ
linh động của hỗn hợp bờ tụng Nếu đạt yờu cầu thỡ vận
chuyển đến khối đổ nếu khụng đạt phải điều chỉnh lại
thành phần cấp phối
Vận chuyển Bờ tụng tự lốn
Phương thức phõn phối và vận chuyển bờ tụng tự lốn phụ
thuộc vào kớch thước của kết cấu bờ tụng được đổ,
khoảng cỏch từ trạm trộn đến nơi thi cụng Cần tớnh toỏn
thời gian duy trỡ tớnh cụng tỏc (tổn thất độ chảy xoố) cho
bờ tụng tự lốn ngay trong khi thiết kế thành phần bờ tụng
Thời gian duy trỡ tớnh năng chảy cao cựng khả năng tự lốn
chặt ớt nhất là 90 phỳt
Cỏc thiết bị vận chuyển và phõn phối bờ tụng tự lốn tương
tự như đối với bờ tụng thi cụng bằng cụng nghệ bơm
a) Trước hết đổ 15% - 20% lượng nước, sau
đú đổ xi măng và cốt liệu cựng một lỳc đồng thời
đổ dần và liờn tục phần nước cũn lại;
b) Khi dựng phụ giỏ thỡ việc trộn phụ gia phải thực hiện theo chỉ dẫn của người sản xuất phụ gia
6.1.2 Thời gian trộn hỗn hợp bờ tụng đợc xỏc định theo đặc trưng kỹ thuật của thiết bị dựng để trộn Trong trường hợp khụng cú cỏc thụng số kĩ thuật chuẩn xỏc thỡ thời gian ớt nhất để trộn đều một mẻ bờ tụng ở mỏy trộn cú thề lấy theo cỏc trị
số ghi ở bảng 13
Bảng 13 - Thời gian trộn hỗn hợp bờ tụng
(phỳt)
Độ sụt
bờ tụng
Dung tớch mỏy trộn, lớt Dưới
500
Từ 500 đến 1000
Trờn 1000
Nhỏ hơn
10
Trong quỏ trỡnh trộn để trỏnh hỗn hợp bờ tụng bỏm dớnh vào thựng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần
đổ vào thựng trộn toàn bộ cốt liệu lớn và nước của một mẻ trộn và quay mỏy trộn khoảng 5 phỳt, sau
đú cho cỏt và xi măng vào trộn tiếp theo thời gian
đó quy định
6.1.3 Nếu trộn bờ tụng bằng thu cụng thi sàn trộn phải đủ cứng, sạch và khụng hỳt nước Trước khi trộn cần tưới ẩm sàn trộn để chống hỳt nước từ hỗn hợp bờ tụng Thứ tự trộn hỗn hợp bằng thủ cụng như sau: trộn đều cỏt và xi măng, sau đú cho
đỏ và trộn đều thành hỗn hợp khụ, cuối cựng cho nước và trộn đờu cho đến khi được hỗn hợp đồng mầu và cú độ sụt như quy định
Vận chuyển hỗn hợp bê tông.
6.1.4 Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ cần đảm bảo các yêu cầu:
Sử dụng phơng tiện vận chuyển hợp lí, tránh để hỗn hợp bê tông bị phân tầng, bị chảy nớc xi măng
và bị mất nớc do gió nắng
b) Sử dụng thiết bị, nhân lực và phơng tiện vận chuyển cần bố trí phù hợp với khối lợng, tốc độ trộn, đổ và đầm bê tông;
c) Thời gian cho phép lu hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyển cần đợc xác định bằng thí nghiệm trên cơ sở điều kiện thời tiết, loại xi măng và loại phụ gia sử dụng Nếu không có các số liệu thí nghiệm có thể tham khảo các trị số ghi ở bảng 14
Trang 10Bảng 14 - Thời gian lu hỗn hợp bê tông không
có phụ gia Nhiệt độ (
o C) Thời gian vận chuyển cho phép, phút
6.8.2 Vận chuyển hỗn hợp bê tông bầng thủ công chỉ áp dụng với cự li không xa quá 200m Nếu hỗn hợp bệ tông bị phân tầng cần trộn lại trớc khi đổ vào cốp pha
6.3.3 Khi dùng thùng treo để vận chuyển hỗn hợp bê tông thì hỗn hợp bê tông đổ vào thùng treo không vợt quá 90 - 95% dung tích của thùng
6.3.4 Vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng Ô tô hoặc thiết bị chuyên dùng cần đảm bảo các quy
định của điều 6.3.1 và các yêu cầu sau:
a) Chiều dày lớp bê tông trong thùng xe cần lớn hơn 40cm nếu dùng ôtô ben tự đổ;
b) Nếu vận chuyển bằng thiết bị chuyên dùng vừa
đi vừa trộn thì công nghệ vận chuyền đợc xác định theo các thông số kĩ thuật của thiết bị sử dụng 6.3.5 Khi dùng máy bơm bê tông để vận chuyển phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Thành phần và độ sụt của hỗn hợp bê tông cần
đợc thử nghiệm và bơm thử nhằm đảm bảo chất l-ợng bê tông và điều kiện thi công, đồng thời phù hợp với tính năng kĩ thuật của thiết bị bơm;
b) Khi thi công trong thời tiết nóng, mặt ngoài ống cần che phủ hoặc sơn trắng để hạn chế bức xạ mặt trời làm nóng bêtông
6.3.6 Khi vận chuyển hỗn hợp bê tông bằng băng chuyền phải đảm bảo các yêu cầu dới đây:
a) Cấu tạo mặt làm việc của băng chuyền theo dạng hình máng và dùng loại băng chuyền cao su Băng chuyền dạng phẳng chỉ sử đụng khi chiều dài
đờng vận chuyền dới 200m;
b) Góc nghiêng của băng chuyền không vợt quá các trị số ớ bảng 15 Mặt băng chuyền phải nghiêng đêu, không gấp gẫy đột ngột;
c) Tốc độ vận chuyển của băng chuyền không vợt quá 1 m/s Tốc độ vận chuyển của các băng chuyền trong hệ thống không chênh lệch nhau quá 0,1 m/s; d) Đổ bê tông vào băng chuyền đợc thực hiện qua phễu hoặc máng để hỗn hợp bêtông đợc rải đều và liên tục trên băng chuyền Chiều dày của lớp bêtông trên băng chuyền phụ thuộc vào sức chịu tải cho phép của từng loại băng chuyền;
e) Bêtông chuyển từ băng chyền này sang băng chuyền khác hoặc từ băng chuyền đổ vào cốp pha cần thực hiện qua ống phễu để hớng hỗn hợp bêtông rơi thẳng đứng
Bảng 15- Góc nghiêng giới hạn của băng
chuyền (độ)
Độ sụt (mm) Khi vận chuyển
bêtông lên cao
Khi vận chuyển bêtông xuống thấp
Nhỏ hơn
Đổ rói bêtông
6.4.1 Việc đổ bêtông phải đảm bảo các yêu cầu: a) Không làm sai lệch vị trí cốt thép, vị trí cốt pha
và chiều dầy lớp bêtông bảo vệ cốt thép
b) Không dùng dầm dùi để dịch chuyển ngang