1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đề tài Chung cư A3 Đại lộ V.I.LÊNINTP Vinh Nghệ An

169 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Tên công trình:“Tòa nhà chung cư A3 Đại lộ V.I.LENIN TP Vinh Nghệ An”.II.Giới thiệu chung:Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với các chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm thương mại. Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu nhà ở cho người dân cũng như nhu cầu cao về sử dụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong quỹ đất ở các thành phố lớn của nước ta hết sức chật hẹp. Công trình xây dựng “ Tòa nhà chung cư A3 Đại lộ V.I. LENIN TP Vinh Nghệ An” là một phần thực hiện của mục đích này.Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt nghỉ ngơi của người dân, nhà chung cư được xây dựng kết hợp với các công trình khác như siêu thị, chợ, trung tâm hành chính tạo nên một khu đô thị hiện đại.Do đó, kiến trúc công trình không những đáp ứng được đầy đủ công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể của khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố.Công trình gồm 10 tầng, diện tích sàn tầng điển hình 702.8m¬¬¬¬¬2, tổng diện tích là 7028 m¬¬¬¬¬2. Tầng hầm 1 phần lớn là để ô tôxe máy, các tầng còn lại với 10 căn hộ mỗi tầng, các căn hộ khép kín với 34 phòng, trong đó căn hộ loại A rộng 85.6 m¬¬¬¬¬2, căn hộ loại B rộng 61.4 m¬¬¬¬¬2, căn hộ loại C rộng 59.4 m¬¬¬¬¬2. Toàn bộ công trình sau khi hoàn thành sẽ đáp ứng được cho 80 căn hộ. Mỗi căn hộ có thể ở từ 35 người.CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNHI.Giải pháp mặt bằngMặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng qua 2 trục.Công trình gồm 10 tầng:•1 tầng hầm là nơi để xe máy, ô tô.•Các tầng còn lại là tầng để ở. Mỗi tầng có 10 căn hộ, mỗi căn hộ có diện tích sử dụng từ 59.4m¬¬¬¬¬2 – 85.6 m¬¬¬¬¬2 gồm 1 phòng khách, 23 phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòng tắm, phòng ăn và phòng bếp.Giao thông của các tầng là hệ thống hành lang bao quanh thang máy và khối thang bộ của trung tâm nhà tạo điều kiện cho các căn hộ trong một tầng có sự thông thoát và thoải mái.Giao thông theo phương đứng là hệ thống thang máy và thang bộ ở trung tâm khối nhà kết hợp với một hệ thống thang bộ phụ ở bên cạnh nhà tạo điều kiện giao thông thuận tiện và đảm bảo việc thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra. II.Giải pháp mặt đứngMặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo quần thể kiến trúc , quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc.Công trình có 2 mặt đứng giáp với các đường giao thông trong khu chung cư, 2 mặt còn lại giáp với các chung cư khác trong quần thể được quy hoạch. Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã với hệ thống lô gia và cửa sổ mở ra không gian tạo cảm giác thoáng mát , làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng.III.Giải pháp cấp điệnDùng nguồn điện cung cấp từ thành phố , công trình có trạm biến áp riêng , ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng.Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20 40 lux. Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại. Toàn bộ các căn hộ đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng. Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao.Trong các công trình các thiết bị cần thiết phải được sử dụng đến điện năng: •Các loại bóng đèn : Đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc , đèn đọc sách, đèn ngủ.•Các loại quạt trần , quạt treo tường , quạt thông gió.•Máy điều hòa cho một số phòng.Các bảng điện , ổ cắm , công tác được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hỏa hoạn trong quá trình sử dụng.oPhương thức cấp điện: Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình. Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kĩ thuật.Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối trong công trình bằng cáp ngầm dưới đất. Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện thế các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn.Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng tầng của công trình , như vậy dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện cho công trình.Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị phụ tải như : Trạm bơm, điện cứu hỏa tự động, thang máy.Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng dây , từng khu vực, từng phòng sử dụng điện.IV.Hệ thống chống sét và nối đấtHệ thống chống sét gồm: Kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống dây dẫn bằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành.Toàn bộ trạm biến thế , tủ điện , thiết bị dung đặt cố định đều phải có hệ thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất: Dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất.V.Giải pháp cấp, thoát nướca.Cấp nước:Nguồn nước: Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố.Cấp nước bên trong công trình. Theo quy mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau:•Nước dung cho sinh hoạt , giặt giũ.•Nước dụng cho phòng cháy chữa cháy.•Nước dung cho điều hòa không khí.Để đảm bảo yêu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa 500m3.b.Thoát nước bẩn:Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực.Lưu lượng nước bẩn: 40 ls.Hệ thống thoát nước bên trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn.Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống nhựa PVC đứng có hộp che.c.Vật liệu chính của hệ thống cấp thoát nước.Cấp nước: Đặt một trạm bơm nước ở tầng kĩ thuật, trạm bơm có 23 máy đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng các tầng.Những ống cấp nước: Dùng ống sắt tráng kẽm có D=(1520) mm, nếu những ống có đường kính lớn hơn 50 mm, dùng ống PVC áp lực cao.Thoát nước: Để dễ dàng thoát nước bẩn , dung ống nhựa PVC có đường kính 110 mm hoặc lớn hơn. Đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sành chịu áp lực.Thiết bị vệ sinh tùy theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phù hợp , có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, tính năng cao.VI.Giải pháp thông gió, cấp nhiệtCông trình được đảm bảo thống gió tự nhiên nhờ hệ thống hành lang, mỗi căn hộ đều có ban công , cửa sổ có đường kính vị trí thích hợp.Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều hòa không khí đảm bảo các yêu cầu thông thoáng cho làm việc và nghỉ ngơi.Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió.VII.Giải pháp phòng cháy, chữa cháyGiải pháp phòng cháy chữa cháy là tuân thủ theo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành. Hệ thống phòng cháy chữa cháy phải được mang các thiết bị sau:•Hộp đứng ống èm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng.•Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật.•Bể chứa nước chữa cháy.•Hệ thống chống cháy tự động bằng hóa chất.•Hệ thống báo cháy gồm: Đầu báo khói, hệ thống báo động.VIII.Hệ thống giao thông cho công trìnhLà phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình. Công trình có 1 thang máy dân dụng gồm có 2 buồng phục vụ cho tất cả các tầng.Đồng thời để đảm bảo an toàn khi có hỏa hoạn xảy ra và đề phòng thang máy bị hỏng hóc công trình được bố trí thêm 2 thang bộ.CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNHI.Hệ thống điệnHệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong toàn bộ công trình theo các quy tắc sau:•Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần hệ thống nước cần phải có biện pháp cách nước.•Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn.•Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố.•Phù hợp với giải pháp kiến trúc và kết cấu để đơn giản trong khi thi công lắp đặt cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của công trình.Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây. Bắt đầu từ trạm điều khiển trung tâm, từ đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng đó. Tại tầng 1 còn có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho toàn bộ khu nhà.

Trang 1

Trường Đại Học Xây Dựng Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

MỤC LỤC

PHẦN I: KIẾN TRÚC 7

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 7

I Tên công trình: 7

II Giới thiệu chung: 7

CHƯƠNG II: CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH 7

I Giải pháp mặt bằng 7

II Giải pháp mặt đứng 8

III Giải pháp cấp điện 8

IV Hệ thống chống sét và nối đất 9

V Giải pháp cấp, thoát nước 9

a Cấp nước: 9

b Thoát nước bẩn: 10

c Vật liệu chính của hệ thống cấp thoát nước 10

VI Giải pháp thông gió, cấp nhiệt 10

VII Giải pháp phòng cháy, chữa cháy 10

VIII Hệ thống giao thông cho công trình 11

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 11

I Hệ thống điện 11

II Hệ thống giao thông nội bộ 11

III Hệ thống thông gió chiếu sang 11

IV Hệ thống phòng cháy chữa cháy 12

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN 12

PHẦN 2: KẾT CẤU 14

CHƯƠNG I: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU 14

Trang 2

I Cơ sở tính toán, vật liệu sử dụng 14

a Cơ sở tính toán kết cấu công trình: 14

b Vật liệu dùng trong tính toán: 14

II Giải pháp kết cấu phần thân 15

a Khái quát chung 15

b Đặc điểm của nhà cao tầng: 16

III Giải pháp móng cho công trình 17

IV Lựa chọn các giải pháp kết cấu phần than 18

a Lựa chọn kết cấu chịu lực chính: 18

b Sơ đồ tính: 18

c Lựa chọn kích thước các tiết diện 18

CHƯƠNG II: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG 22

I Xác định tải trọng đứng tác dụng vào công trình 22

a Tĩnh tải: 22

b Hoạt tải 26

c Tổng tải trọng tác dụng lên sàn các tầng 27

II Sơ đồ tính toán khung phẳng ( tính khung trục 5- K5) 28

a Sơ đồ hình học 28

b Sơ đồ kết cấu 28

III Xác định tải trọng tĩnh tác dụng vào khung 29

a Tĩnh tải 29

b Hoạt tải 34

IV Xác định tải trọng ngang tác dụng vào công trình 38

IV.1.Phần gió phân bố dọc theo chiều cao khung 38

IV.2.Phân tải trọng gió về khung 40

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 45

I Xác định nội lực 45

V Tổ hợp nội lực 68

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ CẤU KIỆN 69

Trang 3

I Tính toán cốt thép dầm 69

I 1) Vật liệu sử dụng 69

I.2) Phương pháp tính toán 69

I.2.1 Tính toán cốt thép dọc chịu lực : 69

I 2.2 Tính toán cốt thép đai chịu cắt : 72

I.3 Tính toán cốt thép cho phần tử dầm 82 tầng 2 tiết diện bxh = 400x600 72

II Tính toán cốt thép cột 84

1 Vật liệu sử dụng 84

2 Tính toán cốt thép cho phần tử cột 22: bxh=700x700 84

a Số liệu tính toán 84

b Tính cốt thép đối xứng cho cặp 1 85

c.Tính cốt thép đối xứng cho cặp 2 86

III Tính toán cốt thép sàn 89

CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN MÓNG 98

I Địa chất công trình và giải pháp móng 98

I.1 Địa chất công trình và địa chất thủy văn 98

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN PHẦN TIN HỌC 122

PHẦN 3: TIN HỌC 122

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 122

I Tổng quan chung 122

II KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI: 131

CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 132

II.1 Vật liệu 132

II.2 Lý thuyết tính toán 132

2 Mô hình phần tử hữu hạn 136

CHƯƠNG III THUẬT TOÁN 144

III.1 Sơ đồ thuật toán tính toán dầm liên tục: 144

a Khối chương trình chính, chương trình con nhập số liệu và chương trình con tính toán 144

Trang 4

b Các chương trình con tính toán xử lí : 145

CHƯƠNG IV NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 150

IV.I Một số ngôn ngữ lập trình thông dụng: 150

IV.I Giới thiệu về một số ngôn ngữ lập trình: 150

CHƯƠNG V VÍ DỤ TÍNH TOÁN 153

CHƯƠNG VI KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 159

VI.1 KẾT LUẬN 159

VI.2 HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 159

CHƯƠNG VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 160

1) “Tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn “(PTHH)- GS.TSKH VÕ NHƯ CẦU- Nhà xuất bản Xây dựng 03-2005 160

2) “Phương pháp phần tử hữu hạn trong kĩ thuật”.Đại học bách khoa-Hà Nội,2000-Trần ích Thịnh-Trần Đức Trung- Nguyễn Việt Hùng 160

3) “Một phương pháp phân tích mờ kết cấu”- GS.TS Nguyễn Văn Phó 160

4) “Application of Finite Element Analysis in Geotechnical Engineering”- Amr Sallam, PhD, PE, Nodarse & Associates Inc 160

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ ĐỒ ÁN

Kính gửi : Bộ môn Tin Học Xây Dựng- Khoa Công Nghệ Thông Tin

Tên em là : Nguyễn Mạnh Hùng, mã số sinh viên : 10401.53

Trang 5

Sinh viên lớp 53TH2 Hiện nay em đang làm đồ án tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn của thầy Mai Trong Bình ( Hướng dẫn phần xây dựng) và giảng viên Dương Diệp Thúy ( Hướng dẫn phần tin học)

Được sự đồng ý của các thầy cô hướng dẫn em đã thực hiện nhiệm vụ đồ án là :

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn:

Giáo viên hướng dẫn phần xây dựng Giáo viên hướng dẫn phần tin học

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN PHẦN XÂY DỰNG

“TÒA NHÀ CHUNG CƯ A3- ĐẠI LỘ V.I.LÊ NIN- TP VINH- NGHỆ AN” HƯỚNG DẪN KẾT CẤU: THS MAI TRỌNG BÌNH

Trang 7

PHẦN I: KIẾN TRÚC

 Nhiệm vụ:

o Nghiên cứu công năng sử dụng

o Tìm hiểu phân tích các giải pháp kiến trúc

“Tòa nhà chung cư A3- Đại lộ V.I.LENIN- TP Vinh- Nghệ An”.

II Giới thiệu chung:

- Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam với các chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung tâm thương mại Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu nhà ở cho người dân cũng như nhu cầu cao về sửdụng mặt bằng xây dựng trong nội thành trong quỹ đất ở các thành phố lớn củanước ta hết sức chật hẹp Công trình xây dựng “ Tòa nhà chung cư A3- Đại lộ V.I LENIN- TP Vinh- Nghệ An” là một phần thực hiện của mục đích này

- Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt nghỉ ngơi của người dân, nhà chung cư được xây dựng kết hợp với các công trình khác như siêu thị, chợ, trung tâm hành chính tạo nên một khu đô thị hiện đại

Do đó, kiến trúc công trình không những đáp ứng được đầy đủ công năng sử dụng mà còn phù hợp với kiến trúc tổng thể của khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợp với quy hoạch chung của thành phố

- Công trình gồm 10 tầng, diện tích sàn tầng điển hình 702.8m2, tổng diện tích là

7028 m2 Tầng hầm 1 phần lớn là để ô tô-xe máy, các tầng còn lại với 10 căn

hộ mỗi tầng, các căn hộ khép kín với 3-4 phòng, trong đó căn hộ loại A rộng 85.6 m2, căn hộ loại B rộng 61.4 m2, căn hộ loại C rộng 59.4 m2 Toàn bộ công trình sau khi hoàn thành sẽ đáp ứng được cho 80 căn hộ Mỗi căn hộ có thể ở

Trang 8

 Các tầng còn lại là tầng để ở Mỗi tầng có 10 căn hộ, mỗi căn

hộ có diện tích sử dụng từ 59.4 m2 – 85.6 m2 gồm 1 phòng khách, 2-3 phòng ngủ, phòng vệ sinh, phòng tắm, phòng ăn

và phòng bếp

- Giao thông của các tầng là hệ thống hành lang bao quanh thang máy và khối thang bộ của trung tâm nhà tạo điều kiện cho các căn hộtrong một tầng có sự thông thoát và thoải mái

- Giao thông theo phương đứng là hệ thống thang máy và thang bộ ở trung tâm khối nhà kết hợp với một hệ thống thang bộ phụ ở bên cạnh nhà tạo điều kiện giao thông thuận tiện và đảm bảo việc thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra

II Giải pháp mặt đứng

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần

để tạo quần thể kiến trúc , quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc

- Công trình có 2 mặt đứng giáp với các đường giao thông trong khu chung cư, 2 mặt còn lại giáp với các chung cư khác trong quần thể được quy hoạch Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã với hệthống lô gia và cửa sổ mở ra không gian tạo cảm giác thoáng mát , làm tăng tiện nghi, tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng

III Giải pháp cấp điện

- Dùng nguồn điện cung cấp từ thành phố , công trình có trạm biến áp riêng , ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng

- Hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 20 -40 lux Đặc biệt là đối với hành lang giữa cần chiếu sáng cả ban đêm và ban ngày để đảm bảo giao thông cho việc đi lại Toàn bộ các căn hộ đều có đường điện ngầm và bảng điện riêng Đối với các phòng có thêm yêu cầu chiếu sáng đặc biệt thì được trang bị các thiết bị chiếu sáng cấp cao

- Trong các công trình các thiết bị cần thiết phải được sử dụng đến điện năng:

 Các loại bóng đèn : Đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc , đèn đọc sách, đèn ngủ

 Các loại quạt trần , quạt treo tường , quạt thông gió

 Máy điều hòa cho một số phòng

Trang 9

- Các bảng điện , ổ cắm , công tác được bố trí ở những nơi thuận tiện,

an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hỏa hoạn trong quá trình sử dụng

o Phương thức cấp điện:

- Toàn công trình cần được bố trí một buồng phân phối điện ở vị trí

thuận lợi cho việc đặt cáp điện ngoài vào cáp điện cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện bên trong công trình Buồng phân phối này được bố trí ở phòng kĩ thuật

- Từ trạm biến thế ngoài công trình cấp điện cho buồng phân phối

trong công trình bằng cáp ngầm dưới đất Từ buồng phân phối điện đến các tủ điện thế các tầng, các thiết bị phụ tải dùng cáp điện đặt ngầm trong tường hoặc trong sàn

- Trong buồng phân phối, bố trí các tủ điện phân phối riêng cho từng

tầng của công trình , như vậy dễ quản lí, theo dõi sự sử dụng điện cho công trình

- Bố trí một tủ điện chung cho các thiết bị phụ tải như : Trạm bơm,

điện cứu hỏa tự động, thang máy

- Dùng Aptomat để khống chế và bảo vệ cho từng dây , từng khu vực,

từng phòng sử dụng điện

IV Hệ thống chống sét và nối đất

- Hệ thống chống sét gồm: Kim thu lôi, hệ thống dây thu lôi, hệ thống

dây dẫn bằng thép, cọc nối đất, tất cả được thiết kế theo đúng quy phạm hiện hành

- Toàn bộ trạm biến thế , tủ điện , thiết bị dung đặt cố định đều phải có

hệ thống nối đất an toàn, hình thức tiếp đất: Dùng thanh thép kết hợp với cọc tiếp đất

V Giải pháp cấp, thoát nước

 Nước dung cho sinh hoạt , giặt giũ

 Nước dụng cho phòng cháy chữa cháy

 Nước dung cho điều hòa không khí

Trang 10

Để đảm bảo yêu cầu sử dụng nước cho toàn công trình, yêu cầu cần có bể chứa 500m3.

b Thoát nước bẩn:

- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt được dẫn qua hệ thống

đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực

- Lưu lượng nước bẩn: 40 l/s.

- Hệ thống thoát nước bên trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước

nhanh, không bị tắc nghẽn

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả

các phòng, là những ống nhựa PVC đứng có hộp che

c Vật liệu chính của hệ thống cấp thoát nước.

- Cấp nước: Đặt một trạm bơm nước ở tầng kĩ thuật, trạm bơm có 2-3

máy đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng các tầng

- Những ống cấp nước: Dùng ống sắt tráng kẽm có D=(15-20) mm,

nếu những ống có đường kính lớn hơn 50 mm, dùng ống PVC áp lựccao

- Thoát nước: Để dễ dàng thoát nước bẩn , dung ống nhựa PVC có

đường kính 110 mm hoặc lớn hơn Đối với những ống đi dưới đất dùng ống bê tông hoặc ống sành chịu áp lực

- Thiết bị vệ sinh tùy theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị

cho phù hợp , có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, tính năng cao

VI Giải pháp thông gió, cấp nhiệt

- Công trình được đảm bảo thống gió tự nhiên nhờ hệ thống hành

lang, mỗi căn hộ đều có ban công , cửa sổ có đường kính vị trí thích hợp

- Công trình có hệ thống quạt đẩy, quạt trần, để điều hòa không khí

đảm bảo các yêu cầu thông thoáng cho làm việc và nghỉ ngơi

- Tại các buồng vệ sinh có hệ thống quạt thông gió.

VII Giải pháp phòng cháy, chữa cháy

- Giải pháp phòng cháy chữa cháy là tuân thủ theo tiêu chuẩn phòng

cháy chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thốngphòng cháy chữa cháy phải được mang các thiết bị sau:

Trang 11

 Hộp đứng ống èm và vòi phun nước được bố trí ở các vị trí thích hợp của từng tầng.

 Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở tầng kĩ thuật

 Bể chứa nước chữa cháy

 Hệ thống chống cháy tự động bằng hóa chất

 Hệ thống báo cháy gồm: Đầu báo khói, hệ thống báo động

VIII Hệ thống giao thông cho công trình

- Là phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình

Công trình có 1 thang máy dân dụng gồm có 2 buồng phục vụ cho tất cả các tầng

- Đồng thời để đảm bảo an toàn khi có hỏa hoạn xảy ra và đề phòng

thang máy bị hỏng hóc công trình được bố trí thêm 2 thang bộ

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP KĨ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH

I Hệ thống điện

- Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện

trong toàn bộ công trình theo các quy tắc sau:

 Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần hệ thống nước cần phải có biện pháp cách nước

 Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn

 Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố

 Phù hợp với giải pháp kiến trúc và kết cấu để đơn giản trong khi thi công lắp đặt cũng như đảm bảo tính thẩm mỹ của côngtrình

- Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều

khiển trung tâm, từ đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn

bộ các phòng trong tầng đó Tại tầng 1 còn có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tục cho toàn bộ khu nhà

II Hệ thống giao thông nội bộ

- Toàn bộ công trình có 1 sảnh chung chạy quanh trung tâm thang

máy để thông các phòng, 2 cầu thang bộ giúp phục vụ cho giao thông nội bộ giữa các tầng và thang máy ở trung tâm phục vụ cho giao thông lên cao Các cầu thang được thiết kế đúng nguyên lý kiếntrúc , điều kiện an toàn đảm bảo lưu thông thuận tiện cho sử dụng hàng ngày và khi xảy ra hỏa hoạn

III Hệ thống thông gió chiếu sang

- Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang và sảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo

Trang 12

- Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió cho công trình

Do công trình nhà ở nên yêu cầu về chiếu sáng là quan trọng Phải đảm bảo đủ ánh sáng cho các phòng Chính vì vậy mà việc các căn

hộ của công trình đều được bố trí với bên ngoài đảm bảo chiếu sáng

tự nhiên

IV Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Thiết bị báo cháy được thiết kế ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công

cộng những nơi có khả năng gây cháy cao như nhà bếp, nguồn điện Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy

- Mỗi tầng đều có bình chữa cháy có vòi phun để phòng khi có hỏa

hoạn

- Mỗi tầng đều có bình chữa cháy có vòi phun nước để phòng khi có

hỏa hoạn

- Vì mặt bằng công trình có hai chiều chênh nhau không lớn nên giao

thông trong công trình theo phương thằng đứng được bố trí tại khu vực trung tâm gồm thang máy và thang bộ tạo nên sự cân xứng mà vẫn đảm bảo bán kính thoát hiểm đến vị trí xa nhất nằm trong quy phạm cho phép, an toàn khi xảy ra hoản hoạn

- Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hỏa trong

2 giờ

- Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín

hiệu và kịp thời kiểm soát hỏa hoạn cho công trình

CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THỦY VĂN

Công trình nằm ở thành phố Vinh- Nghệ An, nhiệt độ trung bình 23 ͦ C-24 ͦ C /năm, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất ( tháng 6) và tháng thấp nhất ( tháng 12) là

Trang 13

PHẦN 2: KẾT CẤU

 Nhiệm vụ:

 Nghiên cứu sơ đồ kết cấu

Trang 14

CHƯƠNG I: LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU

I Cơ sở tính toán, vật liệu sử dụng

a Cơ sở tính toán kết cấu công trình:

1 Căn cứ vào giải pháp kiến trúc và hồ sơ kiến trúc

2 TCVN 2737-95 Tải trọng và tác dụng

3 TCVN 375-2006 Tiêu chuẩn thiết kế

4 Căn cứ vào tiêu chuẩn, chỉ dẫn, tài liệu được ban hành

b Vật liệu dùng trong tính toán:

Thép chịu lực trong cột dùng thép AIII

 Cấp độ bền chịu kéo RS: 365 MPa

Thép chịu lực trong dầm dùng thép AII

 Cấp độ bền chịu kéo RS: 260 MPa

Thép chịu lực trong sàn , móng, cốt giá trong cột, dầm dùng thép AI

 Cấp độ bền chịu kéo RS: 225 MPa

Modun đàn hồi của thép : E= 210000 MPa

Trang 15

II Giải pháp kết cấu phần thân

a Khái quát chung

- Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò quan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có định hướng thiết lập mô hình, hệ kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế

- Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng baogồm: Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió)

- Tuy nhiên độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra hiệu quả ở những

độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có kíchthước đủ lớn, mà điều đó khó thực hiên được

- Ngoài ra , hệ thống vách cứng trong công trình là sự cản trở để tạo ra các không gian rộng

- Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các côngtrình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất ≤ 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

 Hệ kết cấu khung –giằng ( khung và vách cứng)

- Hệ kết cấu khung giằng ( khung và vách cứng thường được tạo ra bằng sự kết hợp

hệ thống khung và hệ thống vách cứng Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tạikhu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh, hoặc ở các tường biên, là các

Trang 16

khu vực lien tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của nhà.

- Hai hệ thống khung- vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trườnghợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ kết cấu này, hệ thốngvách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu của kiến trúc

- Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn:

 Hệ kết cấu sàn không dầm ( sàn nấm):

Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng do đó để tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần che phủ) , đồng thời để làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công Tuy nhiên giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính kinh tế

 Kết cấu sàn dầm:

Khi dùng kết cấu sàn dầm, độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ giảm Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động giảm Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng đến thiết kế kiến trúc, làm tăng chiều cao tầng Tuy nhiên phương án này phù hợp với công trình vì chiều cao thiết kế kiến trúc là tới 3.3m

b Đặc điểm của nhà cao tầng:

 Tải trọng ngang:

Trong kết cấu thấp tầng tải trọng ngang sinh ra là rất nhỏ theo sự tăng lên nhanh theo

độ cao Còn trong kết cấu cao tầng , nội lực, chuyển vị do tải trọng ngang sinh ra tăng lên rất nhanh theo độ cao Áp lực gió, động đất là các nhân tố chủ yếu của thiết kế kết cấu

 Chuyển vị:

Theo sự tăng lên của chiều cao nhà, chuyển vị ngang tăng lên rất nhanh Trong thiết

kế kết cấu, không chỉ yêu cầu thiết kế có đủ khả năng chịu lực mà còn yêu cầu có đủ

độ cứng cho phép Khi chuyển vị ngang lớn thì thường gây ra các hậu quả sau:

- Làm kết cấu tăng thêm nội lực đặc biệt là kết cấu đứng: Khi chuyển vị tăng lên độ

lệch tâm tăng lên d vậy nếu nội lực tăng lên vượt quá khả năng chịu lực của kết cấu sẽ làm sụp đổ công trình

- Làm cho người sống và làm việc cảm thấy khó chịu và hoảng sợ, gây ảnh hưởng

đến công tác sinh hoạt và sức khỏe

Trang 17

- Làm tường và một số trang trí xây dựng bị nứt và phá hỏng, làm cho ray thang

máy bị biến dạng, đường ống , đường điện bị phá hoại

- Do vậy cần hạn chế chuyển vị ngang.

 Giảm trọng lượng bản thân:

- Xem xét từ sức chịu tải của nền đất Nếu cùng một cường độ thì khi giảm trọng

lượng bản thân có thể tăng lên một tầng khác

- Xét về mặt dao động, giảm trọng lượng bản thân tức là giảm khối lượng tham gia

dao động như vậy giảm được thành phần động của gió và động đất…

- Xét về mặt kinh tế, giảm trọng lượng bản thân tức là tiết kiệm vật liệu, giảm giá

thành công trình bên cạnh đó còn có tăng được không gian sử dụng

Từ các nhận xét trên ta thấy trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng cần quan tâm đến việc giảm trọng lượng bản thân kết cấu

III Giải pháp móng cho công trình

Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng đứng truyền xuống móng lớn Mặt khác vì chiều cao lớn nên tải trọng ngang (gió , động đất) tác dụng cũng lớn, đòi hỏi móng có độ ổn định cao Do đó phương án móng sâu là lựa chọn phù hợp để chịu được tải trọng từ công trình truyền xuống

 Móng cọc đóng: Ưu điểm là kiểm soát được chất lượng cọc từ khâu chế tạo đến khâu thi công nhanh Nhưng hạn chế của nó là tiết diện nhỏ, khó xuyên qua lớp cát dày, thi công gây ồn và rung ảnh hưởng đến công trình thi công bên cạnh đặc biệt là ở khu vực thành phố Hệ móng cọc đóng không dùng được cho các công trình có tải trọng quá lớn do mặt bằng không đủ để bố trí cọc

 Móng cọc ép: Loại cọc này có chất lượng cao, độ tin cậy cao , thi công êm dịu Hạn chế của nó là khó xuyên qua lớp cát chặt dày, tiết diện cọc và chiều dài cọc bị hạn chế, khó kiểm soát được mối nối cọc Điều này dẫn đến khả năng chịu tải của cọc chưa cao

 Móng cọc khoan nhồi: Là loại cọc đòi hỏi công nghệ thi công phức tạp Tuy nhiên nó vẫn được dùng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng vì nó có tiết diện và chiều sâu lớn do

đó nó có thể tựa được vào lớp đất tốt nằm ở sâu vì vậy khả năng chịu tải của cọc sẽ rấtlớn

Từ phân tích ở trên, với công trình này việc sử dụng cọc khoan nhồi sẽ đem lại sự hợp lí về khả nwang chịu tải và hiệu quả cao

IV Lựa chọn các giải pháp kết cấu phần than

a Lựa chọn kết cấu chịu lực chính:

Qua việc phân tích phương án kết cấu chính ta nhận thấy sơ đồ khung- giằng là hợp lí nhất Việc sử dụng kết cấu vách , lõi cùng chịu tải trọng đứng và ngang với

Trang 18

khung sẽ làm tăng hiệu quả chịu lực của toàn bộ kết cấu, đồng thời sẽ giảm được tiết diện cột ở tầng dưới của khung Vậy ta chọn hệ kết cấu này.

Qua so sánh phân tích phương án kết cấu sàn, ta chọn kết cấu sàn dầm toàn khối

b Sơ đồ tính:

Tính theo sơ đồ khung phẳng

Bản chất hệ kết cấu công trình là hệ chịu lực không gian , bao gồm hệ cột, hệ thống dầm theo các phương để có thể chịu được tải trọng và các tác động bất kỳ,

ví dụ : gió, động đất theo các phương , biến dạng không đều của đất nền… Việc

mô hình hóa hệ kết cấu không gian và tính toán nội lực, biến dạng của hệ được thực hiện bằng mô hình hóa khung phẳng trên Etabs 9.7.4

c Lựa chọn kích thước các tiết diện

Mặt bằng một ô sàn điển hình như hình vẽ :

 Chọn kích thước sàn :Chọn chiều dày bản sàn theo công thức :

hb ¿m D ∗l

Trong đó : l là cạnh của ô bản

m = 40 ÷ 45 cho bản kê bốn cạnh lấy m = 45

D = 0,8 ÷ 1,4 chọn phụ thuộc vào tải trọng tác dụng

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có nhiềudày bản sản khác nhau, nhưng để thuận tiện thi công cũng như tính toánthống nhất chọn một chiều dày bản sàn

hb ¿D

m ∗l = 451 ∗750 = 16.6(cm)Chọn hb= 15 (cm)

Chọn kích thước dầm biên là : h x b = 22 x 60 cm

Trang 19

q= 0.8 – 14 T/m2, với nhà chung cư lấy q=0.8 T/m2

∑ S : Tổng diện tích sàn truyền tải vào cột

1,2 ÷ 1, 5 hệ số kể đến ảnh hưởng của momen

Rn : Cường độ chịu nén của bê tông Rn=145 kG/cm2

Lực dọc N tính sơ bộ lấy bằng tổng tải trọng trên phần diện tích chịu tải Căn cứ vào đặc điểm công trình là nhà ở nên lấy sơ bộ tải trọng 800kG/m2 sàn

- Với cột giữa nhà

Trang 20

Tổng lực dọc N truyền xuống từ các tầng trên lấy theo diện tích chịu tải

S1-15 = ((9+7.5)/2)*((7.5+7.5)/2)*9 = 556.875 m2Diện tích cột cần thiết F= 1,2x556.875x0.8/1450=0.368 (m2)Vậy chọn kích thước cột 600 x 600 mm

- Với cột biên

Trang 21

Tổng lực dọc N truyền xuống từ các tầng trên lấy theo diện tích chịu tải

S1-15 = (7.5/2)*((7.5+7.5)/2)*9 = 253.13m2Diện tích cột cần thiết F= 1,5x253.13x0.8/1450=0.21 (m2)Vậy chọn kích thước cột 600 x 600 mm

Vách lõi thang máy và thang đi bộ :

Theo tiêu chuẩn Việt Nam 1998 (TCXD 198-1997) quy định độ dày của vách không nhỏ hơn một trong hai giá trị sau:

- 150 mm

- 1/20 chiều cao tầng = 3300/20 =16,5 mm

Trang 22

Do công trình có số tầng 10 tầng , mặt bằng hình chữ nhật nên chọn chiều dày lõi cứng thang máy t = 30 cm

CHƯƠNG II: TẢI TRỌNG VÀ TÁC ĐỘNG

I Xác định tải trọng đứng tác dụng vào công trình

- Bê tông cốt thép : 2500 daN/m3

- Khối xây gạch đặc : 1800 daN/m3

- Khối xây gạch rỗng: 1500 daN/m3

Trang 23

- Tổng trọng lượng các lớp hoàn thiện: 167.7

 Tải trọng sàn cấu tạo S2 tầng 1

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Trang 25

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Tường xây gạch đặc 220 Chiều cao 2.7

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Tường xây gạch đặc 220 Chiều cao 2.7

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Trang 26

- Tải tường phân bố trên 1 m2 456.0 513.6

Tường xây gạch rỗng 220 Chiều cao 2.7

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Tường xây gạch rỗng 220 Chiều cao 2.7

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Tường xây gạch đặc 110 Chiều cao 2.7

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Trang 27

Gạch đặc 110 110 1800 198.0 1.1 217.8

Tường xây gạch đặc 110 Chiều cao 2.7

Các lớp hoàn thiện sàn C.dày lớpTải T.C H.S tải Tải T.T

Trang 28

Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tínhtoán Tiêu chuẩn Tính toán

Tĩnh tải tác dụng trên tầng 2-8 - ô sàn 2

Trang 29

Chiều cao tính toán cột:

Chiều cao tính toán lấy bằng khoảng cách giữa các trục dầm.Xác định chiều cao cột tầng 1

Chiều cao tầng hầm : Hhầm= 2.8m

Chiều cao tầng 1: H1= 3.9m

Chiều cao các tầng còn lại: H2= H3= H4=…= Hm=3.3m

Ta có sơ đồ kết cấu được thể hiện như hình vẽ:

Trang 30

III Xác định tải trọng tĩnh tác dụng vào khung

a Tĩnh tải.

 Tĩnh tải tầng 1 ( và các tầng từ tầng 2-8)

Trang 32

2 Do tải trọng sàn S1 truyền vào : dạng hình thang với diện

truyền tải như sơ đồ: gtg=590.6x(7.5+(7.5- 3401.26

Trang 33

4.31))x4.31/2/2/2 = 3401.26

3 Do tải trọng sàn S1 truyền vào : dạng tam giác với diện

truyền tải như sơ đồ: gtg=590.6x3.752/4=2076.33 2076.33

4 Do tải trọng sàn S1 truyền vào : dạng hình chữ nhật với

tung độ lớn nhất và truyền tải tập trung theo phản lưc lên 2

gối là : ght= 590.6 x(7.5+7.5)/2/2=2214.75

2214.75

5

Do trọng lượng tường đặc 110 phân bố đều lên dầm phụ và

truyền tải tập trung theo phản lưc lên 2 gối:

Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng hình thang truyền

Gs1= 580.2x(7.5+(7.5-4.31))x4.31/2/2/2 = 3341.37

2

Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng hình thang truyền

Gs1= 580.2x(7.5+(7.5-3))x3/2/2/2 = 2610.9

3 Do trọng lượng bản thân tường đặc 110 xây lên dầm:gt=769.1 x 7.5/2 =2884.13Kg/m gt 2884.13Kg

1 Do trọng lượng bản thân dầm biên dọc 0.6x0.3 GDAM 3712.5

Trang 34

Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng tam giác và truyền

lên bên trái dầm dọc trục B với diện chịu tải như sơ đồ

Gs1= 580.2x3.752/4 = 2039.76

2 Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng tam giác và truyền

Gs1= 580.2x52/4= 3626.25

3 Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng hình thang và

truyền lên bên trái dầm dọc trục B Gs1 2610.9Gs1= 580.2x(7.5+(7.5-3))x3/2/2/2 = 2610.9

4 Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang và Gs2 3191.1

Trang 35

truyền lên bên phải dầm dọc trục B.

Gs2= 580.2x(7.5+(7.5-4))x4/2/2/2 = 3191.1

5

Do trọng lượng tường đặc 110 phân bố đều lên dầm phụ và

truyền tải tập trung theo phản lưc lên 2 gối:

Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang truyền

Gs1= 580.2x(7.5+(7.5-4))x4/2/2/2 = 3191.1.37

2

Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang truyền

Trang 36

Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng tam giác và truyền

lên bên trái dầm dọc trục B với diện chịu tải như sơ đồ

Gs1= 580.2x3.752/4 = 2039.76

2 Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng tam giác và truyền

Gs1= 580.2x52/4= 3626.25

3 Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang và

truyền lên bên trái dầm dọc trục B Gs2 2610.9Gs1= 580.2x(7.5+(7.5-3))x3/2/2/2 = 2610.9

4 Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng hình thang và

truyền lên bên phải dầm dọc trục B Gs1 3626.25Gs1= 580.2x(7.5+(7.5-5))x5/2/2/2 = 3626.25

5 Do trọng lượng sàn S1 truyền tải phân bố lên dầm phụ vào

dạng hình thang và truyền tải tập trung lên mỗi gối:

Gs1taptrung=3191.1 x7.5/2/2=5983.3 Gs1taptrung 5983.3

6

Do trọng lượng tường đặc 110 phân bố đều lên dầm phụ và

truyền tải tập trung theo phản lưc lên 2 gối:

Trang 37

HOẠT TẢI PHÂN BỐ TẦNG 1,3

1 Do tải trọng sàn S1 truyền vào : dạng hình thang với diện

truyền tải như sơ đồ: gtg=360x(7.5+(7.5-4.31))x4.31/2/2/2 2073.2

Trang 38

= 2073.2

2 Do tải trọng sàn S1 truyền vào : dạng tam giác với diện

truyền tải như sơ đồ: gtg=360x3.752/4=2076.33 1263.8

3 Do trọng lượng sàn S1 truyền tải phân bố lên dầm phụ vào

dạng hình thang và truyền tải tập trung lên mỗi gối:

Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng tam giác và truyền

lên bên trái dầm dọc trục B với diện chịu tải như sơ đồ

Gs1= 360x3.752/4 = 1265.63

2 Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng hình thang và

truyền lên bên trái dầm dọc trục B Gs1 1620Gs1= 360x(7.5+(7.5-3))x3/2/2/2 = 1620

3 Do trọng lượng sàn S1 truyền tải phân bố lên dầm phụ vàodạng hình thang và truyền tải tập trung lên mỗi gối:

Gs1taptrung=360x(7.5+(7.5-4))x4/2/2/2 x7.5/2/2=3712.5 Gs1taptrung 3712.5

Trục Dầm phụ qua dầm chính CD

1

Do trọng lượng sàn S1 truyền vào dạng hình thang truyền

Gs1= 360x(7.5+(7.5-4.31))x4.31/2/2/2 = 2073

2 Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang truyền

Gs1= 360x(7.5+(7.5-3))x3/2/2/2 = 1620

Trang 40

HOẠT TẢI TẬP TRUNG TẦNG 2,4,6,8

1 Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang và

truyền lên bên phải dầm dọc trục C Gs1 1980Gs1= 360x(7.5+(7.5-4))x4/2/2/2 = 1980

2 Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình tam giác và

truyền lên bên phải dầm dọc trục C Gs2 2250

Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang truyền

Gs1= 360x(7.5+(7.5-4))x4/2/2/2 = 1980

2

Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng hình thang truyền

Do trọng lượng sàn S2 truyền vào dạng tam giác và truyền

lên bên trái dầm dọc trục B với diện chịu tải như sơ đồ

Ngày đăng: 05/10/2015, 13:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ phần tử cột dầm khung - Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đề tài  Chung cư A3 Đại lộ V.I.LÊNINTP Vinh Nghệ An
Sơ đồ ph ần tử cột dầm khung (Trang 45)
Sơ đồ Tĩnh tải - Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đề tài  Chung cư A3 Đại lộ V.I.LÊNINTP Vinh Nghệ An
nh tải (Trang 47)
Sơ đồ chất tải Hoạt tải 2 - Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đề tài  Chung cư A3 Đại lộ V.I.LÊNINTP Vinh Nghệ An
Sơ đồ ch ất tải Hoạt tải 2 (Trang 49)
Bảng tổ hợp nội lực cho cột tầng hầm - Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đề tài  Chung cư A3 Đại lộ V.I.LÊNINTP Vinh Nghệ An
Bảng t ổ hợp nội lực cho cột tầng hầm (Trang 101)
Bảng 13-8: Hệ số K c  và  α - Thuyết minh đồ án tốt nghiệp đề tài  Chung cư A3 Đại lộ V.I.LÊNINTP Vinh Nghệ An
Bảng 13 8: Hệ số K c và α (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w