1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường ở tỉnh Khánh Hòa

212 539 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 152 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu ra trong luận án là trung thực có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NguyÔn Anh TuÊn

Trang 2

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT

TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH GẮN VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH Ở TỈNH KHÁNH HÒA 291.1 Phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa 291.2 Tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 441.3 Gắn phát triển kinh tế du lịch với tăng cường quốc phòng, an ninh

1.4 Khảo sát kinh nghiệm phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường

quốc phòng, an ninh ở một số nước và địa phương trong nước 75

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH

GẮN VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH Ở TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2006 -

2.1 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế du lịch gắn với

tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 942.2 Những thành tựu, hạn chế cơ bản và nguyên nhân trong phát triển kinh

tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 1032.3 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng phát triển kinh tế du lịch gắn với

tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 142

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN THÚC

ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH GẮN VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH Ở TỈNH

3.1 Phương hướng phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường

quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 1463.2 Giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch gắn với

tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa 152

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ

CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 184

Trang 4

STT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt

13 Hội nhập kinh tế quốc tế HNKTQT

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu khái quát về luận án

Đề tài “Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở

tỉnh Khánh Hòa” được tác giả ấp ủ trong suốt quá trình học tập, công tác và tham

gia giảng dạy Đây là một công trình khoa học độc lập, không có sự trùng lặp với bất

cứ đề tài nào đã được công bố Tác giả nhận thấy rằng, vấn đề gắn phát triển KTDLvới tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa là một nội dung bổ ích, có thể bổ sung chohoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học của tác giả Vì vậy, tác giả đã xin ý kiếnchuyên gia, trao đổi với các thầy hướng dẫn và quyết định chọn làm vấn đề nghiêncứu trong luận án của mình Đề tài mà tác giả trình bày có kết cấu gồm phần mở đầu;tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án; 3 chương, 9 tiết; phụ lục

và danh mục tài liệu tham khảo Với dung lượng 3 chương (9 tiết), công trình nghiêncứu bảo đảm triển khai được những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTDLgắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; từ đó đề xuất phương hướng và giảipháp cơ bản nhằm vừa đẩy mạnh KTDL phát triển, vừa tăng cường được sức mạnh

QP, AN của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới Những vấn đề được luận giải trong

đề tài, một mặt, là sự kế thừa có chọn lọc một số quan điểm của các học giả trong cáccông trình nghiên cứu trước đó; mặt khác, chính là sự nỗ lực nghiên cứu của tác giảdưới sự định hướng của các thầy hướng dẫn

2 Lý do lựa chọn đề tài luận án

Hiện nay trên thế giới, du lịch là một nhu cầu không thể thiếu được trongđời sống của người dân ở nhiều nước và đang có xu hướng phát triển với tốc độngày càng nhanh Đặc biệt những thập kỷ gần đây, khi làn sóng toàn cầu hóakinh tế tăng lên mạnh mẽ thì du lịch đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn vàchiếm vị trí hết sức quan trọng trong đời sống kinh tế của các nước đang pháttriển Nó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo vốncho quá trình CNH, HĐH, hạn chế thất nghiệp v.v Với tư cách là một ngành

Trang 6

kinh tế tổng hợp, KTDL đã trở thành yếu tố thúc đẩy các ngành kinh tế khácphát triển, là động lực đẩy nhanh tiến trình giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa, xãhội giữa các quốc gia, dân tộc Do đó, từ các nước có nền kinh tế phát triển đếncác nước đang phát triển đều chú trọng đầu tư cho phát triển KTDL

Kết hợp kinh tế với QP, AN và QP, AN với kinh tế là yêu cầu khách quan của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nội dung cơ bản trong đường lối cách mạngcủa Đảng ta Nhất quán chủ trương kết hợp kinh tế với QP, AN trong tình hình mới,Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung, phát triểnnăm 2011) do Đại hội lần thứ XI của Đảng thông qua đã tiếp tục khẳng định: “Pháttriển kinh tế - xã hội đi đôi với tăng cường sức mạnh quốc phòng - an ninh Kết hợpchặt chẽ kinh tế với quốc phòng - an ninh, quốc phòng - an ninh với kinh tế trong từngchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và trên từng địabàn” [25, tr.82] Chủ trương kết hợp chặt chẽ kinh tế với QP, AN của Đảng ta trongtình hình mới đòi hỏi các bộ, ngành, địa phương phải quán triệt sâu sắc và triệt để thựchiện theo chức năng, nhiệm vụ của từng bộ, ngành và địa phương

Là một tỉnh ven biển Nam Trung Bộ, Khánh Hòa có vị trí chiến lược tổnghợp cả về kinh tế và QP, AN, có nhiều tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văncùng với hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển và đường hàngkhông hết sức thuận lợi cho phát triển KTDL Trong những năm qua, KTDL củaKhánh Hòa có tốc độ tăng trưởng ngày càng cao, đóng góp quan trọng vào sựnghiệp phát triển KT - XH và tăng cường QP, AN ở địa phương Cơ cấu kinh tếtrong nội bộ ngành được chuyển dịch theo hướng tiến bộ, đặc biệt là cơ cấu vùnglãnh thổ du lịch (không gian du lịch) của Khánh Hòa ngày càng được mở rộng,nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã đến đầu tư ở địa phương, tạo ra sự đan cài vềlợi ích kinh tế, từ đó góp phần tăng cường QP, AN trên địa bàn Tỉnh Các dự ánđầu tư về KCHT, CSVCKT du lịch đều có tính lưỡng dụng, vừa tạo nền móngcho phát triển KTDL, vừa phục vụ tốt cho nhiệm vụ cơ động, bố trí lực lượng vàđáp ứng nhu cầu tác chiến của các lực lượng vũ trang Các cấp chính quyền đã

Trang 7

thực hiện tốt kế hoạch bố trí lại dân cư, đưa dân ra các đảo nhằm vừa phát triểnKTDL, vừa nâng cao khả năng phòng thủ tại chỗ, xây dựng tiềm lực và thế trậnQPTD gắn với thế trận ANND vững mạnh v.v

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quá trình pháttriển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa còn bộc lộ một sốhạn chế, như: phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch có thời điểmcòn chưa gắn với xây dựng tiềm lực và thế trận QP, AN ở địa phương;công tác đầu tư xây dựng KCHT, CSVCKT du lịch có nơi chưa theohướng lưỡng dụng, gây khó khăn cho nhiệm vụ cơ động, bố trí lực lượng

và đáp ứng yêu cầu tác chiến khi có tình huống chiến tranh xảy ra; côngtác đào tạo, bồi dưỡng NNL chưa theo kịp yêu cầu phát triển KTDL gắnvới tăng cường QP, AN ở địa phương; việc phối hợp triển khai Đề ánANDL giữa các cấp, các ngành chưa đồng bộ; chất lượng khảo sát, quyhoạch ở một số tuyến, điểm du lịch còn hạn chế dẫn đến tình trạng các sảnphẩm du lịch này manh mún, môi trường ANTT phức tạp, các lực lượnggặp khó khăn và bị động khi triển khai công tác đảm bảo ANTT; nhiềuđối tượng nước ngoài lợi dụng danh nghĩa du lịch để thực hiện các hoạtđộng thu thập tình báo, móc nối gây cơ sở, hoạt động tôn giáo trái phápluật; tình trạng người nước ngoài du lịch tại Khánh Hòa hoạt động saimục đích nhập cảnh, vi phạm quy chế quản lý tạm trú và các vi phạmpháp luật khác diễn ra khá phổ biến v.v Do vậy, vấn đề đặt ra hiện nay làcần phải có những phân tích, đánh giá về gắn phát triển KTDL với tăngcường QP, AN ở Khánh Hòa Từ đó đề ra những giải pháp nhằm vừa thúcđẩy KTDL phát triển, vừa tăng cường QP, AN ở địa phương là một nhiệm

vụ cấp thiết cần được giải quyết trên cả phương diện lý luận và thực tiễn

Xuất phát từ tình hình trên, tác giả lựa chọn vấn đề “Phát triển kinh

tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa” làm đề

tài luận án tiến sĩ

Trang 8

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục đích:

Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển KTDL gắn với tăngcường QP, AN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; đề xuất phương hướng, giảipháp cơ bản nhằm tiếp tục đẩy mạnh KTDL phát triển gắn với tăng cường

QP, AN ở Khánh Hòa trong thời gian tới

- Đánh giá đúng thực trạng phát triển KTDL gắn với tăng cường QP,

AN ở tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua

- Xác định những mâu thuẫn đặt ra từ thực tiễn phát triển KTDL gắnvới tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

- Đề xuất phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh KTDL phát triểngắn với tăng cường QP, AN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu việc gắn sự phát triển KTDL

với hoạt động tăng cường QP, AN

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: Luận án nghiên cứu việc gắn sự phát triển KTDL với hoạt

động tăng cường QP, AN trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Tập trung nghiên cứu trong hệthống các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, các doanh nghiệp KDDL trên địa bànTỉnh và cơ quan Công an, Quân sự địa phương

- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

- Về thời gian: Việc phân tích thực trạng được giới hạn trong thời gian từ năm

2006 đến 2014

Trang 9

5 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận, thực tiễn:

Luận án dựa trên những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa kinh tế với QP, AN; các quan điểm củaĐảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa về pháttriển KTDL và mục tiêu, nhiệm vụ QP, AN của địa phương trong giai đoạn hiệnnay Đồng thời, luận án còn dựa vào thực trạng phát triển KTDL gắn với tăngcường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; kế thừa số liệu và kết quả nghiên cứu củanhững công trình khoa học có liên quan đã được công bố

* Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng

phương pháp trừu tượng hóa khoa học của kinh tế chính trị để phân tích sựgắn kết giữa phát triển KTDL với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa; đồngthời, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thực hiện khảo sátthực tế, so sánh, xin ý kiến chuyên gia, tọa đàm trao đổi với các lực lượng cóliên quan để đánh giá thực trạng, đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm đẩymạnh KTDL phát triển gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

6 Những đóng góp mới của luận án

- Phân tích làm rõ khái niệm, nội dung phát triển KTDL gắn với tăngcường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa và đưa ra tiêu chí đánh giá sự phát triểnKTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

- Khái quát các mâu thuẫn từ thực trạng phát triển KTDL gắn với tăngcường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

- Đề xuất 3 phương hướng và 6 nhóm giải pháp cơ bản nhằm vừa đẩymạnh KTDL phát triển, vừa góp phần tăng cường QP, AN ở địa phương trongthời gian tới

Trang 10

7 Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

* Ý nghĩa lý luận

Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển KTDL gắn với tăng cường QP,

AN ở tỉnh Khánh Hòa; chỉ ra các mâu thuẫn cần giải quyết nhằm vừa thúcđẩy KTDL phát triển, vừa góp phần tăng cường QP, AN ở địa phương trên cơ

sở tư duy mới về bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay; đề xuất phươnghướng và giải pháp cơ bản nhằm vừa đẩy mạnh KTDL phát triển, vừa tăngcường được sức mạnh QP, AN của Tỉnh trong thời gian tới

* Ý nghĩa thực tiễn

Luận án có thể dùng làm tài liệu nghiên cứu, tham khảo để giảng dạy các mônKinh tế chính trị, Kinh tế quân sự tại các Nhà trường, Học viện trong Quân đội Đồngthời, luận án cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lýhoạch định chính sách phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnhKhánh Hòa

8 Kết cấu của luận án

Gồm phần mở đầu, 3 chương, 9 tiết, kết luận, danh mục các công trình

đã được công bố của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 11

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1 Các công trình khoa học nghiên cứu về kinh tế du lịch, phát triển kinh tế du lịch đã được công bố ở nước ta

* Các công trình nước ngoài

Robert Lanquar, Robert Hollier: Marketing du lịch [43] Cuốn sách giới

thiệu về những mốc lịch sử của marketing du lịch, các định nghĩa và quanniệm về marketing du lịch; phân tích cung, cầu du lịch và các nhu cầu kháccủa thị trường du lịch Về lịch sử ra đời của marketing du lịch, tác giả chorằng: marketing du lịch ra đời từ sự phát triển của nền văn minh công nghiệp.Đồng thời, tác giả đã đưa ra khuyến nghị cho các nước cần phát triển chiếnlược marketing du lịch với những mục tiêu, như: phát triển mạng lưới sắp đặtviệc chuyên chở du lịch bảo đảm hiệu quả; cải thiện các trang thiết bị côngcộng của các điểm du lịch; tăng cường phụ cấp cho một số dịch vụ tại chỗ trongtrường hợp thời tiết xấu; áp dụng chính sách giá mềm dẻo đối với các mùa; cung

du lịch phải hướng vào từng nhóm khách du lịch v.v

Robert Lanquar: Kinh tế du lịch [44] Cuốn sách đã giới thiệu các mốc lịch

sử của ngành công nghiệp du lịch, đi sâu phân tích những ảnh hưởng của du lịchđến kinh tế, những công cụ và phương tiện phân tích về kinh tế học du lịch, KDDL,qua đó nhấn mạnh sự cần thiết phải tiếp cận KTDL theo hướng hệ thống hiện đại

Đổng Ngọc Minh, Vương Lôi Đình: Kinh tế du lịch và du lịch học [54].

Đây là công trình nghiên cứu khoa học có hệ thống về hoạt động du lịch từ thựctiễn của Trung Quốc, nêu lên nhiều vấn đề tương đối phù hợp với điều kiện hoạtđộng du lịch ở Việt Nam Từ thực tiễn của Trung Quốc, có thể rút ra những bàihọc để đưa du lịch Việt Nam phát triển theo đúng chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay Đây là tài liệu tham khảo có giátrị đối với những nhà nghiên cứu, những người hoạt động trong ngành du lịchhoặc các sinh viên đang theo học chuyên ngành du lịch

Trang 12

Francesco Frangialli, Klaus Toepfer: Cẩm nang về phát triển du lịch bền

vững [29] Cuốn sách được thực hiện bởi hai tổ chức UNEP (Chương trình

Môi trường Liên Hợp Quốc) và UNWTO (Tổ chức Du lịch Quốc tế), nhằmtập hợp mọi khía cạnh của phát triển du lịch bền vững vào trong ấn phẩm này.Cuốn cẩm nang đã đưa ra quan niệm về phát triển bền vững trong du lịch; cáccách tiếp cận hiệu quả để xây dựng chiến lược và chính sách nhằm tăngcường sự bền vững trong phát triển du lịch; các công cụ để thực thi chính sáchphát triển du lịch bền vững v.v

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động du lịch, KDDL, thị trường du lịch vànhững kinh nghiệm phát triển du lịch của một số nước Đây là những tài liệutham khảo có giá trị về kinh nghiệm tổ chức kinh doanh, tiếp cận khách hàng

và phát triển các loại hình dịch vụ du lịch, phát triển thị trường du lịch v.v Đềtài mà nghiên cứu sinh lựa chọn không trùng lặp với các công trình nghiêncứu nêu trên

* Các công trình trong nước

Ở nước ta, KTDL là một ngành mới thuộc khu vực dịch vụ nên đã thuhút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu Đến nay, đã có nhiều côngtrình nghiên cứu về KTDL, phát triển KTDL đã được công bố Đó là các côngtrình chủ yếu sau:

Đề án: Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Miền

Trung - Tây Nguyên [79] Nội dung đề án đã nêu lên đặc điểm chung của các

tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của du lịch Miền Trung

- Tây Nguyên; đưa ra các cơ sở khoa học để đề xuất chủ trương và giải pháp,như: tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; thựctrạng phát triển du lịch Miền Trung - Tây Nguyên; những cơ hội và tháchthức của du lịch Miền Trung - Tây Nguyên Từ đó, đề án đã đưa ra những giảipháp nhằm phát triển mạnh du lịch Miền Trung - Tây Nguyên

Trang 13

Đề tài cấp Bộ (2007): Nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch Việt Nam

có tính cạnh tranh trong khu vực, quốc tế [88] Các tác giả đã đề cập đến những

vấn đề lý luận về cạnh tranh sản phẩm du lịch, định vị sản phẩm du lịch ViệtNam trong thị trường du lịch khu vực và quốc tế; phân tích và đánh giá hệ thốngsản phẩm du lịch của các nước cạnh tranh trong khu vực, như: Thái Lan,Malaixia, Xingapo, Trung Quốc, Inđônêxia Các tác giả cũng đã phân tích tínhđặc thù và thế mạnh của sản phẩm du lịch Việt Nam, đánh giá một cách có hệthống các sản phẩm du lịch Việt Nam; so sánh, xác định sản phẩm du lịch ViệtNam với các sản phẩm cạnh tranh Trên cơ sở đó, các tác giả đề xuất hệ thốnggiải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm du lịchViệt Nam trên thị trường du lịch trong và ngoài nước

Đề tài cấp Bộ (2008): Cơ sở khoa học phát triển du lịch đảo ven bờ

vùng du lịch Bắc Trung Bộ [51] Đề tài tập trung vào những vấn đề, như:

Đánh giá vị trí và vai trò của du lịch đảo ven bờ trong chiến lược phát triển

KT - XH, QP, AN ở vùng ven biển Bắc Trung Bộ và trong phát triển du lịchEWEC (Hợp tác phát triển KTDL Hành lang kinh tế Đông - Tây); phân tíchđặc điểm tài nguyên du lịch và các nguồn nhân lực có liên quan đến phát triển

du lịch tại các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ; đánh giá thực trạngphát triển du lịch trên các đảo ven bờ vùng du lịch Bắc Trung Bộ; xác địnhnhững thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịchđảo ven bờ ở khu vực ven biển vùng du lịch Bắc Trung Bộ; đề xuất các giảipháp đảm bảo sự phát triển du lịch đảo ven bờ bền vững

Hoàng Thị Ngọc Lan: Thị trường du lịch tỉnh Hà Tây [42] Luận án đã

đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường du lịch; phát triển thịtrường du lịch; kinh nghiệm phát triển thị trường du lịch ở nước ngoài và một

số tỉnh trong nước Trên cơ sở đánh giá thực trạng thị trường du lịch ở HàTây, tác giả đưa ra định hướng và các giải pháp nhằm phát triển thị trường dulịch tỉnh Hà Tây

Trang 14

Trần Xuân Ảnh: Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế

quốc tế [1] Tác giả luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du

lịch trong HNKTQT; phân tích thực trạng thị trường du lịch Quảng Ninh tronghội nhập; nêu rõ xu hướng phát triển của thị trường du lịch quốc tế và quốc gia,

từ đó đề xuất phương hướng trọng tâm phát triển thị trường du lịch Quảng Ninhtrong HNKTQT; đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường du lịchQuảng Ninh trong thời gian tới, bao gồm: Nhóm các giải pháp tạo lập nguồncung hàng hóa du lịch; nhóm các giải pháp kích cầu; nhóm giải pháp điều tiết giácả; nhóm giải pháp tạo lập môi trường du lịch trong HNKTQT

Hoàng Thị Lan Hương: Phát triển kinh doanh lưu trú du lịch tại vùng du

lịch Bắc Bộ của Việt Nam [37] Nội dung của Luận án hướng vào làm rõ cơ sở lý

luận về kinh doanh LTDL, phát triển bền vững kinh doanh LTDL; xây dựng hệthống các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển kinh doanh LTDL bền vững Tácgiả nghiên cứu, phân tích mô hình phát triển kinh doanh LTDL bền vững củamột số nước ASEAN, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho lĩnh vực kinh doanhLTDL của Việt Nam nói chung và Vùng Bắc Bộ nói riêng; phân tích tiềm năng,thế mạnh và thực trạng phát triển kinh doanh LTDL ở Vùng du lịch Bắc Bộ củaViệt Nam; đánh giá một cách khái quát sự phát triển của các doanh nghiệp kinhdoanh LTDL và thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch, kinh doanhLTDL trong những năm qua tại Vùng du lịch Bắc Bộ của Việt Nam Trên cơ sở

đó, tác giả đề xuất các giải pháp mang tính đột phá cho các cơ sở kinh doanhLTDL và các chủ thể quản lý nhà nước tại Vùng du lịch Bắc Bộ; đưa ra một sốkiến nghị nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển bền vững kinh doanhLTDL Vùng du lịch Bắc Bộ trong thời gian tới

Nguyễn Trùng Khánh: Phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều

kiện hội nhập kinh tế quốc tế: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi ý chính sách cho Việt Nam [41] Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ

bản liên quan đến việc phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều kiện

Trang 15

HNKTQT; chỉ ra các điều kiện phát triển dịch vụ lữ hành du lịch; kinh nghiệmphát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong HNKTQT của một số nước Đông Á; đưa

ra 7 bài học thành công về chiến lược phát triển marketing, cung cấp dịch vụ,xây dựng KCHT du lịch, đảm bảo an ninh, phát triển NNL du lịch và bảo vệ môitrường Tác giả đã phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch Việt Nam, chỉ ranhững thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành du lịch

Từ đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản và kiến nghị về chính sách phát triểndịch vụ lữ hành du lịch cho Việt Nam trong điều kiện HNKTQT hiện nay

Những công trình nghiên cứu nêu trên đã đi sâu phân tích lý luận chung

về KTDL, nêu bật vai trò của KTDL trong quá trình phát triển KT - XH ở nướcta; phân tích các chặng đường phát triển của KTDL, sản phẩm du lịch, loại hình

du lịch Việt Nam Có đề tài bàn về thị trường du lịch, đề cập đến các vấn đề vềhàng hóa du lịch, cung - cầu về du lịch, giá cả và cơ chế vận hành thị trường dulịch trên phạm vi cả nước và ở một số vùng, địa phương trong nước Các côngtrình, bài viết đã chỉ ra những thách thức mà ngành du lịch phải đối mặt trước xuthế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào các quan hệ du lịch quốc tế Tuynhiên đến nay, vẫn chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về phát triển KTDL

ở tỉnh Khánh Hòa dưới góc độ kinh tế chính trị

2 Các công trình khoa học nghiên cứu về quốc phòng, an ninh đã được công bố ở nước ta

* Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Công trình nghiên cứu: Tư duy quân sự nước ngoài [80] Đây là một công

trình nghiên cứu tập hợp các bài viết của các nhà nghiên cứu quân sự và cáctướng lĩnh của quân đội nước ngoài như Trung Quốc, Mỹ, Liên Xô, Anh, Pháp Trong công trình này, các tác giả tập trung phân tích, làm rõ quá trình đổi mới tưduy quân sự của các quốc gia, dân tộc hiện nay theo hướng điều chỉnh nhữngquan điểm về chiến tranh, về học thuyết quân sự, định ra những chiến lược phục

vụ cho mục tiêu trước mắt và lâu dài Các tác giả khẳng định, quốc gia nào muốn

Trang 16

giành phần thắng trong thế kỷ XXI thì phải xây dựng chiến lược phát triển quốcphòng Trong đó, phải xây dựng quân đội tinh nhuệ; phát triển công nghiệp quốcphòng; kiện toàn và hoàn thiện lực lượng động viên chiến tranh

Công trình nghiên cứu: Bản phác thảo về chiến lược quân sự mới của

Mỹ, B James và D Goure [38] Các tác giả tập trung phân tích, luận giải quá

trình đổi mới về chiến lược quân sự của Mỹ trong những năm đầu thế kỷ XXI.Các tác giả cho rằng, sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, chiến lược quân sự quốcgia của Mỹ đề ra trước đây không còn phù hợp Do vậy, nước Mỹ cần phải xâydựng “Chiến lược quân sự quốc gia mới”; trong đó, trọng tâm là chiến lược “kếhoạch hóa quân đội” và “đẩy mạnh cuộc cách mạng quân sự trong quân đội”

Công trình nghiên cứu: Chiến lược phòng thủ tích cực của Trung

Quốc [5]; Chính sách quốc phòng của Trung Quốc [39]; Chiến lược an ninh quốc gia Trung Quốc đầu thế kỷ XXI [2] Các tác giả đã phân tích, làm

rõ quá trình đổi mới chiến lược quân sự bảo vệ Tổ quốc XHCN ở TrungQuốc; xác định mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và phương thức tiến hành bảo

vệ Tổ quốc XHCN Các tác giả cho rằng, để giữ vững ANQG và đối phóhiệu quả với những cuộc chiến tranh bằng vũ khí công nghệ cao thì cácnước cần tập trung xây dựng “Chiến lược phòng thủ”, “Chiến lược pháttriển quốc phòng”, hoặc “Chiến lược an ninh quốc gia” Muốn vậy, phải rasức hiện đại hóa vũ khí, trang bị và xây dựng các lực lượng vũ trang, nhất

là xây dựng quân đội tinh nhuệ; phát triển khoa học kỹ thuật quân sự vànghệ thuật quân sự; phát triển công nghiệp quốc phòng hiện đại; kiện toàn

và hoàn thiện lực lượng DBĐV, chuẩn bị cơ sở vật chất và tinh thần chochiến tranh v.v

Các công trình nghiên cứu trên tuy không liên quan trực tiếp đến luận

án, nhưng đó là những vấn đề cơ bản để tác giả luận án kế thừa và làm sâu sắcthêm quan niệm của mình về tăng cường QP, AN, bảo vệ Tổ quốc Việt NamXHCN trong thời kỳ mới

Trang 17

* Các công trình nghiên cứu trong nước

Những năm qua, ở trong nước đã có nhiều công trình, đề tài nghiên cứuliên quan đến vấn đề QP, AN bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN, đáng chú ý

có các công trình nghiên cứu:

Công trình nghiên cứu: Mấy vấn đề cơ bản về tăng cường sức mạnh

quốc phòng bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới [36] Công trình đã phân tích,

làm rõ quan niệm về sức mạnh quốc phòng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN;chỉ ra những nhân tố hợp thành sức mạnh quốc phòng, bao gồm: tiềm lựcchính trị tinh thần; tiềm lực, thực lực quân sự; nguồn lực khối đại đoàn kếtdân tộc; nguồn lực KT - XH, KH - CN, văn hóa, an ninh và đối ngoại.Công trình nghiên cứu còn tập trung đánh giá thực trạng sức mạnh quốcphòng và những vấn đề đang đặt ra hiện nay; làm rõ thành tựu và chỉ ranhững tồn tại, yếu kém của quá trình tăng cường sức mạnh quốc phòngtrong công cuộc đổi mới đất nước

Công trình nghiên cứu: Tăng cường sức mạnh quốc phòng dưới ánh

sáng Nghị quyết Đại hội lần thứ IX của Đảng [90]; Về nhiệm vụ chiến lược bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa [108]; Nền quốc phòng toàn dân trong điều kiện toàn cầu hóa kinh tế hiện nay [106]; Bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới - một số vấn đề lý luận và thực tiễn [107]; Góp phần tìm hiểu đường lối quân sự của Đảng [92]; Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa trong điều kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới [52]; Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc thời kỳ mới [85]; Quốc phòng - an ninh trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam [86];

Sự phát triển quan điểm lý luận bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa”

[87] Các công trình này tiếp tục làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề

QP, AN trong thời kỳ quá độ lên CNXH Trong đó, các tác giả tập trung làm

rõ quá trình phát triển tư duy của Đảng về vấn đề QP, AN; về bảo vệ Tổ quốc

và xây dựng nền QPTD; khái quát và làm sáng tỏ các quan niệm, quan điểm

Trang 18

của Đảng về vấn đề QP, AN; về bảo vệ Tổ quốc và xây dựng nền QPTD trongthời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam Các công trình nghiên cứu còn làm rõ

sự tác động của tình hình thế giới, khu vực sau khi Việt Nam gia nhậpASEAN và WTO; sự tác động của tình hình trong nước; sự thay đổi trongphương châm, chiến lược, âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạng ViệtNam của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch; những vấn đề mới về

lý luận và thực tiễn đặt ra cần phải giải quyết trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN hiện nay

Công trình nghiên cứu: Quốc phòng Việt Nam trong quá trình đổi mới

(1986-2005) [27] Công trình đã tiến hành tổng kết quốc phòng Việt Nam qua

20 năm đổi mới đất nước Trong công trình nghiên cứu này, các tác giả kháiquát về tình hình thế giới, khu vực và trong nước tác động đến quốc phòngViệt Nam; đánh giá về thành tựu lý luận - thực tiễn trong lĩnh vực quốc phòng

và những vấn đề đang đặt ra qua 20 năm đổi mới Thành tựu đó được thể hiệntrên các phương diện: tư duy mới về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN trongthời kỳ mới; đổi mới về xây dựng nền QPTD; đổi mới về xây dựng lực lượngquốc phòng; phát triển lý luận về xây dựng thế trận QPTD; đổi mới cơ chếlãnh đạo, quản lý, điều hành nhiệm vụ quốc phòng Trên cơ sở đó, các tác giả

đề xuất phương hướng tiếp tục đổi mới, phát triển lý luận về quốc phòngtrong những năm tới Sự đổi mới ấy trên nhiều phương diện: đổi mới tư duy

về quốc phòng theo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tìnhhình mới; đổi mới về tổ chức xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; đổi mới

về tổ chức xây dựng thế trận QPTD và đổi mới về hệ thống tổ chức đảng lãnhđạo sự nghiệp quốc phòng và lực lượng vũ trang nhân dân

Nguyễn Tế Nhị, Nguyễn Thế Vỵ, Tùng Như: Cẩm nang công tác quốc

phòng - an ninh dành cho cán bộ lãnh đạo các cấp [60] Cuốn sách tổng hợp,

chọn lọc những bài viết, bài nói của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước,các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và lãnh đạo về công tác QP, AN ở các

Trang 19

ngành, cơ quan, đơn vị Nội dung cuốn sách gồm 3 phần: Tư duy mới về QP,

AN trong tiến trình đổi mới đất nước; QP, AN từ lý luận đến thực tiễn; một sốvăn bản của Nhà nước về QP, AN

Công trình nghiên cứu: Tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua

20 năm thực hiện Cương lĩnh năm 1991 của Bộ quốc phòng (1991-2011)

[26] Công trình đã tiến hành tổng kết quá trình quán triệt, tổ chức thực hiệnCương lĩnh về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và bảo vệ Tổ quốc XHCN từnăm 1991 đến năm 2011 Trong đó, các tác giả tập trung đánh giá và tổng kếtnhững nội dung về bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; về xây dựng nềnQPTD; về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, quân đội nhân dân; về mốiquan hệ kinh tế - quốc phòng, quốc phòng - an ninh - đối ngoại Công trìnhnghiên cứu còn đánh giá khái quát những thành tựu, hạn chế và bài học kinhnghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện Cương lĩnh năm 1991 về nhiệm vụquân sự, quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Những nội dung cơ bản của các công trình nghiên cứu ở trong nước nêu trênđược tác giả luận án kế thừa và làm sâu sắc hơn quan niệm về tăng cường QP, AN vànhững nội dung tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay

3 Các công trình khoa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa kinh tế nói chung, phát triển kinh tế du lịch nói riêng với tăng cường quốc phòng, an ninh

Trần Trung Tín: Kết hợp kinh tế với quốc phòng ở nước ta hiện nay [76].

Luận án đề cập tương đối có hệ thống và toàn diện về mối quan hệ giữa lĩnh vựckinh tế và quốc phòng trong giai đoạn hiện nay ở nước ta; chỉ rõ sự cần thiết, mụcđích, nội dung của sự kết hợp Trên cơ sở phân tích thực trạng kết hợp kinh tế vớiquốc phòng trong thời kỳ thực hiện cơ chế quản lý kế hoạch hóa tập trung, baocấp, đề tài đã chỉ ra nội dung đổi mới sự kết hợp trên cả góc độ hoạch định, thựcthi chính sách và phương thức hoạt động KT - XH, quân sự - quốc phòng; đưa ramột số yêu cầu, giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả trong quá trình thực hiện

cả hai nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 20

Nguyễn Văn Rinh: Kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế trong tiến

trình CNH - HĐH đất nước [65] Tác giả xác định quân đội là một trong những

lực lượng nòng cốt tham gia xây dựng và phát triển KT - XH, củng cố QP, ANtrên các địa bàn chiến lược Những nhiệm vụ đó là sự cụ thể hóa Nghị quyếtcủa Đảng về việc kết hợp kinh tế với QP, AN và QP, AN với kinh tế trongchiến lược phát triển KT - XH ở nước ta Cuốn sách gồm những luận điểmmang tính định hướng cho mỗi cán bộ, chiến sỹ tiếp tục quán triệt và thực hiệnthắng lợi nhiệm vụ được Đảng, quân đội và nhân dân giao phó

Nguyễn Xuân Hiến: An ninh trong lĩnh vực du lịch của người nước

ngoài và những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh của cơ quan

an ninh Việt Nam [34] Tác giả đã phân tích làm rõ khái niệm, đặc điểm người

nước ngoài du lịch tại Việt Nam; chỉ rõ An ninh trong lĩnh vực du lịch củangười nước ngoài tại Việt Nam; phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động xâmphạm ANQG của người nước ngoài du lịch tại Việt Nam và công tác đấu tranhcủa Cơ quan An ninh Việt Nam Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra dự báo và đềxuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh của Cơ quan

An ninh Việt Nam

Bùi Ngọc Quỵnh: Tác động của hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN

đối với sự nghiệp quốc phòng ở nước ta hiện nay [64] Luận án đã khái quát toàn

bộ tiến trình hội nhập kinh tế Việt Nam - ASEAN, chỉ rõ những tác động haichiều của quá trình này đến sự nghiệp quốc phòng; đánh giá thực trạng và nhữngyêu cầu, giải pháp đặt ra nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của sựtác động đó đến sự nghiệp quốc phòng hiện nay Đồng thời, luận án còn đề cậpđến vai trò của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trongquá trình hội nhập Việt Nam - ASEAN nhằm tăng cường tiềm lực quốc phòng

Nguyễn Văn Ngừng: Tác động của kinh tế thị trường đối với quốc phòng,

an ninh ở Việt Nam [58] Tác giả nêu ra những nhận thức chung về kinh tế thị

trường, sự hình thành và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt

Trang 21

Nam; tác động của kinh tế thị trường đối với QP, AN, từ đó nêu ra phươnghướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường kết hợp với tăngcường tiềm lực QP, AN ở nước ta hiện nay.

Trần Văn Lý: Vai trò của Quân đội Nhân dân Việt Nam trong quá trình

chủ động HNKTQT hiện nay [53] Tác giả đi sâu phân tích những nội dung, yêu

cầu HNKTQT của nước ta hiện nay; chỉ ra vai trò của Quân đội đối với quá trìnhHNKTQT xuất phát từ bản chất, truyền thống, chức năng của một đội quân cáchmạng kiểu mới; đặt ra vấn đề cần đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quảcủa các doanh nghiệp quân đội cho phù hợp với điều kiện mới

Nguyễn Đình Sơn: Phát triển kinh tế du lịch ở vùng du lịch Bắc Bộ và

tác động của nó tới quốc phòng - an ninh [71] Tác giả luận án đã đưa ra quan

niệm của mình về KTDL, phát triển KTDL; luận giải sâu sắc về tác động củaphát triển KTDL tới QP, AN; đề cập đến một số kinh nghiệm quốc tế về pháttriển KTDL kết hợp với QP, AN và rút ra bài học vận dụng cho Việt Nam;phân tích sâu sắc thực trạng phát triển KTDL ở vùng du lịch Bắc Bộ và tácđộng của nó tới QP, AN; chỉ rõ những vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyếttrong quá trình phát triển KTDL ở vùng du lịch Bắc Bộ kết hợp với tăngcường QP, AN Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra phương hướng, mục tiêu vàgiải pháp cơ bản để phát triển KTDL ở vùng du lịch Bắc Bộ kết hợp với tăngcường, củng cố QP, AN

Nguyễn Thị Minh Loan: Tác động của hoạt động du lịch đối với vấn đề

giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở Quảng Ninh, thực trạng và giải pháp [49].

Tác giả đã phân tích làm rõ về hoạt động du lịch và mối quan hệ giữa hoạtđộng du lịch với yêu cầu giữ gìn TTATXH; phân tích sâu sắc đặc điểm vàthực trạng hoạt động du lịch ở tỉnh Quảng Ninh; làm rõ tác động của hoạtđộng du lịch đến nhiệm vụ giữ gìn TTATXH trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.Trên cơ sở đó, tác giả dự báo tác động của hoạt động du lịch đối vớiTTATXH ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới và đưa ra một số giải pháp

Trang 22

góp phần ngăn chặn tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đối với TTATXHtrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Nguyễn Văn Tự: Khánh Hòa gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với

tăng cường quốc phòng - an ninh trong giai đoạn mới [84] Tác giả đã

phân tích, làm rõ nét nổi bật của Khánh Hòa trong quá trình kết hợp pháttriển KT - XH với tăng cường QP, AN; chỉ rõ thực chất của sự kết hợp vàlàm rõ thực trạng phát triển KT - XH gắn với tăng cường QP, AN ở KhánhHòa Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra phương hướng nhằm đẩy mạnh pháttriển KT - XH gắn với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa trong thời giantới, như: Tiếp tục quán triệt sâu sắc quan điểm, tư duy mới của Đảng vềbảo vệ Tổ quốc; xây dựng hệ thống chính trị các cấp vững mạnh; xây dựnglực lượng vũ trang Tỉnh vững mạnh cả về chính trị, tư tưởng và tổ chức, cóchất lượng tổng hợp, trình độ sẵn sàng chiến đấu cao; gắn thế trận QPTDvới thế trận ANND, xây dựng KVPT Tỉnh vững mạnh toàn diện; đẩy mạnhkết hợp phát triển KT - XH với tăng cường QP, AN ở Khánh Hòa

Quốc Toản, Mạnh Hùng, Mạnh Dũng: Kết hợp phát triển kinh tế biển

với tăng cường quốc phòng - an ninh, bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới [78] Trong bài viết, các tác giả đã giới thiệu về vùng biển

Việt Nam và làm rõ quan điểm của Đảng ta về bảo vệ chủ quyền biển, đảocủa Tổ quốc; phân tích sâu sắc thực trạng kinh tế biển, QP, AN trên biển vànhững vấn đề đặt ra cần tiếp tục giải quyết Trên cơ sở đánh giá thực trạng,các tác giả đã đưa ra những giải pháp cơ bản đẩy mạnh kết hợp phát triểnkinh tế biển với tăng cường QP, AN, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổquốc, như: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về vị trí, vai trò, tầmquan trọng của biển, đảo và nhiệm vụ kết hợp phát triển kinh tế biển với tăngcường QP, AN trên biển; đổi mới cơ chế lãnh đạo, quản lý việc kết hợp pháttriển kinh tế biển với tăng cường QP, AN, bảo vệ chủ quyền biển, đảo; tăngcường xây dựng lực lượng đủ sức bảo vệ biển, đảo trong mọi tình huống; xây

Trang 23

dựng thế trận QP, AN hoàn chỉnh, bảo vệ vững chắc chủ quyền biển, đảo; mởrộng hợp tác quốc tế, nhất là với các quốc gia ở khu vực Biển Đông, góp phầngiữ gìn hòa bình, thúc đẩy phát triển kinh tế của đất nước.

Nguyễn Văn Dung: Tác động của phát triển kinh tế thủy sản ở Khánh Hòa

đến xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh trong giai đoạn hiện nay [20] Tác giả đã

luận giải sâu sắc về tác động của phát triển kinh tế thủy sản đến xây dựng KVPTtỉnh Khánh Hòa; đề cập đến kinh nghiệm của nước ngoài và một số địa phương ởViệt Nam về kết hợp phát triển kinh tế thủy sản với củng cố quốc phòng, xâydựng KVPT Tỉnh Trên cơ sở đi sâu phân tích thực trạng tác động của phát triểnkinh tế thủy sản đến xây dựng KVPT tỉnh Khánh Hòa, tác giả luận án đã đưa ramột số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chếtác động tiêu cực trong phát triển kinh tế thủy sản đến xây dựng KVPT tỉnhKhánh Hòa hiện nay

Nguyễn Hữu Tập: Phát triển kinh tế nông thôn và tác động của nó đến

xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân ở nước ta hiện nay [72] Tác giả luận

án đã luận giải khá sâu sắc về vấn đề phát triển kinh tế nông thôn trong thời

kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và HNKTQT; tác động của phát triển kinh tế nôngthôn đến xây dựng thế trận QPTD; phân tích sâu sắc thực trạng phát triển kinh

tế nông thôn và tác động của nó đến xây dựng thế trận QPTD ở nước ta hiệnnay; chỉ rõ những mâu thuẫn cần tập trung giải quyết trong quá trình pháttriển kinh tế nông thôn và phát huy tác động tích cực của nó đến xây dựng thếtrận QPTD ở nước ta trong thời gian tới Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra một

số quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nôngthôn kết hợp với xây dựng thế trận QPTD ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Nguyễn Văn Ngừng: Xu hướng phát triển kinh tế thế giới hiện nay

và tác động đối với an ninh trật tự ở Việt Nam [59] Tác giả tập trung nghiên

cứu, tìm hiểu đặc điểm chủ yếu của nền kinh tế thế giới và xu hướng vận

Trang 24

động trong thời gian tới, từ đó đánh giá những tác động của nó đối với nềnkinh tế Việt Nam và những ảnh hưởng đối với vấn đề ANTT ở Việt Nam.Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triểnkinh tế, bảo vệ ANQG và giữ gìn TTATXH dưới tác động của toàn cầu hóa.

Trần Hữu Sâm: Kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, đối ngoại

trong quản lý bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia [66] Các tác

giả đã luận giải làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kết hợp kinh tế với

QP, AN, đối ngoại trong quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giớiquốc gia; chỉ rõ thực trạng kết hợp; phân tích sâu sắc yêu cầu, nội dung,phương thức kết hợp; đưa ra hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả kết hợp kinh tế với QP, AN, đối ngoại trong quản lý, bảo vệ chủquyền, an ninh biên giới quốc gia thời kỳ mới

Đặng Bình Dương: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

về An ninh Quốc gia đối với người nước ngoài du lịch tại địa bàn Khánh Hòa [22] Các tác giả đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến quản lý

nhà nước về ANQG đối với người nước ngoài du lịch tại Khánh Hòa; hoạtđộng của lực lượng An ninh Công an tỉnh Khánh Hòa trong quản lý nhànước về ANQG đối với người nước ngoài du lịch trên địa bàn Tỉnh; dựbáo và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước

về ANQG đối với người nước ngoài du lịch tại tỉnh Khánh Hòa

Nguyễn Đức Độ: Một số vấn đề kết hợp kinh tế với quốc phòng ở

Việt Nam trong tình hình mới [28] Cuốn sách đã luận giải một số vấn đề

chung về kết hợp kinh tế với quốc phòng, lược sử nhận thức kết hợp kinh

tế với quốc phòng ở nước ta trong thời kỳ phong kiến và từ khi có sự lãnhđạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; phân tích các nhân tố tác động, mụctiêu, nội dung và định hướng kết hợp kinh tế với quốc phòng trên một sốlĩnh vực và ngành kinh tế chủ yếu ở nước ta trong tình hình mới

Trang 25

Cao Văn Sâm: Bảo vệ an ninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ

trong tình hình hiện nay [67] Tác giả đã phân tích sâu sắc về an ninh kinh

tế biển và bảo vệ an ninh kinh tế biển; làm rõ cơ sở chính trị và pháp lýcủa công tác bảo vệ an ninh kinh tế biển; chỉ rõ tình hình phức tạp về anninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ; phân tích sâu sắc thực trạng côngtác bảo vệ an ninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ Trên cơ sở đó, tácgiả đã dự báo tình hình liên quan đến công tác bảo vệ an ninh kinh tế biểnkhu vực vịnh Bắc Bộ và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng caohiệu quả công tác bảo vệ an ninh kinh tế biển khu vực vịnh Bắc Bộ trongthời gian tới

Mai Thanh Trà: Công tác đảm bảo an ninh du lịch trên địa bàn tỉnh

Phú Yên – Thực trạng và giải pháp [91] Các tác giả đã phân tích sâu sắc

lý luận về đảm bảo ANDL và đặc điểm, tình hình du lịch ở Phú Yên liênquan đến công tác đảm bảo ANDL; chỉ rõ thực trạng ANDL và công tácđảm bảo ANDL ở tỉnh Phú Yên từ năm 1996 đến nay; đưa ra dự báo tìnhhình tác động đến công tác bảo đảm ANDL ở tỉnh Phú Yên Trên cơ sở

đó, các tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả côngtác đảm bảo ANDL trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Dưới góc độ các bài báo khoa học, có các bài tiêu biểu, như: Nguyễn Ngọc Hồi, “Gia nhập WTO - cơ hội và thách thức đối với nền

QPTD nước ta” [32]; Diệp Kỉnh Tần, “Mấy vấn đề về phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với quốc phòng - an ninh” [73]; Nguyễn Văn

Lân, “Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng - an

ninh trên vùng biển đảo Đông Bắc của Tổ quốc” [45]; Mai Văn Phúc,

“Tổng công ty hàng hải Việt Nam gắn phát triển kinh tế với tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh trên biển” [62]; Nguyễn Duy

Hưng, “Quảng Ninh thực hiện kết hợp hai nhiệm vụ chiến lược trong

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” [35]; Hoàng Đức

Trang 26

Nguyên, “Huyện Trùng Khánh gắn phát triển kinh tế - xã hội với nâng

cao khả năng bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới” [56]; Hoàng Chí

Thức, “Sơn La kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc

phòng - an ninh và đối ngoại” [89]; Nguyễn Ngọc Hồi, “Một số vấn

đề đặt ra đối với Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay”

[33]; Châu Tiến Dũng, “Lực lượng vũ trang Quảng Bình tích cực xây

dựng khu vực phòng thủ vững chắc” [21] v.v Nhìn chung, các bài báo

nêu trên đều chưa đề cập đến vấn đề phát triển KTDL gắn với tăngcường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

4 Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

4.1 Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

Thông qua tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận

án, bước đầu tác giả luận án đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của cáccông trình đó trên một số nội dung sau:

Một là, các công trình, bài viết của các tác giả trong và ngoài nước đã

đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động du lịch, KDDL vànhững kinh nghiệm phát triển KTDL ở một số nước; phân tích làm rõ vềKTDL, phát triển KTDL, nêu bật vai trò của KTDL trong quá trình pháttriển KT - XH Các tác giả cũng đã phân tích các chặng đường phát triểncủa KTDL, sản phẩm du lịch, loại hình du lịch ở Việt Nam; phân tích tínhđặc thù và thế mạnh của sản phẩm du lịch Việt Nam; đánh giá một cách có

hệ thống các sản phẩm du lịch Việt Nam; so sánh sản phẩm du lịch ViệtNam với sản phẩm du lịch của các nước trong khu vực và thế giới Có đềtài bàn về thị trường du lịch, đề cập đến các vấn đề về hàng hóa du lịch,cung - cầu về du lịch, giá cả và cơ chế vận hành thị trường du lịch trênphạm vi cả nước và một số vùng, địa phương ở Việt Nam Các công trình,

Trang 27

bài viết đã chỉ ra những thách thức mà ngành du lịch phải đối mặt trước xuthế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn vào các quan hệ du lịch quốc tế.Tuy nhiên đến nay, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về phát triểnKTDL ở Khánh Hòa dưới góc độ kinh tế chính trị.

Hai là, các tác giả đã phân tích sâu sắc quá trình đổi mới tư duy quân sự

của các quốc gia, dân tộc hiện nay theo hướng điều chỉnh quan điểm về chiếntranh, về học thuyết quân sự Các tác giả khẳng định, quốc gia nào muốngiành phần thắng trong thế kỷ XXI thì phải xây dựng chiến lược phát triểnquốc phòng Trong đó, cần xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ; pháttriển công nghiệp quốc phòng; kiện toàn và hoàn thiện lực lượng động viênchiến tranh v.v Đồng thời, các tác giả cũng đã làm rõ một số nội dung cơbản về tăng cường QP, AN bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; phân tíchlàm rõ sự phát triển nhận thức, tư duy mới của Đảng ta về bảo vệ Tổ quốcViệt Nam XHCN; xây dựng nền QPTD, ANND; xây dựng lực lượng vũtrang nhân dân; hệ thống tổ chức đảng lãnh đạo nhiệm vụ QP, AN v.v Từnhững nội dung cụ thể này, các tác giả tiến hành đánh giá thành tựu và hạnchế, chỉ rõ những vấn đề đặt ra cần bổ sung, phát triển; đề xuất một số giảipháp cơ bản nhằm tăng cường QP, AN ở Việt Nam trong tình hình mới.Bên cạnh đó, các tác giả cũng đã phân tích, luận giải sâu sắc tác động củatình hình thế giới, khu vực sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN và WTO; sựthay đổi về chiến lược, âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạng nước tacủa các thế lực thù địch; những vấn đề mới về lý luận và thực tiễn cần giảiquyết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Ba là, các tác giả đã luận giải một số vấn đề chung về kết hợp kinh tế

với QP, AN; lược sử nhận thức kết hợp kinh tế với quốc phòng ở nước tatrong thời kỳ phong kiến và từ khi có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản ViệtNam; phân tích các nhân tố tác động, mục tiêu và định hướng kết hợp kinh tế

Trang 28

với QP, AN trên một số lĩnh vực và ngành kinh tế chủ yếu ở nước ta Các tácgiả cũng đã chỉ rõ sự cần thiết, mục đích, nội dung của sự kết hợp; làm rõ sự tácđộng của toàn cầu hóa, của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN tới QP, AN;đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế nói chung,KTDL nói riêng gắn với tăng cường QP, AN ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

4.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Như đã phân tích ở trên, do không thuộc đối tượng hay phạm vi nghiêncứu nên các công trình liên quan đến đề tài luận án đã không đi sâu phân tích vềphát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa Trong khi đó,mối quan hệ giữa hai lĩnh vực này đang diễn ra trong thực tế và luôn vận độngphát triển, đòi hỏi cần được nghiên cứu, luận giải cả trên góc độ lý luận và thựctiễn Do vậy, tác giả xác định những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết là:

Thứ nhất, xây dựng khái niệm phát triển KTDL; phân tích làm rõ đặc

điểm, nội dung phát triển KTDL ở tỉnh Khánh Hòa; đưa ra khái niệm vànhững nội dung tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

Thứ hai, đưa ra khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá sự phát triển

KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; chỉ rõ sự cần thiết phảigắn kết và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KTDL gắn với tăng cường

QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

Thứ ba, đánh giá một cách toàn diện, sâu sắc về thực trạng và chỉ rõ

những mâu thuẫn đặt ra từ thực trạng phát triển KTDL gắn với tăng cường

QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

Thứ tư, đưa ra phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy KTDL

phát triển gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa

Những vấn đề đặt ra trên đây sẽ được tác giả luận án đi sâu nghiên cứu

và làm sáng tỏ trong luận án của mình

Trang 29

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN KINH TẾ

DU LỊCH GẮN VỚI TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG, AN NINH

Ở TỈNH KHÁNH HÒA 1.1 Phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa

1.1.1 Khái niệm phát triển kinh tế du lịch

Du lịch là hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi

cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu,giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định Cùng với sự vậnđộng, phát triển của các hoạt động du lịch là hoạt động KDDL KTDL từngbước trở thành một bộ phận hợp thành quan trọng của hoạt động KT - XH, lấy

sự phát triển các loại hình KDDL và biến tài nguyên du lịch của một vùnglãnh thổ, quốc gia thành những hàng hóa và dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầucho du khách Trên thế giới, du lịch ngày càng được xã hội hóa, số lượngngười đi du lịch ngày càng đông, làm xuất hiện những nhu cầu cần phải giảiquyết như bảo đảm ăn, nghỉ cho những người tạm thời sống ngoài nơi cư trúthường xuyên của họ Để đáp ứng những nhu cầu đó, hàng loạt các cơ sởchuyên phục vụ du lịch như khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, quán giải khát,dịch vụ mát xa… cùng với các tổ chức du lịch và đội ngũ phục vụ du kháchlần lượt ra đời; từng bước hình thành một ngành nghề mới là ngành KDDL vàtheo đó làm xuất hiện một thị trường mới là thị trường du lịch

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, phát triển là một quátrình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngaytrong sự vật, do sự vận động chuyển hóa của các nhân tố trong bản thân

sự vật quy định

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế đi kèm với sự hoàn chỉnh

về cơ cấu, thể chế kinh tế và chất lượng cuộc sống Nó được biểu hiện cụ thể

Trang 30

ở tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (sự tăng lên của GDP hoặc GNP bìnhquân đầu người hàng năm); sự thay đổi của cơ cấu kinh tế theo hướng tỷtrọng của các ngành công nghiệp, dịch vụ tăng lên còn tỷ trọng của nôngnghiệp giảm xuống, nhưng giá trị tuyệt đối của các ngành đều tăng; chấtlượng cuộc sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện, tăng lên, tiến bộ vàcông bằng xã hội được bảo đảm ngày càng tốt hơn.

Từ những vấn đề trên có thể thấy, phát triển KTDL là quá trình vậnđộng tiến lên từ thấp đến cao, do sự vận động, chuyển hóa của chínhnhững nhân tố cấu thành KTDL Biểu hiện trực tiếp để đánh giá sự pháttriển của KTDL là sự tăng trưởng doanh thu các dịch vụ du lịch hàngnăm Sự tăng trưởng ấy phải bảo đảm tính ổn định, bền vững ở cả hiện tại

và tương lai Nghĩa là, sự tăng trưởng của KTDL phải dựa trên cơ sở đổimới, ứng dụng các thành tựu KH - CN trong quá trình tạo ra các sản phẩm

du lịch; dựa trên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trongnội bộ ngành theo hướng hợp lý, hiệu quả và gắn với thị trường Chỉ códựa vào các yếu tố trên, mới cho phép nâng cao được năng suất lao động,

sử dụng hợp lý các nguồn lực trong quá trình tạo ra các sản phẩm du lịch,mới tránh được sự suy thoái hoặc sự đình trệ trong tương lai

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và HNKTQT, pháttriển KTDL bền vững đòi hỏi phải đảm bảo ba mục tiêu: bền vững về sinhthái; bền vững về lợi ích kinh tế và bền vững về lợi ích xã hội đối vớicộng đồng Cụ thể là, phát triển KTDL bền vững được xem xét ở góc độgiải quyết hài hòa, hợp lý mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với tiến

bộ và công bằng xã hội; giữa tăng trưởng kinh tế với ổn định, nâng caođời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân và bảo vệ môi trườngsinh thái, tăng cường QP, AN trong quá trình phát triển

Trang 31

Từ những luận giải trên, dưới góc độ kinh tế chính trị, Nghiên cứu sinhđưa ra khái niệm phát triển KTDL như sau:

Phát triển kinh tế du lịch là quá trình thúc đẩy tăng trưởng bền vững các dịch vụ du lịch dựa trên cơ sở đổi mới, ứng dụng những thành tựu khoa học - công nghệ, phương pháp sản xuất tiên tiến và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng sản xuất hàng hóa lớn gắn với thị trường, phân công lại lao động, bảo vệ môi trường, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của đất nước.

1.1.2 Đặc điểm và nội dung phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa

1.1.2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa

Khánh Hòa là một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là5.197 km2 (kể cả các đảo và quần đảo); phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Namgiáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp tỉnh Đăk Lăk và Lâm Đồng, phía Đông giápvới Biển Đông Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, Khánh Hòa còn có vùng biển,vùng thềm lục địa với hơn 200 hòn đảo lớn, nhỏ ven bờ và các đảo san hô trongquần đảo Trường Sa Khánh Hòa có 2 thành phố, 6 huyện, 1 thị xã, với 137 xã,phường, thị trấn Thành phố Nha Trang là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóacủa Tỉnh, là đô thị loại I, đồng thời cũng là trung tâm du lịch lớn của cả nước Vịtrí địa lý của Khánh Hòa có ý nghĩa chiến lược cả về kinh tế, chính trị và QP, AN

vì nằm giữa hai vùng trọng điểm phát triển kinh tế, gần đường hàng hải quốc tế,

có huyện đảo Trường Sa là cửa ngõ thông ra Biển Đông Do đó, phát triển KTDL

ở Khánh Hòa có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, phát triển các loại hình du lịch dựa trên tài nguyên du lịch

biển, đảo là chủ yếu để khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế của địa phương

Khánh Hòa có bờ biển dài khoảng 385km, với nhiều vịnh biển được xếp hạngđẹp nhất nước và nổi tiếng thế giới như Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh Đây làtài sản thiên nhiên vô cùng quý giá, có giá trị to lớn cả về kinh tế và QP, AN Đặcbiệt, thành phố Nha Trang được xác định là một trong mười trung tâm du lịch lớn của

Trang 32

nước ta, được mệnh danh là “Thành phố bên bờ biển xanh - Chiếc boong tàu đầynắng - Lẵng hoa tươi rực rỡ đặt bên bờ biển Đông” Năm 2003, Vịnh Nha Trang đãđược công nhận là một trong số 29 vịnh đẹp nhất thế giới Bên cạnh đó, Khánh Hòacòn có nền văn hóa biển độc đáo như tục thờ cá Ông và Lễ hội Cầu Ngư, các trò diễnxướng dân gian, văn hóa nghề Yến Sào v.v Tất cả những yếu tố đó đã tạo choKhánh Hòa có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các loại hình du lịch biển - đảo,nhằm khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế so sánh về du lịch biển - đảo của địa phương.

Những năm qua, du lịch biển - đảo của Khánh Hòa phát triển rất mạnh.Nhiều khu nghỉ dưỡng ven biển đã được xây dựng như Vinpearl Land,Diamonbay, Ana Mandara đã tạo cho du lịch Khánh Hòa có “tiếng nói”trọng lượng trong bức tranh chung về du lịch Việt Nam Các bãi biển thiênnhiên tươi đẹp ngày càng thu hút đông đảo du khách đến nghỉ dưỡng, khiếnnhiều doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư KDDL Bằng chứng là ở NhaTrang - Khánh Hòa hiện nay, gần như có khá đầy đủ các thương hiệu kháchsạn hàng đầu thế giới như Sheraton, Novotel, Marriot v.v

Tuy nhiên, du lịch biển - đảo của Khánh Hòa mới chỉ mạnh về nghỉdưỡng và thưởng ngoạn phong cảnh biển - đảo, còn yếu tố văn hóa biển chưađược chú trọng khai thác Do vậy, để phát triển KTDL bền vững, Khánh Hòađang hướng tới xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú, đáp ứngnhu cầu của mọi du khách khi đến du lịch tại địa phương

Thứ hai, dịch vụ - du lịch chiếm tỷ trọng lớn trong GDP.

Hiện nay, cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa đã đạt được những chuyểnbiến vượt bậc và đang chuyển dịch theo hướng hiện đại Năm 2010, tỷ trọngcác ngành dịch vụ - du lịch trong cơ cấu GDP đạt 44,19%, công nghiệp - xâydựng 42,23%, nông - lâm - thủy sản 13,58% Dịch vụ - du lịch đang phát huycác tiềm năng, lợi thế so sánh của mình, từng bước vươn lên dẫn đầu trong cơcấu kinh tế của địa phương, chiếm tỷ trọng ngày càng cao từ 40,5% năm 2005lên 44,19% năm 2010 [97, tr.17]

Trang 33

Bảng 1.1: Tỷ trọng dịch vụ - du lịch trong GDP ở Khánh Hòa

Nhìn vào Bảng 1.1 có thể thấy, năm 2011, cơ cấu kinh tế tiếp tục

chuyển dịch theo hướng: dịch vụ - du lịch chiếm 45,09%, công nghiệp - xâydựng 42,22%, nông - lâm - thủy sản 12,69% [95, tr.1] Năm 2012, cơ cấu kinh

tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp - xây dựng 46,3%, dịch vụ - du lịch41,6% và nông - lâm - thủy sản 12,1% (điều chỉnh hoạt động thu gom, xử lý

và tiêu hủy rác thải, tái chế phế liệu và hoạt động xây dựng nhà ở hộ gia đìnhđược xếp vào ngành công nghiệp - xây dựng, thay vì được đưa vào khu vựckinh tế dịch vụ như trước đây) [98, tr.1] Năm 2013, tốc độ tăng trưởng kinh

tế (GDP) tăng 8,3% so với năm 2012 (Nghị quyết HĐND tỉnh là 9%); trong

đó, tốc độ tăng trưởng: công nghiệp - xây dựng tăng 5,15%, dịch vụ - du lịchtăng 13,26% và nông - lâm - thủy sản tăng 1,34% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch

Trang 34

theo hướng: công nghiệp xây dựng 41,5%, dịch vụ du lịch 46,2% và nông lâm - thủy sản 12,3% [99, tr.1].

-Như vậy về cơ bản, Khánh Hòa đã đạt được mục tiêu chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng hiện đại, khu vực dịch vụ - du lịch đã vươn lên trởthành ngành kinh tế mạnh, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của địa phương

Thứ ba, Khánh Hòa là trung tâm du lịch của Vùng du lịch Duyên hải

Nam Trung Bộ, là đầu mối phân phối khách du lịch cho khu vực Duyên hảiNam Trung Bộ và Tây Nguyên

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ bao gồm 5 tỉnh, thành (Bình Định,Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), được thiên nhiên ban tặngnhiều danh thắng và tập trung nhiều bãi tắm đẹp của cả nước, như: VânPhong, Nha Trang, Ninh Chữ, Mũi Né được xác định là vùng du lịch vớiđặc trưng cơ bản về du lịch biển, đảo trong Chiến lược phát triển du lịchViệt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Hầu hết các bãi biểncủa Vùng đều có bãi cát trải dài, nước biển trong xanh và có cảnh quan đẹp.Đây là những điều kiện lý tưởng, thuận lợi để các địa phương trong Vùngphát triển du lịch, xây dựng các khu nghỉ dưỡng, khu vui chơi giải trí với cácmôn thể thao biển độc đáo, đa dạng thu hút du khách trong và ngoài nước.Đồng thời, khu vực ven bờ có nhiều đảo, bán đảo xinh đẹp và nguyên sơ nhưđảo Hòn Tre, đảo Phú Quý cùng với quần đảo nổi tiếng là Trường Sa, đãhình thành một hệ thống tài nguyên biển quý giá, có hệ sinh thái đa dạng vớicác dải san hô trải dài hàng trăm ki-lô-mét ở khu vực ven bờ, tạo nên tiềmnăng du lịch to lớn để phát triển các loại hình du lịch biển - đảo với các sảnphẩm nghỉ dưỡng biển, thể thao trên biển, du lịch sinh thái biển, lặn biển Đây là các sản phẩm du lịch đặc sắc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, là

cơ sở quan trọng để phát triển kinh tế Vùng, lấy phát triển du lịch biển - đảogắn với QP, AN trên biển làm ngành kinh tế mũi nhọn của từng địa phương

Trang 35

và cả Vùng Bên cạnh đó, dọc phía tây của Vùng là dãy Trường Sơn hùng vĩkết hợp với hệ thống các thác nước, suối, hang động, rừng nguyên sinh vàcác khu bảo tồn thiên nhiên với rất nhiều loài động thực vật quý hiếm là điềukiện lý tưởng để phát triển các loại hình du lịch sinh thái Cụ thể, như: Khubảo tồn An Toàn (Bình Định), Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Cú (BìnhThuận) góp phần tạo nên sự phong phú, đa dạng cho các loại hình du lịchcủa toàn Vùng Ngoài ra, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ còn kết nối với cáctài nguyên rừng núi và văn hóa của Trường Sơn - Tây Nguyên như văn hóaCồng Chiêng Tây Nguyên, Măng Đen (Kon Tum), Biển Hồ (Gia Lai), BuônĐôn (Đắk Lắk) đã tạo nên sự cộng hưởng và sức hấp dẫn to lớn cho mọi

sự khám phá, tận hưởng cuộc sống của du khách khi đến với vùng Duyên hảiNam Trung Bộ và Tây Nguyên

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi giao thoa của các nền văn hóaViệt, Chăm, Ấn, Hoa, Nhật có nhiều tiềm năng du lịch nhân văn, mang đậmbản sắc dân tộc, với những giá trị văn hóa vật thể tiêu biểu, như: Tháp BàPonagar, cụm Tháp Pô Klông Garai, Tháp Poshainư Đồng thời, vùng Duyênhải Nam Trung Bộ cũng là nơi có vốn di sản văn hóa phi vật thể phong phúnhư các phong tục, tập quán, lễ hội, ẩm thực, nghề truyền thống rất được dukhách quan tâm tìm hiểu Các lễ hội truyền thống mang đậm nét văn hóa đặctrưng vùng miền và lễ hội hiện đại được tổ chức đa dạng, phong phú và đầymàu sắc, như: Festival võ cổ truyền (Bình Định), Lễ hội đâm trâu (Phú Yên),Festival biển (Nha Trang), Lễ hội rước đèn Trung Thu (Bình Thuận) v.v.Thêm vào đó, các cộng đồng dân cư thuộc nhiều dân tộc anh em cùng chungsống có nhiều phong tục tập quán, nếp sống, lễ hội cũng là một yếu tố hấp dẫn

du khách đến với Vùng Ngoài ra, với đặc điểm về vị trí địa lý của Vùng, cácđịa phương trong Vùng chịu ảnh hưởng rất đậm nét nền văn hóa biển Nếpsống văn hóa biển từ xa xưa vẫn còn lưu giữ đến ngày nay, như: Lễ hội tế cá

Trang 36

Ông hay Lễ hội Cầu Ngư được tổ chức thường xuyên như một phần khôngthể tách rời trong cuộc sống của người dân nơi đây.

Với vị trí địa lý thuận lợi, cùng nhiều lợi thế so sánh về tài nguyên dulịch tự nhiên và nhân văn, Khánh Hòa được xác định là trung tâm du lịch củaVùng du lịch Duyên hải Nam Trung Bộ, là đầu mối phân phối khách du lịchcho khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Thứ tư, môi trường du lịch có tính nhạy cảm về QP, AN.

Khánh Hòa có tiềm năng du lịch đa dạng, phong phú cả về cảnh quanthiên nhiên biển - đảo, sông núi và các di sản văn hóa - lịch sử nhân văn Đặcbiệt, tiềm năng du lịch biển - đảo đang là thế mạnh nổi trội, tạo nên thươnghiệu du lịch Nha Trang - Khánh Hòa Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, với vị tríđịa lý hết sức quan trọng về QP, AN đối với Quân khu 5 và cả nước, môitrường du lịch của Khánh Hòa có tính nhạy cảm về QP, AN Điều này đượcthể hiện ở không gian du lịch của Khánh Hòa được phân bố rộng từ biển - đảođến miền núi, xen kẽ với nhiều địa bàn trọng điểm về QP, AN như quần đảoTrường Sa, các khu quân sự tại bán đảo Cam Ranh, sân bay Nha Trang, vịnhVân Phong, cùng nhiều cơ sở tôn giáo (Chùa Long Sơn, Nhà thờ Đá, Đạichủng viện Sao Biển ) và đi qua vùng đồng bào dân tộc thiểu số giáp ranhvới các tỉnh Tây Nguyên (các tour du lịch đồng quê Ninh Hòa, Khánh Sơn,Khánh Vĩnh, thành cổ Diên Khánh )

Do môi trường du lịch ở Khánh Hòa có tính đặc thù như vậy, cho nên cácđối tượng phản động núp dưới danh nghĩa du lịch đã triệt để khai thác nhằm đẩymạnh các hoạt động tình báo, gián điệp, thâm nhập nội bộ, tuyên truyền chốngphá ta Điển hình như trường hợp đối tượng Mike Modro - chuyên gia lật đổ củaCIA đã đến quan hệ với Tòa Giám mục và một số Linh mục để nắm tình hìnhThiên chúa giáo; trường hợp 3 phóng viên Mỹ là Kath Leen Callo, Sensuna,Loweel; phóng viên Nhật Sim Bun với danh nghĩa du lịch đã vào Khánh Hòa đểtiến hành phỏng vấn, tiếp xúc với người dân và một số chức sắc tôn giáo để thu

Trang 37

thập thông tin về dân chủ, nhân quyền Có đối tượng với danh nghĩa du lịch đãvào bán đảo Cam Ranh xin gặp Chỉ huy quân đội Nga để bàn hợp tác phát triểnkinh tế ở bán đảo Cam Ranh, nhưng thực chất thông qua đó để tiến hành chụpảnh khu quân sự Cam Ranh Hay trường hợp phóng viên tạp chí “Viễn Đông”quay phim phỏng vấn một số người đi khiếu kiện tranh chấp đất đai ở số nhà 49Ngô Gia Tự, số 10 Võ Thị Sáu - Thành phố Nha Trang với ý đồ tuyên truyền,kích động giáo dân chống đối chính quyền Có trường hợp, nhân viên Tổng lãnh

sự quán Mỹ đến Khánh Hòa du lịch, nhưng thông qua đó để tiếp xúc với nhiều

hộ dân thực hiện hoạt động xác minh lãnh sự mà không có sự đồng ý, giới thiệucủa cơ quan chức năng tại địa phương Bên cạnh đó, tại địa phương cũng xuấthiện tình trạng các đoàn của các tổ chức phi chính phủ (NGO), với số lượngthành viên đông (hơn 50 người) vào Khánh Hòa bằng thị thực du lịch, đi đếnvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số để tiếp xúc thu thập thông tin,tình hình, số liệu dân tộc, tôn giáo như Project - Quỳnh Kiều, Amis Du ViệtNam - Pháp, CPI - Mỹ [22, tr.12] Đặc biệt, sau khi Trung Quốc hạ đặt tráiphép giàn khoan Hải Dương 981 vào thềm lục địa và vùng đặc quyền kinh tế củaViệt Nam thì các thế lực thù địch bên ngoài đã cấu kết với các phần tử chống đốitrong nước hoạt động chống phá ta quyết liệt Chúng cho rằng, đây là thời cơthuận lợi để lật đổ chính quyền, lật đổ chế độ XHCN ở Việt Nam Tại KhánhHòa, nổi lên nhóm chống đối chính trị do Nguyễn Ngọc Như Quỳnh cầm đầumóc nối với số đối tượng cực đoan, cơ hội chính trị trong nước và các tổ chứcngoại giao của các nước Đức, Mỹ, Thụy Điển thông qua mạng Internet và tổchức hội thảo để vu cáo, xuyên tạc về dân chủ, nhân quyền; yêu cầu lãnh đạoĐảng, Nhà nước ta phải công khai, minh bạch các tài liệu liên quan đến cuộc gặpcấp cao tại Thành Đô năm 1990 về quan hệ Việt – Trung; gửi thư mời số đốitượng chống đối tổ chức buổi "Cafe nhân quyền lần 3" để bàn luận về "Côngước chống tra tấn và vấn nạn công dân chết trong đồn công an" Lợi dụng việcTrung Quốc hạ đặt giàn khoan Hải Dương 981 trái phép, nhóm này đã tích cực

Trang 38

hoạt động lôi kéo người tham gia biểu tình, tuần hành "phản đối Trung Quốc" đểgây rối về ANTT [9, tr.2]

Thời gian gần đây, số lượng người nước ngoài đến địa phương dulịch mang quốc tịch Mỹ luôn chiếm tỷ lệ vượt trội so với các quốc tịchkhác, chiếm trên 13% tổng số người nước ngoài đến Khánh Hòa du lịch vàcon số này tăng theo từng năm Xét về góc độ kinh tế, người nước ngoàimang quốc tịch Mỹ đến du lịch tại địa phương là nhóm khách hàng thuộcvào loại mạnh mà ngành du lịch cần khai thác Song dưới góc độ ANQG,việc phân biệt đâu là đối tượng, đâu là “thượng đế” của ngành du lịch cũng

là một thách thức không nhỏ đối với lực lượng An ninh địa phương

1.1.2.2 Nội dung phát triển kinh tế du lịch ở tỉnh Khánh Hòa

Do đặc điểm phát triển KTDL của Khánh Hòa đã được nêu trên, nênnội dung phát triển KTDL ở Khánh Hòa được thể hiện trên một số vấn đề sau:

Thứ nhất, mở rộng thị trường khách du lịch, đa dạng hóa các loại hình

và sản phẩm du lịch Khánh Hòa

Dựa trên những thay đổi của xu hướng phát triển thị trường du lịch thếgiới và trong nước, thị trường khách du lịch của Khánh Hòa đến năm 2020 và

những năm tiếp theo gồm hai nhóm chính: thị trường khách trọng điểm và thị

trường khách tiềm năng Thị trường khách quốc tế trọng điểm của Khánh Hòa

bao gồm: Thị trường các nước Mỹ, Úc, Nhật Bản là những thị trường trọngđiểm truyền thống của Khánh Hòa; thị trường các nước ASEAN, Nga (vàcác nước SNG), Hàn Quốc là những thị trường trọng điểm đang phát triểntheo xu thế hiện nay; thị trường Trung Quốc cũng là thị trường trọng điểm

mà Khánh Hòa đang hướng tới trong khuôn khổ hợp tác tiểu vùng, khuvực Cơ hội khai thác các thị trường khách quốc tế trên càng lớn khi sânbay Cam Ranh đã được nâng cấp và mở các đường bay trực tiếp đến một sốnước hoặc thông qua các tuyến bay trực tiếp với Thủ đô Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh Đồng thời, với tài nguyên du lịch hấp dẫn, Khánh Hòa

Trang 39

có nhiều cơ hội phát triển khách du lịch nội địa Thị trường khách du lịchnội địa truyền thống bao gồm thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Duyên hảiNam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh TâyNguyên, trong đó Khánh Hòa đặc biệt chú trọng phát triển thị trường kháchnội địa từ các tỉnh Tây Nguyên Ngoài ra, du lịch Khánh Hòa cũng xác địnhthị trường Hà Nội và các tỉnh khu vực phía Bắc cũng là một trong nhữngthị trường trọng điểm mà Khánh Hòa hướng tới Bên cạnh đó, thị trườngkhách tiềm năng là thị trường khách quốc tế lớn, nhưng số lượng khách đếnKhánh Hòa trong giai đoạn trước mắt còn hạn chế và khả năng chi tiêuchưa cao do việc tiếp cận giao thông khó khăn, sự trao đổi thương mại và

du lịch giữa Việt Nam với những nước này chưa phát triển, v.v Các thịtrường điển hình loại này là khối Bắc Âu, khối Benelux (Bỉ, Luxembour,

Hà Lan), khối Đông Nam Âu, Niu Zi Lân, Canada

Song song với mở rộng thị trường khách du lịch, để phù hợp với thịhiếu của du khách, Khánh Hòa đang tiếp tục đẩy mạnh đa dạng hóa các loạihình và sản phẩm du lịch dựa trên tài nguyên du lịch biển - đảo chủ yếu nhằmphát huy hệ thống sản phẩm truyền thống và là thế mạnh nổi trội của địaphương, như: du lịch sinh thái núi; du lịch văn hóa; du lịch MICE; du lịchcông vụ, thăm thân; du lịch biển - đảo

Thứ hai, đổi mới, ứng dụng những thành tựu KH - CN, phương pháp

sản xuất tiên tiến để tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo

Đổi mới, nâng cao trình độ kỹ thuật, ứng dụng các thành tựu KH - CNhiện đại và phương pháp sản xuất tiên tiến để tạo ra các sản phẩm du lịch độcđáo là một nội dung quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với quá trình thúc đẩytăng trưởng KTDL ở Khánh Hòa Bởi lẽ, chỉ có trên cơ sở phát triển mạnh mẽlực lượng sản xuất bằng việc ứng dụng các thành tựu KH - CN hiện đại mới tạo

ra năng suất lao động cao và tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, lôi cuốn dukhách đến tham quan tại địa phương Mặt khác, quá trình phát triển KTDL cũng

Trang 40

đặt ra những yêu cầu cao đối với KH - CN, nhất là đối với các phương tiện giaothông vận tải, KCHT, CSVCKT du lịch là phải nhanh chóng, thuận lợi, an toàn,thoải mái, chi phí thấp nhưng hiệu quả sử dụng cao Bên cạnh đó, các loại hình dulịch biển - đảo đang là thế mạnh nổi trội của địa phương cũng đòi hỏi cần đượcứng dụng những thành tựu KH - CN hiện đại Một số công trình dịch vụ du lịchbiển như nhà kính trong công viên biển (hồ cá Trí Nguyên - Nha Trang, khu dulịch Vinpearl ) đã được các doanh nghiệp du lịch thực hiện chuyển giao côngnghệ vật liệu (kính chịu lực) từ các nước có du lịch biển phát triển như Nhật Bản,

Úc Ngoài ra, công nghệ vật liệu composite cũng đã được một số doanh nghiệp dulịch ở Nha Trang sử dụng để chế tạo các phương tiện vận chuyển khách và quansát các rạn san hô qua đáy kính Đặc biệt, ngày 21/9/2014, tại nhà máy đóng tàuCam Ranh (thành phố Cam Ranh, Khánh Hòa), Công ty Cổ phần Đầu tư và Pháttriển công nghệ cao Vinashin đã tổ chức kiểm tra, thử nghiệm tàu lặn cỡ nhỏ HòaBình Con tàu này mới chỉ là thiết kế bước đầu, trong tương lai sẽ hiện đại và đanăng hơn Hiện tại, có thể sử dụng nó trong những lĩnh vực tương đối đơn giản,như: du lịch, kiểm tra giàn khoan, thăm dò đáy biển v.v

Mặc dù đã có sự quan tâm nghiên cứu, triển khai và ứng dụng thành tựu

KH - CN trong phát triển KTDL Song, các kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạnchế Do đó, ngành du lịch Khánh Hòa đang hướng tới tăng cường nghiên cứu, ứngdụng các thành tựu KH - CN hiện đại nhằm tạo ra các sản phẩm du lịch có giá trịgia tăng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển KTDL bền vững ở địa phương

Thứ ba, đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

trong nội bộ ngành theo hướng sản xuất hàng hóa lớn gắn với thị trường

Cơ cấu KTDL có thể được xem xét từ ba góc độ, đó là cơ cấu ngành;

cơ cấu vùng lãnh thổ du lịch và cơ cấu về thành phần kinh tế Một cơ cấuKTDL hợp lý sẽ cho phép Khánh Hòa khai thác, sử dụng một cách tối ưu cáctiềm năng, lợi thế so sánh về du lịch của địa phương, nâng cao sức cạnh tranhcủa các sản phẩm du lịch trên thị trường trong và ngoài nước Từ nay đến năm

Ngày đăng: 05/10/2015, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Xuân Ảnh (2001), Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, H.2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tếquốc tế
Tác giả: Trần Xuân Ảnh
Năm: 2001
2. Lưu Tĩnh Ba (2006), Chiến lược an ninh quốc gia Trung Quốc đầu thế kỷ XXI, Bản dịch Viện 70, Tổng cục II - Bộ Quốc phòng, H.2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược an ninh quốc gia Trung Quốc đầu thếkỷ XXI
Tác giả: Lưu Tĩnh Ba
Năm: 2006
5. Chu Phương Cầm (2000), Chiến lược phòng thủ tích cực của Trung Quốc”, Trung tâm Thông tin khoa học, công nghệ và môi trường - Bộ Quốc phòng, H.2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phòng thủ tích cực của TrungQuốc
Tác giả: Chu Phương Cầm
Năm: 2000
6. Công an tỉnh Khánh Hòa (2010), Văn kiện Đại hội Đảng bộ công an tỉnh Khánh Hòa lần thứ XI, nhiệm kỳ 2010 - 2015, Nha Trang, tháng 8/2010, tr.10, 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ công an tỉnhKhánh Hòa lần thứ XI, nhiệm kỳ 2010 - 2015
Tác giả: Công an tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2010
7. Công an tỉnh Khánh Hòa (2013), Báo cáo an ninh du lịch, Nha Trang, tháng 1/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo an ninh du lịch
Tác giả: Công an tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2013
8. Công an tỉnh Khánh Hòa (2013), Báo cáo thực hiện Đề án ANDL (2003- 2012), Nha Trang, tháng 1/2013, tr.7, 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực hiện Đề án ANDL (2003-2012)
Tác giả: Công an tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2013
9. Công an tỉnh Khánh Hòa (2014), Báo cáo tình hình, kết quả công tác Công an năm 2014, Khánh Hòa, tháng 11/2014, tr.1, 2, 4, 5, 7, 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết quả công tác Côngan năm 2014
Tác giả: Công an tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2014
12. Cục thống kê tỉnh Khánh Hòa, Niên giám thống kê Khánh Hòa 2012, Nha Trang, tháng 12/2013, tr.145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Khánh Hòa 2012
13. Cục Thống kê Khánh Hòa (2011), Niên giám thống kê Khánh Hòa 2010, Nha Trang, tháng 12/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Khánh Hòa 2010
Tác giả: Cục Thống kê Khánh Hòa
Năm: 2011
14. Cục thống kê Đà Nẵng, Báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội 2012, nguồn: http://www.ctk.danang.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội 2012
15. Cục thống kê Đà Nẵng, Báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội 2013, nguồn: http://www.ctk.danang.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội 2013
16. Cục Thống kê Khánh Hòa (2014), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa 9 tháng đầu năm 2014, Khánh Hòa, 26/09/2014, tr.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnhKhánh Hòa 9 tháng đầu năm 2014
Tác giả: Cục Thống kê Khánh Hòa
Năm: 2014
4. Biểu tình khiến du lịch Thái Lan thiệt hại lớn, nguồn:http://dulich.chudu24.com/tin-du-lich/tin-du-lich/chau-a/thailand/bieu-tinh-khien-du-lich-thai-lan-thiet-hai-lon.html Link
10. Cuba đạt doanh thu 1,8 tỷ USD trong năm 2013, nguồn: http://www.vista.net.vn /du-lich-nuoc-ngoai/du-lich-cuba-dat-doanh-thu-1-8-ty-usd-trong-nam-2013.html Link
11. Cuba chú trọng đẩy mạnh phát triển công nghiệp du lịch, nguồn:http://www.vietnamplus.vn/cuba-chu-trong-day-manh-phat-trien-cong-nghiep-du-lich/258464.vnp Link
17. Du lịch Mexico đạt doanh thu kỷ lục trong năm 2013, nguồn:http://www.vietnamplus.vn/du-lich-mexico-dat-doanh-thu-ky-luc-trong-nam-2013/243707.vnp Link
18. Du lịch trở thành trụ cột trong nền kinh tế Malaysia, nguồn:http://thegioidulichmalaysia.com/tin-tuc-du-lich/du-lich-tro-thanh-tru-cot-trong-nen-kinh-te-malaysia-441.html19. Du lịch Trung Quốc năm 2013, nguồn Link
55. Ngành du lịch Thái Lan: http://www.dulichvietnam.com.vn/nganh-du-lich-thai-lan-doc-va-la.html Link
63. Quy hoạch phát triển du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu, nguồn:http://www.dulichgiaitri.com.vn/chitiettin/ba-ria-vung-tau---chien-luoc-phat-trien-du-lich-den-nam-2020-qua-cac-con-so--300.html Link
77. Tòa án du lịch đầu tiên ở Thái Lan: http://www.dulichvietnam.com.vn/toa-an-du-lich-dau-tien-o-thai-lan.html Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tỷ trọng dịch vụ - du lịch trong GDP ở Khánh Hòa - Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường  ở tỉnh Khánh Hòa
Bảng 1.1 Tỷ trọng dịch vụ - du lịch trong GDP ở Khánh Hòa (Trang 32)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh du lịch qua các năm - Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường  ở tỉnh Khánh Hòa
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh du lịch qua các năm (Trang 115)
Bảng   2.3:  Trình   độ   đào   tạo   khối   hành   chính   sự   nghiệp   du   lịch - Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường  ở tỉnh Khánh Hòa
ng 2.3: Trình độ đào tạo khối hành chính sự nghiệp du lịch (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w