Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính ở Công ty xây dựng số 1 Hà nội
Trang 1lời nói đầuoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền vớihoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách khỏi quan hệ trao
đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả cáckhâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đếnkhâu phân phối tiền lãi thu đợc từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
H
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc,các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớc phápluật Trong kinh doanh nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính củadoanh nghiệp nh các nhà đầu t, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng.v.v Mỗi
đối tợng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độkhác nhau Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiềnmặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.v.v Vì vậy,việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhàdoanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tàichính, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hởng của các nhân tố
đến tình hình tài chính, từ đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng ờng tình hình tài chính
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính Trong thời gian thực tập tại Công
ty xây dựng số 1 Hà nội, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn Phạm Thị Gái và các cô, các bác, anh, các chị phòng kế toán của Công ty Tôi mạnh
dạn nghiên cứu và viết luận văn tốt nghịêp về đề tài "Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính ở Công ty xây dựng số 1 Hà nội" nhằm cải thiện
tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Kết cấu luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp qua báo cáo tài chính
Phần II: Phân tích về thực trạng tình hình tài chính ở Công ty xây dựng số 1
Hà nội
Phần III: Phơng hớng và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty xây dựng số 1 Hà nội
Trang 2Phần I
Vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp qua
báo cáo tài chính
I - Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1 - Khái niệm tài chính doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra
đời, tồn tại và hoạt động của nền kinh tế hàng hoá, tính chất và mức độ phát triểncủa tài chính doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào tính chất và nhịp độ phát triển củanền kinh tế hàng hoá và quan hệ hàng hoá - tiền tệ Nền kinh tế quản lý tập trung
đã sản sinh ra cơ chế quản lý tài chính tập trung, nền kinh tế thị trờng ra đời làmxuất hiện hàng loạt quan hệ tài chính mới, do đó tính chất và phạm vi hoạt độngtài chính doanh nghiệp cũng có những thay đổi đáng kể
Căn cứ vào hoạt động của một doanh nghiệp trong một môi trờng kinh tế xã hội có thểthấy quan hệ tài chính của doanh nghiệp rất phong phú và đa dạng:
* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc.
Quan hệ này phát sinh trong quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ, phân phốitổng sản phẩm quốc dân giữa Nhà nớc và doanh nghiệp Đối với doanh nghiệpNhà nớc quan hệ này có tính chất hai chiều: Nhà nớc có thể cấp vốn để doanhnghiệp hoạt động, ngợc lại doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả
và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách Đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh thì quan hệ này thể hiện qua việc nhà nớc hỗ trợ doanh nghiệp về mặt
kỹ thuật, đào tạo con ngời và ngợc lại doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ của mìnhvới nhà nớc theo quy định của pháp luật
* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính
Doanh nghiệp thực hiện qúa trình trao đổi mua bán các sản phẩm tài chínhnhằm thoả mãn nhu cầu về vốn của mình
- Với thị trờng tiền tệ Thông qua hệ thống ngân hàng các doanh nghiệp có thể
có các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn để kinh doanh hoặc tạm gửi số tiền nhànrỗi vào hệ thống ngân hàng nhằm tạo vốn ngân hàng tài trợ cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp khác
- Với thị trờng vốn: Doanh nghiệp có thể tạo đợc nguồn vốn dài hạn bằng cáchphát hành các chứng khoán nh cổ phiếu, trái phiếu Mặt khác, doanh nghiệp có thểkinh doanh các mặt hàng này trên thị trờng chứng khoán
Trang 3cầu sản phẩm và dịch vụ cung ứng, trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch sản xuấtnhằm thoả mãn nhu cầu của thị trờng.
* Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp
Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Các mốiquan hệ này biểu hiện thông qua chính sách tài chính doanh nghiệp nh: chínhsách phân phối thu nhập, chính sách đầu t tài chính và cơ cấu đầu t tài chính,chính sách về cơ cấu vốn v.v
Qua bốn nhóm quan hệ kinh tế trên cho ta thấy :
+ Sự vận động của các nguồn tài chính đều nảy sinh trong quá trình tái sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn ra mộtcách hỗn loạn, nó hoà nhập vào chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế thị trờng Đó
là sự vận động, chuyển hoá từ các nguồn tài chính thành các quỹ bằng các quan
hệ phân phối của cải xã hội, gắn liền với sự tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ củadoanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vàyêu cầu chung của xã hội
2 - Vị trí vai trò của tài chính doanh nghiệp.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng nh hiện nay có thể nói tài chính doanhnghiệp giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống tài chính nói chung và trongquản lý kinh tế ở mỗi doanh nghiệp nói riêng.Với tính chất của nó, tài chínhdoanh nghiệp tự chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc tạo vốn, sử dụng vốn cóhiệu quả để thực hiện tái sản xuất mở rộng theo yêu cầu của thị trờng và định h-ớng quản lý vĩ mô của nhà nớc, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc và gópphần thực hiện các mục tiêu chiến lợc kinh tế -xã hội
- Xét trên phạm vị một đơn vị sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp ảnhhởng đến các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó đợc coi là một trongnhững công cụ quan trọng để quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có
sự tác động tích cực hay tiêu cực đến quá trình sản xuất
- Xét trên góc độ của hệ thống tài chính trong nền kinh tế quốc dân, tài chínhdoanh nghiệp đợc coi là một bộ phận cầu nối giữa Nhà nớc và doanh nghiệp.Thông qua hoạt động tài chính doanh nghiệp, Nhà nớc có khả năng thực hiện cácchức năng quản lý vĩ mô để điều tiết nền kinh tế thị trờng bằng hệ thống luật định
và các sắc thuế nhằm thực hiện phơng hớng và mục tiêu phát triển kinh tế của đấtnớc theo từng thời kỳ khác nhau Đồng thời Nhà nớc có khả năng quản lý nhằm mởrộng nguồn thu cho ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu nhiều mặt của ngân sáchNhà nớc
Trong điều kiện môi trờng kinh doanh đã từng bớc đợc cải thiện nh hiện nay,hoạt động tài chính doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện để phát huy vai trò của nótrên các mặt cơ bản sau:
Trang 4- Hoạt động tài chính doanh nghiệp có vai trò trong việc chủ động tạo lập vốn,
đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính doanh nghiệp đợc sử dụng nh một công cụ để kích thíchthúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính có vai trò trong việc tổ chức, sử dụng vốn một cách tiếtkiệm và có hiệu quả, đảm bảo khả năng sinh lời và bảo toàn vốn
- Tài chính doanh nghiệp còn là một công cụ quan trọng để kiểm tra, kiểm soátcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
3 - Chức năng của tài chính doanh nghiệp.
a- Chức năng phân phối
Chức năng phân phối là thuộc tính khách quan vốn có của tài chính doanhnghiệp, là sự phân chia sản phẩm xác lập các quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận khácnhau của nền tái sản xuất, phân phối xác định tỷ lệ sản phẩm dùng cho tiêu dùng
và cho tiết kiệm
Nhờ có chức năng phân phối mà doanh nghiệp có khả năng khai thác thu hútcác nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanhnghiệp Cũng nhờ có chức năng này mà vốn kinh doanh đợc đầu t, sử dụng vàomục tiêu kinh doanh để tạo ra thu nhập và tích luỹ của doanh nghiệp hay nói cáchkhác nhờ chức năng phân phối mà quỹ tiền tệ đợc tạo lập và sử dụng, đồng thời vốnkinh doanh đợc tuần hoàn và chu chuyển
b- Chức năng Giám đốc
Cũng nh chức năng phân phối chức năng Giám đốc cũng là thuộc tính kháchquan vốn có của tài chính doanh nghiệp, là công cụ kinh tế của phạm trù tài chính.Giám đốc tài chính là quá trình kiểm tra, kiểm soát của các hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp biểu hiện tập trung nhất của chức năng Giám đốc là giám đốcquá trình hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Thông qua chứcnăng Giám đốc của tài chính có thể đảm bảo cho các quỹ tiền tệ của doanhnghiệp sử dụng đúng mục đích đã định từ đó nâng cao hiệu quả sử dụngvốn.Chức năng Giám đốc đó chính là khả năng giám sát, dự báo hiệu qủa của quátrình phân phối, doanh nghiệp có thể thấy đợc những khuyết tật trong kinh doanh
để điều chỉnh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh đã hoạch định
- Chức năng phân phối và chức năng Giám đốc có quan hệ hữu cơ với nhau.Chức năng phân phối là cơ sở để thực hiện chức năng Giám đốc, ở đâu chức nănggiám đốc của hoạt động này đợc làm tốt sẽ là “bàn đạp” cho quá trình phân phối
đợc tốt hơn
Trang 51 - Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích hoạt động tài chính
của doanh nghiệp
Mỗi đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dới góc độkhác nhau, song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền
tệ, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán từ các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy mục tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là:
- Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực cácthông tin cho các nhà đầu t, các tín chủ và những ngời sử dụng thông tin tài chínhkhác để giúp họ đa ra quyết định đúng đắn khi quyết định đầu t, cho vay và vềcác nội dung tơng tự
- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin vềtình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, các tỷ suất về đầu t, tỷ suất tự tàitrợ, khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinhdoanh, giúp doanh nghiệp thấy rõ những mặt mạnh mặt tồn tại, nguyên nhân tồntại và đề ra giải pháp hữu hiệu khắc phục hoặc phát huy những thành tích đã đạt
2- Phơng pháp và nguồn tài liệu sử dụng khi phân tích tình hình
tài chính của doanh nghiệp Để thực hiện đợc các mục tiêu và vị trí vai trò của phân tích hoạt động tài
chính phải xác định rõ phơng pháp phân tích và nguồn số liệu, tài liệu sử dụngkhi phân tích Nguồn số liệu, tài liệu chủ yếu là các báo cáo tài chính của doanhnghiệp, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,Báo cáo lu chuyển tiền tệ và Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
2.1- Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
a- Bảng cân đối kế toán- (MS B01 - DN).
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát tình hìnhtài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dới hình tháitiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hình thành
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng nhất để đánh giá ,nghiên cứu mộtcách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trình độ sử dụng vốn và nhữngtriển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp
b- Bảng báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh (MS B02 - DN )
Trang 6Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp chitiết theo từng loại hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhànớc về thuế, các khoản phải nộp khác
Căn cứ vào số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, ngời sử dụng thông tin có thể nhận xét và đánh giá khái quát tình hình vàkết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp cũng nh tình hình thanh toán các khoản vớinhà nớc.Thông qua việc phân tích số liệu trên báo cáo này, ta có thể biết đợc xuhớng phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kỳ này so với kỳ trớc
c- Báo Cáo Lu Chuyển Tiền Tệ ( MS B03 - DN).
Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Dựa vàobáo cáo lu chuyển tiền tệ, ngời sử dụng có thể đánh giá đợc khả năng tạo ra tiền
sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp khả năng thanh toán của doanhnghiệp và dự đoán đợc luồng tiền trong kỳ tiếp theo của doanh nghiệp
d- Thuyết Minh Báo Cáo Tài Chính (MS B09 - DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo tàichính của doanh nghiệp, đợc lập nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động sảnxuất kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính đồng thời giải thíchthêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính cha trình bày một cách rõràng và cụ thể đợc
2.2 - Phơng pháp phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáotài chính kế toán cần phải sử dụng một số phơng pháp chủ yếu, phơng pháp sosánh đợc sử dụng nhiều trong quá trình phân tích Phơng pháp so sánh đợc dùng
để xác định xu hớng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế Đểtiến hành so sánh đợc cần phải giải quyết những vấn đề sau :
Trang 7Chuẩn bị cho công tác phân tích: Xác định về nội dung, phạm vi thời gian
và cách tổ chức phân tích Nội dung phân tích cần xác định rõ các vấn đề cần đợcphân tích: có thể toàn bộ các chỉ tiêu hoặc các chỉ tiêu chủ yếu Đây là cơ sở đểxây dựng đề cơng cụ thể để tiến hành phân tích
Phạm vi phân tích có thể là toàn bộ Công ty hoặc một đơn vị phụ thuộc, kỳphân tích có thể là một kỳ kinh doanh (6 tháng hoặc một năm) đợc chọn để phântích tuỳ yêu cầu và thực tiễn quản lý mà xác định phạm vi phân tích thích hợp
Su tầm tài liệu làm căn cứ phân tích bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (còn gọi là bảng tổng kết tài sản)
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Một số tài liệu liên quan khác nh: số d tài khoản 131, 331
- Kiểm tra tính hợp pháp của tài liệu, tính chính xác của các con số
Bớc 2:
- Tiến hành phân tích: Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu, số liệu và phơng pháp phântích, cần xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích và phơng pháp phân tích phù hợp.Khi phân tích tài chính ta sử dụng 2 phơng pháp chủ yếu:
III - Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty ảnh hởng
đến công tác phân tích:
1.Sự hình thành và phát triển của Công ty xây dựng số 1 Hà nội.
Công ty xây dựng số 1 Hà nội thuộc sở xây dựng Hà nội (Tên giao dịch quốc
tế là HCCI: Ha noi contruction company No:1)là một doanh nghiệp Nhà nớc cónhiệm vụ thi công các khu nhà ở, các công trình dân dụng, xây dựng hệ thốngcấp, thoát nớc Trụ sở chính: số 2 Tôn Thất Tùng - Đống Đa - Hà nội
Công ty đợc thành lập tháng 2 năm 1972 trên cơ sở 2 Công ty lắp ghép nhà ở
số 1 và số 2 theo quyết định số 626 QD/UB , giấy phép kinh doanh số 65 SXD,với nhiệm vụ là xây dựng nhà ở 2 tầng bằng phơng pháp lắp ghép tấm lớn (điểnhình là khu nhà lắp ghép Trơng Định Yên Lãng )
Từ năm 1973 - 1976 Công ty đã xây dựng nhà ở từ 4 đến 5 tầng (Khu ThànhCông , Bách Khoa ), xây dựng nhà trẻ, trờng học chợ Đồng Xuân
Từ năm 1990 chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty đã chuyển và thêm nhữngchức năng mới nhằm đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Công ty đã khôngngừng nâng cao năng lực của mình về con ngời và trang thiết bị để sẵn sàng thựchiện các công trình, những dự án đòi hỏi chất lợng cao và kết cấu xây dựng phức
Trang 8tạp Nhờ có đội ngũ lao động tốt, thiết bị xe máy hiện đại, và hệ thống quản lýphù hợp mà sản lợng của Công ty ngày một tăng trởng
Mức độ tăng trởng hàng năm là :
Sản lợng(tỷ đồng) 15,904 26,267 35,1 41,628 45,567Nộp ngân sách
(tỷ đồng)
Hiện nay Công ty đang liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong vàngoài nớc để phát triển sản xuất, lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu t xâydựng cơ bản để phát triển các khu đô thị, khu phố mới và các công trình đô thị
đặc biệt tại thủ đô Hà nội
2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty xây dựng số 1 Hà nội:
Trong những năm đầu Công ty tổ chức sản xuất theo 3 cấp là Công ty, công ờng, đội Từ năm 1988 đến nay Công ty tổ chức sản xuất theo 2 cấp là Công ty,
tr-đội xây dựng và đã hình thành đợc 14 tr-đội trực thuộc Công ty Trong đó có 11 tr-độixây lắp và 3 đơn vị phục vụ xây lắp là đội thi công cơ giới, xởng mộc, xởng đúc
bê tông
Về đặc điểm tổ chức quản lý thì Công ty là một doanh nghiệp Nhà nớc có tcách pháp nhân đợc tổ chức sản xuất và quản lý sản xuất theo mô hình Công ty vàcác xí nghiệp đơn vị trực thuộc Công ty Các xí nghiệp đơn vị trực thuộc Công tykhông có t cách pháp nhân
a Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty xây dựng số 1 Hà nội
Xây dựng nhà ở theo quy hoạch, kế hoạch giao thầu trực tiếp của ngành và của
Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà nội
- Nhận thầu xây dựng, cải tạo sửa chữa (kể cả trang trí nội thất), lắp đặt hệthống cấp, thoát nớc, điện hạ thế trong và ngoài nhà, đối với các công trình côngnghiệp, dân dụng và nhà ở đến quy mô do cấp tỉnh và Thành phố trực thuộcHĐBT, các bộ và cơ quan ngang Bộ xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thiết kế
- Đào, đắp nền và xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi ít phức tạp
- Làm các dịch vụ về xây dựng từ A đến Z, dịch vụ mua bán nhà trong Thành phố
- Liên doanh liên kết với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nớc Có t cáchpháp nhân để nhận thầu các công trình xây dựng, thực hiện các dự án đầu t vớimọi thành phần kinh tế theo quy hoạch đợc duyệt và trong khuôn khổ luật pháp
Trang 9ợc giao đồng thời giải quyết thoả đáng, hài hoà lợi ích của nhân ngời lao động,của đơn vị và nhà nớc theo kết quả đạt đợc trong khuôn khổ của luật pháp quy
định
Trang 10b Cơ cấu tổ chức của Công ty (bao gồm)
+ Ban giám đốc Công ty:
Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinhdoanh xây dựng của đơn vị
Giám đốc trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác cụ thể
+ Phó giám đốc Công ty :
Đợc phân công phụ trách các lĩnh vực công tác cụ thể theo yêu cầu công tác vànăng lực, sở trờng thích ứng
+ Kế toán trởng (trởng phòng tài vụ)
Giúp giám đốc Công ty thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kếtoán nhà nớc và làm nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế - tài chính của nhà nớc tạiCông ty theo quy định hiện hành của nhà nớc
+ Các phòng ban quản lý chuyên môn, nghiệp vụ đợc phân thành các phòng bansau
Trang 113 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty xây dựng số 1 hà nội:
Để phù hợp với đặc điểm của ngành kinh doanh xây lắp cũng nh yêu cầu củacác cơ quan quản lý kinh tế Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung Tại Công ty thì công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng tài vụ còn tại các
xí nghiệp sẽ lập chứng từ, bảng phân loại, bảng kê cuối tuần, cuối tháng gửi lênphòng tài vụ của Công ty Tại đây kế toán kiểm tra, xử lý chứng từ, định khoản
kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết
+ Nhiệm vụ của phòng kế toán:
- Trong công tác tài chính:
Phòng tài vụ giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý sử dụng vốn đất
đai, tài sản của Công ty Tham mu cho Giám đốc thực hiện công tác đầu t, liêndoanh, liên kết góp vốn, cổ phần hoá một phần hoặc toàn bộ tài sản của Công tytheo quy định của pháp luật Quản lý và sử dụng vốn, quỹ trong cơ quan để phục
vụ các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn vốn có hiệu quả Tham mutrong việc huy động vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh khác Quản lý theo dõithu chi công trình theo quy định của Nhà nớc và quy chế Công ty Lập kế hoạchthực hiện công tác quản lý tiền mặt theo quy định
Trong công tác kế toán:
- Giúp Giám đốc tổ chức thực hiện và quản lý công tác hạch toán kế toán trongCông ty
- Hạch toán kế toán và phản ánh chính xác và đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn
- Thực hiện công tác kiểm kê đột xuất và định kỳ
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo tài chính của Công tytheo quy định
- Tổ chức cấp phát thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
- Thanh toán các khoản tiền vay, khoản công nợ phải thu phải trả
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách, chịu trách nhiệm bảo quản lu giữ chứng
từ, tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nớc
- Tổ chức phổ biến, hớng dẫn nghiệp vụ kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kếtoán của Nhà nớc
- Hớng dẫn, bồi dỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên
kế toán
Trang 12Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ Hàng ngày căn cứ vào
chứng từ gốc đã đợc kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, kế toán phân loại vào các sổnhật ký chứng từ Tại các xí nghiệp, khi có nghiệp vụ phát sinh thì kế toán xínghiệp ghi chứng từ vào các bảng kê, bảng phân loại rồi hàng tuần, hàng thángnộp nên phòng tài vụ của Công ty Nhân viên kế toán tại Công ty tiếp nhận vàkiểm tra chứng từ và đến cuối tháng chuyển vào các bảng kê, nhật ký chứng từliên quan Đối với các nghiệp vụ cần theo dõi riêng (hoạt động khách sạn) và tàisản cố định thì mở sổ và thẻ chi tiết, sau đó đối chiếu sổ nhật ký chứng từ vớinhau và căn cứ vào nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái Từ đó đối chiếu số liệugiữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết Cuối kỳ căn cứ vào nhật ký chứng từ, sổcái, bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán
kế toán tr ởng
thanh
toán
kế toán quỹ
kế toán vốn bằng tiền
kế toán tiền l
ơng
kt hàng t
k và tiêu thụ
kt tập hợp cf
và tính gía thành
Trang 13Trình tự luân chuyển chứng từ đợc thể hiện ở sơ đồ sau
Trang 14địa điểm thờng di chuyển Vì vậy việc đa ra kế hoạch tài chính hàng năm củaCông ty hàng năm là rất quan trọng bởi vì nó quyết định đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty, liên quan đến việc thực hiện các mối quan hệkinh tế, tài chính Việc thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽgiúp cho Công ty và các cơ quan quản lý cấp trên nắm đợc thực trạng hoạt độngtài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến tìnhhình tài chính, từ đó làm cơ sở để Công ty đa ra các quyết định tài chính.
Nội dung phân tích tình hình tài chính bao gồm:
+ Đánh giá khái quát tình hình tài chính
+ Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Để phân tích tình hình tài chính chúng ta sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau,trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính
Sau đây xin giới thiệu hai Báo Cáo tài chính chủ yếu của Công ty xây dựng số
1 Hà nội là:
Bảng cân đối kế toán ( B01 - DN )
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( B02 - DN )
Trang 153 Dù phßng gi¶m gi¸ ®Çu t NH 129
III C¸c kho¶n ph¶i thu 130 11 618 318 306 12 325 108 586
1 Ph¶i thu cña kh¸ch hµng (131) 131 4 787 758 416 7 395 217 440
(453 000)(453 000)
13 882 124 068(3 376 806 109)
14 084 653 827(3 399 729 709)
2 TSC§ thuª TC (212)
- Nguyªn gi¸ (212)
- Gi¸ trÞ HMLK (2142)
214215216
3 TSC§ v« h×nh (213)
- Nguyªn gi¸ (213)
- Gi¸ trÞ hao mßn luü kÕ* (2143)
217218219
Trang 16Phải trả cho ngời bán (331)
Ngời mua trả tiền trớc (131)
313314
6 Lãi cha phân phối (421) 416 543 751 124 1 139 718 586
7 Quỹ khen thởng phúc lợi (431) 417 (530 609 922) (438 347 853)
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán
1.Tài sản thuê ngoài
2.Vật t hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
Trang 179 Lợi tức hoạt động tài chính (31-32) 40
- Chi phí hoạt động tài chính 32
Trang 18III.Các khoản phải nộp khác
1.Các khoản phụ thu
Phân tích chung tình hình tài chính tại Công ty Xây Dựng số 1 Thực chất là
đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty.Việc đánh giá này sẽ cung cấp
một cách tổng quát về tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh và dự đoán đợc
khả năng phát triển hay chiều hớng suy thoái của Công ty trên cơ sở đó có những
giải pháp hữu hiệu trong quản lý
Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua số liệu đã phản ánh trên bảng
cân đối kế toán, để so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn cuối kỳ so với
đầu kỳ, để thấy đợc quy mô về vốn và tình hình sử dụng cũng nh khả năng huy
động vốn từ các nguồn khác nhau của Công ty
Qua số liệu bảng cân đối năm 1998 của Công ty ta thấy tổng giá trị tài sản cuối
kỳ giảm đi số tuyệt đối là:
Trang 19Điều này chứng tỏ quy mô của Công ty về vốn sản xuất khinh doanh giảm đi sovới năm 1997 cụ thể là:
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn giảm:
Số tuyệt đối : 19 994 684 666 - 25 297 958 091= -5 303 273 425 (đồng)
Số tơng đối : 20%
Nh vậy có thế thấy quy mô sản xuất kinh doanh năm 1998 đã giảm so với năm
1997 để đáp ứng về nhu cầu của khách hàng Công ty chủ động nâng cao chất ợng các công trình Tuy nhiên để đánh giá tình hình tài chính của Công ty khôngchỉ dừng lại ở quy mô sản xuất kinh doanh mà đi sâu vào phân tích cụ thể mốiquan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
Trang 20l-1 Phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục trong bảng cân đối kế toán.
Mối quan hệ này thực chất phản ánh quan hệ giữa vốn để sử dụng và huy độngcủa Công ty Qua đó ta thấy đợc sự cân đối giữa vốn và nguồn vốn của Công ty.Theo quan điểm luân chuyển vốn thì tài sản cố định, tài sản lu động của Công typhải đợc trang trải bằng nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty Tài sản của Công tybao gồm: Tài sản lu động (TSLĐ) (loại A tài sản) và tài sản cố định (TSCĐ) (loại
B tài sản) Hai loại này đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu
Theo số liệu bảng cân đối kế toán ta có bảng sau:
Thời gian NV chủ sở hữu TSLĐ + TSCĐ Chênh lệch
Đầu năm 1998 12 560 895 122 24 184 957 744 -11 624 062 622Cuối năm 1998 14 161 901 461 18 274 953 198 -4 113 051 737Dựa vào bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty không đủ trangtrải cho nhu cầu về tài sản cố định và tài sản lu động trong kinh doanh Để trangtrải đủ nhu cầu này Công ty phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài với số vốn cụthể là: Đầu năm Công ty phải huy động 11 624 062 622 đồng,
Cuối năm là: 4 113 051 737 đồng
Các nguồn Công ty có thể huy động đợc từ bên ngoài là các nguồn tín dụng vàchiếm dụng của đối tợng khác Thông thờng các doanh nghiệp phải trang trải nhucầu về vốn của mình chủ yếu bằng nguồn vốn vay tín dụng Do vậy nếu :
Nguồn vốn chủ sở hữu + vay ngắn hạn và dài hạn = TSCĐ +TSLĐ
Thì Công ty phải chiếm dụng vốn từ các đối tợng khác Ta có bảng sau:Thời gian NV chủ sở hữu
+ vốn tín dụng
TSLĐ + TSCĐ Chênh lệch
Đầu năm 1998 22 131 710 342 24 184 957 744 - 2 053247 402 Cuối năm 1998 22 937 235 599 18 274 953 198 4 662 282 401Qua bảng trên cho thấy Công ty còn phải huy động từ các đối tợng khác Đầunăm 1998 là: 2 053 247 402 đồng.(chiếm 5% tổng gía trị tài sản của Công ty).Cuối năm 98 thì tình hình khá nên rất nhiều Công ty huy động không những đủvốn mà còn thừa là: 4 642 282 401 đồng sau khi đã trang trải đủ cho tài sản l u
Trang 21Theo số liệu của bảng cân đối thì tài sản lu động và đầu t ngắn hạn hiện có của
Công ty tại thời điểm cuối năm 98 là: 19 994 684 666 đồng Công ty chủ yếu
dùng vốn có nguồn từ vay ngắn hạn để tài trợ cho tài sản lu động với số tiền cụ
thể là :12 446 822 062 đồng Số còn lại Công ty phải tài trợ bằng nguồn vốn chủ
Qua đó ta thấy giá trị của tài sản cố định và đầu t dài hạn đợc hình thành chủ
yếu từ nguồn vốn chủ sở hữu điều này rất hợp lý, bở vì nguồn vốn chủ sở hữu là
nguồn vốn lâu dài thờng xuyên có mặt tại Công ty và ít biến động Khi xem xét
tình hình phân bố tài sản có một chỉ tiêu khiến cho các nhà quản lý và đầu t quan
tâm đó là tỷ suất đầu t
TSCĐ và đầu t dài hạn
Tỷ suất đầu t = Tổng giá trị tài sảnThay số liệu của Công ty ta tính đợc tỷ suất đầu t nh sau:
14 140869 959
Đầu năm 1998 - 100% = 35,9%
39 438 828 050
14 283 901 118Cuối năm 1998 - 100% = 41,7%
34 278 585 724
Nhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu t cho thấy năng lực sản xuất của Công ty
có xu hớng tăng lên Công ty rất chú trọng vào việc đầu t trang thiết bị, xe máy
hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Nếu các tình hình khác
không đổi (vẫn phát triển bình thờng) thì đây là hiện tợng khả quan
2 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty xây dựng số 1 Hà nội
Tình hình biến động và cơ cấu tài sản của Công ty ảnh hởng tới tình hình tài
chính ra sao để xem xét vấn đề này ta lập bảng"Phân tích cơ cấu tài sản" của
Trang 22Cộng tài sản 39 438 828 050 34 278 585 784 -5 160 242 266 - 13
Qua bảng phân tích trên ta thấy cơ cấu tài sản của Công ty tơng đối ổn định và
hợp lý Tài sản cố định và đầu t dài hạn tăng về quy mô trong phạm vi từ đầu năm
đến cuối năm 1998 1lợng là:143 031 159 đồng (1%) Tài sản lu động và đầu t
ngắn hạn giảm 1 lợng đầu năm so với cuối năm là: 5 303 273 425 đồng(20.9%)
chủ yếu là do hàng tồn kho giảm : số tuyệt đối: 5 526 190 278 đồng (51.6%) đầu
năm so với cuối năm 1998 Điều đó cho thấy tiến độ thi công khối lợng lớn công
trình đang đợc đẩy nhanh Song chỉ tiêu này quá thấp sẽ ảnh hởng đến tiến độ thi
công, với mức 15.2% giá trị tổng tài sản vào cuối năm 1998 là hợp lý khi đó làm
tăng vòng quay của vốn lu động vì trong cơ chế thị trờng hiện nay các loại
nguyên vật liệu dùng cho công trình khi cần huy động không khó, cộng với giá cả
tơng đối ổn định nên Công ty không cần phải dự trữ nhiều nguyên vật liệu làm ứ
đọng vốn lu động
Bên cạnh đó ta xem xét "các khoản phải thu" yếu tố này chiếm một lợng không
nhỏ đối với số tài sản của Công ty: vào đầu năm chiếm 29.5% cuối năm chiếm
35.9% giá trị tài sản của Công ty Thực chất đây là phần vốn của Công ty bị đơn
vị khác chiếm dụng Việc hàng tồn kho của Công ty giảm xuống (chủ yếu là chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang), các khoản phải thu tăng lên (chủ yếu là phải
thu của khách hàng) điều đó là hiển nhiên, vì Công ty là đơn vị xây lắp(sản phẩm
có giá trị lớn, đơn chiếc, thời gian hoàn thành dài) nên việc thu tiền công trình
của khách hàng là không đơn giản
Nh vậy qua phân tích trên ta có thể đa ra vài nhận xét sau:
Tài sản cố định và đầu t dài hạn tơng đối ổn định Tài sản lu động và đầu t ngắn
hạn có sự biến đổi tơng đối đặc biệt là khoản mục "hàng tồn kho" giảm một lợng
đáng kể cả về tơng đối và tuyệt đối tạo điều kiện tốt cho việc quay vòng vốn lu
động.Tuy nhiên khoản "phải thu" tăng làm cho vốn Công ty bị chiếm dụng hạn
chế sức sinh lời của vốn lu động