Biết công suất tiêu thụ trên mạch là 100 W và không thay đổi nếu mắc vào hai đầu L một ampe-kế có điện trở không đáng kể.. Nếu nối tắt hai bản tụ điện thì đèn chỉ sáng với công suất bằng
Trang 1Phần 3: ĐIỆN XOAY CHIỀU CHỦ ĐỀ 10 PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ
Vấn đề 1: Phương pháp đại số
Thực chất của phương pháp đại số là lập một hệ phương trình chưa các đại lượng đã biết và đại lượng cầm tìm nhờ các công thức sau:
Tổng trở
2 2
L C
Độ lệch pha:
tan
tan
R
R
ϕ ϕ
⇒
ϕ > 0 :
u sớm pha hơn i ⇒
mạch có tính cảm
0 :
ϕ >
u trễ pha hơn i ⇒
mạch có tính dung
0 :
ϕ =
u, i cùng pha
Cường độ hiệu dụng:
C
U
U I
Điện áp trên đoạn mạch:
U
Z
Trang 2Công suất tỏa nhiệt:
2
2 2
L C
U R
P I R
Hệ số công suất:
2
cos
L C
ϕ = =
Điện năng tiêu thụ sau thời gian t: A = phương trình
Ví dụ 1: Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều 100 V – 50 Hz Đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần R,
cuộn cảm có độ tự cảm
( )
1 /
và tụ điện có dung kháng ZC Biết công suất tiêu thụ trên mạch là 100 W và không thay đổi nếu mắc vào hai đầu L một ampe-kế có điện trở không đáng kể Giá trị R và ZC lần lượt là
Hướng dẫn
100
100 100
truoc
P
( ) ( )
50 100
100
50
C sau
Z
P
Chọn B
Ví dụ 2: Đặt điện áp
( )
2 cos
(với U và ω
không đổi) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm đèn sợi đốt có ghi 220 V – 100 W, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C Khi đó đèn sáng đúng công suất định mức Nếu nối tắt hai bản tụ điện thì đèn chỉ sáng với công suất bằng 50 W Trong hai trường hợp, coi điện trở của đèn như nhau, bỏ qua
độ tự cảm của đèn Dung kháng của tụ điện không thể là giá trị nào trong các giá trị sau?
Trang 3Hướng dẫn
Điện trở của đèn:
( )
2
484
d
R
Lúc đầu mạch
,
d
R LC
sau đó tụ nối tắt thì mạch chỉ còn RdL
Vì P’ = P/2 nên
I = I
hay
( )2
Điều kiện để phương trình này có nghiệm với biến số ZL là
2
R
Chọn D
Chú ý:
*Mạch nối tiếp chứa tụ cho dòng xoay chiều đi qua nhưng không cho dòng một chiều đi qua.
*Mạch nối tiếp RL vừa cho dòng xoay chiều đi vừa cho dòng một chiều đi qua Nhưng L chỉ cản trở dòng xoay chiều còn không có tác dụng cản trở dòng một chiều.
Nguồn 1 chiều:
2 2
1 U ; 1 U
Nguồn xoay chiều:
2 2
2 2 2 ; 2 2 2 2 ; L
L L
+ +
Ví dụ 3: Đặt vào hai đầu ống dây một điện áp một chiều 12 V thì cường độ dòng điện trong ống dây là 0,24 A Đặt vào hai
đầu ống dây một điện áp xoay chiều có tần số 50 Hz và giá trị hiệu dụng 100 V thì cường độ dao động hiện dụng trong ống dây là 1 A Mắc mạch điện gồm ống dây nối tiếp với tụ điện có điện dung C = 87 µF và mạch điện xoay chiều nói trên Công suất tiêu thụ trên mạch là:
Trang 4Nguồn 1 chiều (RL):
( ) 1
1
50
Nguồn xoay chiều (RL):
( )
100
U
Nguồn xoay chiều RLC:
( )
1 36,6
C
Z
C
ω
2
2
100 50
100 W
L C
U R
Chọn D
Chú ý:
1) Khi mắc đồng thời nguồn một chiều và xoay chiều (
2 cos
) mạch nối tiếp chưa tụ thì chỉ dòng điện
xoay chiều đi qua:
2
xc
L C
b I
=
2) Khi mắc đồng thời nguồn một chiều và xoay chiều (
2 cos
) vào mạch nối tiếp không chưa tụ thì cả
dòng điện xoay chiều và dòng một chiều đều đi qua:
2
xc
L C
b I
=
,
1c
a I R
=
Do đó, dòng hiệu dụng trong mạch:
2 2
1
xc c
I= I +I
Ví dụ 4: Mạch gồm điện trở R = 100 Ω mắc nối tiếp với cuộn dây thuần cảm L = 1/π H Điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch có
dạng
( ) 2
400cos 50
Cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch có giá trị bằng
Trang 5A 1 A B 3,26 A C
( 2 + 2 ) A
5 A
Hướng dẫn
Áp dụng công thức hạ bậc viết lại:
2
400cos 50 200 200 cos 100
Dòng 1 chiều:
( )
1
1
200
2
c c
L
U
Dòng xoay chiều:
( )
100 2
1
xc xc
L
U
( )
2 2
1c xc 5
Chọn D
Ví dụ 5: Đặt vào 2 đầu mạch điện có 2 phần tử C và R với điện trở
100
C
một nguồn điện tổng hợp có biểu thức
Tính công suất tỏa nhiệt trên điện trở
Hướng dẫn
Dòng 1 chiều không qua tụ chỉ có dòng xoay chiều đi qua:
( )
2 2
2 2 25 W
C
U R
P I R
+
Chọn C
Ví dụ 6: Đặt một điện áp có biểu thức
200 cos 100 400 cos 100
và hai đầu đoạn mạch AB gồm điện trở
R = 100 Ω và cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,5/π (H) mắc nối tiếp Công suât tỏa nhiệt trên điện trở gần giá trị nào sau đây?
Trang 6Hướng dẫn
Dùng công thức hạ bậc viết lại:
100 100 cos 200 300 cos 100 100 cos 300
Công suất mạch tiêu thụ:
P I R I R I R I R = + + +
2
100
500,4
⇒
Chọn A
Chú ý: Phân biệt giá trị hiệu dụng và giá trị trung bình
Nếu h(t) làm hàm tuần hoàn xác định trong đoạn [t 1 ;t 2 ] thì giá trị hiệu dụng được tính theo:
2
1
2
2 1
1 t
t
=
− ∫
Dòng điện biến thiên điều hòa theo thời gian
0cos
thì giá trị hiệu dụng của nó:
0
2
I
I =
Dòng điện biến thiên tuần hoàn theo thời gian
01cos 1 1 02cos 2 2 03cos 3 3
i a I= + ωt+ϕ +I ω t+ϕ +I ω t+ϕ +
thì giá trị hiệu dụng của nó:
Nếu dòng điện biến thiên theo đồ thị sau thì giá trị hiệu dụng của nó được tính theo cách:
1 2 3
Trang 72 2 2 2 2 1 2 2 2 3
Nếu h(t) tuần hoàn với chu kì T thì giá trị trung bình của nó trong 1 chu kì
0
1 T
T
= ∫