1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

pháp luật về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ việt nam

62 560 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về vận tải hàng không, đặc biệt là vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong nước, nhằm hạn chế

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

TS Cao Nhất Linh Mai Thị Út

Bộ môn: Luật Thương mại MSSV: 5106208

Lớp : Luật Thương mại 2

Cần Thơ, tháng 11/2013

Trang 2

GVHD: TS Cao Nhất Linh 1 SVTH: Mai Thị Út

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM 7

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường hàng không………… 7

1.1.1 Khái niệm hàng hóa 7

1.1.2 Khái niệm vận tải 8

1.1.3 Khái niệm vận tải hàng hoá bằng đường hàng không 9

1.2 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 10

1.2.1 Ưu điểm 10

1.2.2 Nhược điểm 11

1.3 Vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 12

1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không… 13

1.4.1 Thế giới 13

1.4.2 Tại Việt Nam 15

CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM 19

2.1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không… 19

2.1.1 Điều kiện chung đối với doanh nghiệp 19

2.1.2 Điều kiện đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 22

2.2 Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 23

2.2.1 Chủ thể có liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 23

Trang 3

GVHD: TS Cao Nhất Linh 2 SVTH: Mai Thị Út

2.2.1.1 Người vận chuyển 23

2.2.1.2 Người thuê vận chuyển 24

2.2.1.3 Người nhận hàng 25

2.2.2 Hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 25

2.2.3 Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 26 2.2.4 Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 27 2.2.4.1 Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 27

2.2.4.2 Điều lệ vận chuyển 28

2.2.4.3 Giá cước vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 29

2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 30

2.3.1 Quyền và nghĩa vụ của người vận chuyển 31

2.3.1.1 Quyền của người vận chuyển 31

2.3.1.2 Nghĩa vụ của người vận chuyển 32

2.3.2 Quyền và nghĩa vụ của người gửi hàng 33

2.3.2.1 Quyền của người gửi hàng 33

2.3.2.2 Nghĩa vụ của người gửi hàng 34

2.4 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại 35

2.4.1 Bồi thường thiệt hại cho người gửi hàng 35

2.4.2 Bồi thường thiệt hại cho người vận chuyển 37

2.5 Giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển 37

2.5.1 Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển 38

2.5.2 Đơn vị tính mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại 39

2.5.3 Những trường hợp không được hưởng giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại 39

Trang 4

GVHD: TS Cao Nhất Linh 3 SVTH: Mai Thị Út

2.6 Miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển 40

2.7 Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 43

2.7.1 Tranh chấp và các phương thức giải quyết tranh chấp 43

2.7.2 Khiếu nại 44

2.7.3 Khởi kiện 44

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH DOANH VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM 46

3.1 Thực trạng kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 46

3.1.1 Thuận lợi 46

3.1.2 Thành tựu trong kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 48 3.1.3 Những vấn đề bất cập trong kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 49

3.2 Một số bất cập trong quy định của pháp luật về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 53

3.3 Giải pháp phát triển kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở Việt Nam 54

3.3.1 Định hướng phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 54

3.3.2 Một số giải pháp phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam 55

3.4 Một số giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 56

KẾT LUẬN 59

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 5

GVHD: TS Cao Nhất Linh 4 SVTH: Mai Thị Út

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong các hoạt động vận tải thì vận tải hàng không là một loại hình vận tải quan trọng góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy quá trình mua bán, trao đổi hàng hóa Mặc dù chỉ vận chuyển 1% tổng khối lượng hàng hóa nhưng vận tải hàng không lại chiếm đến 20% giá trị hàng hóa thế giới Trong xu hướng hội nhập toàn cầu của nền kinh tế hiện nay, vai trò của vận tải hàng không ngày càng được nâng cao

Từ khi Việt Nam gia nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới WTO, đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế cũng như ngành hàng không hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới Điều này vừa tạo ra những thời cơ thuận lợi cũng như thách thức đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không Cơ hội được mở rộng thị trường, tiếp thu những kinh nghiệm quản lý từ các nước phát triển, thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài,…Mặt khác, khi trở thành thành viên chính thức của WTO, Việt Nam đã cam kết mở cửa thị trường dịch vụ Điều này đã tác động trực tiếp đến vận tải hàng không Bởi vì, bên cạnh những cơ hội, doanh nghiệp vận tải hàng không còn phải đối mặt với nhiều thách thức Đó là sự cạnh tranh khốc liệt giữa doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài với những ưu thế về vốn, kinh nghiệm quản lý, phương tiện vận chuyển hiện đại Bên cạnh đó, hệ thống pháp luật

về hàng không chưa thật sự đáp ứng được sự phát triển đa dạng của hoạt động vận tải hàng không Các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa am tường về các quy định pháp luật về vận tải hàng không trong nước và quốc tế Chính những điều này đã hạn chế sự phát triển của ngành hàng không nói chung và ngành vận tải hàng không nói riêng

Để tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về vận tải hàng không, đặc biệt là vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong nước, nhằm hạn chế những rủi ro về khía cạnh pháp lý có thể phát sinh trong tương lai và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nước ta ngay

trên sân nhà Đó chính là lý do người viết chọn đề tài “Pháp luật về kinh doanh vận

tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam” làm đề tài luận

văn tốt nghiệp của mình

2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 6

GVHD: TS Cao Nhất Linh 5 SVTH: Mai Thị Út

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không được xem là một ngành dịch vụ đầy tiềm năng với những ưu thế về vị trí địa lý, nguồn nhân lực, chính sách phát triển của nhà nước,… Tuy nhiên, doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa làm chủ được thị trường hấp dẫn này bởi họ vẫn chưa am tường những quy định của pháp luật về hàng không trong nước Trong phạm vi nghiên cứu của mình, người viết chỉ đề cập đến những quy định của pháp luật về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam và thực tế áp dụng Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong nước

3 Mục đích nghiên cứu

Việc nghiên cứu và tìm hiểu vấn đề “Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng

đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam” nhằm giúp các doanh nghiệp trong

nước hiểu rõ hơn các quy định của pháp luật về vận tải hàng không Từ đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về hàng không, góp phần phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn này, người viết đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp phân tích luật viết, liệt kê, thu thập và xử lý tài liệu

5 Kết cấu của luận văn

Kết cấu của luận văn ngoài mục lục, lời mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dụng chính của luận văn gồm có ba chương:

Chương 1 Khái quát chung về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam Ở chương này, người viết giới thiệu đến người đọc

một cách khái quát về các khái niệm cơ bản liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, đặc điểm, vai trò cũng như lịch sử hình thành và phát triển của loại hình vận tải này, nhằm giúp người đọc hiểu một cách khái quát về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Chương 2 Pháp luật về kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không Trong chương này, người viết tập trung phân tích về điều kiện kinh

doanh, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, cơ sở pháp lý điều chỉnh về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia và quy định về vấn đề giới hạn trách nhiệm và miễn trừ trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người vận chuyển

Trang 7

GVHD: TS Cao Nhất Linh 6 SVTH: Mai Thị Út

Chương 3 Thực tiễn và giải pháp phát triển kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam Nội dung của chương này

bao gồm những thành tựu về vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đạt được trong thời gian qua và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Từ đó, người viết đưa

ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về vận tải hàng không trong tương lai

Sự hiểu biết của con người luôn nhỏ bé so với sự vận động và phát triển không ngừng của cuộc sống Người viết đã hoàn thành luận văn này bằng sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, đặc biệt là Giảng viên hướng dẫn luận văn Tuy nhiên, những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu là điều không thể tránh khỏi bởi người viết chưa có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu và hiểu biết còn hạn hẹp Vì vậy, người viết rất mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 8

GVHD: TS Cao Nhất Linh 7 SVTH: Mai Thị Út

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG

HÀNG KHÔNG TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

1.1.1 Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa ra đời từ rất sớm và đóng vai trò quan trọng trong đời sống của con người Trải qua các thời kỳ phát triển của xã hội, hàng hóa càng trở nên phong phú và đa dạng hơn

Hàng hóa là một trong những phạm trù cơ bản của kinh tế chính trị Theo nghĩa rộng, hàng hóa là tất cả những gì có thể trao đổi, mua bán được Theo nghĩa hẹp, hàng hóa là vật chất tồn tại có hình dạng xác định trong không gian và có thể trao đổi, mua bán được

Sự ra đời của Chủ nghĩa Mác-Lênin đã cho chúng ta một cái nhìn rõ nét

hơn về khái niệm hàng hóa Theo đó, “hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó có

thể thỏa mãn những nhu cầu nhất định nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán” Hàng hóa có hai thuộc tính cơ bản là giá trị và giá trị sử dụng1

Trong hệ thống pháp luật Việt Nam, khái niệm hàng hóa không được quy định chung mà tùy thuộc vào từng lĩnh vực sẽ có các quy định cụ thể về hàng hóa Điều này nhằm tạo sự thuận lợi trong việc áp dụng pháp luật, bởi mỗi lĩnh vực hoạt động đều mang những đặc trưng riêng

Trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, “hàng hóa là bất cứ tài

sản nào, kể cả container, cao bản hay công cụ vận chuyển, đóng góp tương tự khác

mà không do người vận tải cung cấp”2

Theo Luật Thương mại năm 2005 quy định: “hàng hóa bao gồm tất cả

các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai”3

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định khá chi tiết về hàng hóa

Theo đó, hàng hóa được hiểu là “…máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu,

Trang 9

GVHD: TS Cao Nhất Linh 8 SVTH: Mai Thị Út

hàng tiêu dùng, động vật sống và các loại động sản khác được vận chuyển bằng phương tiện giao thông đường bộ”4

Trong lĩnh vực vận tải đường biển nội địa, “hàng hóa là máy móc, thiết

bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng và các động vật khác, kể cả động vật sống, công-te-nơ hoặc công cụ tương tự do người gửi hàng cung cấp để đóng hàng được vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển”5

Tuy nhiên, trong lĩnh vực vận tải hàng không, “Hàng hóa là tài sản được

chuyên chở bằng tàu bay trừ thư, bưu phẩm, bưu kiện, hành lý, đồ vật phục vụ trên tàu bay và suất ăn”6

1.1.2 Khái niệm vận tải

Trong tác phẩm “Bàn về vận tải và giao nhận ngoại thương”, I.ta-rơ-xki

đã viết “Ai nói đến buôn bán cũng phải nói đến vận tải Buôn bán có nghĩa là hàng

hóa được thay đổi người sở hữu, còn vận tải làm thay đổi vị trí”7 Thật vậy, vận tải luôn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và lưu thông thương mại

Vận tải là hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm làm thay đổi vị trí của con người, hàng hóa từ nơi này đến nơi khác.8

Vận tải được xem là một ngành sản xuất đặc biệt Bởi vì, nó mang nhiều đặc điểm khác với những ngành sản xuất vật chất thông thường

Một là, sản xuất trong vận tải là sự tác động về không gian và thời gian,

không có sự tác động về mặt kỹ thuật vào đối tượng lao động Hơn nữa, trong quá trình sản xuất của vận tải cũng không tồn tại đối tượng lao động mà chỉ có đối tượng chuyên chở là con người, hàng hóa.9

Hai là, tương tự như các ngành sản xuất khác, sản xuất trong vận tải cũng

tạo ra sản phẩm, đó là sự di chuyển vị trí của đối tượng chuyên chở

Sản phẩm vận tải cũng có hai thuộc tính cơ bản là giá trị và giá trị sử dụng Tuy nhiên, sản phẩm vận tải không có hình dạng, kích thước nhất định, không

4 Khoản 28 Điều 3, Luật Giao thông đường bộ năm 2008

5 Khoản 4 Điều 3, Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa

6 Khoản 12 Điều 3, Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng

Khoản 41 Điều 3, Thông tư này cũng định nghĩa: “Suất ăn là đồ ăn, đồ uống, các dụng cụ sử dụng cho bữa

ăn trên tàu bay”

7 I.ta-rơ-xki: Bàn về vận tải và giao nhận ngoại thương, Nxb Vasava – Ba Lan, 1968, tr.267

8 Phạm Mạnh Hiền, nhà giáo ưu tú Phan Hữu Hạnh (hiệu đính): Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm

trong ngoại thương, Nxb.Lao động – xã hội, 2012, tr.19

9 Phạm Mạnh Hiền, nhà giáo ưu tú Phan Hữu Hạnh (hiệu đính): Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm

trong ngoại thương, Nxb.Lao động – xã hội, 2012, tr.20

Trang 10

GVHD: TS Cao Nhất Linh 9 SVTH: Mai Thị Út

tồn tại ngoài quá trình sản xuất ra nó, cũng không có khoảng cách về thời gian sản xuất và tiêu dùng Bởi vì, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng lúc, khi sản xuất kết thúc thì sản phẩm vận tải cũng được tiêu dùng ngay

Ba là, sản xuất trong vận tải không có khả năng dự trữ sản phẩm, bởi vì

thực tế sản phẩm vận tải không tồn tại ở dạng vật chất nhất định Vì vậy, để đáp ứng được sự gia tăng về nhu cầu vận tải, đòi hỏi các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này phải dự trữ năng lực chuyên chở của các công cụ vận tải

Dựa vào đối tượng vận chuyển, có thể chia vận tải thành 2 loại:

Dựa vào phạm vi hoạt động, có thể chia vận tải thành 2 loại:

- Vận tải trong nước;

- Vận tải quốc tế

Mỗi loại hình vận tải có vị trí, vai trò khác nhau đối với một nền kinh tế,

nó gắn kết với nhau cùng thúc đẩy phát triển, tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nền kinh tế

1.1.3 Khái niệm vận tải hàng hoá bằng đường hàng không

Nền sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu giao thương của xã hội càng cao đòi hỏi sự phát triển tương xứng của mạng lưới lưu thông, thương mại Trong

đó, quá trình vận tải, đặc biệt là vận tải hàng hóa đóng vai trò hết sức quan trọng, là sợi dây gắn kết giữa sản xuất, lưu thông và tiêu dùng

Về cơ bản, vận tải hàng hóa là một dạng khá phổ biến của dịch vụ logistics10 Dịch vụ vận tải hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó, thương nhân

tổ chức thực hiện việc nhận hàng, vận chuyển và giao hàng theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao

10 Điểm c Khoản 2 Điều 4, Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại

về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics

Trang 11

GVHD: TS Cao Nhất Linh 10 SVTH: Mai Thị Út

Trong số các loại hình dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không được xem là còn khá non trẻ Tuy nhiên, đây là loại hình dịch vụ vận tải có nhiều ưu thế hơn hẳn và đang không ngừng phát triển

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không được hiểu là việc vận chuyển hàng hóa từ một địa điểm này đến một địa điểm khác bằng đường hàng không với phương tiện chủ yếu là tàu bay11

Dựa vào phạm vi hoạt động, có thể chia vận tải hàng hóa bằng đường hàng không thành 2 loại: vận tải hàng hóa hàng không nội địa và vận tải hàng hóa hàng không quốc tế

Vận tải hàng hóa hàng không nội địa là việc vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không trong lãnh thổ Việt Nam Trong trường hợp hàng hóa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan12 và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, theo pháp luật về xuất nhập khẩu, phải làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa đó13

Vận tải hàng hóa hàng không quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc quá cảnh qua Việt Nam đến nước thứ ba bằng đường hàng không

1.2 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

11 Khoản 1 Điều 13, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 quy định: “Tàu bay là thiết bị được

nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí, bao gồm máy bay, trực thăng, tàu lượn, khí cầu và các thiết bị bay khác, trừ thiết bị được nâng giữ trong khí quyển nhờ tác động tương hỗ với không khí phản lại từ bề mặt trái đất.”

12 Khoản 2 Điều 1, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của

Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2005: “Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp

chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại-công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”

13 Khoản 2 Điều 2, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu năm 2005

Trang 12

GVHD: TS Cao Nhất Linh 11 SVTH: Mai Thị Út

khăn vì phải xây dựng các tuyến đường lưu thông Bên cạnh đó, vận tải đường thủy cũng phải chịu ảnh hưởng của mực nước thủy triều Tuy nhiên, những điều này lại không gây trở ngại đối với vận chuyển bằng đường hàng không Bởi vì, tuyến đường trong vận tải hàng không là không trung và hầu như là đường thẳng, không tốn kém chi phí xây dựng

Thứ hai, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có tốc độ vận chuyển rất lớn, có thể đạt từ 900 đến 1000km/h, gấp 27 lần vận tải đường biển, gấp 10 lần ô

tô và 8 lần tàu hỏa14, nhờ đó rút ngắn được thời gian vận chuyển, đem lại hiệu quả kinh tế cao Nếu so sánh trên cùng một tuyến đường 500 km, tàu hỏa đi hết 8 giờ, ô

tô đi hết 10 giờ, tàu biển đi hết 27 giờ, trong khi máy bay chỉ mất 1 giờ15 Loại hình vận tải này thích hợp cho việc vận chuyển các loại hàng hóa có thời gian bảo quản ngắn (thực phẩm, hoa quả,…) hoặc có nhu cầu khẩn cấp như viện trợ, cứu trợ,…

Thứ ba, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không có độ an toàn cao và hành trình đều đặn Các loại máy bay được trang bị thiết bị hiện đại nhất, ít chịu

ảnh hưởng bởi các điều kiện tự nhiên như mưa bão, sấm sét,…, rất ít và hầu như không xảy ra thất thoát hàng hóa Vì vậy, vận tải hàng không thích hợp cho việc vận chuyển những loại hàng hóa có giá trị cao như vàng bạc, đá quý, đồ trang sức,…Bên cạnh đó, vận tải hàng không còn cung cấp các dịch vụ có tiêu chuẩn chất lượng cao hơn so với các phương thức vận tải khác

Ngoài những ưu điểm nêu trên, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

còn có khả năng đáp ứng những nhu cầu đặc biệt về chính trị-xã hội trong từng thời điểm khác nhau, chẳng hạn việc vận chuyển hàng cứu trợ khẩn cấp khi có thiên tai,

chiến tranh,… điều mà không phải loại hình vận tải nào cũng có thể làm được

1.2.2 Nhược điểm

Bên cạnh những ưu điểm, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không cũng

có một số nhược điểm sau:

Trang 13

GVHD: TS Cao Nhất Linh 12 SVTH: Mai Thị Út

Một là, giá cước vận tải rất cao, gấp 8 lần vận tải đường biển, gấp 2 đến 4

lần vận tải bằng ô tô và tàu hỏa16 Vì vậy, những loại hàng hóa thông thường không được vận chuyển bằng loại hình vận tải này

Hai là, vận tải bằng đường hàng không không thích hợp cho việc vận

chuyển các loại hàng hóa cồng kềnh, hàng hóa có khối lượng lớn hoặc hàng hóa có giá trị thấp Bởi vì, nếu chi phí vận tải chiếm một tỉ lệ quá lớn trong giá bán của hàng hóa sẽ làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa đó so với các mặt hàng cùng chủng loại, mặt hàng thay thế

Ba là, vận tải bằng đường hàng không đòi hỏi vốn đầu tư lớn về cơ sở vật

chất kỹ thuật như xây dựng cảng hàng không, sân bay, mua sắm các thiết bị phục vụ việc vận chuyển cũng như đào tạo nguồn nhân lực

Bốn là, mặc dù, vận tải hàng không được xem là phương thức vận tải an

toàn nhất Tuy nhiên, tổn thất khi có rủi ro rất lớn và hậu quả thảm khốc

Năm là, việc tăng cường tần suất hoạt động của các phương tiện hàng

không góp phần gây ô nhiễm không khí Các chất khí độc hại như nitơ ôxit, sunfur ôxit, hydrocacbon,…gây ô nhiễm tầng ô-zon và góp phần tăng lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính, làm trái đất nóng dần lên

1.3 Vai trò của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Các nhà kinh tế học đã ví rằng: “Nếu nền kinh tế là một cơ thể sống, trong

đó hệ thống giao thông là huyết mạch thì vận tải là quá trình đưa các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào của cơ thể sống đó”17 Có thể nói, vận tải, đặc biệt là vận tải hàng hóa, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia trên thế giới

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng và vận tải hàng hóa nói chung, là cây cầu nối liền hai bờ sản xuất và tiêu dùng Thông qua việc vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất và mang sản phẩm đến tay người tiêu dùng, vận tải hàng hóa bằng đường hàng không góp phần phục vụ quá trình sản xuất và thúc đẩy sản xuất phát triển Hơn thế nữa, việc vận chuyển hàng hóa bằng đường

16 Phạm Mạnh Hiền, nhà giáo ưu tú Phan Hữu Hạnh (hiệu đính): Nghiệp vụ giao nhận vận tải và bảo hiểm

trong ngoại thương, Nxb.Lao động – xã hội, 2012, tr.152

17 Tin tức online, Vận tải – Vai trò và tầm quan trọng, http://xnkdongnai.com.vn/chitiettin.php?idTin=226 , [ngày truy cập: 25/10/2013]

Trang 14

GVHD: TS Cao Nhất Linh 13 SVTH: Mai Thị Út

hàng không còn tiết kiệm thời gian giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhanh chóng, tạo ra sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường Từ đó sản sinh ra lợi nhuận cho nhà sản xuất

Vận tải hàng không góp phần thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân, tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế Khi vận tải hàng không phát triển sẽ kéo theo nhiều lĩnh vực kinh tế khác cùng phát triển, là phương tiện vận tải kết nối nhiều vùng trong một quốc gia và nhiều quốc gia trên thế giới, góp phần khắc phục

sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, miền; đồng thời cải thiện đời sống nhân dân

Mặt khác, vận tải hàng không còn đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhà nước Các khoản nộp vào ngân sách ngày càng tăng: năm 1990 là 58,6 tỷ đồng, năm 2004 đạt 1.287 tỷ đồng, tăng 21,96 lần so với năm 199018

Sự phát triển của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không kéo theo sự phát triển của các loại hình dịch vụ hỗ trợ như bốc dỡ hàng hóa, thủ tục hải quan, kho bãi,…tạo thêm hàng triệu việc làm cho người lao động, góp phần làm giảm tỉ lệ thất nghiệp và các vấn đề tiêu cực trong xã hội

1.4 Lịch sử hình thành và phát triển của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

1.4.1 Thế giới

Từ thế kỷ XV, Leonardo da Vinci đã dành nhiều thời gian để nghiên cứu động cơ đập cánh Tuy nhiên, không có sáng kiến nào đáng chú ý cho đến thế kỷ XVIII.19

Từ năm 1799 – 1890, Nam tước Anh George Cayley đã lập ra khái niệm mới cho máy bay, đặt nền tảng cho khí động học Năm 1843, nhà sáng chế William Samuel Henson tung ra mẫu thiết kế có bản quyền về máy bay hoạt động bằng hơi nước Đến năm 1890, kỹ sư Pháp Clément Ader chế tạo thành công máy bay hơi nước nhưng cuộc thử nghiệm của ông đã thất bại

18 Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam: Sơ lược lịch sử ngành Hàng không dân dụng Việt

Nam, http://www.caa.gov.vn/Default.aspx?tabid=1&catid=430.448&articleid=7987 , [ngày truy cập: 20/8/2013]

19 Hoàng Minh: Hàng không – Quá khứ và tương lai, Báo Sài Gòn Giải Phóng online,

http://www.sggp.org.vn/SGGP12h/2008/1/139030/ , [ngày truy cập: 17/8/2013]

Trang 15

GVHD: TS Cao Nhất Linh 14 SVTH: Mai Thị Út

Giai đoạn 1891 - 1896, kỹ sư Đức Otto Lilienthal thực hiện hàng ngàn chuyến bay thử nghiệm thành công với máy bay lượn do ông thiết kế Tuy nhiên, loại máy bay này không có hệ thống điều khiển và động cơ Trong khi đó, tại Mỹ, nhà sáng chế Samuel Pierpont Langley – Giám đốc Viện nghiên cứu Smithsonian – cũng đầu tư nhiều công sức cho máy bay, tuy nhiên không thành công

Có rất nhiều cuộc thử nghiệm trước cột mốc lịch sử ngày 17/12/1903, nhưng chỉ có anh em Wright là những người đầu tiên thử nghiệm thành công máy bay có động cơ và được điều khiển, mặc dù chuyến bay của họ chỉ kéo dài 12 giây

Năm 1913 được đánh dấu là “năm huy hoàng của lịch sử hàng không” với những chuyến bay đường dài 4000 km từ Pháp đến Ai Cập (qua nhiều chặng đường)

Hàng không dân dụng được khai sinh vào tháng 1-1914 Tuyến hàng không dân dụng có lịch sử bay ổn định đầu tiên trên thế giới là chặng đường từ Saint Petersburg đến Tampa (Florida) Đến năm 1933, Boeing tung ra thế hệ 247, được xem là máy bay dân dụng hiện đại đầu tiên trên thế giới

Sự ra đời của máy bay đã đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của con người về khoa học kỹ thuật Nó không chỉ thỏa mãn óc nghiên cứu khoa học mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế thế giới với sự xuất hiện của vận tải hàng không

Mặc dù vận tải hàng không được đánh giá là khá non trẻ so với các phương thức vận tải khác Tuy nhiên, nó đã có nhiều bước tiến vượt trội Trong những năm gần đây, vận tải hàng không đã phát triển nhanh chóng nhất là ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương Năm 1995, toàn thế giới có 360 hãng hàng không, 6.000 sân bay, khoảng 11.500 chiếc phi cơ, thu nhập 700 tỉ USD20

Ngày nay, vận tải hàng không đã có những phi cơ trọng tải 70 tấn 300) của Boeing và vận tốc đạt 11.000 km/h (Boost.Glide.Vihicle-BGV), đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa các vùng kinh tế khác nhau trên thế giới Mặc dù, chỉ vận chuyển 1% tổng khối lượng hàng hóa nhưng vận tải hàng

20 Vũ Văn Bá: Sơ lược về thị trường giao nhận vận tải trên thế giới, Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam,

http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/so-luoc-ve-thi-truong-giao-nhan-van-tai-tren-the-gioi.html , [ngày truy cập: 08/8/2013]

Trang 16

GVHD: TS Cao Nhất Linh 15 SVTH: Mai Thị Út

không lại chiếm đến 20% giá trị hàng hoá thế giới Các cụm cảng hàng không chủ yếu tập trung ở Bắc Mỹ, Châu Âu, Đông Bắc Á, Châu Á Thái Bình Dương21

1.4.2 Tại Việt Nam

Ngày 15/01/1956, Thủ tướng Chính phủ nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa ban hành Nghị định số 666/TTg thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam – mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời của ngành Hàng không dân dụng Việt Nam 22

Vào thời gian đầu sau khi thành lập, đội bay chỉ có 5 chiếc máy bay cánh quạt IL 14, AN 2, Aero 45… Chuyến bay nội địa đầu tiên được khai trương vào tháng 9/1956

Kể từ khi ra đời cho đến nay, Hàng không dân dụng nước ta, đặc biệt là lĩnh vực vận tải, đã trải qua nhiều thời kỳ phát triển với những biến cố, thăng trầm về chính trị - xã hội và kinh tế trong nước và thế giới

* Trước năm 1956

Ngày 13/11/1917, Pháp cho xây dựng sân bay đầu tiên ở Việt Nam Đến năm

1918, tiếp tục cho phép xây dựng sân bay Bạch Mai ở Hà Nội Ngày 04/6/1936, khánh thành ga hàng không Gia Lâm – một trong những ga được trang bị hoàn hảo nhất vùng Viễn Đông thời kỳ này Một số nhà tư sản Việt Nam đã liên doanh với hãng hàng không Pháp thành lập Công ty Hàng không Việt Nam với tên là Air Vietnam vào năm 1951 Trong những năm đầu, công ty có 3 chiếc DC3, 3 chiếc DC4 và 3 chiếc Bristol dùng để chở hàng23

* Giai đoạn 1956 – 1990

 Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ cứu nước: Dưới sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, ngành Hàng không dân dụng phối hợp với các đơn vị vận tải khác thực hiện nhiệm vụ chi viện cho chiến trường miền Nam Hàng không dân dụng Việt Nam đã thực hiện hơn 56.000 chuyến bay với trên 224.000 giờ bay,

21 Vũ Văn Bá: Sơ lược về thị trường giao nhận vận tải trên thế giới, Tài nguyên giáo dục mở Việt Nam,

http://old.voer.edu.vn/module/kinh-te/so-luoc-ve-thi-truong-giao-nhan-van-tai-tren-the-gioi.html , [ngày truy cập: 08/8/2013]

22 Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam: Sơ lược lịch sử ngành Hàng không dân dụng Việt

Nam, http://www.caa.gov.vn/Default.aspx?tabid=1&catid=430.448&articleid=7987 , [ngày truy cập: 20/8/2013]

23 Trang thông tin điện tử của Cộng đồng kỹ thuật ô tô Việt Nam, Lịch sử hàng không dân dụng Việt Nam,

http://www.oto-hui.com/diendan/f286/lich-su-hang-khong-dan-dung-viet-nam-6854.html , [ngày truy cập: 29/10/2013]

Trang 17

GVHD: TS Cao Nhất Linh 16 SVTH: Mai Thị Út

vận chuyển hơn 60.000 lượt bộ đội, trên 31.000 tấn vũ khí, đạn dược, khí tài, lương thực, thuốc men, hàng hóa quân sự,…

 Trong chiến dịch mùa xuân năm 1975: Ngành hàng không dân dụng tiếp tục lập thành tích xuất sắc khi thực hiện 163 chuyến bay, cơ động 4.250 chiến

sĩ, vận chuyển 120,7 tấn vũ khí, đạn dược, khí tài, tài liệu, bản đồ, lương thực, thuốc men, góp phần vào thắng lợi lịch sử ngày 30/4/1975 của đất nước

 Trong chiến tranh biên giới Tây Nam: Với tinh thần cộng sản quốc tế mãnh liệt, không ngại gian khổ, hy sinh, hàng không dân dụng Việt Nam đã huy động toàn bộ lực lượng vận chuyển hơn 10.000 cán bộ, chiến sĩ, vũ khí, khí tài, quân dụng,… góp phần làm nên chiến thắng vẻ vang của nhân dân ta và nước bạn Campuchia

 Trong chiến tranh biên giới phía Bắc: Hàng không dân dụng đã vận chuyển 27.000 bộ đội chiến đấu, thuốc men, lương thực chi viện kịp thời cho các đơn vị chiến đấu và người dân vùng chiến

 Sau khi đất nước thống nhất, mặc dù gặp nhiều khó khăn (nền kinh tế

bị tàn phá nặng nề, các hệ thống sân bay do ảnh hưởng chiến tranh đã bị hư hại nhiều,…) Nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước ta, cùng với sự

nỗ lực của ngành, Hàng không dân dụng đã đạt nhiều thành tích nổi bật Đến cuối năm 1990, Hàng không Việt Nam đã vận chuyển 1.149.000 lượt hành khách, 3.040 tấn hàng hóa, điều hành 43.300 chuyến bay Mở lại hầu hết các đường bay trong nước và một số đường bay quốc tế,

 Giai đoạn 1976 - 1980 đánh dấu bước ngoặt lớn khi khai thác hiệu quả nhiều tuyến bay quốc tế đi đến các các nước châu Á như Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc, Thái Lan, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a và Xinh-ga-po Vào cuối giai đoạn này, hàng không dân dụng Việt Nam trở thành thành viên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO)24

* Giai đoạn 1990 đến nay

Tháng 4/1993 chính là thời điểm quan trọng lịch sử của hàng không Việt Nam khi Hãng Hàng không Quốc gia Việt Nam (Vietnam Airlines) chính thức

24Trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần dịch vụ giao nhận tiếp vận DVN: Hàng không Việt Nam hình

thành và phát triển như thế nào?, trien-nhu-the-nao.aspx , [ngày truy cập: 29/10/2013]

Trang 18

http://vantaidvn.com/tin-tuc/hang-khong-viet-nam-hinh-thanh-va-phat-GVHD: TS Cao Nhất Linh 17 SVTH: Mai Thị Út

được hình thành với tư cách là một tập đoàn kinh doanh vận tải hàng khôngcó quy

mô lớn của Nhà nước Vào ngày 27/05/1996, ngành hàng không Việt Nam được thành lập trên cơ sở liên kết với 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong dịch

vụ hàng không, lấy Vietnam Airlines chủ chốt25

Sản lượng hành khách, hàng hóa, bưu kiện thông qua các cảng hàng không trong nước, đặc biệt các cảng hàng không quốc tế, một số cảng hàng không địa phương có mức tăng trưởng rất cao

Năm 1990 vận chuyển trên 18 nghìn tấn hàng hóa, năm 2009 vận chuyển đạt gần 350 nghìn tấn, tăng 19 lần so với năm 1990 Nếu năm 1990, thị trường vận chuyển hàng không Việt Nam mới vận chuyển được trên 900 nghìn hành khách thì đến năm 2009 đã vận chuyển 17,5 triệu khách, tăng 19 lần so với năm

1990

Đến tháng 8/2010 các hãng hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines, Jetstar Pacific Airlines, VASCO) đang khai thác đội tàu bay gồm 74 tàu bay hiện đại gồm B777, A330, A321, A320, B737, ATR72-500 với độ tuổi trung bình 7,1 tuổi Trong thời gian tới, các hãng hàng không Việt Nam đã có kế hoạch mua/thuê

bổ sung nhiều chủng loại tàu bay mới, hiện đại trên thế giới như B787-9, A350-900, Bombardier CRJ900 Dự kiến đến năm 2015, đội tàu bay của hàng không Việt Nam

sẽ đạt từ 150-160 tàu bay các loại26

Với những tiềm năng vượt trội và sự quan tâm, chỉ đạo của Đảng và nhà nước ta, tin rằng trong thời gian sắp tới vận tải hàng không nói riêng và ngành Hàng không dân dụng Việt Nam nói chung sẽ ngày càng phát triển và góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước

Tóm lại, mặc dù vận tải hàng hóa bằng đường hàng không ở nước ta ra

đời chưa lâu nhưng loại hình dịch vụ này đã có sự phát triển nhanh chóng do sự tiến

bộ của khoa học kỹ thuật và nhu cầu lưu thông hàng hóa của nền kinh tế thị trường Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không đã có những đóng góp tích cực vào sự tăng trưởng của nền kinh tế nước ta Với việc phát huy những ưu thế về chất lượng

25 Trang thông tin điện tử của Công ty cổ phần dịch vụ giao nhận tiếp vận DVN: Hàng không Việt Nam hình

thành và phát triển như thế nào?, trien-nhu-the-nao.aspx , [ngày truy cập: 29/10/2013]

http://vantaidvn.com/tin-tuc/hang-khong-viet-nam-hinh-thanh-va-phat-26 Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam: Sơ lược lịch sử ngành Hàng không dân dụng Việt

Nam, http://www.caa.gov.vn/Default.aspx?tabid=1&catid=430.448&articleid=7987 , [ngày truy cập: 20/8/2013]

Trang 19

GVHD: TS Cao Nhất Linh 18 SVTH: Mai Thị Út

dịch vụ và khắc phục những hạn chế về khối lượng vận tải, giá cước vận chuyển,…vận tải hàng hóa bằng đường hàng không hứa hẹn sẽ phát triển hơn nữa, góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của đất nước

Trang 20

GVHD: TS Cao Nhất Linh 19 SVTH: Mai Thị Út

CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM

2.1 Điều kiện kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là một ngành dịch vụ đòi hỏi trình

độ kỹ thuật cao và vốn đầu tư lớn Vì vậy, không phải doanh nghiệp nào cũng có thể kinh doanh loại hình dịch vụ này Theo quy định của pháp luật về hàng không Việt Nam, để được kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không Riêng đối với doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, để được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, bên cạnh những điều kiện chung đối với doanh nghiệp còn phải đáp ứng thêm một số quy định khác

2.1.1 Điều kiện chung đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không khi có đủ các điều kiện sau đây 27 :

Thứ nhất, có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mà ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh

doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp năm 200528, nhằm hợp pháp hóa việc thành lập và hoạt động tại Việt Nam Như vậy, theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không nói chung và doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng, có thể được thành lập dưới các hình thức như doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

27 Khoản 1 Điều 110, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

28 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2005 quy định về Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

“Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:

1 Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;

2 Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Luật này;

3 Có trụ sở chính theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật này;

4 Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

5 Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

Lệ phí đăng ký kinh doanh được xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh; mức lệ phí

cụ thể do Chính phủ quy định.”

Trang 21

GVHD: TS Cao Nhất Linh 20 SVTH: Mai Thị Út

theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp Trong đó, ngành kinh doanh chính là vận chuyển hàng không Hiện nay ở Việt Nam tồn tại các loại hình doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không như Công ty TNHH một thành viên – Vietnam Airlines (doanh nghiệp nhà nước), Công ty cổ phần hàng không Jesta Pacific Airlines, các hãng hàng không tư nhân như VietjetAir, Indochina Airlines, Trãi

Thiên, Blue Sky, Air Mekong,…

Thứ hai, có phương án bảo đảm có tàu bay khai thác Phương án bảo

đảm có tàu bay khai thác trong 05 năm kể từ ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh bao gồm các nội dung29:

- Số lượng, chủng loại tàu bay;

- Hình thức chiếm hữu (mua, thuê mua hoặc thuê);

- Phương án khai thác, bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay;

- Nguồn vốn bảo đảm chiếm hữu tàu bay

Phương án này nhằm đảm bảo tính khả thi và hoạt động có hiệu quả dịch

vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Thứ ba, có tổ chức bộ máy, có nhân viên được cấp giấy phép, chứng chỉ phù hợp bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận chuyển hàng không Kinh

doanh vận chuyển hàng không nói chung và kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng, là một ngành đòi hỏi cao về khoa học kỹ thuật Vì vậy,

để hoạt động tốt loại dịch vụ này, doanh nghiệp cần phải tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, khoa học trong đó, phải đảm bảo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và được đào tạo chuyên môn vững vàng.30

2 Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách trong hệ thống quản lý an toàn, an ninh, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm, có văn bằng, chứng chỉ liên quan được cấp hoặc công nhận theo quy định của pháp luật

Trang 22

GVHD: TS Cao Nhất Linh 21 SVTH: Mai Thị Út

Thứ tư, đáp ứng điều kiện về vốn theo quy định của Chính phủ Theo quy

định của pháp luật, kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là ngành nghề có vốn pháp định Vì vậy, để kinh doanh dịch vụ này doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về vốn Theo đó, vốn tối thiểu để thành lập hãng hàng không và duy trì kinh doanh vận chuyển hàng không cụ thể là31:

- Khai thác đến 10 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế, 300 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

- Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 1.000 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế, 600 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa;

- Khai thác trên 30 tàu bay: 1.300 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không có khai thác vận chuyển hàng không quốc tế, 700 tỷ đồng Việt Nam đối với hãng hàng không chỉ khai thác vận chuyển hàng không nội địa

Thứ năm, có phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không phù hợp với nhu cầu của thị trường và quy hoạch, định hướng phát triển ngành hàng không Nội dung của phương án kinh doanh và chiến

lược phát triển sản phẩm bao gồm32:

- Nhu cầu và xu hướng phát triển của thị trường;

- Đánh giá thực tiễn và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường;

- Chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không và kế hoạch phát triển kinh doanh của 05 năm đầu kể từ ngày khai thác

3 Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách giám sát hoạt động phát triển sản phẩm, tiếp thị và bán dịch vụ vận chuyển hàng không, dịch vụ hàng không chung phải có bằng đại học các ngành kinh tế, thương mại hoặc tài chính

4 Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách giám sát hệ thống thanh toán tài chính phải có bằng đại học các ngành tài chính, bằng kế toán trưởng hoặc chứng chỉ kế toán quốc tế được công nhận tại Việt Nam”

31 Khoản 1 Điều 8, Nghị định số 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

32 Điều 10, Nghị định số 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

Trang 23

GVHD: TS Cao Nhất Linh 22 SVTH: Mai Thị Út

Thứ sáu, có trụ sở chính và địa điểm kinh doanh chính tại Việt Nam

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, “Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm

liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)”33

2.1.2 Điều kiện đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bên cạnh những điều kiện chung đối với doanh nghiệp, để được cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện sau đây34:

Thứ nhất, bên nước ngoài góp vốn với tỉ lệ theo quy định của Chính phủ

Hãng hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện bên nước ngoài không chiếm quá 30% vốn điều lệ đối với hãng hàng không Một cá nhân Việt Nam hoặc pháp nhân Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài phải giữ vốn điều lệ lớn nhất.35 Quy định này nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh cùng lĩnh vực Bởi vì, các nhà đầu tư nước ngoài luôn tìm cơ hội để thâm nhập vào thị trường vận tải hàng không Việt Nam, đặc biệt là vận tải hàng hóa Hơn thế nữa, các nhà đầu tư nước ngoài lại có nhiều ưu thế về vốn, trình độ khoa học – kỹ thuật, nguồn nhân lực có chuyên môn cao,… Điều này hoàn toàn bất lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam

Thứ hai, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là công dân Việt Nam và không quá một phần ba tổng số thành viên trong bộ máy điều hành là người nước ngoài Trong Điều lệ hoạt động của hãng hàng không có vốn đầu tư

nước ngoài phải quy định cơ cấu tổ chức quản lý, thành viên bộ máy điều hành doanh nghiệp Trong đó, số thành viên là người nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài cử tham gia bộ máy điều hành không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên Tổng Giám đốc (Giám đốc), người đại diện theo pháp luật của hãng hàng không phải là công dân Việt Nam và không mang quốc tịch nước khác.36

33 Khoản 1 Điều 35, Luật Doanh nghiệp năm 2005

34 Khoản 2 Điều 110, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

35 Khoản 1 Điều 11, Nghị định số 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

36 Khoản 3 Điều 11, Nghị định số 30/2013/NĐ-CP về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung

Trang 24

GVHD: TS Cao Nhất Linh 23 SVTH: Mai Thị Út

2.2 Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là sự thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển, theo đó người vận chuyển có nghĩa vụ vận chuyển hàng hóa đến địa điểm đến và trả hàng hóa cho người có quyền nhận; người thuê vận chuyển có nghĩa vụ thanh toán cước phí vận chuyển37

Khi nói đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, người ta thường hiểu là nói đến hợp đồng thương mại38 Bởi vì, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là hợp đồng song vụ, có đền bù, nhằm thực hiện một hoạt động thương mại, cụ thể là cung ứng dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không Theo đó, trong hợp đồng, phải có ít nhất một bên là thương nhân, bên còn lại có thể là thương nhân hoặc tổ chức, cá nhân không mang tư cách thương nhân Trong đề tài này, người viết chỉ nghiên cứu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không giữa các chủ thể đều là thương nhân

2.2.1 Chủ thể có liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Một trong những yếu tố quan trọng để hình thành nên hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đó chính là ý chí của các bên tham gia Những chủ thể này đóng vai trò là người tạo lập và thực hiện hợp đồng Trong đó, người vận chuyển và người thuê vận chuyển (còn gọi là người gửi hàng) là những chủ thể trực tiếp tham gia vào hợp đồng Tuy nhiên, hợp đồng sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu người nhận hàng Mặc dù, người nhận hàng không ký kết hợp đồng nhưng

họ lại là “điểm đến” của hợp đồng Vì vậy, có thể nhận thấy rằng, các chủ thể có liên quan đến hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không bao gồm cả người vận chuyển, người thuê vân chuyển (còn gọi là người gửi hàng) và người nhận hàng

2.2.1.1 Người vận chuyển

37 Khoản 1 Điều 128, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

38 Mặc dù pháp luật về thương mại Việt Nam không có khái niệm cụ thể về hợp đồng thương mại Tuy nhiên,

có thể hiểu hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận của hai hay nhiều bên (trong đó có ít nhất một bên là thương nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thương mại (bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác)

Trang 25

GVHD: TS Cao Nhất Linh 24 SVTH: Mai Thị Út

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 quy định: người vận

chuyển là tổ chức cung cấp dịch vụ vận chuyển thương mại bằng đường hàng không 39 Mặt khác, kinh doanh vận chuyển hàng không là một ngành kinh doanh có

điều kiện và do doanh nghiệp vận chuyển hàng không (còn gọi là hãng hàng không) thực hiện 40 Vì vậy, người vận chuyển trong hợp đồng này được hiểu là doanh nghiệp vận chuyển hàng không

Người vận chuyển bao gồm: người vận chuyển theo hợp đồng và người vận chuyển thực tế

Người vận chuyển theo hợp đồng là người giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không với người gửi hàng hoặc đại diện của người gửi hàng41

Trên thực tế, không phải bất cứ người vận chuyển nào cũng trực tiếp thực hiện các công việc trong quá trình vận chuyển hàng hóa Vì vậy, pháp luật về hàng không cũng đã dự liệu trường hợp người vận chuyển thực tế Người vận chuyển thực tế là người thực hiện toàn bộ hoặc một phần vận chuyển theo sự ủy quyền của người vận chuyển theo hợp đồng nhưng không phải là người vận chuyển

kế tiếp như trong trường hợp có nhiều người tham gia vận chuyển hàng hóa42

2.2.1.2 Người thuê vận chuyển

Pháp luật về hàng không Việt Nam không định nghĩa thế nào là người thuê vận chuyển Tuy nhiên, có thể hiểu rằng, người thuê vận chuyển (hay còn gọi

là người gửi hàng) là tổ chức, cá nhân có nhu cầu vận chuyển hàng hóa đến một địa điểm nhất định để giao cho tổ chức, cá nhân khác Người thuê vận chuyển có thể là thương nhân hoặc không phải là thương nhân Trong đề tài này, người viết chỉ đề cập đến người thuê vận chuyển là thương nhân

Căn cứ khoản 1 điều 6, Luật Thương mại năm 2005: “Thương nhân

bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh” Theo đó, người thuê vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp luật để trở thành thương nhân

39 Khoản 1 Điều 128, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

40 Khoản 2 Điều 109, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

41 Khoản 1 Điều 151, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

42 Khoản 1 Điều 151, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

Trang 26

GVHD: TS Cao Nhất Linh 25 SVTH: Mai Thị Út

Trường hợp người thuê vận chuyển là cá nhân, họ phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ, với điều kiện cá nhân đó phải tham gia hoạt động thương mại thường xuyên và có đăng ký kinh doanh theo luật định Ngoài

ra, cá nhân đó còn phải đáp ứng một số điều kiện khác như không thuộc các trường hợp bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật, không kinh doanh ngành nghề

mà pháp luật cấm,…

Trường hợp người thuê vận chuyển là tổ chức kinh tế mang tư cách pháp nhân, tổ chức kinh tế đó phải được thành lập và hoạt động theo pháp luật về doanh nghiệp và đầu tư Việt Nam, thực hiện hoạt động thương mại thường xuyên và

có đăng ký kinh doanh Tổ chức kinh tế có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm43

2.2.1.3 Người nhận hàng

Bên cạnh người vận chuyển và người gửi hàng, người nhận hàng cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện hợp đồng, mặc dù họ không tham gia trực tiếp vào hợp đồng Theo đó, người nhận hàng là người được người gửi hàng chỉ định và ghi trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không,

về việc nhận hàng sau khi hàng hóa được vận chuyển đến địa điểm đến và thanh toán các chi phí phù hợp với điều kiện vận chuyển

Tương tự như người thuê vận chuyển (hay còn gọi là người gửi hàng), người nhận hàng cũng là thương nhân và đáp ứng các điều kiện về thương nhân theo pháp luật Việt Nam như đã phân tích ở trên

2.2.2 Hình thức hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Như đã đề cập, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

là hợp đồng thương mại Luật Thương mại năm 2005 quy định: hợp đồng có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể Tuy nhiên, những loại hợp đồng mà pháp luật buộc phải lập thành văn bản thì phải tuân theo những quy định đó Từ đó suy ra, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không cũng có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể nếu luật điều chỉnh về vấn đề này không có quy định khác

43 Khoản 2 Điều 6, Luật Thương mại năm 2005

Trang 27

GVHD: TS Cao Nhất Linh 26 SVTH: Mai Thị Út

Về hình thức của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng

không, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 quy định : “Vận đơn hàng

không, các thỏa thuận khác bằng văn bản giữa hai bên, Điều lệ vận chuyển, bảng giá cước vận chuyển là tài liệu của hợp đồng vận chuyển hàng hóa”44 Mặc dù luật không chỉ rõ hình thức của hợp đồng này Tuy nhiên, có thể thấy các loại tài liệu của hợp đồng đều được lập thành dưới dạng văn bản cụ thể

Như vậy, có thể nhận thấy rằng, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không phải được giao kết bằng văn bản theo quy định của pháp luật về hàng không Việt Nam

2.2.3 Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Vận chuyển hàng không nói chung và vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng, đều là dịch vụ logistics liên quan đến vận tải Vì vậy, hợp đồng được ký kết giữa các chủ thể liên quan đến lĩnh vực này cũng là hợp đồng dịch

vụ logistics, trong đó có hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là việc vận chuyển một số lượng hoặc khối lượng hàng hóa nhất định từ nơi này đến nơi khác theo thỏa thuận và trả hàng hóa cho người có quyền nhận hàng Điều này hoàn toàn khác biệt so với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa khác Mặc dù trong tên gọi của hợp đồng luôn có hai từ “hàng hóa” và liên quan đến hàng hóa Tuy nhiên, đối với hợp đồng mua bán hàng hóa thì đối tượng chính của hợp đồng là hàng hóa Các bên tham gia đều quan tâm đến quyền sở hữu đối với hàng hóa đó Ngược lại, đối với hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, đối tượng chính lại là công việc, cụ thể là việc vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng

Bởi vì hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là hợp đồng dịch vụ nên đối tượng của hợp đồng này cũng phải thỏa mãn các điều kiện theo quy định của pháp luật về đối tượng của hợp đồng dịch vụ Theo nội dung này,

Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định: “Đối tượng của hợp đồng dịch vụ phải là công

việc có thể thực hiện được, không bị pháp luật cấm, không trái đạo đức xã hội”45

44 Khoản 2 Điều 128, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

45 Điều 519, Bộ luật Dân sự năm 2005

Trang 28

GVHD: TS Cao Nhất Linh 27 SVTH: Mai Thị Út

Các bên trong hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể, chính xác về địa điểm mà người vận chuyển giao hàng hóa cho người có quyền nhận hàng, chẳng hạn như giao hàng tại cảng hàng không, sân bay hay một khu vực địa lý nhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người vận chuyển, hạn chế phát sinh tranh chấp

Khi giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, các chủ thể tham gia cần lưu ý đến loại hàng hóa có nhu cầu vận chuyển và phải đảm bảo rằng hàng hóa đó không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ bị cấm kinh doanh theo Nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện Ví dụ như các chất ma túy, hóa chất độc hại,… Bởi vì, việc vận chuyển những loại hàng hóa này cũng là thực hiện công việc mà pháp luật cấm Tương tự như các giao dịch dân sự khác, hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không cũng sẽ bị vô hiệu nếu đối tượng của hợp đồng là công việc bị pháp luật cấm hoặc trái đạo đức xã hội

2.2.4 Nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Khi nói đến nội dung của hợp đồng chính là nói đến các điều kiện mà các bên đề ra khi ký kết hợp đồng và đã đạt được sự đồng thuận của các chủ thể tham gia Các điều kiện trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không được thể hiện trong hai loại văn bản, đó là chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và Điều lệ vận chuyển

2.2.4.1 Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng, việc đã tiếp nhận hàng hóa và các điều kiện của hợp đồng Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không có thể là vận đơn hàng không hoặc biên lai hàng hóa Tuy nhiên, trong vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không thường chỉ sử dụng vận đơn hàng không Bởi vì, theo quy định

của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, vận đơn hàng không phải được sử dụng

khi vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không 46 Tuy nhiên, trong một số trường

hợp nhất định, biên lai hàng hóa có thể được sử dụng thay cho vận đơn hàng không47

46 Khoản 2 Điều 129, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

47 Khoản 2 Điều 129, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006 quy định: “Trong trường hợp phương

tiện lưu giữ thông tin về vận chuyển hàng hóa được sử dụng thay thế cho việc xuất vận đơn hàng không thì

Trang 29

GVHD: TS Cao Nhất Linh 28 SVTH: Mai Thị Út

Chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không chỉ xác định các điều kiện có tính chất cá biệt trong một hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Theo Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006, vận đơn hàng không và biên lai hàng hóa bao gồm những nội dung sau48:

- Địa điểm xuất phát và địa điểm đến;

- Địa điểm dừng thỏa thuận trong trường hợp vận chuyển có địa điểm xuất phát, địa điểm đến ở lãnh thổ của cùng một quốc gia và có một hoặc nhiều địa điểm dừng thỏa thuận ở lãnh thổ của quốc gia khác;

- Trọng lượng hàng hóa, loại hàng hóa

2.2.4.2 Điều lệ vận chuyển

Điều lệ vận chuyển là bộ phận cấu thành của hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu phẩm, bưu kiện, thư bằng đường hàng không 49

Hay nói cách khác, Điều lệ vận chuyển là nơi chứa đựng các điều kiện chung cho tất

cả các loại hợp đồng vận chuyển hàng không nói chung và hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng Mỗi hãng hàng không lập Điều lệ vận chuyển cho riêng mình và đăng ký với Bộ Giao thông vận tải50

Điều lệ vận chuyển thường bao gồm những nội dung sau: vé, giá vé, cước vận chuyển, phí, điều kiện đối với hành khách, hành lý, hàng hóa vận chuyển, các trường hợp bồi thường thiệt hại, giải quyết tranh chấp (nếu có),…

Như đã đề cập, nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không được hợp thành từ chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và Điều lệ vận chuyển Vì vậy, nội dung của hai văn bản này chính là nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

theo yêu cầu của người gửi hàng, người vận chuyển xuất biên lai hàng hóa cho người gửi hàng để nhận biết hàng hóa”

48 Điều 130, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

49 Khoản 1 Điều 111, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

50 Khoản 3 Điều 111, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006

Trang 30

GVHD: TS Cao Nhất Linh 29 SVTH: Mai Thị Út

Bên cạnh đó, nội dung của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không cũng bao gồm các điều khoản về giá, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên,…, những điều khoản khác do các bên thỏa thuận

2.2.4.3 Giá cước vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Một trong những nội dung quan trọng trong hợp đồng vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, đó là thỏa thuận về giá cước vận tải

Giá cước vận tải hàng hóa bằng đường hàng không là số tiền thù lao

mà người thuê vận tải trả cho người vận tải theo hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Về nguyên tắc, giá cước vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nội

địa được xác định: “trên cơ sở chi phí hợp lý, phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình

hình cung cầu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ trong khu vực ASEAN” 51

Thứ nhất, doanh nghiệp vận tải hàng không phải tính toán chi phí hợp

lý Trong quá trình vận chuyển hàng hóa, có nhiều khoản chi phát sinh như tiền thuê

nhân công, tiền mua nhiên liệu, bảo trì và sửa chữa phương tiện vận tải,…Doanh nghiệp kinh doanh vận tải cần phải có sự cân đối giữa các khoản chi để đưa ra giá cước phù hợp, vừa đảm bảo lợi nhuận, vừa thu hút khách hàng

Thứ hai, doanh nghiệp vận tải hàng không phải đảm bảo chất lượng dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường hàng không được xác định dựa trên các tiêu

chí như: khối lượng hàng hóa có thể vận tải, khả năng bảo đảm ít xảy ra tổn thất hàng hóa nhất, thời gian vận tải, tốc độ vận tải,…Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải có chất lượng càng cao thì càng thu hút được khách hàng và dĩ nhiên, giá cước vận chuyển cũng cao hơn

Thứ ba, giá cước vận tải phải dựa trên tình hình cung cầu Đây là một

trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá cước vận chuyển Doanh nghiệp phải nghiên cứu tình hình phát triển về số lượng tàu bay, nhất là tàu bay mới được đầu tư và nhu cầu vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không trên thị trường, hai yếu tố này luôn chi phối lẫn nhau Khi nguồn cung vận tải tăng đi đôi với sự tăng

51 Điểm 2.1 khoản 2 mục II, Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam

Trang 31

GVHD: TS Cao Nhất Linh 30 SVTH: Mai Thị Út

nhanh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa sẽ giữ cho giá cước vận chuyển được ổn định Tuy nhiên khi có sự biến động trái chiều giữa nguồn cung và nhu cầu vận tải thì giá cước sẽ có sự thay đổi rõ rệt Chẳng hạn, khi nguồn cung tăng, nhu cầu không tăng, thậm chí giảm sút, sẽ dẫn đến tình trạng “thừa cung trọng tải”, giá cước vận tải cũng sẽ giảm theo Ngược lại, giá cước vận tải sẽ tăng nhanh, đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Thứ tư, doanh nghiệp vận tải cần điều chỉnh giá cước phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội Dựa trên xu hướng phát triển của khu vực, thế

giới và tình hình trong nước vào từng thời kỳ, Nhà nước sẽ có những chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp Khi chính sách đó khuyến khích và tạo điều kiện

để phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, điều đó đồng nghĩa với việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp Đặc biệt trong thời kì hội nhập và mở cửa như hiện nay, doanh nghiệp phải cạnh tranh với cả đối thủ trong nước và nước ngoài Điều này đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường hàng không, phải cùng lúc thực hiện hai nhiệm vụ, đó là: nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm giá cước phục vụ Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn phải đối phó với tình hình khủng hoảng kinh tế thế giới

Ngoài những yếu tố nêu trên, giá cước vận tải hàng hóa bằng đường

hàng không trong nước còn phải phù hợp mức giá trung bình của cùng loại dịch vụ

trong khu vực ASEAN

Theo quy định của pháp luật hàng không Việt Nam, giá cước vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nội địa được thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam (VNĐ)52 Giá cước vận chuyển hàng không nội địa do hãng hàng không quyết định trong khung giá cước do Bộ Tài chính quy định theo đề nghị của Bộ Giao thông vận tải53

2.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không

Vận chuyển hàng không nói chung và vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng, đều có mục tiêu chung là hướng đến lợi nhuận của các chủ thể tham gia Chính vì vậy, việc quy định quyền và nghĩa vụ của các bên là vô cùng cần

Ngày đăng: 05/10/2015, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Nghị định số 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 87/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu
15. Quyết định số 33/2004/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về vận tải hàng hóa nội địa. Danh mục sách, báo, tạp chí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 33/2004/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy định về vận tải hàng hóa nội địa
Nhà XB: Bộ Giao thông vận tải
Năm: 2004
1. TS. Cao Nhất Linh: Bài giảng Luật Thương mại (Phần 3), Khoa Luật, Trường Đại học Cần Thơ, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Luật Thương mại (Phần 3)
2. Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb.Công an nhân dân, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật Thương mại quốc tế
Nhà XB: Nxb.Công an nhân dân
3. Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh)
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
5. TS. Vũ Sĩ Tuấn: Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển và đường hàng không quốc tế, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002. Danh mục các trang thông tin điện tử 1. Báo Lao động: http://laodong.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trách nhiệm của người chuyên chở đường biển và đường hàng không quốc tế
Tác giả: Vũ Sĩ Tuấn
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2002
5. Cục Hàng không Việt Nam: http://www.caa.gov.vn 6. Liên đoàn luật sư Việt Nam: http://liendoanluatsu.org.vn 7. Thông tin pháp luật và cuộc sống: http://phapluat.net.vn Link
8. Nghị định số 59/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh và kinh doanh có điều kiện Khác
9. Nghị định số 140/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ Logistics Khác
11. Nghị định số 30/2013/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung Khác
12. Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT-BTC-BGTVT của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam Khác
13. Thông tư số 04/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định thủ tục cấp phép cho tàu biển nước ngoài vận tải nội địa Khác
14. Thông tư số 30/2012/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không dân dụng Việt Nam và kiểm soát chất lượng an ninh hàng không dân dụng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm