1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện

58 752 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Trần Thăng Long
Trường học Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 404 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà Nước mỗi doanh nghiệp phải tự tìm các yếu tố cho sản xuất, tìm thị trường để tiêu thụ sản phẩm mà mình sản xuất.

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng &

Bảng 5

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khoản

Bảng 8 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm 40Biểu đồ 1

Sự gia tăng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Bảng 9 Chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm 41Bảng 10 Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng của công ty 42Bảng 11

Tình hình tiêu thụ của một số khách hàng chính của

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động trong nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của Nhà Nướcmỗi doanh nghiệp phải tự tìm các yếu tố cho sản xuất, tìm thị trường để tiêuthụ sản phẩm mà mình sản xuất Phương châm chi phối hành động của DN làsản xuất cái mà thị trường cần chứ không phải sản xuất cái mình có Điều đóchứng tỏ thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng Thông qua thịtrường DN tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ Tiêu thụ là khâu quan trọngnhất trong quá trình tái sản xuât xã hội

Phát triển là quy luật của mọi hiện tượng kinh tế xã hội Chỉ có sự pháttriển DN mới tồn tại và phù hợp với xu hướng chung của nền kinh tế Đối vớicác DN muốn phát triển thì trước hết phải phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm của mình Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm không chỉ góp phầnthúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, hạch toán đầy đủ trong kinh doanh mà còn góp phần nâng cao vịthế của DN trên thị trường Như vậy duy trì và phát triển thị trường là nhân tố

cơ bản tạo điều kiện cho DN tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường

Công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu điện chuyên sản xuất vàcung ứng dịch vụ trong lĩnh vực tin học và viễn thông cũng không nằm ngoàiquy luật đó

Từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại công ty CT-IN và sự hướng

dẫn của Thạc sỹ Trần Thăng Long em quyết định lựa chọn đề tài “Thực

trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện” Đề tài này nhằm hệ thống hóa lý luận về

thị trường và phát triển thị trường của công ty qua đó có những phân tích vềthực trạng phát triển và những phương hướng cũng như giải pháp phát triểnthị trường Đề tài của em gồm ba chương:

Chương I: Lý luận chung về thị trường tiêu thụ sản phẩm

Trang 4

Chương II: Thực trạng thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ phần ViễnThông Tin Học Bưu điện.

Chương III: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ của công ty Cổ Phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện

Trang 5

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG VÀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG.

I THỊ TRƯỜNG VÀ CÁC YẾU TỐ CỦA THỊ TRƯỜNG:

1 Một số khái niệm:

1.1Khái niệm thị trường:

Trong hệ thống lý thuyết kinh tế, có rất nhiều khái niệm về thị trường.Thị trường là phạm trù kinh tế khách quan gắn bó chặt chẽ với khái niệmphân công lao động xã hội Ở đâu và khi nào có phân công lao động xã hội thì

ở đó và khi ấy có thị trường

Theo quan niệm đơn giản, thị trường được quan niệm là nơi diễn ra cáchoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa của các chủ thể kinh tế Thị trường cótính không gian, thời gian, có người mua, người bán, đối tượng đem trao đổi.Khi sản xuất và lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển thì thị trường đượchiểu đầy đủ và đúng đắn hơn

Theo Philip Kotler: “Thị trường bao gồm tất cả những khách hàng tiềm

ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năngtham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu hay mong muốn đó” Theo PhilipKotler cũng đã phân chia: người bán thành ngành sản xuất, còn người mua thìhọp thành thị trường

Ở phạm vi DN ta cần hiểu và mô tả thị trường một cách cụ thể hơn nhưcác thành phần tham gia, các yếu tố cấu thành Thị trường là một hay nhiềunhóm khách hàng tiềm năng với những nhu cầu tương tự nhau và người bán

cụ thể nào đó mà DN với tiềm năng của mình có thể mua bán hàng hoá dịch

vụ để thoả mãn nhu cầu của khách hàng

1.2 Sản phẩm, dịch vụ, và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ:

Trang 6

* Sản phẩm: Hiểu và mô tả đúng sản phẩm của DN đưa ra cung ứngtrên thị trường có ảnh hưởng lớn đến khả năng tiêu thụ và khai thác cơ hộikinh doanh của DN.

- Theo cách hiểu truyền thống thì sản phẩm được hiểu và mô tả thôngqua hình thức biểu hiện bằng vật chất của hàng hóa., còn các khía cạnh khác

có liên quan( dịch vụ, bao bì, phương thức thanh toán) được xem là yếu tố bổsung cần thiết ngoài sản phẩm

Nền kinh tế không chỉ bao gồm sản phẩm vật chất cụ thể mà còn tồn tạicác sản phẩm dịch vụ Theo nghĩa hẹp thì dịch vụ là hoạt động hỗ trợ cho quátrình kinh doanh, bao gồm các hỗ trợ trước, trong và sau khi bán, là phầnmềm của sản phẩm được cung ứng cho khách hàng Về bản chất, dịch vụ làsản phẩm vô hình, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời, không thể cất giữtrong kho Nếu như DN sản xuất cần 4Ps(Product, Price, Place, Promotion)cho hoạt động marketing của mình, thì DN thương mại cần 5Ps, với 4Ps ởtrên và thêm Personality (tính chuyên nghiệp và đạo đức của người kinhdoanh dịch vụ)

Do đó theo quan điểm Marketing thì sản phẩm của DN được hiểu làmột hệ thống thống nhất các yếu tố có liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm thỏamãn đồng bộ nhu cầu của khách hàng bao gồm sản phẩm vật chất, bao bì,nhãn hiệu hàng hóa dịch vụ, cách thức bán hàng

Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng trong quá trình tái sản xuất mởrộng trong DN, là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm, tạo nguồn thunhập để DN mua sắm các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất, góp phần tìmkiếm và phát triển thị trường

Trang 7

mức giá khác nhau và vào những thời điểm nhất định Quy mô cung phụthuộc các yếu tố như: số lượng chất lượng các yếu tố sản xuất, chi phí sảnxuất, nhu cầu của người tiêu dùng, giá cả

- Cầu: là nhu cầu có khả năng thanh toán, là số lượng hàng hóa dịch vụ màngười mua muốn mua và sẵn sàng mua ở một mức giá khác nhau và vào mộtthời điểm nhất định.Quy mô của cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: thunhập sức mua của đồng tiền, thị hiếu của người tiêu dùng trong đó giá cả làyếu tố đặc biệt quan trọng

- Giá cả: Giá cả thị trường được hình thành khi cung cầu gặp nhau Nó đượcbiểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá Khi cung và cầu trên thị trường thayđổi thì giá cả thị trường cũng thay đổi theo

- Cạnh tranh: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các cá nhân DN trong hoạtđộng kinh doanh nhằm giành giật các nguồn lực hay thị trường tiêu thụ nhằmthu lợi nhuận Trong cơ chế thị trường cạnh tranh diễn ra liên tục và không cóđích cuối cùng Cạnh tranh sẽ bình quân hóa các giá trị cá biệt để hình thànhgiá cả thị trường

2 Vai trò và chức năng của thị trường:

2.1 Vai trò của thị trường:

Thị trường là trung tâm của tất cả các hoạt động kinh doanh vừa là mụctiêu vừa là đới tượng phục vụ của DN Tất cả hoạt động của DN đều hướngvào thị trường Do đó thị trường hướng dẫn sản xuất kinh doanh của DN, DNphải tự quyết định kinh doanh mặt hàng gì? cho ai? và bằng phương thứckinh doanh nào? Thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng DN chỉ tồntại và phát triển khi hàng hóa dịch vụ của DN được thị trường thừa nhận.Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh diễn ra liên tục không ngừng, thị trườngđược chia sẻ cho các DN do đó DN sẽ tồn tại và phát triển nếu DN đó giữvững và phát triển thị trường của mình; và ngược lại

Trang 8

Thị trường là nơi quan trọng để đánh giá, kiểm nghiệm, chứng minhtính đúng đắn của chủ trương, chính sách, biện pháp kinh tế.

Thông qua thị trường bổ sung các công cụ điều tiết vĩ mô là nơi nhànước tác động vào sản xuất kinh doanh của DN

Thị trường phá vỡ ranh giới của sản xuất tự nhiên, tự cấp tự túc đểhình thành một cấu trúc mới trong nền kinh tế quốc dân, làm cho nền kinh tếtrong nước gắn với nền kinh tế thế giới

Qua thị trường DN có căn cứ để hoạch định chiến lược sản phẩm, xâydựng mạng lưới tiêu thụ hợp lý Xác định được đặc điểm kinh doanh củamình cho phù hợp với thị trường trên cơ sở nghiên cứu những đặc điểm củathị trường

2.2Chức năng của thị trường:

- Chức năng thừa nhận: DN thương mại mua hàng hoá để bán DN chỉtồn tại khi hàng hoá, dịch vụ của DN được thì trường thừa nhận, được thựchiện về giá, khi đó DN mới thu hồi được vốn bỏ ra để bù đắp chi phí và có lãi

để tái để phát triển kinh doanh Ngược lại, nếu hàng

hoá, dịch vụ của DN không được thị trường thừa nhận thì DN đó sẽ rơi vàotình trạng đình trệ và phá sản

- Chức năng thực hiện: được thể hiện ở chỗ thị trường là nơi diễn ra cáchành vi mua, bán Đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ được thực hiện về giá trị traođổi Người bán cần tiền còn người mua cần hàng Khi người bán và ngườimua gặp nhau giá cả hàng được xác định

- Chức năng điều tiết và kích thích: mọi hoạt động của DN đều

hướng vào thị trường, các hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá đều diễn ratrên thị trường Qua hoạt động đó thị trường sẽ điều tiết hoạt động sản xuấtkinh doanh phát triển hay ngược lại Với chức năng này thị trường luôn điềutiết sự gia nhập ngành hoặc rút khỏi ngành của một số DN

Trang 9

- Chức năng thông tin: thông tin thị trường là những thông tin kinh tếquan trọng về cung cầu hàng hoá trên thị trường được toàn xã hội quan tâm,đặc biệt là những người cung ứng cũng như tiêu dùng hàng hoá đặc biệt quantâm Thông tin thị trường có vai trò đặc biệt trong sản xuất kinh doanh khiđưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh Chính những thông tin thịtrường chính xác, kịp thời sẽ giúp DN nắm bắt cơ hội kinh doanh, và cũngảnh hưởng lớn đến thành công thất bại của DN

3 Phân loại thị trường:

Một trong những bí quyết thành công trong kinh doanh là hiểu biết cặn

kẽ đặc điểm, tính chất của thị trường Phân loại thị trường là sắp xếp thịtrường theo những tiêu thức nhất định để các nhà sản xuất kinh doanh, các

DN nhận biết đặc điểm chủ yếu của từng loại thị trường, từ đó có chiến lượckinh doanh phù hợp

* Căn cứ vào mục đích hoạt động của DN trên thị trường có:

- Thị trường đầu vào: là thị trường của các yếu tố đầu vào phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh như tư liệu sản xuất, vốn, công nghệ, sức laođộng…

- Thị trường đầu ra: là thị trường tiêu thụ các yếu tố đầu ra như hàng hoá dịch

vụ Đặc điểm và tính chất của thị trường tiêu thụ là cơ sở để DN hoạch định

và tổ chức thực hiện các chiến lược và sách lược công cụ điều khiển tiêu thụ

* Căn cứ vào phạm vi hoạt động của DN có:

- Thị trường quốc tế: là thị trường bao gồm nhiều khu vực, nhiều quốc giakhác nhau trên thế giới

- Thị trường khu vực: là thị trường vượt ra ngoài phạm vi quốc gia bao gồmmột khu vực nhất định như thị trường ASEAN, thị trường EU, thị trườngNam Mỹ…

- Thị trường toàn quốc: là thị trường toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Thị trường địa phương:

Trang 10

* Căn cứ vào mức độ quan tâm đến thị trường của DN có:

- Thị trường chung: là thị trường toàn tất cả hàng hoá dịch vụ mà DN muabán

- Thị trường sản phẩm: là thị trường mà DN đang kinh doanh nhằm thoả mãnnhu cầu cụ thể của khách hàng

- Thị trường thích hợp: là thị trường mà DN có đủ khả năng và điều kiện đểthực hiện kinh doanh

- Thị trường trọng điểm: là thị trường mà DN lựa chọn để tập trung mọinguồn lực nhằm chiếm lĩnh thị trường thông qua việc thoả mãn một cách tốtnhất nhu cầu của khách hàng

* Căn cứ theo mức độ chiếm lĩnh thị trường có:

- Thị trường hiện taị: là thị trường mà DN đang thực hiện kinh doanh ở đó

- Thị trường tiềm năng: là thị trường mà DN có khả năng khai thác và mởrộng trong tương lai

* Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường có:

- Thị trường cạnh tranh hoàn hảo là thị trường có vô số người bán và ngườimua, ở đó người bán và người mua đều không quyết định được hàng hoá vàgiá cả trên thị trường Để tồn tại và phát triển đòi hỏi DN phải nỗ lực khôngngừng

- Thị trường độc quyền: là thị trường có duy nhất một người bán nên có khảnăng chi phối được giá cả hàng hoá mua bán trên thị trường

- Thị trường cạnh tranh- độc quyền hỗn tạp: là thị trường nằm ở vị trí trunggian giữa thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền Trên thịtrường có nhiều người tham gia cạnh tranh với nhau nhưng mỗi người đều cósức mạnh độc quyền để kiểm soát thị trường ở một mức độ nào đó

* Căn cứ vào vai trò của thị trường đối với DN có:

- Thị trường chính: là thị trường mà DN dồn mọi nỗ lực để thu được lợinhuận cao nhất

Trang 11

- Thị trường không phải là chính: là thị trường nhỏ lẻ ngoài thị trường chính

mà DN tham gia để tăng thêm doanh thu và lợi nhuận

* Căn cứ vào tính chất sản phẩm khác nhau trên thị trường:

- Thị trường của sản phẩm thay thế: là thị trường của các sản phẩm có giá trị

sử dụng tương tự nhau, có thể thay thế cho nhau

- Thị trường của sản phẩm bổ sung: là thị trường của những sản phẩm có liênquan đến nhau trong tiêu dùng

II NỘI DUNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG:

1 Sự cần thiết phải phát triển thị trường:

Thị trường là mảnh đất tồn tại và phát triển của các DN Trong khi đó,các DN tham gia vào hoạt động kinh doanh ngày càng nhiều tất yếu sẽ nảysinh cạnh tranh, thị trường được chia sẻ cho nhiều DN Hoạt động kinh doanhtrong cơ chế thị trường là cuộc đua không có đích cuối cùng Phát triển thịtrường vừa là phương thức quan trọng để DN tồn tại và phát triển sản xuấtkinh doanh Có mở rộng và phát triển thị trường mới giúp DN tăng doanhthu, lợi nhuận để từ đó có khả năng đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh, nângcao hiệu quả kinh doanh và nâng cao uy tín của DN trên thị trường Vì vậy,

mở rộng và phát triển trị trường là con đường duy nhất để DN tồn tại và pháttriển một cách bền vững trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt

2 Nội dung phát triển thị trường:

Thị trường của một DN thương mại được mô tả bởi 3 tiêu thức đó làsản phẩm, phạm vi địa lý, khách hàng và nhu cầu của họ Vì vậy nội dungphát triển thị trường của DN thương mại bao gồm:

- Phát triển sản phẩm

- Phát triển thị trường về phạm vi địa lý

- Phát triển thị trường về khách hàng

* Phát triển sản phẩm:

Trang 12

Là việc đưa thêm ngày càng nhiều sản phẩm, hàng hoá dịch vụ phục vụkhách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu muôn màu muôn vẻ của thịtrường Đặc biệt là đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụcung ứng cho khách hàng.

Đổi mới sản phẩm kinh doanh, dịch vụ phục vụ khách hàng là mục tiêukinh doanh của các DN Nó xuất phát từ quy luật thứ nhất của kinh tế thịtrường đó là: Ai có sản phẩm mới, dịch vụ mới mà tung ra thị trường đầu tiênthì người đó được quyền thu được lợi nhuận lớn nhất trong kinh doanh Điều

đó đòi hỏi các DN phải luôn luôn cải tiến, đổi mới mặt hàng kinh doanh củamình Từ đó hình thành chính sách định giá bán ở DN cho hai nhóm sảnphẩm là sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới

Đối với sản phẩm truyền thống chủ yếu được hướng vào khách hàng.Kinh doanh nhóm sản phẩm này cần phải giữ giá bán và giữ chất lượng hànghoá

Nâng cao chất lượng sản phẩm kinh doanh, dịch vụ cung ứng chokhách hàng Đó là xuất phát từ quy luật thứ hai của kinh tế thị trường Ai cósản phẩm chất lượng cao, giá cả phải chăng thì người đó là người chiếm lĩnhthị trường Vì vậy muốn xâm nhập, chiếm lĩnh và mở rộng thị trường DN cầnphải nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ

* Phát triển thị trường về phạm vi địa lý:

Phát triển thị trường về phạm vi địa lý là mở rộng và phát triển thịtrường theo lãnh thổ bằng các biện pháp khác nhau.Mở rộng mạng lưới bánhàng của DN: mạng lưới bán hàng là hệ thống các đại lý, cửa hàng, quầyhàng, điểm bán… của DN được bố trí, sắp xếp liên kết với nhau trong hệthống nhằm tiêu thụ hàng hoá của DN.Tại đầu mối giao thông nơi tập trungdân cư có thể thành lập trung tâm giao dịch hay cửa hàng giới thiệu sản phẩmnhằm phát triển thị trường Mặt khác, lựa chọn các kênh phân phối hợp lý

* Phát triển thị trường về khách hàng:

Trang 13

Thị trường của DN thường là tập hợp các khách hàng rất đa dạng vàphong phú, khác nhau về lứa tuổi, giới tính, thu nhập, … và nhu cầu của họcũng rất đa dạng Để thoả mãn những nhu cầu của mình họ cần những sảnphẩm khác nhau trong khi đó các DN chỉ có thể đưa ra một hoặc một số sảnphẩm nào đó để thoả mãn những nhu cầu đó Do đó để đáp ứng một cách tốtnhất nhu cầu của khách hàng DN cần phân chia họ thành những nhóm khácnhau có những nét đặc trưng riêng Để từ đó tìm ra được thị trường trọngđiểm - những nhóm khách hàng mà DN có thể chinh phục Có thể phân chiakhách hàng theo các tiêu thức sau:

- Căn cứ vào hành vi tiêu thụ: khách hàng là người tiêu thụ cuối cùng

và người tiêu thụ trung gian

- Căn cứ vào khối lượng hàng hoá mua : khách hàng mua với khốilượng lớn và khách hàng mua với khối lượng nhỏ

- Căn cứ vào phạm vi địa lý: khách hàng mua trong nước và kháchhàng mua ngoài nước, khách hàng trong tỉnh và khách hàng ngoài tỉnh, …

- Căn cứ vào mối quan hệ khách hàng với DN: khách hàng truyềnthống, khách hàng mới và khách hàng vãng lai Phát triển khách hàng theohai hướng cả về mặt số lượng và mặt chất lượng

Thứ nhất, phát triển khách hàng về mặt số lượng: tìm cách thu hútkhách hàng mới bằng marketing mạnh mẽ hơn nhằm lôi kéo khách hàng từcác đối thủ cạnh tranh

Thứ hai, phát triển khách hàng về mặt chất lượng: bằng cách tăng sứcmua của khách hàng thông qua tăng tần suất mua hàng và khối lượng mỗi lầnmua Phải tạo mối quan hệ tốt với khách hàng để giữ chân khách hàng, thànhkhách hàng truyền thống của DN

3 Phương hướng phát triển thị trường:

* Phát triển thị trường theo chiều rộng: tức là việc mở rộng thị trườngtheo phạm vi địa lý, tăng quy mô sản xuất kinh doanh, thêm nhiều chủng loạisản phẩm, tăng số lượng khách hàng

Trang 14

* Phát triển thị trường theo chiều sâu: nâng cao chất lượng hiệu quả củathị trường Có thể phát triển thị trường bằng hình thức sau:

- Thâm nhập sâu vào thị trường: là việc DN tìm cách tăng việc tiêu thụhàng hoá, dịch vụ hiện tại trên các thị trường hiện tại DN có thể thực hiệnbằng cách tăng sức mua của khách hàng, tìm kiếm lôi kéo khách hàng mớitrên thị trường hiện tại, …

- Mở rộng thị trường: là tìm cách tăng mức tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ

mà DN đang kinh doanh bằng con đường thâm nhập vào những thị trườngmới Bằng cách mở rộng mạng lưới bán hàng, phát triển kênh tiêu thụ, tìm racác giá trị sử dụng mới của sản phẩm, …

- Cải tiến hàng hoá: là tìm cách tăng mức tiêu thụ hàng hoá, dịch vụbằng cách tạo ra những hàng hoá mới hay đã được cải tiến cho thị trườnghiện tại của DN

* Phát triển kết hợp cả chiều rộng và chiều sâu

Khi DN đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và có các điều kiệnthuận lợi có năng lực về tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật, … thì có thể pháttriển thị trường theo hướng kết hợp phát triển theo chiều rộng và phát triểntheo chiều sâu để mở rộng theo chiều sâu để mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

III NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM.

Tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quan tâm của tất cả các DN, là điều kiệntiên quyết để DN tồn tại và phát triển

1 Lựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp với từng loại sản phẩm.

DN dựa trên những thông tin về thị trường như: cung cầu hàng hóa, giá

cả, điều kiện phương thức thanh toán để lựa chọn phương thức tiêu thụ phùhợp với điều kiện của mong muốn của khách hàng và điều kiện của DN Việclựa chọn phương thức tiêu thụ phù hợp sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình tiêu

Trang 15

thụ hàng hóa, tăng nhanh vòng quay của vốn và ngược lại Thực tế có nhiềuphương thức tiêu thụ:

- Phương thức phân phối trực tiếp: là phương thức phân phối mà sảnphẩm đi trực tiếp từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng mà không qua bất kỳnhà trung gian nào

Ưu điểm: DN có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, đồng thờinắm được các thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa, đối thủ cạnhtranh, Có những phương thức, dịch vụ trước trong và sau bán phù hợp Lợinhuận vì thế cũng không bị chia sẻ cho các đại lý ở dưới tạo điều kiệ cho DN

có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên phương thức này vẫn tồn tại một số nhược điểm nhất định làviệc tiêu thụ sản phẩm sẽ chậm hơn do DN đảm nhận từ khâu sản xuất đếnkhâu tiêu thụ mọi vấn đề phát sinh đều do DN tự giải quyết

- Phương thức phân phối gián tiếp: là phương thức phân phối mà sảnphẩm của DN muốn đến tay người tiêu dùng phải qua nhiều khâu trung gian

Ưu điểm:Giúp đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, mở rộng phạm vihoạt động của DN

Nhược điểm: Vì phải qua nhiều khâu trung gian nên lợi nhuận bị chia sẻ,đồng thời việc tạo uy tín cho DN là điều rất khó nếu các kênh trung gian làmviệc này không tốt

- Phương thức phân phối hỗn hợp: là phương thức phân phối có sự kết hợp giữa hai hình thức phân phối ở trên

Hiện nay, đa số các DN đều áp dụng phương thức này, để phát huy điểmmạnh và hạnh chế điểm yếu của hai phương thức trên

2. Xây dựng chiến lược sản phẩm:

Chiến lược sản phẩm là những quan điểm, phương hướng và nhữngchính sách lớn, phương thức sản xuất kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở thỏamãn nhu cầu thị trường, thị hiếu khách hàng trong thời gian nhất định Do đó

Trang 16

xây dựng chiến lược sản phẩm phải phù hợp về cơ cấu, đặc điểm của thịtrường Vấn đề quan trọng của chiến lược sản phẩm là sản xuất những sảnphẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng, được thị trường chấp nhận Chiếnlược sản phẩm phải gắn sản xuất với tiêu thụ, kế hoạch và thực hiện Coitrọng việc chế tạo và cải tiển sản phẩm phù hợp với chu kỳ sống của sảnphẩm Việc xây dựng chiến lược sản phẩm phải đặc biệt tới chiến lược về giá

cả sản phẩm, đảm bảo đủ bù đắp chi phí, có lãi, và có tính cạnh tranh với sảnphẩm hàng hóa của đối thủ cạnh tranh

3 Có những biện pháp hỗ trợ tiêu thụ.

Những biện pháp hỗ trợ tiêu thụ có vai trò quan trọng trong việc mở rộng

và thắt chặt quan hệ với khách hàng, giúp DN mau chóng mở rộng thị trường

và phát triển hoạt động kinh doanh Có một số biện pháp hỗ trợ tiêu thụ mà

DN thường áp dụng sau:

- Quảng cáo: là hình thức truyền tin thương mại và là hình thức truyềntin cơ bản nhất Đó là hình thức truyền tin một chiều và phải trả tiền, đó là sựhiện diện không trực tiếp của hàng hóa DN có thể áp dụng nhiều phươngthức quảng cáo khác nhau sao cho phù hợp với đặc điểm sản phẩm, nhu cầuthị hiếu người tiêu dùng Có những phương tiện quảng cáo như sau: qua báo

và tạp chí, qua radio, qua tivi, qua phim quảng cáo, qua pano áp phích

- Khuyến mại:là hoạt động xúc tiến thương mại nhằm xúc tiến việc muabán hàng hóa cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi íchnhất định Có nhiều hình thức khuyến mại như: dùng thử, tặng hàng hóa chokhách, cung ứng dịch vụ không thu tiền, tổ chức cho khách hàng tham giachương trình văn hóa nghệ thuật, giải trí và các sự kiện khác vì mục đích giảitrí DN khi áp dụng các hình thức khuyến mại cần chú ý tới những hành viđược khuyến khích và những hành vi bị cấm

- Tham gia hội chợ triển lãm: hội chợ triển lãm là hoạt động được thực

Trang 17

hiện tạp trung trong một thời gian và địa điểm nhất đinh để thương nhân trưngbày, giới thiệu hàng hóa, nhằm thúc đẩy tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồngmua bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ.

- Tham gia các hiệp hội kinh doanh: Một DN không thể hoạt động trênthị trường mà cần có sự phối hợp với các DN khác để tránh hàng giả, hàngnhái và tạo sự cạnh tranh trên thị trường với các đối thủ nước ngoài

- Thiết lập cửa hàng trưng bày và giới thiệu sản phẩm: sẽ làm tăng chi phí nhưng đồng thời nó làm tăng doanh thu, do đó DN cần phải xem xét kỹlưỡng địa điểm quy mô của cửa hàng

- Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong hoạt động dịchvụ

Mỗi tổ chức hoạt động đểu có những ưu nhược điểm khác nhau Việcliên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế khác sẽ góp phần hạn chế nhượcđiểm, tận dụng ưu điểm của mỗi tổ chức Từ đó việc phục vụ khách hàng sẽđược tốt hơn, nâng cao uy tín của DN

- Xây dựng, bảo vệ và phát triển thương hiệu hàng hóa

Xây dựng thương hiệu đã khó, bảo vệ và phát triển thương hiệu đó lạicòn khó khăn hơn Do đó đòi hỏi DN cần có nhận thức đứng đắn về tầm quantrọng của việc phát triển thương hiệu để có biện pháp phát triển phù hợp

- Tổ chức hoạt động quan hệ công chúng

Trang 18

4 Mối quan hệ của tiêu thụ sản phẩm dịch vụ và phát triển thị trường.:

Số lượng sản phẩm được tiêu thụ tăng lên tuy nhiên chưa thể kết luận rằng thị trường của DN đã được phát triển DN cần phải căn cứ vào một số đặc điểm khác như: phần thị trường tăng lên trên thị trường tiêu thụ một số sản phẩm mới của DN Nếu cả hai cùng tăng thì trong trường hợp này tăng tốc độ phát triển thị trường đồng nghĩa với việc phát triển thị trường

Thị trường được mở rộng nhưng thực chất thì nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của DN đã bão hòa Người tiêu dùng một số sản phẩm của DN nhưng thực chất là đã tiêu thụ sản phẩm cũ và hiện tại chuyển sang tiêu thụ sản phẩmmới Do đó tổng cầu của DN là không đổi mà chỉ thay đổi về cơ cấu tiêu dùng Trong trường hợp này thị trường của DN được mở rộng nhưng không làm tăng thêm tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Cũng có trường hợp tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm không làm

mở rộng và phát triển thị trường và ngược lại Trong hoàn cảnh này DN cần chú ý các biện pháp giữ vững thị trường hiện có

Như vậy DN cần điều chỉnh các hoạt động của mình sao cho tạo được quan hệ tỷ lệ thuận giữa phát triển thị trường và tăng tốc độ tiêu thụ sản

phẩm

Trang 19

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG TIN HỌC BƯU ĐIỆN.

I GIỚI THIỆU CÔNG TY, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

1 Thông tin tổng quan:

Tên công ty: Công ty Cổ phần Viễn thông – Tin học Bưu điệnTên giao dịch Quốc tế: Joint Stock Company for Telecoms and Informat

Ngày thành lập: 20/11/2001 (tiền thân là Xí nghiệp Khoa học Sảnxuất thiết bị thông tin I, thuộc Tổng cục Bưu điện, được thành lập năm 1972,

Cổ phần hóa năm 2001)

Trụ sở chính: 158/2 Hồng Mai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000678

Do Sở kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 12/12/2001, cấp lạingày 12/9/2008

Vốn điều lệ: 111,177,000,000đ

Tổng số nhân lực: 455 người

Diện tích đất: 4243m2

Cơ cấu vốn:

- Tỷ lệ cổ phần bán cho người lao động trong DN 35% vốn điều lệ

- Tỷ lệ cổ phần bán cho các đối tượng ngoài DN 30% vốn điều lệ

- Tỷ lệ vốn nhà nước (Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam)35% vốn điều lệ

Chi nhánh miền Nam: 354/2 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10,Thành phố Hồ Chí Minh (điện thoại: 08-8647751 fax: 08-8638195 )

Trang 20

2 Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân là Xí nghiệp sửa chữa thiết bị thông tin I, thành lập theo quyếtđịnh số 33/QĐ ngày 13 tháng 1 năm 1972 Công ty cổ phần viễn thông Tinhọc Bưu điện, viết tắt là CT-IN, là đơn vị thành viên của tập đoàn bưu chínhviễn thông Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực viễn thông tin học, được thànhlập theo quyết định số 537/QĐ-TCBĐ ngày 11 tháng 7 năm 2007 của tổngcục trưởng Tổng cục Bưu điện

Giai đoạn 1972-1985: là xí nghiệp sửa chữa thiết bị thông tin I, được

thành lập theo quyết định số 33/QĐ, 13/1/1972 của Tổng cục Bưư điện.Chuyên kinh doanh sửa chữa thiết bị thông tin

Giai đoạn 1985-2001: là xí nghiệp khoa học sản xuất thiết bị thông tin I

thành lập theo quyết định QĐ 1206/ Tổng cục bưu điện Công ty đã chuyểndần sang sản xuất các thiết bị viễn thông, đồng thời là cơ sở phát triển ngànhkhoa học Viễn Thông trong Tổng Công ty

Trong giai đoạn này năm 1998 thành lập Trung Tâm Tin học của công ryvới lực lượng kỹ sư ít ỏi là 12 người Năm 1999- Giám đốc cũ của công ty cónhững thay đổi và phát triển như ngày nay

Giai đoạn 2001 đến nay: Công ty được thành lập theo số

537/QĐ-TCBĐ ngày 11-7-2007 của Tổng cục Trưởng Tổng Cục Bưu điện về việc phêduyệt phương án cổ phần và Quyết định chuyển “ Xí nghiệp Khoa học sảnxuất thiết bị thông tin I thành công ty Cổ phần Viễn Thông tin học Bưu điện

3 Sản phẩm dịch vụ:

- Cung cấp thiết bị Viễn thông, Công nghệ thông tin

- Sản xuất thiết bị phục vụ mạng Viễn thông, công nghệ thông tin, phầnmềm ứng dụng

- Cho thuê cơ sở hạ tầng, thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin

-Cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực Viễn thông, công nghệ thông tin, nghiêncứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ thông tin

Trang 21

- Thực hiện tư vấn trong lĩnh vực viễn thông, tin học.

- Thiết kế lắp đặt thiết bị bảo vệ

- Quản trị dịch vụ (Managed services)

4 Thành tích đạt được:

Trước khi thực hiện cổ phần hoá CT-IN chỉ là một DN nhỏ, vừa thực hiệnnhiệm vụ sản xuất kinh doanh để đảm bảo sự ổn định, vừa từng bước đầu tưvào con người, vào công nghệ để phát triển Trải qua không ít khó khăn từ lúcmới chỉ đặt những bước chân đầu tiên vào thị trường cung cấp dịch vụ viễnthông, đến nay CT-IN đã khẳng định vị thế của mình trong lĩnh vực: Giảipháp-sản phẩm-dịch vụ tích hợp viễn thông và công nghệ thông tin; Dịch vụxây lắp-tích hợp hệ thống hạ tầng cơ sở mạng di động cho các nhà khai thácGSM lớn nhất trên toàn quốc như: S-Fone, EVN Telecom và Hanoi Telecom.Hơn nữa để trở thành một công ty tin học có uy tín cũng là một trong nhữngchiến lược phát triển của CT-IN nhằm chiếm lĩnh thị phần thiết bị mạng lõi,máy chủ và phần mềm phục vụ các ISP

Ngày 4/4/2002: Công ty thắng thầu mạng thiết bị truyền hình hội nghịcủa Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Ngày 8/2/2002: Công ty và Ericsson đã thỏa thận về dịch vụ triển khai

kỹ thuật cho mạng thông tin dữ liệu của Tổng Công ty Bưu Chính ViễnThông Việt Nam

Ngày1/12/2002: Công ty triển khai hoàn thiện hệ thống điều khiển ảnhAIS cho Tổng Công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Ngày 20/12/2002 Cisco Systems chỉ định Công ty Cổ phần Viễn Tin Học Bưu Điện là đối tác cung cấp công nghệ cao ATP đầu tiên tại ViệtNam

Thông-Tháng 3/2003 trong hội nghị sơ kết công ty đã vui mừng thông báodoanh thu trên 100 tỷ đồng, đạt 118% kế hoạch Tốc độ tăng trưởng của CT-

Trang 22

IN trong 3 năm (2001-2003) liên tục đạt từ 10%-15% CT-IN chiếm khoảng70%-80% thị phần cung cấp, lắp đặt, bảo trì cho hai mạng di động lớn nhấtViệt nam: Vinaphone, Mobiphone Doanh thu của Công ty năm 2003 đạt 100

tỷ đồng Đây là mức doanh thu cao nhất từ trước đến nay và gấp 2 lần doanhthu các năm trước khi cổ phần hóa

Ngày 38/7/2004: Công ty trở thành đối tác chính tại Việt Nam của tậpđoàn chuyên về cơ sở dữ liệu lớn nhất thế giới ORACLE

Ngày 20/5/2005: Công ty trở thành đối tác chính thức của FUJITSUASIA PTE; Ltd theo đó công ty trở thành nhà phân phối chính thức các sảnphẩm về máy tính và điện tử của đối tác tại các thị trường Việt Nam

Năm 2006, dịch vụ lắp đặt thiết bị viễn thông của CT-IN tăng trưởng vượtbậc cả về giá trị doanh thu và hàm lượng kỹ thuật Lần đầu tiên Công ty đã kýđược hợp đồng và thực hiện các dự án triển khai trọn gói từ lắp đặt, hoàmạng, nghiệm thu bàn giao một cách độc lập (không dựa vào sự hỗ trợ kỹthuật của nhà cung cấp thiết bị) Phần mềm Hệ thống thông tin điều hànhAIS-giải thưởng Sao Khuê năm 2007- đã triển khai tại nhiều Công ty, đem lạidoanh thu và lợi nhận cho Công ty Đặc biệt là Bộ phận Tích hợp hệ thống(Cis) đã tiếp cận và làm chủ được công nghệ mới, triển khai thành công các

dự án lớn như: “ Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng vànhà nước giai đoạn I”; Dự án xây dựng mạng Core cho Công ty VDC; Dự ánĐào tạo từ xa (truyền hình hội nghị) cho Học viện CNBCVT…

Với kinh nghiệm hơn 30 năm trong lĩnh vực viễn thông, CT-IN được TổngCông ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) tin tưởng giao cho nhiệm

vụ bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị viba cho các bưu điện tỉnh, thành trong

cả nước CT-IN là công ty thứ 3 tại Đông Nam Á và thứ 7 tại Châu Á đượcchỉ định là công ty cung cấp công nghệ cao (APT-Advance TechnologyProvider) của Cisco System Tháng 4 năm 2008, công ty đã chính thức được

Trang 23

hãng Cisco System công nhận và cấp chứng Sliver Partner.Năm 2008 cũng lànăm CT-IN được đứng vào hàng ngũ 500 DN lớn nhất Việt Nam

II MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN.

1 Mô hình tổ chức:

Trang 24

2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:

Đại hội cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của

công ty, mà đại biểu bao gồm tất cả các cổ đông Nhiệm vụ và quyền hạn:Thảo luận thông qua các điều lệ, bầu Hội Đồng quản trị và ban kiểm soát,thông qua phương án sản xuất kinh doanh, quyết định bộ máy tổ chức quản lýcủa công ty

Hội đồng quản trị là cơ quan quyền lực cao nhất được cổ đông bầu

thông qua đại hội đồng cổ đông, có trách nhiệm tập thể trong việc quản lý mọihoạt động kinh doanh của công ty trong phạm vi pháp luật và điều lệ công tyquy định

Ban kiếm soát: Do cổ đông bầu ra thông qua đại hội đồng cổ đông, có

trách nhiệm trước cổ đông và pháp luật về việc kiểm tra giám sát hoạt độngcủa Giám đốc, bộ máy tiến hành hoạt động của công ty và việc chấp hànhđiều lệ công ty cũng như nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Đạihội đồng cổ đông trong quá trình kinh doanh của công ty

Ban Giám đốc: do Hội đồng quản trị quyết định, là người trực tiếp điều

hành hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hộiđồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao

Phó Giám đốc có trách nhiệm giúp giám đốc về lĩnh vực kinh doanh ,

khuyếch trương hình ảnh, cung cấp thông tin về đối tác, phân tích thị trườnghiện tại và tương lai, các vấn đề liên quan đến kỹ thuật như thiết kế lập trìnhphần mềm, tư vấn kỹ thuật, nghiên cứu thiết kế phần mềm mới…

*Các phòng ban:

Chi nhánh công ty tại thành phố Hồ Chí Minh:

Đại diện về các mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh Nhiệm vụ: triểnkhai đàm phán ký kết thực hiện các hợp đồng, mở rộng kinh doanh, là đơn vị

Trang 25

hạch toán kinh doanh phụ thuộc, thay mặt công ty thực hiện công tác đốingoại.

Phòng hành chính quản trị:

Thực hiện công tác tổ chức cán bộ(đánh giá, đề bạt, bổ nhiệm, miễnnhiệm, nâng lương), xây dựng đơn giá tiền lương, các nội quy quy chế củacông ty.Giải quyết các chế độ chính sách cho người lao động Quản lý nhân

sư (tuyển dụng, điều động, luân chuyển ).Công tác hành chính văn thư, lưutrữ tài liệu Công tác phục vụ Công tác khác theo sự phân công của ban lãnhđạo công ty

Phòng kinh doanh:

Công tác đấu thầu (tiếp thị, chào giá, đấu thầu và hợp đồng).Công tácquản lý dự án (chất lượng, tiến độ, an toàn,kinh tế) Tổng hợp thống kê vềtình hình sản xuất kinh doanh của công ty Kiểm tra, hướng dẫn và chỉ đạogiải quyết các vấn đề phát sinh tại các đơn vị sản xuất và lắp đặt trong toàncông ty

Phòng viễn thông tin học :

Nghiên cứu các vấn đề về tin học, viễn thông Xây dựng các công cụ và

tiện ích phục vụ cho ứng dụng công nghệ trong thương mại, viễn thông diđộng và công nghiệp

Phòng tài chính có chức năng:

Định kỳ cung cấp cho lãnh đạo công ty các thông tin về tình hình biếnđộng vốn, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vật tư cũng như tiền vốn của đơn vịthành viên cũng như toàn bộ công ty Tổ chức quản lý kế toán(đề xuất tổ chức

bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế toán) Trên cơ sở kế hoạch tàichính và kế hoạch sản xuất kinh doanh phòng ban nghiên cứu xây dựng kếhoạch tài chính cho toàn công ty Tổ chức đôn đốc các đơn vị thực hiện kếhoạch tài chính được giao

Trang 26

Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động nguồn vốn kịp thời cho sảnxuất kinh doanh theo đúng quy định của Nhà Nước Kiểm tra hoạt động tàichính của các phòng ban (tự kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan hữu quankiểm tra) Công tác thu hồi công nợ Công tác khác theo sự phân công lãnhđạo của công ty.

*Các trung tâm:

- Trung tâm công nghệ NGN: Duy tu bảo trì ứng cứu mạng viễn thong

cho các bưu điện tỉnh thành, lắp đặt công trình viễn thông với các bưu điệntỉnh thành và các đối tác ngoài ngành bưu điện.Thực hiện hợp đồng chìa khoátrao tay với các đối tác nước ngoài, tư vấn khách hàng, tham gia sản xuất sảnphẩm mới

- Trung tâm tích hợp công nghệ mạng di động (TT mobile):

- Trung tâm tin học: Sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng của khách

hàng, sản xuất phần mềm đóng gói để bán trên thị trường, xây dựng hệ thống

cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cho khách hàng, đảm bảo cho hệ thốngcông nghệ thông tin hoạt động ổn định và hiệu quả

- Xưởng lắp ráp cơ khí điện tử: sản xuất lắo ráp các sản phẩm điện tử

viễn thông, sản xuất gia công sản phẩm cơ khí phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty, thực hiện chuyển giao sản phẩm đến nơi nhận theoyêu cầu của khách hàng

3 Đăc điểm về cơ cấu trình độ của nhân sự:

Công ty CT-IN có một đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật hùnghậu, nhiều kinh nghiệm, đã thực hiện nhiều dự án chìa khóa trao tay phức tạpvới các hàng như Siemens-Nokia, Alcatel-Lucent, Motorola, Huawei,Ericsson, Nortel, NEC, Cisco, IBM…

Tổng số cán bộ nhận viên: 455 người (Trụ sở chính: 295 người, Chinhánh Đà Nẵng: 10, Chi nhánh miền nam: 150 ), trong đó:

Trang 27

4 Đặc điểm về cơ cấu trang thiết bị:

Trước thực tế cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực cung cấp sản phẩmdịch vụ Viễn Thông Tin học, công ty luôn chú trọng nâng cao chất lượng sảnphẩm cải tiến mẫu mã Bằng việc không ngừng đầu tư trang thiết bị côngnghệ sản xuất hiện đại, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến nhấtnhằm đưa ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao để đáp ứng cácyêu cầu đa dạng của khách hàng

Từ 2003 đến nay để đáp ứng yêu cầu về sản xuất và cung cấp dịch vụcho hai lĩnh vực đang phát triển này công ty đã đầu tư ngày càng nhiều máymóc công nghệ hiện đại nhất phù hợp với trình độ cán bộ công nhân viên vàosản xuất kinh doanh

Trang 28

Bảng 1: Một số máy đ o mà công ty đ ã sử dụng:

(bộ)

3 Máyphântíchđườngtruyền(DIGITAL

TRANSMISSION ANALYZER)

5

(Nguồn: Phòng Viễn thông tin học)Các trang thiết bị đều trong tình trạng sử dụng tốt Ngoài ra công ty còn cónhững trang thiết bị làm việc hiện đại như máy tính hay thiết bị văn phòng,ứng dụng công nghệ thong tin vào quản lý Các trang thiết bị được quản lý vàkiểm soát chặt chẽ Các phòng được phân công là phòng Viễn Thông tin học

và phòng hanh chính quản trị bảo đảm bảo dưỡng định kỳ thực hiện sửa chữakhi có sự cố để xảy ra đảm bảo thiết bị luôn luôn hoạt động tốt Do đó chấtlượng sản phẩm của công ty luôn ổn định và duy trì thường xuyên các quytrình công nghệ một cách hợp lý

5.Đặc điểm về nguyên vật liệu:

Với mục đích tối thiếu hoá chi phí, đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch

vụ cung cấp cho khách hàng, tăng doanh thu và mở rộng thị phần công ty rấtchú trọng đến chi phí đầu vào trong đó vật tư, nguyên vật liệu, các thiết bị duy

tu bảo dưỡng

Bảng 2 Một số nguyên vật liệu và thị tr ư ờng chính:

Trang 29

Tên NVL Thị trường Tên NVL Thị trườngThép tròn phi

Gang thép TháiNguyên

- Công ty vềgang thép nhưgang thép kim khí

Hà Nội

- Thị truờngtrong nước

4.các loạibong bán dẫnđiện tử phục vụlắp ráp tăng âmđiện thoại

5.Các loạinguyên vật liệudung trong bảo trìbảo dưỡng nhưthiết bị quang,viba, bán dẫn

Thị trườngtrong nước, cáccông ty cơ khíđiện tử của thànhphố

Thị trườngnước ngoài, công

ty mua bằng conđường xuất nhậpkhẩu

(Nguồn: Phòng Tài chính)Như vậy, thị trường mà công ty mua nguyên vật liệu là thị trường trongnước và thị trường nước ngoài Thị trường trong nước là nguyên liệu phục vụcho các hoạt động sản xuất kinh doanh về tin học, điện thoại cơ khí,…Còncác sản phẩm nhập chủ yếu là vật liệu cho quá trình lắp đặt, bảo trì, bảodưỡng lĩnh vực viễn thông Thị trường trong nước thì thuận tiện về khoảngcách, thời gian, ít rủi ro hơn, thị trường nước ngoài phức tạp về giao dịch giá

cả, quá trình vận chuyển Mặt khác hai loại nguyên vật liệu này lại được chia

ra làm 2 phòng: phòng kỹ thuật vật tư(vật tư trong nước), phòng kinh doanh

lo vật tư nước ngoài Vì vậy công ty đã xây dựng quy trình mua hang và quản

lý vật tư

III THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.

Bảng 3:Kết quả kinh doanh 3 n ă m gần đ ây

1 Tổng tài sản 144.535.282.667 353.480.553.018 407.824.288.936

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Một số máy đo mà công ty đã sử dụng: - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 1 Một số máy đo mà công ty đã sử dụng: (Trang 28)
Bảng 3:Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 3 Kết quả kinh doanh 3 năm gần đây (Trang 29)
Bảng 4 : Doanh thu ba năm gần đây. - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 4 Doanh thu ba năm gần đây (Trang 30)
Bảng 5: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khoản mục. - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 5 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo khoản mục (Trang 31)
Bảng 7: Chi phí kinh doanh theo khoản mục. - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 7 Chi phí kinh doanh theo khoản mục (Trang 33)
Bảng 9. Chi phí về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm. - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 9. Chi phí về bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm (Trang 37)
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng của công ty năm 2008. - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 10 Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng của công ty năm 2008 (Trang 38)
Bảng 11. Tình hình tiêu thụ của một số khách hàng chính của CT-IN. - Thực trạng và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ của công ty cổ phần Viễn Thông Tin Học Bưu Điện
Bảng 11. Tình hình tiêu thụ của một số khách hàng chính của CT-IN (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w