Quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam...7 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU iii
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 3
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam 3
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam 4
1.2.1 Quy trình sản xuất của công ty 4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của công ty 6
1.3 Quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam 7
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ, DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 9
2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam 9
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất tại công ty 9
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11
2.1.2.1 Nội dung và tài khoản sử dụng 11
2.1.2.2 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty 14
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 23
2.1.3.1 Nội dung và tài khoản sử dụng 23
2.1.3.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty 25
2.1.4 Chi phí sử dụng máy thi công 33
2.1.4.1 Nội dung và tài khoản sử dụng 33
2.1.4.2 Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công 33
Trang 22.2.2.4 Chi phí sản xuất chung 43
2.1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang 47
2.2 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty 47
2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty 47
2.2.2 Quy trình tính giá thành sản phẩm tại công ty 48
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 50
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam 50
3.1.1.Ưu điểm 50
3.1.2 Nhược điểm 52
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 53
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam 54
KẾT LUẬN 60
Trang 3Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất của công ty Kizaco 5
Biểu số 01: Hoá đơn GTGT của công ty Bình Minh 15
Biểu số 02: Phiếu nhập kho số 132 16
Biểu số 03: Phiếu xuất kho số 203 17
Biểu số 04 : Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 136 18
Biểu số 05: : Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 137 19
Biểu số 06: Chứng từ ghi sổ số 145 20
Biểu số 08: Trích Sổ cái – CP NVL trực tiếp 22
Biểu số 10: Bảng thanh toán tiền lương công trình Khu liên hợp thể thao Quốc gia tháng 9/2013 27
Biểu số 11: Phiếu chi số 125 28
Biểu số 12: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 145 29
Biểu số 13: Chứng từ ghi sổ số 154 30
Biểu số 14: Trích sổ CP SXKD- CP NCTT tháng 9/2013 31
Biểu số 15: Trích Sổ cái CPCTT tháng 9/2013 32
Biểu số 16: Hoá đơn GTGT công ty Đức Phương 34
Biểu số 18: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 140 36
Biểu số 19: Bảng thanh toán tiền lương khoán lái xe, lái máy công trình khu LHTT Quốc gia tháng 9/2013 37
Biểu số 20: Trích bảng KHTSCĐ tháng 9/2013 38
Biểu số 21: Trích bảng KHCCDC tháng 9/2013 39
Biểu số 22: Bảng phân bổ KH TSCĐ, CCDC cho công trình tháng 9/2013 .40
Biểu số 23: Chứng từ ghi sổ số 165 41
Biểu số 24: Trích sổ chi phí SXKD – CP sử dụng MTC 42
Trang 4Biểu số 25 : Trích Sổ CP SXKD- CP SXC tháng 9/2013- Công trình Khu LHTT Quốc gia 46Biểu số 26: Thẻ tính giá thành công trình Cải tạo nhà ở cho VĐV- Khu LHTT Quốc gia 49Biểu số 27:Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 59
Trang 5Từ viết tắt Từ viết đầy đủ
KIZACO Công ty cổ phần tư vẫn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật
và xây dựng Việt Nam
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới hiện nay, nước ta đangtrong quá trình hội nhập và phát triển, đặc biệt khi Việt Nam đã là thành viênchính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, nền kinh tế nước ta cũngđang có những biến đổi to lớn về nhiều mặt, sản xuất ngày càng phát triển,nhu cầu của người dân ngày càng cao và cạnh tranh là một tất yếu không thểtránh khỏi đối với mỗi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp xây dựngdân dụng và công nghiệp Với các doanh nghiệp xây dựng dân dụng và côngnghiệp để có được ưu thế khi tham gia dự thầu thì giá dự thầu phải thấp.Chính vì vậy mà việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp có một vị trí đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thị trường Sau mộtthời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế,dịch vụ kỹthuật và xây dựng Việt Nam, dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy NguyễnĐức Dũng và sự giúp đỡ của cán bộ phòng Kế toán- Tài chính, em đã chọn và
hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề tài " Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam" Ngoài lời mở đầu và kết luận thì
chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại
công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Chương II: Thực trạng về kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng ViệtNam
Trang 7phẩm tại Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật và xây dựng ViệtNam
Do thời gian thực tâp chưa nhiều, cộng với trình độ và kinh nghiệmnghiên cứu còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếusót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy Cô để bàiviết của em hoàn thiện hơn
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Đức Dũng cùng toànthể cán bộ ,CNV Công ty Cổ Phần Tư vấn thiết kế dịch vụ kỹ thuật và xâydựng Việt Nam nói chung và phòng Tài chính kế toán nói riêng đã tận tìnhgiúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này
Trang 8CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng của Công ty cổ phần tư vấn thiết
kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Một quốc gia muốn phát triển phải có cơ sở hạ tầng vững chắc nên việcxây dựng cơ sở hạ tầng bao giờ cũng phải được chú trọng phát triển trước mộtbước so với các ngành khác Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất tạo nên
cơ sở vật chất cho xã hội, tái sản xuất tài sản cố định cho tất cả các ngànhtrong nền kinh tế quốc dân
Sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công trình… có đủđiều kiện đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng Ví dụ : Cải tạo nhà ở chovận động viên, sửa chữa sân tập số 2 – Khu Liên hợp thể thao Quốc gia, Xâylắp hệ thống cấp nước phân trại số 2 - Trại giam Hoàng Tiến…
Sản phẩm xây dựng có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp,thời gian thi công xây dựng thường dài và có giá trị lớn Sản phẩm mang tính
cố định, nơi sản xuất ra sản phẩm đồng thời là nơi sản phẩm hoàn thành vàđược đưa vào sử dụng, phát huy tác dụng của nó
Mỗi công trình, sản phẩm xây dựng được xây dựng theo một thiết kế kỹthuật riêng, tiêu chuẩn chất lượng khác nhau, có giá trị dự án riêng, tạo vàomột thời điểm nhất định Hơn nữa, sản phẩm xây dựng mang nhiều ý nghĩatổng hợp về mọi mặt kinh tế, chính trị, mỹ thuật, kỹ thuật…
Chi phí chi cho sản phẩm xây dựng cũng rất phong phú và đa dạng gồmnhiều chủng loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, ,máy thi công và nhiềunhân công với yêu cầu khác nhau
Trang 9công và đưa vào sử dụng vì thế sẽ phát sinh những sản phẩm trung gian hay
dở dang Sản phẩm dở dang này là các công việc xây dựng các giai đoạn, cácđợt xây dựng đã hoàn thành bàn giao Còn sản phẩm cuối cùng là các côngtrình hoàn chỉnh có thể đưa vào sử dụng
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch
vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
1.2.1 Quy trình sản xuất của công ty
Do sản phẩm của các công ty xây lắp là những công trình, nhà cửa xâydựng sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc, có kích thước và chi phílớn, thời gian xây lắp lâu dài nên quá trình sản xuất các loại sản chủ yếu củaCông ty Kizaco nói chung có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải quanhiều giai đoạn khác nhau,có giá trị lớn, mỗi công trình đều có dự toán vàthiết kế riêng, phân bổ rải rác ở các địa bàn khác nhau.Tuy vậy hầu hết các công trình của công ty đều phải tuân thủ một quy trìnhcông nghệ sản xuất thống nhất như sau:
- Tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng
- Lập phương án thi công
- Trên cơ sở thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết ,công ty tổchức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm Bắt đầu bằng việc giải quyết mặtbằng thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng và hoàn thiện
- Công trình được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư côngtrình về tiến độ và kỹ thuật thi công
- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủđầu tư
- Cuối cùng là khâu bảo hành, bảo trì công trình
Trang 10Quy trình sản xuất của Công ty Kizaco được khái quát thành sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 : Quy trình sản xuất của công ty Kizaco
(Nguồn : Công ty Kizaco)
Tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng
Lập phương án thi công
Công tác chuẩn bị thi công
Khảo sát và giải phóng mặt bằng Tập kết NVL, nhân công, máy móc,
trang thiết bị, công cụ dụng cụ
Thi công xây lắp
Giai đoạn thi công
Trang 111.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý sản xuất của công ty
Như đã trình bày ở báo cáo thực tập tổng hợp, bộ máy quản lý của công
ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu Trong đó các phòng ban
có liên quan đến việc quản lý sản xuất tại công ty là
- Ban Giám đốc:
+ Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành hoạt động hàng ngày của công ty vàchịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị cũng như trước pháp luật về mọihoạt động của công ty
+ Phó Giám đốc kỹ thuật: Là người chỉ đạo việc xây dựng, rà soát cácđịnh mức vật tư, lao động Trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật trong công ty,thẩm xét các phương án kỹ thuật, cũng như các tiêu chuẩn kỹ thuật, các nhàcung ứng vật tư đầu vào và các loại vật tư đầu vào trước khi trình giám đốcphê duyệt
Phòng tài chính kế toán: chịu trách nhiệm tham mưu giúp việc cho bangiám đốc, tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập kế hoạch cấpvốn cho từng công trình, thanh quyết toán các công trình hoàn thành đượcnghiệm thu và bàn giao cho khách hàng
- Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc , phó Giám đốccác vấn đề liên quan đến quản lý kỹ thuật theo quy định của nhà nước Đồngthời chịu trách nhiệm về việc lên kế hoạch sản xuất, đấu thầu, giám sát về mặt
kỹ thuật, chất lượng và tiến độ các công trình do công ty thi công Phòng kếhoạch – kỹ thuật cũng là nơi quản lý, lên kế hoạch thu mua, cấp phát vật tưcho từng công trình
- Các đội thi công: thuộc sự quản lý của phòng kế hoạch – kỹ thuật, đứngđầu là đội trưởng, chịu trách nhiệm triển khai thi công và hoàn thành khốilượng công việc do ban chủ nhiệm công trình giao, đảm bảo tiến độ cũng như
Trang 12an toàn trong suốt quá trình thi công Công ty tổ chức được 5 đội thi công,mỗi đội từ 10- 20 người,đứng đầu là đội trưởng Đội trưởng là người giám sát,đôn đốc, nhắc nhở sắp xếp các thành viên trong đội thực hiện đúng các yêucầu kinh tế kỹ thuật của công trình Mỗi đội thường có 1 nhân viên thống kêđịnh kỳ tổng hợp các báo cáo, chứng từ: nhật ký công trình, bảng chấm công,phiếu nhập kho, xuất kho… gửi về văn phòng công ty.
1.3 Quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Chúng ta biết rằng, quản lý là một trong những yếu tố cần thiết đem lạithành công cho doanh nghiệp Không những yêu cầu quản lí tốt về mặt tìnhhình chung mà còn cả đối với các mặt cụ thể diễn ra trong quá trình hoạt độngkinh doanh Trong đó yêu cầu đối với chi phí sản xuất và tính giá thành sảnxuất đóng vai trò rất quan trọng vì chúng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp, do đó chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đượcquản lí chặt chẽ, linh hoạt từ khâu lập dự toán, trong giai đoạn phát sinh đếnkhi tổng hợp cuối kì để vừa đầu tư chi phí hợp lí - cơ sở để tính giá thành sảnphẩm xây lắp vừa đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là phải:
Phân loại chi phí theo các tiêu thức hợp lý như phân loại theo yếu tố chiphí kết hợp với phân loại theo khoản mục trong tính giá thành để nắm rõ đượcnguyên nhân tăng giảm của từng yếu tố trong các khoản mục của giá thành để
có nhưng giải pháp kịp thời điều chỉnh
Mỗi công trình, hạng mục công trình cần phải được lập dự toán chi tiếttheo từng khoản mục, từng yếu tố chi phí… một cách chính xác và hợp lý
Trang 13 Thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với chi phí dự toán để tìm ranguyên nhân làm vượt chi hay giảm chi so với dự toán, từ đó tìm ra hướngkhắc phục.
Tại công ty Kizaco, việc xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức từng côngtrình được giao cho phòng kế hoạch kỹ thuật Sau đó trình lên phó giám đốc
kỹ thuật phê duyệt Việc xây dựng kế hoạch, dự toán, định mức phải đảm bảophù hợp và tuân thủ đúng luật xây dựng đối với từng công trình, từng loại vậtliệu Các đội thi công nằm dưới sự chỉ đạo trực tiếp của phòng kế hoạch kỹthuật chịu trách nhiệm thi công theo đúng kế hoạch đề ra
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế, phòng kế toán mà cụ thể làcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành có các nhiệm vụ cụthể sau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giáthành phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ đặc điểm tổ chức sản xuấtcủa doanh nghiệp
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đốitượng tập hợp chi phí sản xuất để xác định bằng phương pháp thích hợp đãchọn
- Xác định chính xác chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Thực hiện tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác theo đúng đốitượng tính giá thành và phương pháp tính giá thành hợp lý
- Định kỳ, cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cholãnh đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện định mức,
dự toán chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch, giá thành, đề xuất cáckiến nghị cho lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra các quyết định thích hợp, trướcmắt cũng như lâu dài đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ, DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM 2.1 Kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế dịch vụ
kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
2.1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất tại công ty
Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp: bao gồm toàn bộ hao phí về nhân
công, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị…được sử dụng cho mỗi côngtrình
Phân loại chi phí sản xuất :
Tại công ty Kizaco để thuận tiện cho việc quản lý, theo dõi và hạch toánthì chi phí sản xuất được chia ra làm 4 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất :
Việc tập hợp chi phí ở công ty được thực hiện trên cơ sở chi phí phátsinh đối với công trình, hạng mục công trình Chi phí phát sinh ở công trình,hạng mục công trình nào thì được tập hợp cho từng công trình, hạng mụccông trình đó Các chi phí gián tiếp không được đưa vào một công trình cụ thểthì có thể phân bổ giữa các công trình, hạng mục công trình theo tiêu thứcthích hợp
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất :
Công ty Kizaco sử dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trực tiếp,theo phương pháp này các chi phí có liên quan trực tiếp tới công trình nào
Trang 15thì được tập hợp trực tiếp cho công trình đó Các chi phí gián tiếp nếu phátsinh ở công trình nào thì hạch toán vào công trình đó Đối với những chi phígián tiếp có tính chất chung toàn công ty thì cuối tháng, kế toán tiến hànhtập hợp, phân bổ cho từng công trình,hạng mục công trình theo tiêu thứcphân bổ thích hợp.
Tài khoản sử dụng :
Công ty Kizaco áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạchtoán hàng tồn kho Để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắpcông ty sử dụng tài khoản 1541- Xây lắp Tài khoản 1541 được mở chi tiếtthành các khoản mục chi phí:
TK 1541 (CP nguyên vật liệu trực tiếp)
TK 1541 (CP nhân công trực tiếp)
TK 1541 (CP sử dụng máy thi công)
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Kizaco em xin phép được sử dụng số liệu của công trình: Cải tạo nhà ở cho Vận động viên – Khu liên hợp thể thao Quốc Gia tại Mỹ Đình – Từ Liêm –
Hà Nội Công trình bắt đầu thi công từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 đến ngày
30 tháng 11 năm 2013, do đội thi công xây lắp số 1 đảm nhận thi công , giáthành của công trình này là 2.900.500.000 đồng
Trang 162.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.2.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Tại Công ty Kizaco thì nguyên vật liệu dử dụng để cấu thành lên sản phẩmxây lắp bao gồm:
- Vật liệu xây dựng: bê tông thương phẩm, đá, cát, xi măng, sắt thép…
- Vật liệu luân chuyển như cốp pha, cây chống
- Vật liệu đúc sẵn: bê tông thương phẩm, cấu kiện chế tạo sẵn…
- Vật liệu hoàn thiện: hệ thống chiếu sáng, điện nước…
Mỗi loại nguyên vật liệu rất đa dạng, nhiều chủng loại Ví dụ như thép
có thép cuốn, thép buộc, thép tấm… Xi măng đen, trắng…Và chúng đượcđưa vào thi công phù hợp với yêu cầu kĩ thuật
Việc tập hợp chi phí vật liệu được tập hợp cho từng công trình hayhạng mục công trình và được thực hiện ở từng đội xây dựng
Công ty không áp dụng chế độ khoán gọn vật tư cho đội thi công.Những loại vật tư chính, có giá trị lớn như bê tông thương phẩm, thép ximăng…đều do Công ty kí hợp đồng mua trực tiếp với người bán Những loạivật tư phụ có giá trị nhỏ như sơn, vôi ve … do nhân viên đội đi mua bằng tiềntạm ứng
Trang 17Để đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mức, tiết kiệm và có hiệu quả,hàng tuần, hoặc hàng tháng các đội lập bảng dự trù mua vật tư dựa trên dựtoán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao vật tư sau khi phòng kĩ thuậtduyệt, Công ty sẽ quyết định loại vật tư nào do Công ty mua hoặc đội sẽ đimua với số lượng là bao nhiêu
Trường hợp đội thi công chịu trách nhiệm đi mua: căn cứ vào giấy đềnghị tạm ứng do các đội gửi lên giám đốc, giám đốc duyệt tạm ứng cho cácđội Trên cơ sở giấy đề nghị tạm ứng, kế toán tiền mặt lập phiếu chi Phiếu chiđược lập thành 3 liên liên 1: lưu, liên 2: người xin tạm ứng giữ, liên 3: chuyểncho thủ quỹ để thủ quỹ chi tiền và ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển về cho kếtoán tiền mặt
Trường hợp Công ty chịu trách nhiệm đi mua: Sau khi ký hợp đồng,đến thời hạn, các đội cử người đi lĩnh vật tư về công trường Người bán vànhân viên đội cùng lập biên bản giao nhận hàng hoá Căn cứ vào hoá đơn vàbiên bản giao nhận hàng hoá hàng hoá mà Công ty có nghĩa vụ trả tiền chongười bán
Những vật liệu sau khi mua về đều được nhập tại kho công trường Tuynhiên vẫn có ngoại lệ nếu vật tư có khối lượng lớn chẳng hạn như đá, sỏi…màkho công trường bị hạn chế thì được nhập ngay tại chân công trình Khi vật tư
về, kế toán đội viết phiếu nhập kho (căn cứ để ghi bảng tổng hợp nhập vật tư)
Còn chi phí vận chuyển nguyên vật liệu về nhập kho được hạch toán vào chi phí chung
Trang 18Căn cứ vào bản vẽ và định mức chi phí vật liệu cho từng khối lượngcông việc, phụ trách kĩ thuật đội sẽ tính toán ra số lượng vật liệu cần thiết chocông việc là bao nhiêu Và căn cứ vào đó nhân viên kế toán đội sẽ viết phiếuxuất kho vật liệu trong đó có ghi rõ vật liệu được xuất dùng cho đối tượng làcông trình hay hạng mục công trình nào Đội thi công căn cứ vào phiếu xuất
sẽ đi lĩnh vật tư để đưa vào thi công
Trong trường hợp với vật tư đổ tại chân công trình thì bộ phận vật tư làm phiếu nhập xuất cùng một lúc
Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán lẻ
- Phiếu chi, Giấy báo có…
Tài khoản sử dụng
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
1541 chi tiết thành khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất sản phẩm phát
sinh trong kỳ
Bên Có:
- Phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán
- Kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ sang TK 1541.Tài khoản này không có số dư
Trang 192.1.2.2 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty
Căn cứ vào dự toán được lập và kế hoạch tiến độ thi công công trình, cán
bộ cung ứng vật tư ở đội sẽ mua vật tư về nhập kho công trình Nhân viênthống kê đội, thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm chất lượngvật tư Thủ kho tiến hành kiểm tra số lượng vật tư và lập phiếu nhập kho.Phiếu nhập kho được lập làm 2 liên, một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vàothẻ kho, còn một liên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêm phiếunhập kho để thanh toán tiền mua vật tư
Phiếu xuất kho được kỹ thuật công trình lập căn cứ theo yêu cầu, tiến độthi công công trình Phiếu xuất kho được đội trưởng công trình kiểm tra, ký
và thủ kho tiến hành xuất vật tư, cân đong đo đếm đúng số lượng, chủng loại.Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên Một liên gửi cho phòng kế toán giữ để ghivào sổ kế toán, một liên thủ kho giữ để vào thẻ kho Cuối tháng, đối chiếugiữa thủ kho với kế toán về số lượng xuất thống nhất giữa hai bên, thủ kho kíxác nhận vào phiếu xuất kho và nộp lại cho kế toán
Định kỳ 10 ngày kế toán công ty sẽ căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ mànhân viên thống kê đội gửi lên để tập hợp vào bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại Từ bảng tổng hợp này kế toán sẽ phản ánh vào sổ chi tiết TK 1541khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình, đồng thời là căn
cứ để vào chứng từ ghi sổ trong tháng Chứng từ ghi sổ chính là căn cứ để kếtoán vào sổ cái TK 1541
Ngày 01 tháng 9 năm 2013, mua đá 1x2 , cát đen của Công ty Bình Minh, nhập kho công trình tại Khu Liên hợp thể thao Quốc gia Căn cứ vào Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho kế toán sẽ tiến hành ghi sổ kế toán,
cụ thể như sau:
Trang 20Biểu số 01: Hoá đơn GTGT của công ty Bình Minh
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 01 tháng 09 năm 2013
Mẫu số : 01GTKT – 3LL
Số 0028052
Đơn vị bán hàng : Công ty Bình Minh
Địa chỉ: 34 Nguyễn Văn Trỗi – Mộ Lao – Hà Đông – Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: 0433 878813 Fax: MST : 0106227184
Họ tên người mua hàng: Trần Văn Hùng
Đơn vị: Công ty Cổ phần Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựngViệt Nam
Địa chỉ: Số 19, ngõ 90 Hoàng Ngân – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
170.000110.000
11.900.00013.200.000
Thuế suất thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 2.510.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 27.610.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi bảy triệu sáu trăm mười nghìn đồng chẵn /.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Biểu số 02: Phiếu nhập kho số 132
Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Trang 21Bộ phận: Công trình Cải tạo nhà ở VĐV – Khu liên hợp thể thao Quốc Gia
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 01 tháng 09 năm 2013
Số: 132
Nợ: 152 Có: 331
Họ tên người giao: Trần Văn Hùng
Địa chỉ: Công ty Bình Minh
Nhập tại kho: Công trình cải tạo nhà ở cho VĐV- Khu liên hợp thể thao Quốc gia
Địa điểm: Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
Biểu số 03: Phiếu xuất kho số 203
Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Bộ phận: Công trình Cải tạo nhà ở VĐV – Khu liên hợp thể thao Quốc Gia
Trang 22PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 02 tháng 09 năm 2013
Số: 203
Nợ: 154 Có: 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Mạnh - Bộ phận: Kỹ thuật
Lý do xuất kho: Công trình cải tạo nhà ở cho VĐV- Khu liên hợp thể thao Quốc gia
Xuất tại kho: Công trình Địa điểm: Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nội
Đơn vị tính
Trang 23Loại chứng từ gốc: Phiếu nhập kho Số: 136
Đơn vị tính: Đồng
Chứng từ
Nội dung
Ghi Nợ tài khoản 152
DN Phú Tài 3.651.426 3.651.42606/09 138 NK gạch ốp lát – CT khu liên
hợp thể thao Quốc gia 11.354.620 11.354.620
Trang 24Biểu số 06: Chứng từ ghi sổ số 145
Trang 25Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và XD Việt NamĐịa chỉ: Số 19, ngõ 90 Hoàng Ngân – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
Trang 26Biểu số 07: SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH TK 1541 (Trích – Chi phí NVL trực tiếp)
Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Địa chỉ: Số 19, ngõ 90 Hoàng Ngân – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH (Trích – Chi phí NVL trực tiếp)
Tài khoản: 1541
Công trình Cải tạo nhà ở cho VĐV – Khu liên hợp thể thao Quốc gia
Đơn vị tính: Đồng Việt Nam
hiệu
Ngày, tháng
CP NVL trực tiếp
CP NC trực tiếp
CP SX chung
CP SD máy thi công
Trang 2748/2006/QĐ-Biểu số 08: Trích Sổ cái – CP NVL trực tiếp
Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và xây dựng Việt Nam
Địa chỉ: Số 19, ngõ 90 Hoàng Ngân – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
SỔ CÁI ( trích CP NVL trực tiếp)
Năm: 2013 Tên tài khoản: Chi phí sản xuất kinh doanh xây lắp
chú Số
- Sổ này có ………… trang, đánh số trang từ 01 đến trang ………
Trang 282.1.3.1 Nội dung và tài khoản sử dụng
Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm tiền lương vàcác khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng Riêng cáckhoản trích BHXH, BHYT trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây dựngkhông được tính vào chi phí nhân công trực tiếp mà được tính vào chi phí sảnxuất chung
Công ty Kizaco áp dụng hai hình thức trả lương đó là: lương thời gian vàlương khoán
Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lý thi công tại các đội xây lắpnhư: Nhân viên kỹ thuật, đội trưởng, thủ kho, nhân viên thống kê đội…
Ví dụ: Nhân viên kế toán chị Nguyễn Thị Hà trong tháng 9 làm được 26công với hệ số lương cơ bản là 1.7 thì khi đó
Lương khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công công trình theotừng khối lượng công việc hoàn thành của hợp đồng giao khoán đã ký kết,công nhân lái xe, máy thi công…
Tiền lương sản phẩm = Khối lượng công việc hoàn thành x Đơn giá lương
Khi kết thúc hợp đồng làm khoán nhân viên kỹ thuật và chỉ huy côngtrình tiến hành kiểm tra khối lượng, chất lượng công việc hoàn thành sau đóxác nhận vào hợp đồng làm khoán Đồng thời đội trưởng tiến hành chia lươngcho các tổ viên trong đó phân biệt đơn giá tiền công thợ, công phụ
Lương thời gian = HSL x 1.050.000 26 (công) x Số công thực tế
Trang 29Đơn giá tiền công tại công ty năm 2013 của công trình khu Liên hợp thể thaoQuốc gia là:
Vì trong năm 2013 công ty chỉ có 8 người đủ tiêu chuẩn tham gia đóngBảo hiểm nên công ty không tiến hành trích Bảo hiểm thất nghiệp Theo đócông ty tiến hành trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ 17% BHXH,3% BHYT tính vào chi phí của công ty Còn 7% BHXH, 1,5% BHYT sẽđược trừ vào lương của người lao động
Đối với những lao động hợp đồng thời vụ, những cán bộ công nhân viênđang tham gia đóng Bảo hiểm ở các đơn vị khác và tham gia làm việc tạiCông ty thì Công ty đã tính 20% Bảo hiểm trong lương trả cho những đốitượng này
Tuỳ thuộc vào nhu cầu về công nhân của từng công trình từng thời kỳ
mà đội tiến hành điều động lượng nhân công hợp lý Mỗi một đội xây lắp cómột tổ trưởng phụ trách, chịu trách nhiệm về việc quản lý lao động trong đội
và về phần công việc thực hiện của đội mình
Trang 30Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp kế toán trong công ty sử dụng TK
1541 chi tiết thành khoản mục Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản nàycũng được theo dõi chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản
phẩm (xây lắp, sản xuất sản phẩm công nhiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm:tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lương
Riêng đối với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trênlương về BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca)
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 1541
TK 1541 ( CP NCTT) không có số dư cuối kỳ
2.1.3.2 Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại công ty
Đối với công nhân trực tiếp thi công tại các công trình, hạng mục công trìnhthì hình thức trả lương mà công ty áp dụng đó là lương khoán theo ngày, vớiđơn giá 1 công thợ là 200.000 đồng, 1 công phụ là 180.000 đồng
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công do đội xây lắp gửi lên, phòng
kế toán sẽ có trách nhiệm tính ra lương phải trả cho người lao động, các cán
bộ quản lý tại các công trình đồng thời là căn cứ để ghi vào sổ kế toán
Trang 31Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và XD Việt Nam
Bộ phận: Công trình Cải tạo nhà ở cho VĐV- Khu liên hợp thể thao Quốc Gia
BẢNG CHẤM CÔNG LƯƠNG KHOÁN NGÀY (Trích)
Trang 32Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và XD Việt Nam
Bộ phận: Công trình nhà ở cho VĐV- Khu liên hợp thể thao Quốc Gia
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trích)
Phải nộp BHXH , BHYT ( 8.5%)
Thực lĩnh
Ký nhận
Công (ngày) Số tiền
Công (ngày) Số tiền
Ngày 30 tháng 09 năm 2013
(Nguồn: Phòng kế toán)
Trang 33Biểu số 11: Phiếu chi số 125
Đơn vị : Công ty CP Tư vấn thiết kế,
dịch vụ kỹ thuật và XD Việt Nam
Địa chỉ : Số 19, ngõ 90 Hoàng Ngân
– Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
Họ tên người nhận tiền: Trần Văn Chiến
Địa chỉ: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và XD Việt Nam
Lý do chi: Lương công nhân trực tiếp CT nhà ở cho VĐV- Khu liên hợp thể
thao Quốc Gia
Số tiền: 72.436.000 VNĐ Viết bằng chữ: Bảy mươi hai triệu bốn trăm ba
(ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng(ký, họ tên) (ký, họ tên)Thủ quỹ Người lập phiếu(ký, họ tên) Người nhận tiền(ký, họ tên)
+ tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý) + số tiền quy đổi:
(Nguồn: Phòng kế toán)
Biểu số 12: Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại số 145
Trang 34Đơn vị: Công ty CP Tư vấn thiết kế, dịch vụ kỹ thuật và XD Việt Nam
Địa chỉ : Số 19, ngõ 90 Hoàng Ngân – Trung Hoà – Cầu Giấy – Hà Nội
Ghi Có tài khoản 334
30/09 BTL Lương phải trả CNTT – CT
Dân Hoà 114.515.100 114.515.10030/09 BTL Lương phải trả CNTT – CT
UBND xã Bình Long 43.027.200 43.027.20030/09 BTL
Lương phải trả CNTT – CT Khu liên hợp thể thao Quốc Gia
Lương phải trả công nhân lái
xe, máy Công trình Khu liên hợp thể thao Quốc Gia