1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc

75 797 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh
Tác giả Nguyễn Thanh Hùng
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Thanh Nguyệt
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 453 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, conđường đổi mới đã và đang phát huy hiệu quả, nền kinh tế đất nước ngày một pháttriển đi lên Một trong những nguyên nhân góp phần quan trọng vào thắng lợi đó

là việc sử dụng công cụ chính sách thuế của Nhà nước

Thuế là một trong những nguồn thu rất quan trọng, nó chiếm tỷ lệ lớnnhất trong tổng thu ngân sách Nhà nước (khoảng 70% - 80%) Ngày nay với xuthế toàn cầu hoá kinh tế quốc tế, hội nhập kinh tế thế giới và khu vực là một vấn

đề bức thiết mang tính khách quan đối với tất cả các quốc gia Vì vậy vai trò củathuế ngày nay không chỉ dừng ở chổ đảm bảo nguồn thu cho nhu cầu chi tiêu củaNhà nước , mà nó còn phải đảm bảo vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩykinh tế quốc gia ngày một phát triển

Do đó hệ thống chính sách thuế nước ta luôn được cải cách sửa đổi saocho phù hợp với nền kinh tế và với thông lệ quốc tế Cụ thể là việc ban hành luậtthuế GTGT thay cho thuế doanh thu, đã khắc phục được nhược điểm cơ bản củathuế doanh thu như: thu thuế trùng lắp, thuế thu trùng lên thuế, và được hoànthuế GTGT trong trường hợp xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ … , góp phần khuyếnkhích mạnh mẽ đầu tư và xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sáchNhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh với hiệu quả ngày càng cao

Sau hơn 6 năm thực hiện luật thuế GTGT đã thật sự đi vào cuộc sống pháthuy tác dụng tích cực trên các mặt đời sống kinh tế - xã hội, việc thực hiện Luậtthuế GTGT cơ bản đã hiệu quả và đổi mới hơn, tuy nhiên trong thực tế của quátrình quản lý thu thuế vẫn còn những khó khăn, vướng mắc cần trao đổi và tháo

gỡ Với những ý nghĩa có tính chất khoa học và thực tiển trên đây nên em chọn

đề tài “Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh TràVinh ” hy vọng thông qua việc nghiên cứu và phân tích nội dung luận văn này làđiều kiện để em tích kiến thức và có thể sử dụng trong công tác sau này khi cầnthiết

Trang 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Ôn lại những kiến thức đã học, tìm hiểu thêm về hệ thống các văn bảnpháp luật về thuế

Phân tích những thực trạng, những thuận lợi và khó khăn mà Cục ThuếTỉnh Trà Vinh đã gặp phải trong quá trình quản lý thu thuế GTGT như:

Phân tích về công tác quản lý đối tượng nộp thuế

Phân tích về công tác kiểm tra tờ khai thuế GTGT

Phân tích về tình hình thu thuế GTGT ở các thành phần kinh tế

Phân tích về tình hình thu thuế qua ba năm

Phân tích về tình hình thanh kiểm tra thuế GTGT và công tác tuyêntruyền hổ trợ đối tượng nộp thuế

Tìm ra những nguyên nhân và những tồn tại trong quản lý thu thuế GTGTĐưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Thu thập số liệu sơ cấp: Hỏi và tham khảo trực tiếp ý kiến của các Cô, Chú,Bác ngành Thuế

Thu thập số liệu thứ cấp:

Bảng báo cáo kết quả thu thuế cuối mỗi năm

Bảng báo cáo tổng hợp thu nội địa

Bảng danh sách các đối tượng nộp thuế đang hoạt động

Thông tin trên: sách, báo, tạp chí, internet…

Phương pháp xử lý thông tin: Thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá

Phương pháp đồ thị và biểu đồ: Bằng hình ảnh, tính chất của đồ thị để phân tíchmối quan hệ, mức độ biến động của các chỉ tiêu cần phân tích

4 GIỚI HẠN VỀ NỘI DUNG ĐỀ TÀI:

Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh quản lý thu nhiều loại thuế đối với nhiều đối tượngnộp thuế đóng trên địa bàn Tỉnh Thuế GTGT là loại thuế phổ biến được áp dụngđối với đa số doanh nghiệp, nên đề tài chỉ tập trung đi sâu vào phân tích tình hìnhquản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp và hộ cá thể có nộp thuế GTGTtại địa bàn tỉnh do Cục Thuế tỉnh Trà Vinh quản lý trong 3 năm 2003 – 2005

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I TỔNG QUAN VỀ THUẾ:

1.Vài nét về lịch sử ra đời của thuế:

Dưới chế độ Cộng sản nguyên thuỷ, con người sống chung, ăn chung, làmchung với nhau, không có ai cai trị ai, cho nên mọi thành viên trong xã hội lúcbấy giờ không có trách nhiệm đóng góp cho ai cái gì cả, ở thời điểm này thuếchưa xuất hiện

Cùng với sự phát triển của xã hội, giai cấp hình thành và Nhà nước ra đời.Nhà nước ra đời, kèm theo nó là bộ máy quản lý để thực hiện quyền lực củamình Bộ máy quản lý này không tự tạo ra nguồn vật chất để tự nuôi sống mình

mà nó chỉ dựa vào sự đóng góp của toàn thể dân chúng phải nộp một phần tài sảncủa mình cho Nhà nước như là nghĩa vụ, đó chính là thuế

Như vậy đến đây, chúng ta có thể khẳng định rằng tiền đề cho sự ra đời củathuế chính là sự ra đời và tồn tại của Nhà nước, bản chất của Nhà nước quyếtđịnh bản chất của thuế

Trải qua các chế độ xã hội khác nhau, Nhà nước bằng quyền lực của mình

đã quy định các khoản đóng góp bắt buộc đối với dân chúng và các chủ thể kháctrong xã hội Các khoản đóng góp đó được thực hiện bằng nhiều hình thức như:ngày công lao động, hiện vật, bằng tiền… Do đó có thể nói thuế là công cụ quantrọng mà Nhà nước nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng của mình, thuế gắnliền với sự tồn tại và phát triển của Nhà nước

2 Khái niệm về thuế:

Có rất nhiều quan niệm khác nhau về thuế:

Theo Philip E.Taylor: Thuế là sự đóng góp cưỡng bách của mỗi người choChính Phủ để trang trải các khoản chi phí và quyền lợi chung, mà ít căn cứ vàocác lợi ích riêng được hưởng

Theo tính chất kinh tế: Thuế là một hình thức phân phối sản phẩm của xãhội và thu nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và người dân sáng tạo ra, hìnhthành nên quỹ tiền tệ tập trung để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Trang 4

Theo tính chất pháp lý: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các thểnhân và pháp nhân được Nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật, nhằmđáp ứng các nhu cầu chi tiêu theo chức năng của Nhà nước.

*Các quan điểm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng đều thống nhấtchung nội dung chính của thuế là:

Thuế là một biện pháp động viện của Nhà nước mang tính chất bắt buộcđối với các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chínhtrị của Nhà nước

Thuế là một khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc của mọi tổ chức và thànhviên trong xã hội phải nộp vào ngân sách Nhà nước

Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công,nhằm trang trải chi phí nuôi bộ máy Nhà nước và trng trải chi phí công cộngmang lợi ích chung cho cộng đồng

Từ những nhận thức trên, ta có thể khái niệm chung về thuế như sau:

Thuế là một khoản đóng góp mang tính chất bắt buộc được Nhà nước quyđịnh thành luật để mọi tổ chức kinh tế và người dân phải nộp cho Nhà nướcnhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

3 Phân loại thuế:

3.1 Phân loại theo tính chất: gồm có 2 loại

Thuế trực thu: là loại thuế trực tiếp thu vào thu nhập của người chịu thuế,hay nói cách khác người nộp thuế và người chịu thuế là một, người nộp thuếkhông thể chuyển cho người khác được (Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thunhập cá nhân, thuế nhà đất)

Ưu điểm của thuế trực thu là động viên trực tiếp vào thu nhập của từng tổchức, cá nhân có thu nhập nên đảm bảo được công bằng xã hội: người có thunhập cao thì nộp thuế nhiều, người có thu nhập vừa thì nộp thuế ít, người có thunhập thấp hoặc không có thu nhập thì không phải nộp thuế

Tuy nhiên thuế trực thu cũng có những bất lợi của nó khi áp dụng là: việctính toán phức tạp, phải xác định rõ thu nhập chịu thuế thì mới được tính thuế vàmới thu được thuế nên thường rất chậm, đôi khi phải đến kỳ quyết toán mới thuđược đủ thuế, thu thiếu thì phải thu thêm, thu thừa thì phải thoái trả Đây là loại

Trang 5

thuế đánh trực tiếp vào tổ chức, cá nhân nên về tâm lý dễ bị phản ứng, dẫn đếntình trạng trốn thuế.

Thuế gián thu: là loại thuế gián tiếp thu vào người tiêu dùng thông quahoạt động của cá tổ chức sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là người nộpthuế không phải là người chịu thuế ( Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếxuất nhập khẩu)

Ưu điểm của loại thuế này là không tạo ra cảm giác chịu thuế cho người chịuthuế và khắc phục được nhược điểm của thuế trực thu

Nhược điểm của thuế gián thu là tính lũy thoái của nó Vì thuế gián thu đánhnhư nhau trên cùng một sản phẩm hàng hóa và số lượng như nhau thì chịu thuếnhư nhau, nên có hiện tượng người có thu nhập cao thì tỷ lệ nộp thuế trên thunhập thấp, nghĩa là gánh nặng của người có thu nhập cao ít hơn người có thunhập thấp

3.2.Phân loại theo đối tượng tính thuế có các loại:

Thuế đánh vào hàng hóa, dịch vụ (Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất nhập khẩu)

Thuế đánh vào thu nhập (Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cánhân)

Thuế đánh vào tài sản, gồm động sản và bất động sản (Thuế nhà, đất) Thuế đánh vào các tài sản thuộc sở hữư công cộng (Thuế tài nguyên)

II VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI:

1.Thuế là khoản thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước :

Theo khảo sát của World Bank tại 85 nước trên thế giới, có tới 60 quốcgia mà khoản thu từ thuế chiếm 60% tổng thu ngân sách Nhà nước Điều nàyđược lý giải bởi những lý do sau đây:

Thuế là khoản đóng góp mang tính chất pháp lệnh của Nhà nước đối vớicác thể nhân và pháp nhân trong xã hội

Là khoản thu mang tính chất ổn định tương đối

Hình thức thu bao quát được hầu hết các hoạt động sản xuất kinh doanh,các nguồn thu nhập và mọi tiêu dùng xã hội

Đảm bảo được tính tự chủ trong cân đối ngân sách

Thể hiện một nền tài chính quốc gia lành mạnh

Trang 6

2 Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, thuế còn có vaitrò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Chính sách thuế có ảnh hưởngtrực tiếp đến giá cả, đến quan hệ cung cầu, đến cơ cấu đầu tư và phát triển haysuy thoái của nền kinh tế

Căn cứ vào từng tình huống cụ thể, Nhà nước có thể chủ động điều tiết nềnkinh tế bằng thuế Khi nền kinh tế ở vào giai đoạn cực thịnh Nhà nước có thểtăng thuế để tăng nguồn thu cho ngân sách Trong giai đoạn này việc tăng thuếthường không gây ra phản ứng ở người nộp thuế bởi vì ở giai đoạn này thu nhậpcủa người dân rất cao và ổn định nên việc tăng thuế sẽ không ảnh hưởng đến đếnđời sống của họ Số bội thu ngân sách sẽ được lập thành quỹ dự trữ để đề phòngkhi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái Việc tăng thuế trong giai đoạnnày sẽ có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng cầu, làm giảm bớt sự tăngtrưởng của nền kinh tế Ngược lại khi nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suythoái, việc giảm thuế sẽ có tác dụng nâng cao tổng cầu, từ đó mà xúc tiến việcphục hưng nền kinh tế

Thuế có tác dụng trực tiếp đến giá cả, đến thu nhập, vì vậy dựa vào công

cụ thuế Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích lũy và đầu tư Khi banhành một sắc thuế do những yêu cầu về mặt kinh tế, chính trị xã hội Nhà nước đã

có những qui định về đối tượng, phạm vi đóng thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm.Các qui định này xét về bề ngoài là một sự cưỡng chế, nhưng bên trong là nhằmmục đích điều chỉnh những quan hệ kinh tế - xã hội nhất định

3 Thuế góp phần điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội trong phân phối:

Trong nền kinh tế hàng hóa nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trườngnếu không có sự can thiệp của Nhà nước, để thị trường tự điều chỉnh thì việcphân phối của cải và thu nhập sẽ càng tập trung, tạo ra hai cực đối lập nhau, mộtthiểu số người giàu sẽ giàu lên nhanh chóng và đa số người nghèo cuộc sống sẽkhông được cải thiện Tình trạng trên chẳng những liên quan đến vấn đề đạo đức,công bằng mà còn tạo nên sự đối lập giai cấp làm mất đi ý nghĩa cao cả của sựphát triển kinh tế của một đất nước Sự phát triển kinh tế của một quốc gia là kếtquả nổ lực cộng đồng của toàn dân, mỗi thành viên trong xã hội đều có những

Trang 7

đóng góp nhất định của họ Thành quả của sự phát triển kinh tế nếu không chia sẽcho mọi người cùng hưởng thì rõ ràng mất đi sự công bằng Bởi vậy cần phải có

sự can thiệp của Nhà nước trong sự phân phối thu nhập trong xã hội, đặc biệtthông qua công cụ thuế

Vai trò là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội của thuếthể hiện ràng trong thuế trực thu Ví dụ như thuế thu nhập cá nhân chỉ đánh vàonhững người có thu nhập cao Như vậy ngoài việc tạo nguồn thu cho ngân sáchNhà nước, thuế còn đóng vai trò quan trọng trong thực hiện công bằng xã hội.Vai trò này còn thể hiện rõ rệt khi sử dụng thuế suất lũy tiến

Việc điều hòa thu nhập xã hội còn được thể hiện một phần thong qua cácsắc thuế gián thu như: thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt,… Các loạithuế này thường đánh rất cao vào những mặt hàng, dịch vụ cao cấp nhằm điềutiết thu nhập của cá nhân có thu nhập tương đối cao so với mức bình quân của xãhội

III HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ THUẾ:

Hệ thống thuế là toàn bộ các sắc thuế và các khoản thu mang tính chấtthuế trong từng thời kỳ của một quốc gia Hệ thống thuế được coi là có hiệu quảkinh tế - xã hội khi các chính sách trong hệ thống thuế đáp ứng các yêu cầu huyđộng nguồn lực tài chính tập trung vào ngân sách Nhà nước một cách ổn định,thường xuyên để trang trải các chi phí của bộ máy Nhà nước, các chi phí côngcộng đem lại lợi ích cộng đồng Bên cạnh đó hệ thống thuế phải kích thích đượckinh tế - xã hội phát triển, tạo sự công bằng trong phân phối thu nhập giữa cáctầng lớp dân cư

Để thực hiện tốt vai trò của thuế, Nhà nước phải ban hành một hệ thốngthuế bao quát hết mọi nguồn thu có thể khai thác động viên cho ngân sách Nhànước từ mọi nguồn thu nhập, mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh, tiêu dùng….Mỗi sắc thuế chỉ đảm nhận một số chức năng, mục đích nhất định, đồng thời hổtrợ bổ sung lẫn nhau để phát huy tác dụng toàn diện hệ thống thuế giúp cho việcthu thuế hiệu quả hơn

Hệ thống chính sách thuế hiện hành ở nước ta bao gồm:

Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế gián thu, nó là nguồn thu quan trọng củangân sách Nhà nước Theo điều 1 của luật thuế GTGT thì thuế GTGT là thuế tính

Trang 8

trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từsản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, căn cứ để tính thuế GTGT là phần giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đối tượng tính thuế, nó có ưu điểm làđánh thuế không trùng lắp, kích thích xuất khẩu…

Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là lọai thuế gián thu, đánh vào giá trị của một sốhàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước hoặc nhập khẩu Thuế này có ý nghĩarất quan trọng trong việc sản xuất hoặc tiêu dùng, những hàng hóa chịu thuế tiêuthụ đặc biệt là những hàng hóa không được khuyến khích sản xuất hoặc tiêudùng (ví dụ: thuốc lá, rượu, bia…)

Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập củatất cả các tổ chức và cá nhân kinh doanh, thuế thu nhập doanh nghiệp làm giảmlợi nhuận của đối tượng chịu thuế, nó có vai trò điều tiết thu nhập, định hướngphát triển sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề góp phần thực hiện côngbằng xã hội

Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế gián thu, đối tượng của thuế xuất khẩu,nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt nam

Nó đóng vai trò quan trọng trong chính sách mở của nước ta đối với bên ngoài,đồng thời còn là vũ khí để bảo vệ kinh tế trong nước và là nguồn thu lớn củangân sách Nhà nước

Thuế thu nhập cá nhân: là loại thuế trực thu, trực tiếp đánh vào thu nhậpcủa từng cá nhân, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập khác

Ngoài ra còn có một số sắc thuế khác như:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Thuế chuyển quyền sử dụng đất

Thuế nhà, đất

Thuế tài nguyên

Thuế môn bài

Chế độ thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước (nghị định)

Ngoài các sắc thuế trên, hệ thống thu ngân sách ở nước ta còn có các loạiphí và lệ phí

Trang 9

IV MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT THUẾ GTGT ĐANG CÓ HIỆU LỰC THI HÀNH:

1 Đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế GTGT là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanhhàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức

tổ chức kinh doanh và tất cả các tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuếGTGT

2 Đối tượng chịu thuế:

Đối tượng chịu thuế GTGT là các hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng quy định tại điều 4 củaluật thuế GTGT có 29 nhóm mặt hàng không chịu thuế GTGT

Đối với hoạt động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền cho thuê từng

kỳ Giá cho thuê tài sản do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc do Nhà nướcqui định

Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế là giá bán trảmột lần chưa có thuế GTGT

Hàng hóa dịch vụ mang tính đặc thù (tem bưu chính, vé cước vận tải, vé

số kiến thiết…) là giá thanh toán đã có thuế GTGT, giá tính thuế được xác địnhnhư sau:

Trang 10

Giá thanh toán

Giá chưa có thuế GTGT =

1 + Thuế suất thuế GTGT

3.2 Thuế suất:

Thuế suất là một nội dung quan trọng nhất cần được xem xét khi đề cậpđến Thuế GTGT Nếu như thuế doanh thu, do đặc điểm thu qua mỗi lần lưuchuyển sản phẩm, hàng hoá nên người ta định thuế suất thấp, còn đối với thuếGTGT do thu vào giá trị tiêu dùng cuối cùng, để đảm bảo nguồn thu cho NSNN,thuế suất GTGT phải cao hơn thuế doanh thu Đây là một thực tế ở một số nước,khi bắt đầu chuyển đổi từ thuế doanh thu sang thuế GTGT đều bị phản ứng tạisao thuế suất cao như vậy Nếu không có sự giải thích, tuyên truyền kỹ lưỡng thìkhó có sự đồng tình, ủng hộ một cách dễ dàng

Thuế suất thuế GTGT là bước tiến bộ và cải tiến nhiều hơn so với thuếdoanh thu

Theo qui định tại điều 8 luật thuế GTGT thì trước năm 2003 có 4 mức thuếsuất là: 0%, 5%, 10%, 20% Với mức thuế suất nhiều như thế làm cho việc tínhthuế, thu và nộp thuế trở nên phức tạp, đồng thời còn làm cho các doanh nghiệpphải hao tốn thêm nhiều thời gian, công sức trong việc hoạch định chiến lược sảnxuất, chiến lược mặt hàng Mặc khác việc áp dụng nhiều mức thuế suất làm chohiện tượng phân phối thuế phải thu trong từng công đoạn không đều nhau, cókhâu phải thu nhiều của người tiêu dùng, có khâu thu ít, có khâu lại không thu,đồng thời việc hoàn thuế và truy thu cũng tăng lên một cách không đáng có Vớinhững vấn đề cấp thiết như thế, tại kỳ họp thứ 3, Quốc Hội khóa IX (từ ngày 03tháng 5 đến ngày 17 tháng 6 năm 2003), Quốc Hội đã ban hành Luật sủa đổi bổsung một số điều của luật thuế GTGT Nội dung sửa đổi chủ yếu thu gọn lại sốlượng mức thuế suất, và quy định thống nhất thuế GTGT chỉ còn 3 mức thuếsuất: 0%, 5%, 10%, đươc áp dụng từ ngày 01/01/2004 Ở mỗi mức thuế suấtđược quy định cụ thể như sau:

- Mức thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kể

cả hàng hóa gia công xuất khẩu nhằm kuyến khích xuất khẩu Đối tượng áp dụng

Trang 11

thuế suất 0% không phải nộp thuế GTGT đầu ra nhưng được khấu trừ và hoàn lạithuế GTGT đã nộp trên hàng hóa đầu vào.

Khác với đối tượng hưởng thuế suất 0%, những đối tượng được miễnthuế GTGT không phải nộp thuế GTGT đầu ra và cũng không được khấu trừ vàhoàn lại thuế GTGT đầu vào Như vậy các cơ sở kinh doanh hàng hóa dịch vụthuộc diện không chịu thuế GTGT sẽ đưa toàn bộ thuế GTGT đầu vào vào giábán hàng hóa, dịch vụ

- Mức thuế suất 5%: đuợc áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếuphục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu dùng như: nước sạch phục vụ sản xuất vàsinh hoạt, thiết bị và dịch vụ y tế, phân bón, thuốc trừ sâu

- Mức thuế suất 10%: là mức thuế suất phổ thông áp dung hầu hết đốivới các sản phẩm và dịch vụ khác thuộc diện chịu thuế GTGT mà không quyđịnh ở mức thuế suất 0% và 5%

số là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, các CSKD còn tồn tại nhiều dưới dạng quy mônhỏ chưa có thói quen sử dụng hóa đơn, chứng từ và việc thực hiện chế độ sổsách kế toán Quan trọng hơn là đa số người tiêu dùng hiện nay chưa có nhu cầulấy hóa đơn bán hàng, nên không thể thực hiện một phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ, mà phải sử dụng hai phương pháp, để chonhững CSKD chưa thực hiện đúng những qui định tính thuế theo phương khấutrừ thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

4.1 Phương pháp khấu trừ:

Đối tượng áp dụng phương pháp này là các đơn vị kinh doanh thành lậptheo Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật hợp tác xã bao gồm:doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp

Trang 12

tư nhân, công ty cổ phần, hợp tác xã và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác thựchiện chế độ sổ sách, hóa đơn, chứng từ tốt và đầy đủ.

Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế GTGT được ghi trên hóa đơn GTGT

mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT

Các CSKD thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khibán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra.Khi lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ, CSKD phải ghi rõ giá bán chưa có thuế,thuế GTGT và tổng số tiền mà người mua thanh toán Trường hợp hóa đơnkhông ghi thuế GTGT đầu ra thì thuế GTGT phải tính trên giá thanh toán ghi trênhóa đơn, chứng từ

CSKD chỉ được tính khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùngvào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT Đối với hàng hóa,dịch vụ đầu vào dùng đồng thời cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầuvào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịuthuế GTGT Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế đầu vào được khấu trừ

và không được khấu trừ

4.2 Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT:

Đối tượng áp dụng:

Các cá nhân sản xuất kinh doanh là người Việt Nam và các tổ chức, cánhân nước ngoài ở Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóađơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Các CSKD mua bán vàng, bạc, đá quý

Phương pháp tính:

Trang 13

Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x Thuế suấtGTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

Trên thực tế, vì các đối tượng này không thực hiện chế độ sổ sách kế toán,chứng từ, hóa đơn nên việc xác định chính xác thuế GTGT của từng tháng là rấtkhó Cơ quan thuế phải khảo sát tình hình mua bán của CSKD này để từ đó xácđịnh doanh số từng tháng của họ Cơ quan thuế và người kinh doanh sẽ cùngnhau thỏa thuận chọn một doanh số thích hợp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh.Trên cơ sở doanh số do hai bên thỏa thuận chọn ra, người kinh doanh sẽ tiến tiếnhành nộp thuế GTGT

5 Hóa đơn, chứng từ:

Hóa đơn là bằng chứng thực tế chứng minh việc mua bán hàng hóa, dịch

vụ bằng giấy tờ theo mẫu do Bộ Tài Chính qui định hoặc do CSKD tự in theonhững điều kiện được qui định và được sự chấp thuận của cơ quan Thuế

Các loại hóa đơn chứng từ khác được phép sử dụng

CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải sử dụng hóa đơn GTGT

và ghi đầy đủ, đúng các yếu tố qui định, trong đó ghi rõ giá bán, các khoản phụthu, phí thu thêm, khoản thuế GTGT, giá thanh toán

CSKD nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT khi bán hàng hóa,dịch vụ phải sử dụng hóa đơn bán hàng Giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã cóthuế GTGT

Trang 14

CSKD trực tiếp bán lẻ hàng hóa cho người tiêu dùng, đối với hàng hóa cógiá bán dưới mức qui đinh phải lập hóa đơn chứng từ hoặc hóa đơn bán hàng,nếu CSKD không lập hóa đơn thì phải lập bảng kê khai hàng hóa bán lẻ theo mẫu

kê khai của cơ quan Thuế để làm căn cứ tính thuế GTGT Trường hợp nếu ngườimua yêu cầu lập hóa đơn thì phải lập theo đúng qui định

6 Kê khai nộp thuế GTGT:

Các CSKD và người nhập khẩu hàng hoá phải có trách nhiệm kê khai thuếGTGT theo quy định tại Điều 13 Luật thuế GTGT Cụ thể:

CSKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phải lập và gửi tờ khai tính thuếGTGT từng tháng cho cơ quan thuế Thời gian gửi tờ khai của tháng cho cơ quanthuế chậm nhất là 10 ngày đầu của tháng tiếp theo

CSKD và người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuếGTGT theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơquan thuế nơi có cửa khẩu nhập hàng hoá

CSKD buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với

cơ quan thuế nơi mua hàng, trước khi vận chuyển hàng đi

CSKD nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế GTGT khácnhau phải kê khai thuế GTGT theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loạihàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng thuếsuất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hoá, dịch vụ

mà CSKD

CSKD có trách nhiệm nộp thuế GTGT đầy đủ, đúng thời hạn NSNN, chậmnhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo Trường hợp CSKD có số thuế phátsinh phải nộp lớn (bình quân tháng từ 200 triệu đồng trở lên) thì phải nộp thuếđịnh kỳ là 05, 10 ngày một lần trong tháng

7 Quyết toán thuế GTGT:

Theo quy định tại Điều 15 của Luật thuế GTGT thì cơ sở kinh doanh phảithực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế Năm quyết toán thuế tínhtheo năm dương lịch Trong thời hạn 60 ngày từ ngày kết thúc năm, cơ sở kinhdoanh phải nộp quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phải nộp đủ số thuế cònthiếu vào NSNN trong vòng 10 ngày kể từ ngày nộp báo cáo quyết toán thuế, nếunộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo

Trang 15

Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ sởkinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế và gửi báo cáo quyếttoán thuế trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày có quyết định sáp nhập, hợp nhất,chia tách, giải thể, phá sản.

số thuế đầu vào được khấu trừ lớn

CSKD quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản

có thuế GTGT nộp thừa có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT

đã nộp thừa

CSKD được hoàn thuế trong trường hợp có quyết định của cơ quan thẩmquyền theo quy định của pháp luật

9 Giảm miễn thuế GTGT:

Những trường hợp được xét giảm miễn thuế GTGT tại Điều 28 Luật thuếGTGT, cụ thể như sau:

Đối với những cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải trong những năm đầu ápdụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theomức doanh thu trước đây thì sẽ được xét giảm thuế GTGT phải nộp

Mức được xét giảm thuế GTGT đối với từng cơ sở tương ứng với số lỗ

do nguyên nhân nêu trên, nhưng tối đa không vượt quá 50% số thuế phải nộp củahoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải của năm được xét giảm thuế

Thời gian giảm thuế GTGT theo quy định tại Điều này được xét từngnăm tính theo năm dương lịch và chỉ thực hiện trong thời hạn 3 năm đầu kể từnăm 1999 là năm luật thuế GTGT có hiệu lực

Việc xét giảm thuế được căn cứ vào kết quả kinh doanh và quyết toánthuế của cơ sở kinh doanh; đối với những cơ sở chưa có quyết toán mà dự toánnăm phát sinh lỗ, để giảm bớt khó khăn về tài chính cho cơ sở, cơ quan thuế xemxét, giải quyết cho tạm giảm thuế Mức cho tạm giảm được căn cứ vào dự toán

Trang 16

năm và tình hình thực tế kinh doanh năm trước của cơ sở, nhưng tối đa khôngquá 70% số dự tính được giảm theo luật định.

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CỤC THUẾ TỈNH TRÀ VINH

I ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH:

Trang 17

1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số:

Trà Vinh được tái lập tỉnh năm 1992 trên cơ sở phân chia địa giới từ tỉnhCửu Long củ, có quốc lộ 53 nối dài từ quốc lộ 1A đi về hướng đông, có vị trítương đối thuận lợi là năm giữa hai con sông lớn là Sông Tiền và Sông Hậu đi rabiển Đông, có 65km bờ biển cùng mạng lưới đường thủy khá thuận lợi cho việcgiao lưu, vận chuyển hàng hoá và mở rộng thị trường Tuy nhiên do nằm ở vị tríkhông phải trên đường giao lưu của các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long nên đâycũng là điểm bất lợi đối với sự phát triển kinh tế của Tỉnh

Trà Vinh có tổng số 8 Huyện, Thị xã với tổng diện tích đất tự nhiên là236.936 ha

Phía Bắc giáp tỉnh Bến Tre

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng

Phía Tây giáp tỉnh Vĩnh Long

Về dân số toàn Tỉnh theo kết quả thống kê của Sở Kế Hoạch Đầu Tư thìhiện nay toàn tỉnh có khoảng 1.036.780 người, mật độ dân số khoảng 447 người/

km2, là một tỉnh có mật độ dân số tương đố thấp so với khu vưc Đồng Bằng SôngCửu Long Trong đó có khoảng 300.000 người dân tộc khơmer chiếm gần 30%dân số toàn Tỉnh, người Hoa và một số dân tộc thiểu số khác chiếm 5 – 6% dân

số toàn Tỉnh Dân số tỉnh Trà Vinh phân bố không đồng đều giữa các khu vựchành chánh và các vùng trong tỉnh Do cơ cấu dân số trẻ và tốc độ tăng dân sốcao của những năm trước đây nên lực lượng lao động đã gia tăng nhanh chóng,bình quân từ năm 1992 đến nay có khoảng 86% dân số trong độ tuổi lao độngtham gia vào các hoạt động sản xuất kinh tế

2.Cơ cấu kinh tế:

Bảng 1: TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH TRONG TỔNG GDP TỈNH

Đơn vị tính: %

Trang 18

Công nghiệp, xây dựng 13,76 15,79 17,58

( Nguồn số liệu: Cục Thống Kê tỉnh Trà Vinh)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu kinh tế của Tỉnh có bướcchuyển biến tích cực, giảm tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng giátrị sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Theo số liệu của Cục thống kêtỉnh thì tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh năm sau cao hơn năm trước, song do cơcấu kinh tế chuyển biến còn chậm, đến năm 2005 cơ bản vẫn là tỉnh nông nghiệp,công nghiệp và dịch vụ còn nhỏ Từ đó làm ảnh hưởng đến nguồn thu trong hoạtđộng công thương nghiệp của Tỉnh

3.Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Trà Vinh trong các năm vừa qua:

Tỉnh Trà Vinh với ưu thế bờ biển dài, có khoảng 200.000 ha đất nôngnghiệp và 300.000 ha đất ven biển, vì vậy thế mạnh kinh tế chủ yếu của Tỉnh vẫn

là sản xuất nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, kinh tế vườn, tiểu thủcông nghiệp… Trong những năm gần đây với những định hướng kinh tế củaTỉnh các ngành kinh tế dịch vụ và du lịch tiếp tục được củng cố và phát triển Cơcấu kinh tế đạt mức tăng trưởng khá hơn, cụ thể là:

Nông nghiệp – lâm – ngư nghiệp: bước đầu có sự chuyển biến tích cực.Trong nông nghiệp đã có bước công nghiệp hóa, cơ giới hóa vào sản xuất, thủylợi hóa, xây dựng các công trình ngăn mặn, dẫn nước ngọt, thay đổi giống câytrồng… Về thủy sản: Phát triển cả nuôi trồng, khai thác, chế biến Diện tíchnuôi trồng theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp được mở rộng ( cụ thểnăm 2005 diện tích nuôi tôm sú là 47.000 ha, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sảnđạt 157.000 tấn, trong đó có 23.700 tấn tôm, năng lực chế biến thủy sản xuấtkhẩu tăng gấp 4 lần so với năm 2000…)

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục phát triển: các ngành chế biếnlương thực, thực phẩm có các cơ sở sản xuất, chế biến (chế biến thủy sản, hạtđiều) tạo điều kiện cho ngành ngày càng phát triển, ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp phát triển khá ở một số lĩnh vực như: Dệt chiếu, thảm lác xuất khẩu, sảnxuất gạch, tơ xơ dừa…

Trang 19

CỤC TRƯỞNG

Về lĩnh vực dịch vụ, giáo dục, văn hóa, y tế: Lĩnh vực thông tin liên lạctrên địa bàn tỉnh vẫn tiếp tục phát triển mạnh, đến nay đã có 100% khóm, ấp cómáy điện thoại Hạ tầng giao thông và mạng lưới điện trung thế, hạ thế đangđược đầu tư phát triển mạnh qua các năm

Công tác giáo dục, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở đạt kết quả cao gópphần nâng cao dân trí Công tác phòng và trị bệnh cho nhân dân được chú trọng,phát triển tuyến y tế cơ sở Các hoạt động văn hóa thông tin nghệ thuật đa dạng

và phung phú nhất là duy trì các lễ hội truyền thống của đồng bào dân tộc, đặcbiệt cuộc vận động: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” luôn đượcquan tâm thực hiện

II GIỚI THIỆU VỀ CỤC THUẾ TỈNH TRÀ VINH:

1 Quá trình thành lập và nhiệm vụ của Cục Thuế:

Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được thành lập theo quyết định số 51/QĐ – BTCngày 28/01/1992 của Bộ Tài Chính

Cục Thuế tỉnh Trà Vinh chịu sự lãnh đạo về mặt nghiệp vụ của Tổng CụcThuế, về mặt Nhà Nước của UBND tỉnh Trà Vinh Cục Thuế có vai trò và nhiệm

vụ rất quan trọng trong công tác quản lý thu NSNN, thực hiện chỉ tiêu pháp lệnh,đáp ứng nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội của Tỉnh Cục Thuế tỉnh Trà Vinh lãnhđạo các Chi Cục Thuế ở các Huyện, Thị xã đóng trên địa bàn tỉnh thực hiệnnhiệm vụ thu NSNN đáp ứng với yêu cầu và nhiệm vụ được giao

2.Cơ cấu tổ chức:

Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế

Trang 20

Cục Thuế tỉnh Trà Vinh gồm có văn phòng Cục Thuế và 8 Chi Cục ThuếHuyện, Thị xã, trong đó chia ra 94 xã phường, thị trấn.

Bộ máy tổ chức Cục Thuế hiện đang hoạt động theo hình thức kết hợp trựctuyến theo sơ đồ trên, phân công lãnh đạo Cục Thuế phụ trách các phòng nhưsau:

Ban lãnh đạo Cục Thuế gòm có 3 người: một Cục Trưởng và hai Cục Phó

Cục Trưởng: Phụ trách chung, trực tiếp phục trách phòng Tổng Hợp và

Dự Toán, phòng Tổ Chức Cán Bộ, phòng Tuyên Truyền Hổ Trợ, phòng HànhChính - Quản Trị - Tài Vụ và Chi Cục Thuế các huyện: Cầu Kè, Càng Long vàChi Cục Thuế thị xã Trà Vinh

Cục Phó 1: Thường trực trực tiếp phụ trách khối thu phòng Quản LýDoanh Nghiệp, phòng Tin học vá Xử Lý Dữ Liệu và Chi Cục Thuế các huyện:Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú

Cục Phó 2: Trực tiếp phụ trách phòng Quản Lý Ấn Chỉ, phòng Thanh Tra

Xử lý và Tố Tụng về thuế và Chi Cục Thuế các huyện: Tiểu Cần, Châu Thành.Mỗi Chi Cục Thuế huyện, thị xã gồm có văn phòng Chi Cục Thuế và các ĐôiThuế xã, phường, thị trấn trực thuộc

3.Tình hình nhân sự:

Toàn ngành thuế tỉnh có tổng số 426 nhân viên trong đó gồm 55 nhân viên

Nữ chiếm 12,91% tổng số nhân viên trong ngành Trong đó văn phòng Cục Thuế

VÀ XỬ

LÝ DỮ LIỆU

PHÒNG TỔ CHỨC CÁN BỘ

PHÒNG HÀNH CHÍNH QUẢN TRỊ TÀI VỤ

PHÒNG TỔNG HỢP

VÀ DỰ TOÁN

PHÒNG QUẢN

LÝ ẤN CHỈ

PHÒNG THANH TRA

XỬ LÝ

PHÒNG TUYÊN TRUYỀN

CCT HUYỆN CẦU KÈ

CCT THỊ XÃ TRÀ VINH

CCT HUYỆN CÀNG LONG

CCT HUYỆN CHÂU THÀNH

CCT HUYỆN TIỂU CẦN

Trang 21

gồm 78 nhân viên, Chi Cục Thuế các huyện và thị xã là 348 nhân viên Dân tộckhơmer có 19 cán bộ chiếm 4,46% tổng số nhân viên trong ngành

Bảng 2: TRÌNH ĐỘ CỦA NHÂN VIÊN TRONG NGÀNH THUẾ

TỈNH TRÀVINH Trình độ Số cán bộ Tỷ trọng (%)

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ Cục Thuế Trà Vinh)

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian qua Cục Thuế tỉnh Trà Vinh đãkiện toàn được đội ngủ cán bộ trong ngành từ Cục Thuế đến Chi Cục Thuế và Tổđội Ngoài ra lãnh đạo Cục Thuế còn rất quan tâm đến trình độ chuyên môn vàkhả năng quản lý của cán bộ ngành nhằm nâng cao khả năng quản lý chuyên mônnghiệp vụ của các cán bộ thích ứng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội,thích ứng một cách nhanh chóng với cách quản lý thuế khoa học và đạt hiệu quảcao, thường xuyên đưa cán bộ tham gia các khóa học dưới nhiều hình thức như:đào tạo tại chức ngắn, trung và dài hạn…

Ngoài trình độ chuyên môn, các cán bộ còn tham gia học các lớp ngoạingữ, tin học nhằm bồi dưỡng thêm kiến thức Hiện nay có 56 cán bộ đạt trình độanh văn cơ sở (chứng chỉ A, B), có tổng số 227 Đảng viên Về trình độ tuổi đa sốcác cán bộ đều ở độ tuổi trung niên, có năng lực chuyên môn khá nên trong nhiềunăm liền đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

4 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng trong Cục thuế

4.1 Phòng Dự toán và Tổng hợp:

Giúp Cục Trưởng Cục Thuế: Tổng hợp, xây dựng, phân bổ, tổ chức chỉđạo thực hiện dự toán thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (gọi chung làthuế) do Cục Thuế quản lý; triển khai, hướng dẫn, chỉ đạo về nghiệp vụ quản lýthu thuế của Cục Thuế

Nhiệm vụ cụ thể:

Xây dựng, tổng hợp dự toán thu thuế

Trang 22

Tổ chức, hướng dẫn chỉ đạo, đôn đốc cơ quan thuế cấp dưới trong việcthực hiện dự toán thu; Tổng hợp đánh giá tiến độ thực hiện, phân tích các nhân tốảnh hưởng đến công tác thu, đề xuất biện pháp khai thác nguồn thu và chống thấtthu NSNN.

Chỉ đạo kiểm tra thực hiện chính sách thuế, các chế độ quản lý, các biệnpháp, quy trình nghiệp vụ trong nội bộ

Chủ trì hoặc tham gia với các ngành trong việc khảo sát, điều tra doanhthu, thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế khu vực ngoài quốc doanh

Tổng hợp, đánh giá, báo cáo từng kỳ, những khó khăn vướng mắc trongquá trình thực hiện chính sách và quản lý thuế

Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế của các tổ chức và cá nhân nộpthuế thuộc Chi cục Thuế quản lý

4.2 Phòng Tuyên Truyền và Hổ Trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế:

Giúp Cục Trưởng Cục Thuế: Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về thuếthực hiện các hoạt động hổ trợ cho các tổ chức và cá nhân nộp thuế trong việcthực hiện pháp luật thuế

Cung cấp thông tin cảnh báo, trợ giúp doanh nghiệp tránh rủi ro, thiệt hạitrong sản xuất kinh doanh

4.3 Phòng Tin học và xử lý dữ liệu về thuế:

Giúp Cục trưởng Cục Thuế: Ứng dụng quản lý, phát triển công tác tin họccủa Cục Thuế, xử lý dữ liệu và thông kê thuế

Nhiệm vụ cụ thể:

 Nhiệm vụ về tin học:

Trang 23

Tổ chức quản lý và phát triển công tác tin học tại Cục Thuế theo chỉ đạocủa Tổng Cục Thuế Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý, triển khai và vậnhành hệ thống tin học của Cục Thuế.

Tổ chức và triển khai hệ thống tin học theo đúng qui định của ngành thuếgồm: lắp đặt trang thiết bị tin học, cài đặt phần mềm hệ thống và các chươngtrình ứng dụng thống nhất trong ngành

Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra các Chi cục Thuế trong việc thực hiệnnhiệm vụ tin học; hổ trợ các Chi cục Thuế công tác tin học

4.4 Phòng Quản lý doanh nghiệp:

Giúp Cục Trưởng Cục Thuế: Quản lý đôn đốc việc kê khai nộp thuế đốivới các doanh nghiệp thuộc phân cấp quản lý của Cục Thuế, các tổ chức thu phí,quản lý thu nợ đọng thuế, quản lý thu thu nhập cá nhân đối với đối tượng nộpthuế theo phương pháp khấu trừ tại nguồn và thuế thu nhập cá nhân của mọi đốitượng

Nhiệm vụ cụ thể:

Trang 24

Theo dõi tình hình phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh liên quan đến kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tổng hợp tình hình thành lập, hoạt động,giải thể, phá sản… đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

Tổ chức quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp được phân công

Đôn đốc việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế; lập biên bản cáctrường hợp vi phạm, xử lý và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật

Xem xét kiểm tra các hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, hồ

sơ quyết toán thuế của doanh nghiệp, phối hợp với phòng thanh tra trong việcthanh tra các hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế

Quản lý theo dõi số thuế nợ đọng và lập danh sách các doanh nghiệp nợđọng thuế

Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ của doanh nghiệp thuộc phạm

Tiếp nhận bảo quản và cấp phát ấn chỉ thuế cho các Chi cục Thuế, các đơn

vị được Nhà nước giao nhiệm vụ thu thuế, các tổ chức cá nhân có nhu cầu sửdụng ấn chỉ theo qui định

Nhận, tổng hợp, theo dõi và trả lời các yêu cầu về xác minh hóa đơn

Duyệt hồ sơ, mẫu hóa đơn, phiếu vé, trình lãnh đạo Cục Thuế giải quyếtcho doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in

Kiểm tra đối chiếu việc ghi chép, sử dụng các loại hóa đơn ấn chỉ thuế củacán bộ thuế và tổ chức cá nhân sử dụng ấn chỉ thuế

4.6 Phòng Tổ chức cán bộ:

Giúp Cục Trưởng Cục Thuế về công tác tổ chức quản lý, đào tạo, biên chế,tiền lương và công tác thi đua khen thưởng của Cục Thuế

Nhiệm vụ cụ thể:

Trang 25

Hướng dẫn thực hiện các văn bản, chế độ, quy trình về công tác tổ chức,cán bộ của Nhà nước và của ngành.

Sắp xếp bộ máy Cục Thuế theo qui định

Thực hiện quy hoạch, sắp xếp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễnnhiệm, điều động, kỷ luật cán bộ… theo qui định của Nhà nước

Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức,thực hiện tuyển dụng, nâng lương, nâng ngạch, hưu trí thôi việc và các chế độchính sách đối với người lao đông theo qui định; hướng dẫn và thực hiện côngtác thi đua khen thưởng của Cục Thuế

Kiểm tra, xác minh trả lời các đơn khiếu nại, tố cáo cán bộ Cục Thuế, đềxuất xử lý cán bộ

Hướng dẫn và thực hiện công tác thi đua khen thưởng của Cục Thuế

Quản lý việc sử dụng con dấu, khắc dấu theo qui định của Nhà nước

In ấn tài liệu phục vụ cho công tác cơ quan

Trang 26

Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, trang thiết bị, các pương tiện làm việc vàtrang phục của Cục Thuế.

Bố trí thí điểm và phương tiện cần thiết phục vụ các buổi làm việc, hộihọp, các lớp tập huấn, bồi dưỡng của Cục Thuế

Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, bảo vệ kho tàng, các loại trang thết bị vàphương tiện làm việc của Cục Thuế

Thực hiện nội quy phòng, chữa cháy; duy trì trật tự vệ sinh cơ quan; phốihợp với các phòng đôn đốc thực hiện nề nếp, giờ giấc làm việc của cơ quan

Thực hiện giám định các sai phạm về thuế theo yêu cầu của cơ quan phápluật

Giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế đối với các tổ chức và cá nhân nộpthuế thuộc thẩm quyền và những nhiệm vụ được ủy quyền giải quyết

Định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả, kinh nghiệm thanh tra để bổ sung,hoàn thiện các quy trình thanh tra, các kinh nghiệm chống trốn lậu thuế, kiếnnghị bổ sung sửa đổi chính sách thuế

Thưc hiện các thủ tục cưỡng chế về thuế theo luật định

III KHÁI QUÁT VỀ KẾT QUẢ THU THUẾ CÁC NĂM QUA:

Trang 28

Nhìn chung kết quả thu thuế đối với các doanh nghiệp qua ba năm đềutăng so với kế hoạch và tăng so với cùng kỳ, cụ thể là:

Năm 2003 vượt mức KH là 18,58%, năm 2004 thu vượt mức KH 21,66%,năm 2005 vượt KH 11,14%

DNNN TW: nguồn thu chủ yếu của DNNN TW là từ Bưu điện, Điện lực,

Công ty mía đường Trà vinh, Công ty Bảo hiểm Trà vinh Các đơn vị còn lại có

số nộp không lớn Tuy nhiên riêng năm 2005 do việc thay đổi cách phân bổ thuếcủa Bưu điện theo doanh thu nên đã làm giảm số thuế phải nộp tại Tỉnh so với

Trang 29

lúc đầu giao so với dự toán Do đó so với dự toán phấn đấu Tổng Cục Thuế giaothì số thu DNNN TW chỉ đạt 83,62%, nhưng vẫn tăng cao hơn so với cùng kỳnăm 2004.

DNNN địa phương: Số thu từ DNNN địa phương qua các năm đều tăng

so với kế hoạch Nguồn thu từ DNNN địa phương chủ yếu là từ các đơn vị kinh

tế như: Công ty phát triển điện nông thôn, Công ty cổ phần dược - vật tư y tế,Công ty cấp thoát nước, Công ty phát triển nhà, Công ty du lịch, Công ty thủysản, Công ty tư vấn, Công ty trà bắc….Nhưng trong tương lai số thu từ các đơn

vị kinh tế này có xu hướng giảm xuống do trong thời gian tới các DNNN Tỉnh sẽtiến hành thực hiện cổ phần hóa do đó phải thực hiện chính sách miễn, giảm thuthuế đối với các doanh nghiệp này

Công ty Xổ số kiến thiết: Số thu từ hoạt động xổ số kiến thiết luôn hoàn

thành vượt mức dự doán và luôn tăng cao hơn so với cùng kỳ Đây là một nguồnthu rất quan trọng góp phần hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách chung của Tỉnh do

TW giao

Công thương nghiệp (NQD):

+ DNNQD: Đây là khu vực kinh tế có số thu nộp vào NSNN luôn hoàn

thành vượt mức dự toán.Tình hình hoạt động của khối DNNQD cơ bản qua 3năm qua vẫn giữ được nhịp độ phát triển bình thường

Nguồn thu chủ yếu từ khu vực này là: Doanh nghiệp kinh doanh vật liệuxây dựng, vật tư nông nghiệp, doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, xăng dầu, kinhdoanh xe máy, thủy sản…

+ Hộ cá thể: là khu vực kinh tế do các Chi cục Thuế quản lý, tuy nhiên số

thu từ khu vực này không thường xuyên ổn định, nguyên nhân chủ yếu là: do đây

là các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, ý thức chấp hành luật thuế không cao, ngoài ra dothời tiết, thiên tai hạn hán, dịch cúm… Nên ảnh hưởng rất nhiều đến công tácthu nộp thuế

Tóm lại trong giai đoạn 2003 – 2005, cơ cấu nguồn thu của tỉnh chủ yếu làthu từ xổ số kiến thiết và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, chiếm tỷ trọng60,03% tổng số thu toàn tỉnh qua 3 năm và có xu hướng tăng, ổn định qua cácnăm Nguồn thu từ các DNNN TW và tỉnh có xu hướng giảm dần do thực hiện cổphần hóa đối với các DNNN tỉnh, riêng DNNN TW cũng giảm thu do thay đổi

Trang 30

cách xác định thuế của Điện lực và Bưu điện Cơ cấu nguồn thu NSNN và xuhướng phát triển nguồn thu của tỉnh như nêu trên chưa thật sự vững chắc, chủyếu dựa vào xổ số kiến thiết, trong khi đó nguồn thu từ hoạt động của nền kinh tế

là cơ sở vững chắc nhưng chưa mạnh, nhất là thu từ các DNNN có xu hướnggiảm, thu từ khu vực ngoài quốc doanh tuy chiếm tỷ trọng khá nhưng vẫn thấphơn xổ số kiến thiết Nguyên nhân chủ yếu là do nền kinh tế của tỉnh đi lên từxuất phát điểm thấp, điều kiện tự nhiên, địa lý của tỉnh không thuận lợi cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh, trong đó yếu tố chi phí vận chuyển chiếm tỷ trọng caohơn so với các tỉnh trong cùng khu vực, đồng thời trình độ chuyên môn kĩ thuậtcủa lao động cũng như trình độ quản lý kinh doanh còn thấp, chưa tương xứngvới tốc độ phát triển chung của đất nước

IV NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG SẮP TỚI TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH TRÀ VINH:

1 Thuận lợi:

Tình hình kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và tỉnh nói riêng vẫntiếp tục ổn định và phát triển, kết cấu hạ tầng được đầu tư và xây dựng qua cácnăm, các chủ trương và chính sách mới của Trung ương và của Tỉnh có tác dụngthúc đẩy đầu tư phát triển SXKD Giá cả (lúa, gia súc ) có xu hướng tăng và ổnđịnh khuyến thích nhân dân tái đầu tư, sản xuất tạo điều kiện để đảm bảo nguồnthu được ổn định và tăng thu cho ngân sách

Hệ thống chính sách thuế từng bước hoàn thiện, thuế suất thuế GTGT từ

4 mức giảm xuống còn 3 mức làm việc tính toán đơn giản hơn trước trong nộpthuế

Đã hình thành một hệ thống quản lý thuế thống nhất cả nước, ngày càngđược củng cố và tăng cường về mọi mặt Công tác quản lý thuế được chuyểntừng bước từ chế độ chuyên quản lý khép kín sang chế độ người nộp thuế tự tính,

tự khai và tự nộp thuế Cơ chế này đã đề cao nghĩa vụ, trách nhiệm của ngườinộp thuế trước pháp luật

Cơ sở vật chất tại Cục Thuế tương đối đầy đủ, tạo điều kiện thoải mái,năng suất làm việc cao Trang bị hệ thống máy tính, tạo điều kiện ứng dụng tốtcông nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế

Trang 31

Tại Cục Thuế thành lập được phòng hổ trợ tuyên truyền đối tượng nộpthuế, qua đó giúp tuyên truyền, giáo dục và nâng cao ý thức của đối tượng nộpthuế giúp cho việc thu thuế được dễ dàng và thuận lợi hơn.

Được sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương, của Tỉnh, đồng thời cộngthêm sự cố gắng của các cơ sở SXKD trong việc khắc phục khó khăn, giữ vữngthị phần, duy trì nhịp độ phát triển SXKD, giúp nguồn thu được ổn định và giữvững

2 Khó khăn:

Tình hình chấp hành kê khai thuế, nộp thuế đúng thời hạn còn thấp

Việc xử lý công nghệ thông tin vào quản lý thuế vẫn còn ở mức độ thấp.Trình độ cán bộ sử dụng máy tính ở các Chi cục Thuế còn chưa cao làm cho việctruyền tải những thông tin về thuế chậm

Chưa có một tờ báo viết riêng về thuế nhằm hướng dẫn, trả lời nhữngvướng mắc của đối tượng nộp thuế trong tỉnh và những đối tượng có quan tâm,phân tích những tác động của thuế, sự cần thiết của thuế đối với địa phương cũngnhư trong cả nước Dư luận rộng rãi chưa lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế,gian lận thuế

Người tiêu dùng chưa có thói quen lấy hóa đơn khi mua hàng hóa, dịch

vụ Điều đó làm trở ngại trong công tác quản lý doanh số bán của các đơn vị, gâykhó khăn cho cán bộ thuế trong việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Các CSKD chưa có thói quen thanh toán qua ngân hàng gây khó khăn cho

cơ quan thuế trong việc xác minh chi phí, doanh thu, thuế GTGT đầu ra, đầuvào, tạo cơ hội cho cho các đối tượng nộp thuế gian lận trong ghi chép các sốliệu trên hóa đơn, chứng từ sổ sách kế toán

Tình hình kinh tế phát triển ngày càng đa dạng phong phú về loại hình, vềquy mô hoạt động, nạn buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận hoá đơn GTGTngày một tinh vi hơn

Thời tiết chuyển biến xấu gây ảnh hưởng đến tình hình nộp thuế của các

hộ SX nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản

Các DN, hộ cá thể tự nghỉ, giải thể còn chậm trễ trong việc lập hồ sơ ,làm ảnh hưỏng đến tiến độ thu nộp, xác định chính xác số phải nộp vào ngânsách Nhà nước

Trang 32

Cơ sở để xác định đúng mức thuế của các DN còn hạn chế do việc thuthập thông tin từ các ngành chức năng, các tổ chức kinh tế - xã hội, đồng thờiviệc nắm bắt giá cả, tình hình biến động của thị trường còn nhiều bất cập……

3 Phương hướng thu thuế trong thời gian tới tại cục thuế :

Phấn dấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước hàng năm doTrung ương và Tỉnh giao cho ngành thuế toàn Tỉnh Thu ngân sách toàn tỉnh giaiđoạn 2006 – 2010 bình quân tăng 16% trên năm

Tập trung quản lý các DN và hộ KD cá thể

Tăng cường công tác tuyên truyền hướng dẫn chi tiết đối tượng nộp thuế,nhất là tại các Chi Cục Thuế làm cho các đối tương nộp thuế thông hiểu và thihành tốt chính sách pháp luật

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi gian lậnthuế Đẩy mạnh công tác hậu kiểm

Đẩy mạnh hơn nữa hoạt động thanh tra, kiểm tra tại Cơ sở sản xuất kinhdoanh, thanh tra nội bộ ngành, củng cố lại bộ máy thanh tra toàn ngành đảm bảonâng cao số lượng và chất lượng cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra

Giải quyết kịp thời các hồ sơ thuế còn tồn đọng

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TẠI

CỤC THUẾ TỈNH TRÀ VINH NĂM 2003 – 2005

I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC TẾ TRONG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT TẠI CỤC THUẾ TỈNH TRÀ VINH NĂM 2003 – 2005:

1 Phân tích Công tác quản lý đối tượng nộp thuế:

Trang 33

Theo quy định của Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế thì các đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ sẽ do Cục Thuế trực tiếp quản lý thuthuế, còn đối với các đối tượng là hộ kinh doanh cá thể nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp sẽ do các Chi Cục Thuế trực tiếp quản lý thu thuế Để thựchiện tốt công tác chỉ đạo quản lý thu hộ cá thể, Tổng Cục Thuế quy định phòng

dự toán và tổng hơp giúp Cục Trưởng tổng hợp số liệu quản lý hộ cá thể của cáchuyện, thị

Bảng 4: TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT QUA 3 NĂM 2003 –

Qua bảng 4 ta thấy các đối tượng nộp thuế ở mọi thành phần kinh tế qua

ba năm đều tăng, riêng chỉ có thành phần kinh tế hộ kinh doanh cá thể là có số hộtăng, giảm qua các năm không đều nhau Cụ thể từng thành phần kinh tế như sau:

1.1 Thành phần kinh tế DNNN TW: Số lượng các doanh nghiệp thuộc

thành phần kinh tế này tăng qua các năm cụ thể là: năm 2003 Cục Thuế quản lý

22 đối tượng nộp thuế, sang 2004 tăng lên 1 đối tượng tương đương tăng 4,55%

so với năm 2003, đến năm 2005 tăng lên 7 đối tượng tương đương tăng 30,43%

so với năm 2004 Nguyên nhân của sự gia tăng này là do đơn vị này mở thêm chinhánh ở các Huyện, Thị xã

1.2 Thành phần kinh tế DNNN địa phương: số lượng doanh nghiệp ở

thành phần kinh tế này tăng tương đối đều qua các năm: năm 2003 Cục Thuếquản lý thu thuế đối với 24 đối tượng, sang năm 2004 là 30 đối tượng tăng 6 đối

Trang 34

tượng tương đương tăng 25% so với năm 2003, đến năm 2005 tăng lên 9 đốituợng tương đương tăng 30% so với năm 2004 Nguyên nhân của sự gia tăng nàycũng là do các đơn vị này mở thêm chi nhánh ỏ các Huyện, Thị xã ( cụ thể là mởthêm chi nhánh Công ty thủy sản ở huyện Duyên Hải và Công ty Trà bắc….)cộng thêm việc thành lập một số doanh nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh.Nhìn chung vì đây là thành phần kinh tế DNNN nên số doanh nghiệp nộpthuế tại Cục Thuế rất phù hợp số đăng ký tại Sở kế hoạch đầu tư Các doanhnghiệp thuộc thành phần kinh tế này đều chấp hành đăng ký thuế để cấp mã sốthuế đúng theo quy định Tất cả các doanh nghiệp các doanh nghiệp đóng trên địabàn tỉnh đều được Cục Thuế quản lý chặt chẽ.

1.3 Thành phần kinh tế DNNQD: hàng năm số lượng doanh nghiệp này

tặng lên rất cao, cụ thể là: năm 2003 chỉ có 357 doanh nghiệp, sang năm 2004 lênđến 536 doanh nghiệp tăng về số tuyệt đối là 179 doanh nghiệp tương đươngtăng 50,14% so với năm 2003, qua năm 2005 tăng thêm 169 doanh nghiệp tươngđương tăng 31,53% s với năm 2004 Trong đó số tăng nhiều là doanh nghiệp tưnhân (một phần do một số hộ kinh doanh ở các ngành nghề hoạt động kinh doanhthuận lợi nên chuyển lên thành lập doanh nghiệp tư nhân), riêng công ty TNHH

và công công ty cổ phần cũng có xu hướng tăng lên Theo thống kê của phòng dựtoán và tổng hợp thì năm 1999 chỉ có 5 công ty TNHH, chưa có công ty cổ phầnthì đến năm 2005 đã có đến 123 công ty TNHH và 32 công ty cổ phần

Riêng hợp tác xã và quỹ tín dụng cũng có xu hướng tăng: năm 2003 CụcThuế quản lý 32 hợp tác xã, 15 quỹ tín dụng, sang năm 2004 tăng lên 38 hợp tác

xã (tăng 12,77% so với năm 2003), đến năm 2005 có đến 41 hợp tác xã và 16quỹ tín dụng (tăng 7,57% so với 2004)

Nhìn chung sự gia tăng của các DNNQD qua các năm là do hiện nay kinh tếđất nước ngày một phát triển, tình hình chính trị của đất nước ổn định, cơ sở hạtầng và đời sống nhân dân ngày một nâng cao, luật doanh nghiệp được sửa đổingày một thông thoáng, cộng thêm nhiều chính sách ưu đãi của tỉnh nhằmkhuyến khích các doanh nghiệp bỏ vốn đầu tư kinh doanh… tạo điều kiện thuậnlợi cho các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh, phát triển ngày càng nhiều Sốlượng doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế DNNQD được Cục thuế quản lýchặt chẽ phù hợp với số doanh nghiệp đăng ký tại Sở kế hoạch và đầu tư

Trang 35

1.4 Thành phần kinh tế hộ kinh doanh cá thể:

Để thấy rõ hơn số hộ kinh doanh cá thể do các Chi Cục Thuế quản lý qua cácnăm, ta lập bảng sau:

Bảng 5: TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT KHU VƯC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ THEO ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ

Đơn vị tính: Hộ

Số

TT Địa Bàn

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

CHÊNH LỆCH Năm

2004/2003

Năm 2005/2004

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy số hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn tỉnh

có xu hướng tăng, giảm không ổn định và không đồng đều giữa các huyện, thịqua các năm Tuy năm 2004 số hộ có tăng lên 33 hộ tương đương tăng 0,46% sovới năm 2003, nhưng sang năm 2005 chỉ còn 7.125 hộ giảm 103 hộ tương đươnggiảm 1,43% so với năm 2004, so với 2003 vẫn giảm gần 1% Các huyện có số hộtương đối giảm qua các năm là: Cầu Ngang, Châu Thành, Duyên Hải, Cầu Kè,các huyện, thị còn lại có số hộ tương đối tăng qua các năm Nguyên nhân của sựtăng, giảm của các hộ là do một số hộ được thành lập mới và một số hộ kinhdoanh thuận lợi chuyển lên thành lập doanh nghiệp, cũng như một số hộ kinhdoanh (làm ăn) thua lỗ dẫn đến việc giải thể, phá sản…

Theo thống kê của phòng dự toán và tổng hợp thì hàng năm số hộ mà cácChi Cục quản lý thu thuế GTGT chỉ đạt khoảng 73% so với số hộ đã lập môn bài,còn so với hộ đã được cấp mã số thuế thì chỉ đạt khoảng 64% Nguyên nhân làdo:

Trang 36

Số hộ đã lập môn bài nhưng có thu nhập thấp (dưới mức lương tốithiểu của cán bộ công chức Nhà nước 290.000 đồng/ tháng năm 2003 và lên350.000 đồng/ tháng năm 2005) thuộc diện đối tượng không chịu thuế GTGT nênkhông lập bộ thu thuế GTGT.

Số hộ lập bộ môn bài thấp hơn số hộ đã cấp mã số thuế và cấp đăng kýkinh doanh là do cùng một hộ nhưng có nhiều giấy phép kinh doanh và nhiều mã

số thuế (mã số thuế cấp trùng); số hộ đã nghỉ kinh doanh qua các năm nhưng cơquan dăng ký kinh doanh không xóa danh sách làm chênh lệch rất lớn so với hộ

đã quản lý thuế GTGT

Một nguyên nhân quan trong khác là số hộ kinh doanh vãng lai, kinhdoanh thời vụ, sáng, tối có đăng ký kinh doanh nhưng không đăng ký cấp mã sốthuế, cơ quan thuế chỉ thu được thuế môn bài còn thuế GTGT thu được phản ánhlên bộ phụ không đưa vào bộ chính thuế

Như vậy công tác quản lý đối tượng nộp thuế GTGT ở Cục Thuế tỉnh TràVinh được thực hiện khá tốt, nhất là ở thành phần kinh tế trong và ngoài quốcdoanh, riêng khu vực kinh tế hộ cá thể còn dấu hiệu bỏ sót hộ, do đó cần tăngcường các biện pháp hơn nữa nhằm chống thất thu về hộ

2 Phân tích công tác kiểm tra tờ khai thuế GTGT:

Theo quy định của luật thuế GTGT thì các đối tượng nộp thuế GTGT theo

kê khai từ số liệu trên sổ sách kế toán phải nộp tờ khai thuế GTGT hàng thángchậm nhất là không quá ngày 10 của tháng sau Tuy nhiên vẫn còn tình trạng đốitượng nộp thuế nộp chậm tờ khai dẫn đến cơ quan thuế phải ấn định số thuế phảinộp Tình hình kiểm tra tờ khai thuế từ năm 2003 – 2005 tại Cục Thuế như sau:

2.1 Đối với thành phần kinh tế DNNN:

Khi thuế GTGT được áp dụng (năm 1999) thì tình hình kê khai thuế GTGTcủa các DNNN đạt rất thấp so với thuế doanh thu 1998 Nhưng sau một số lầnsửa đổi, đặc biệt là lần sửa đổi bổ sung luật thuế GTGT năm 2003 và sự huớngdẫn, tuyên truyền giáo dục về luật thuế thì tình hình kê khai thuế GTGT có nhiềutiến bộ cả về chấp hành thời hạn nộp tờ khai và chất lượng của số liệu phản ánhtrên tờ khai càng phù hợp với tình hình kinh doanh của các đơn vị nộp thuế

Trang 37

Ngoài ra DNNN cũng là thành phần kinh tế mà có số thuế kê khai âm caonhất so với các thành phần kinh tế khác, tập trung chủ yếu là các công ty thươngmại có hàng xuất khẩu (điển hình là: Công ty thủy sản, Công ty thương mại xuấtnhập khẩu, Công ty trà bắc) Do đó đòi hỏi Cục Thuế đặc biệt chú trọng đếnnhững Công ty này để tạo điều kiện cho việc thu nộp thuế và hoàn thuế đượcthuận lợi hơn.

2.2 Đối với thành phần kinh tế DNNQD:

Tình hình kê khai thuế GTGT qua 3 năm 2003 – 2005 của các DNNQNcũng chỉ đạt khoảng 90% số doanh nghiệp phải kê khai Chất lượng kê khai cónâng lên so với các năm trước đây, song vẫn còn tình trạng khai dấu doanh sốhoặc châm kê khai doanh số, nhất là các ngành kinh doanh vàng bạc, xăng dầu,đối với các doanh nghiệp kinh doanh ngành xay xát lương thực thường dấudoanh số gia công; đối với ngành kinh doanh xe gắn máy thì thường ra hóa đơnthấp hơn giá thanh toán; một số doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, vật

tư nông nghiệp chỉ kê khai doanh số bán chịu khi được thu tiền, chỉ có các doanhnghiệp kinh doanh mặt hàng thủy sản là kê khai sát đúng với tình hình kinhdoanh

(Nguồn: Bảng tổng kết thu ngân sách Nhà nước năm 2005 tại Cục Thuế tỉnh Trà Vinh)

2.3 Đối với khu vực hộ kinh doanh cá thể:

Theo quy định thì các hộ cá thể kinh doanh có quy mô tương đối lớn phảithực hiện sổ sách kế toán để nộp thuế theo kê khai hàng tháng, cụ thể là những

hộ có môn bài bậc 1 và bậc 2 phải nộp thuế theo kê khai Tuy nhiên tình hình kêkhai thuế của các hộ trên địa bàn huyện, thị xã còn gặp nhiều bất cập về chấtlượng tờ khai cũng như về công tác quản lý hộ kê khai: Có hộ kinh doanh pháttriển đi lên, thực hiện kê khai thuế GTGT hàng tháng nhưng số kê khai lại thấphơn số mức thuế khoán trước đây và thấp hơn hộ kinh doanh cùng ngành nghềnộp thuế khoán ổn định hàng tháng, việc kê khai khống, kê khai dấu doanh sốdiễn ra thường xuyên

3 Phân tích tình hình quản lý và thực hiện số sách, hóa đơn chứng từ:

Về phía Cục Thuế:

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế - Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc
Sơ đồ 1 cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Cục Thuế (Trang 19)
Bảng 4: TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT QUA 3 NĂM 2003 – - Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc
Bảng 4 TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT QUA 3 NĂM 2003 – (Trang 33)
Bảng 5: TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT KHU VƯC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ  THEO ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ - Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc
Bảng 5 TỔNG HỢP ĐỐI TƯỢNG NỘP THUẾ GTGT KHU VƯC HỘ KINH DOANH CÁ THỂ THEO ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ (Trang 35)
Hình 2:  KẾT QUẢ THỰC HIỆN THU THUẾ GTGT KHU VỰC HỘ - Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc
Hình 2 KẾT QUẢ THỰC HIỆN THU THUẾ GTGT KHU VỰC HỘ (Trang 45)
Hình 3:MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP THUẾ CỦA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ III. PHÂN   TÍCH   TÌNH   HÌNH   KIỂM   TRA   VÀ   CÔNG   TÁC   TUYÊN TRUYỀN HỔ TRỢ QUA 3 NĂM 2003 – 2005: - Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc
Hình 3 MỨC ĐỘ ĐÓNG GÓP THUẾ CỦA CÁC THÀNH PHẦN KINH TẾ III. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KIỂM TRA VÀ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN HỔ TRỢ QUA 3 NĂM 2003 – 2005: (Trang 46)
Bảng 10:TÌNH HÌNH KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ GTGT - Phân tích tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế Tỉnh Trà Vinh (2).doc
Bảng 10 TÌNH HÌNH KIỂM TRA HỒ SƠ HOÀN THUẾ GTGT (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w