1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010. Thực trạng và giải pháp

42 450 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010. Thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 315 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chứ trong một nền kinh thế (nhà đầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4 1 Khái niệm và đặc điểm của FDI 4

1.1 Khái niệm FDI 4

1.2 Đặc điểm chủ yếu của FDI 5

2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài 7

2.1 Doanh nghiệp liên doanh 7

2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 7

2.3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh 8

2.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT 8

2.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company) 9

2.6 Hình thức công ty cổ phần 10

2.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài 11

2.8 Hình thức công ty hợp danh 11

2.9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A) 12

3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 13

3.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 13

3.2 Đối với nước đầu tư 14

4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư 14

4.1 Các chính sách 14

4.2 Luật đầu tư 15

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng khác 15

Chương II: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 17

1 Môi trường đầu tư của Việt Nam 17

2 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam 20

2.1 Quy mô FDI thực hiện 20

2.1.1 Số lượng và quy mô các dự án thực hiện 20

2.2 Cơ cấu thu hút FDI 22

2.2.1 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư 22

Trang 2

2.2.2 Cơ cấu FDI theo đối tác đầu tư 22

2.2.3 Cơ cấu FDI theo ngành đầu tư 24

3 Đánh giá tổng quan về tình hình thu hút FDI tại Việt Nam trong giai đoạn 2006-2010 26

3.1 Những thành tựu đạt được 26

3.2 Những hạn chế và ảnh hưởng tiêu cực của ĐTTTN 27

3.3 Nguyên nhân 28

3.3.1 Nguyên nhân của thành tựu 28

3.3.2 Nguyên nhân của hạn chế 28

Chương III: Giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong giai đoạn tới 31

1 Định hướng thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn tới 31

2 Một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 33

2.1 Cải thiện môi trường đầu tư 33

2.1.1 Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư “mềm” 33

2.1.2 Chú trọng cải thiện môi trường đầu tư “cứng” 34

2.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 34

2.2.1 Cải tiến thủ tục cấp giấy phép đầu tư 34

2.2.2 Đơn giản hoá thủ tục hải quan 35

2.2.3 Giáo dục pháp luật cho lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 36

2.2.4 Thực hiện công tác kiểm tra hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 36

2.2.5 Thực hiện các biện pháp bảo đảm đầu tư 36

2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 37

2.4 Nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước đối với đầu tư nước ngoài37 2.5 Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và chuẩn bị khai thác các dự án đầu tư 38

2.6 Thực hiện chiến lược khuyến khích đầu tư 38

2.7 Cải thiện lực lượng lao động 39

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với xu thế quốc tế hóa đời sống kinh tế - xã hội, đầu tư trực tiếpnước ngoài đang có xu hướng ngày càng gia tăng mạnh mẽ và có vai trò tolớn đối với sự phát triển kinh tế nước ta

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quantrọng cho đầu tư phát triển, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, tạo điều kiện khai thác các lợithế so sánh, mở ra nhiều ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản

lý và trình độ công nghệ , mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việclàm và chủ động tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Chính vì vậy, việc thu hút và sử dụng nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài như thế nào đóng vai trò rất quan trọng

Xuất phát từ thực tiễn của công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, nềnkinh tế đang chuyển sang giai đoạn phát triển tăng tốc, vấn đề đặt ra là cầnthu hút nhiều hơn nữa nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho đầu tư phát

triển Với đề án “Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010 Thực trạng và giải pháp”- nghiên cứu đối tượng là đầu tư

trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam- em sẽ trình bày thực trạng và giải pháp đểthu hút nguồn vốn này

Vì khả năng còn hạn chế, bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót,

em rất mong được sự góp ý của cô giáo để bài viết này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn Th.s Lương Hương Giang đã giúp em hoànthành đề tài này

Trang 4

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp

nước ngoài

1 Khái niệm và đặc điểm của FDI

1.1 Khái niệm FDI

Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, FDI được định nghĩa là “một khoản đầu tưvới những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chứ trong một nền kinh thế (nhàđầu tư trực tiếp) thu được lợi ích lâu dài từ một doanh nghiệp đặt tại một nềnkinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởngtrong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó

Hội nghị Liên Hợp Quốc về TM và Phát triển UNCTAD cũng đưa ramột doanh nghiệp về FDI Theo đó, luồng vốn FDI bao gồm vốn được cungcấp (trực tiếp hoặc thông qua các công ty liên quan khác) bởi nhà đầu tư trựctiếp nước ngoài cho các doanh nghiệp FDI, hoặc vốn mà nhà đầu tư trực tiếpnước ngoài nhận được từ doanh nghiệp FDI FDI gồm có ba bộ phận: vốn cởphần, thu nhập tái đầu tư và các khoản vay trong nội bộ công ty

Các nhà kinh tế quốc tế định nghĩa : đầu tư trực tiếp nước ngoài là người

sở hữu tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác

Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nướcngoài để có ảnh hưởng quyết định đổi với thực thể kinh tế ấy hoặc tăng thêmquyền kiểm soát trong thực thể kinh tế ấy

Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đưa ra khái niệm: “Đầu

tư trực tiếp nước ngoài là việc tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào Việt Namvốn bằng tiền nước ngoái hoặc bất kì tài sản nào được chính phủ Việt Namchấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xínghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy địnhcủa luật này”

Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đưa ra khái niệm: “ mộtdoanh nghiệp đầu tư trực tiếp là một DN có tư cách pháp nhân hoặc không có

tư cách pháp nhân trong đó nhà đầu tư trực tiếp sở hữu ít nhất 10% cổ phiếuthường hoặc có quyền biểu quyết Điểm mấu chốt của đầu tư trực tiếp là chủđịnh thực hiện quyền kiểm soát công ty” Tuy nhiên không phải tất cả các QG

Trang 5

nào đều sử dụng mức 10% làm mốc xác định FDI Trong thực tế có nhữngtrường hợp tỷ lệ sở hữu tài sản trong doanh nghiệp của chủ đầu tư nhỏ hơn10% nhưng họ vẫn được quyền điều hành quản lý doanh nghiệp, trong khinhiều lúc lớn hơn nhưng vẫn chỉ là người đầu tư gián tiếp.

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trựctiếp nước ngoài như sau: “đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại một quốc gia làviệc nhà đầu tư ở một nươc khác đưa vốn bằng tiền hoặc bất kì tài sản nàovào quốc gia đó để có được quyền sở hữu và quản lý hoặc quyền kiểm soátmột thực thể kinh tế tại quốc gia đó, với mục tiên tối đa hoá lợi ích của mình”.Tài sản trong khái niệm này, theo thông lệ quốc tế, có thể là tài sản hữu hình(máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ, bát động sản, các loại hợp đòng vàgiáy phép có giá trị …), tài sản vô hình (quyền sở hữu tí tuệ, bí quyết và kinhnghiệm quản lý…) hoặc tài sản tài chính (cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấyghi nợ…) Như vậy FDI bao giờ cũng là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tốnước ngoài Hai đặc điểm cơ bản của FDI là: có sự dịch chuyển tư bản trongphạm vi quốc tế và chủ đầu tư (pháp nhân, thể nhân) trực tiếp tham gia vàohoạt động sử dụng vốn và quản lí đối tượng đầu tư

1.2 Đặc điểm chủ yếu của FDI

Đến nay xét về bản chất, FDI có những đặc điểm chủ yếu:

* FDI trở thành hình thức đầu tư chủ yếu trong đầu tư nước ngoài

Xét về ưu thế và hiệu quả thì FDI thể hiện rõ hơn sự chuyển biến về chấtlượng trong nền kinh té thế giới Gắn trực tiếp với quá trình sản xuất trực tiếp,tham gia vào sự phân công lao động quốc tế theo chiều sâu và tạo thành cơ sởcủa sự hoạt động của các công ty xuyên quốc gia và các doanh nghiệp xuyênquốc tế

* FDI đang và sẽ tăng mạnh ở các nước đang phát triển

Có nhiều lý do giải thích mức độ đầu tư cao giữa các nước công nghiệpphát triển với nhau nhưng có thể thấy được hai nguyên nhân chủ yếu sau:-Thứ nhất, môi trường đầu tư ở các nước phát triển có độ tương hợp cao.Môi trường này hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả môi trường công nghệ vàmôi trường pháp lý

-Thứ hai, xu hướng khu vực hoá đã thúc đẩy các nước này xâm nhập thịtrường của nhau

Trang 6

Từ hai lý do đó ta có thể giải thích được xu hướng tăng lên của FDI ởcác công nghiệp mới (NICs), các nứơc ASEAN và TrungQuốc.

Ngoài ra xu hướng tự do hoá và mở cửa của nền kinh tế các nước đangphát triển trong những năm gần đây đã góp phần đáng kể vào sự thay đổiđáng kể dòng chảy FDI

* Cơ cấu và phương thức FDI trở nên đa dạng hơn

Trong những năm gần đây cơ cấu và phương thức đầu tư nước ngoài trởnên đa dạng hơn so với trước đây điều này liên quan đến sự hình thành hệthống phan công lao động quốc tế ngày càng sâu rộng và sự thay đổi môitrường kinh tế thương mại toàn cầu

Về cơ cấu FDI, đặc biệt là FDI vào các nước công nghiệp phát triển cónhững thay đổi sau:

- Vai trò và tỉ trọng của đầu tư vào các ngành có hàm lượng khoa họccao tăng lên Hơn 1/3 FDI tăng lên hàng năm là tập trung vào các ngành thenchốt như điện tử, chế tạo máy tính, chất dẻo, hoá chất và chế tạo máy Trongkhi đó nhiều ngành công nghiệp truyền thống dùng nhiều vốn và lao động,FDI giảm tuyệt đối hoặc không đầu tư

- Tỷ trọng của các ngành công nghiệp chế taọ giảm xuống trong khi FDIvào các ngành dịch vụ tăng lên Điều này có liên quan đến tỷ trọng khu vực

vụ trong GDP của các nứơc CECD tăng lên và hàm lượng dịch vụ trong cộngnghiệp chế tạo Một số lĩnh vực được ưu tiên là các dịch vụ thương mại, bàohiểm, các dịch vụ tài chính và giải trí

* Sự gắn bó ngày càng chặt chẽ giữaFDI và ODA, thương mại và chuyểngiao công nghệ

-FDI và thương mại có liên quan rất chặt chẽ với nhau Thông thường,một chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài được nhằm vào mục đíchtăng tiềm năng xuất khẩu của một nước Mặt khác, các công ty nước ngoàiđược lựa chọn ngành và địa điểm đầu tư cũng dựa trên cơ sở tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm trên trường quốc tế

- FDI đang trở thành kênh quan trọng nhất của việc chuyển giao côngnghệ Xu hướng hiện nay là FDI và chuyển giao công nghệ ngày càng gắn bóchặt chẽ với nhau Đây chính là hình thức có hiệu quả nhất của sự lưuchuuyển vốn và kỹ thuật trên phạm vi quốc tế

Trang 7

Nhiều nước đã đạt được thành công trong việc hấp thụ các yếu tố bênngoài để phát triển kinh tế trong nước là nhờ chú ý đến điều này Hong Kong ,Singapo và Đài Loan rất tích cực khuyến khích các công ty xuyên quốc giachuyển giao công nghệ cùng với quá trình đầu tư.

- Sự gắn bó giữa FDI và ODA cũng là một đặc điểm nổi bật của sự lưuchuyển các nguồn vốn , công nghệ trên phạm vi quốc tế trong những nămgần đây Hơn nữa xu hướng này sẽ ngày càng trở nên mạnh hơn

2 Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.1 Doanh nghiệp liên doanh

Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài gọi tắt là liên doanh là hìnhthức được sử dụng rộng rãi nhất của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới

từ trước đến nay Nó công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài mộtcách hợp pháp và có hiệu quả thông qua hoạt động hợp tác

Khái niệm liên doanh là một hình thức tổ chức kinh doanh có tính chấtquốc tế, hình thành từ những sự khác biệt giữa các bên về quốc tịch, quản lý,

hệ thống tài chính, luật pháp và bản sác văn hoá; hoạt động trên cơ sở sự đónggóp của các bên về vốn, quản lí lao động và cùng chịu trách nhiệm về lợinhuận cũng như rủi ro có thể xảy ra; hoạt động của liên doanh rất rộng, gồm

cả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ, hoạt đọng nghiên cứu cơbản và nghiên cứu triển khai

2.2 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài cũng là một hình thức doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhưng ít phổ biến hơn hình thức liên doanhtrong hoạt động đầu tư quốc tế

Khái niệm doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinhdoanh có tư cách pháp nhân, được thành lập dựa trên các mục đích của chủđầu tư và nước sở tại

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoạt động theo sự điều hành quản

lý của chủ đầu tư nước ngoài nhưng vẫn phải tuỳ thuộc vào các điều kiện vềmôi trường kinh doanh của nước sở tại, đó là các đk về chính trị, kt luạt hápvăn hoá mức độ cạnh tranh…

Trang 8

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài có tư cách pháp nhân là 1 thự thểpháp lý độc lập hoạt động theo luật pháp nước sở tại Thành lập dưới dạngcông ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

2.3 Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hình thức này là hình thức đầu tư trong đó các bên quy trách nhiệm vàphân hia kết quả kinh doanh cho mỗi bên để tiến hành đầu tư kinh doanh màkhông thành lập pháp nhân mới

Hợp đồng hợp tác kinh doanh là văn bản được kí kết giứa đại diện cóthẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, quy định rõviệc thực hiện phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên

Đặc điểm là các bên kí kết hợp đồng hợp tác kinh doanh, trong qúa trìnhkinh doanh các bên hợp doanh có thể thành lập ban điều phối để theo dõi,giám sát việc thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh Phân chia kết quả kinhdoanh: hình thức hợp doanh không phân phối lợi nhuận và chia sẻ rủi ro màphân chia kết quả kinh doanh chung theo tỷ lệ góp vốn hoặc theo thoả thuậngiữa các bên Các bên hợp doanh thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nhànước sở tại một cách riêng rẽ Pháp lý hợp doanh là một thực thể kinh doanhhoạt động theo luật pháp nước sở tại chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước sởtại quyền lợ và nghĩa vụ của các bên hơp doanh được ghi trong hợp đồng hợptác kinh doanh

2.4 Đầu tư theo hợp đồng BOT

BOT (xây dựng - vận hành - chuyển giao) là một thuật ngữ để chỉ một số

mô hình hay một cấu trúc sử dụng đầu tư tư nhan để thực hiện xây dựng cơ sở

hạ tầng vẫn được dành riêng cho khu vực nhà nước Trong một dự án xâydựng BOT, một doanh nhân tư nhân được đặc quyền xây dựng và vận hànhmột công trình mà thường do chính phủ thực hiện Công trình này có thể lànhà máy điện, sân bay, cầu, cầu đường… Vào cuối giai đoạn vận hành doanhnghiệp tư nhân sẽ chuyển quyền sở hữu dự án về cho chính phủ Ngoài hợpđồng BOT còn có BTO, BT

Hợp đồng BOT là văn bản kí kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài với cơquan có thẩm quyền của nước chủ nhà để đầu tư xây dựng công trình kết cấu

hạ tầng (kể cả mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá công trình) và kinh doanh

Trang 9

trong một thời gian nhất định để thu hồi vốn và có lợi nhuận hợp lý, sau đóchuyển giao không bồi hoàn toàn bộ công trình cho nước chủ nhà.

Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh BTO và hợp đồng xây dựngchuyển giao BT, được hình thành tương tự như hợp đồng BOT nhưng có điểmkhác là: đối với hợp đồng BTO sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tưnước ngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chinh phủ nước chủnhà dành cho quyền kinh doanh công trình đó hoặc công trình khác trong mộtthời gian đủ để hoàn lại toàn bộ vốn đầu tư và có lợi nhuận thoả đáng về côngtrình đã xây dựng và chuyển giao

Đối với hợp đồng BT, sau khi xây dựng xong công trình nhà đầu tư nướcngoài chuyển giao lại cho nước chủ nhà và được chính phủ nước chủ nhàthanh toán bằng tiền hoặc bằng tài sản nào đó tương xứng với vốn đầu tư đã

bỏ ra và một tỉ lệ lợi nhuận hợp lí

Doanh nghiệp được thành lập thực hiện hợp đồng BOT, BTO, BT mặc

dù hợp đồng dưới hình thức doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp100% vốn nước ngoài nhưng đối tác cùng thực hiện hợp đòng là các cơ quanquản lí nhà nước ở nước sở tại Lĩnh vực hợp đồng hẹp hơn các doanh nghiệpFDI khác, chủ yếu áp dụng cho các dự án phát triển cơ sở hạ tầng; đượchưởng các ưu đãi đầu tư cao hơn sơ với các hình thức đầu tư khác và điểmđặc biệt là khi hết hạn hoạt đọng, phải chuyển giao không bồi hoàn công trình

cơ sở hạn tầng đã được xây dựng và khai thác cho nước sở tại

2.5 Đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ và con (Holding company)

Holding company là một trong những mô hình tổ chức quản lí được thừanhận rộng rãi ở hầu hết các nước có nền kinh tế thị trường phát triển.Holding company là một công ty sở hữu vốn trong một công ty khác ở mức

đủ để kiểm soát hoạt động quản lí và điều hành công ty đó thông qua việc gâyảnh hưởng hoặc lựa chọn thành viên hợp đồng quản trị

Holding company được thành lập dưới dạng công ty cổ phần và chỉ giớihạn hoạt động của mình trong việc sở hữu vốn, quyết định chiến lược và giámsát hoạt động quản lí của các công ty con, các công ty con vẫn duy trì quyềnkiểm soát hoạt động kinh doanh của mình một cách độc lập, tạo rất nhiềuthuận lợi:

Trang 10

- Cho phép các nhà đầu tư huy động vốn để triển khai nhiều dự án đầu

tư khác nhau mà còn tạo điểu kiện thuận lợi cho họ điều phối hoạt động và hỗtrợ các công ty trực thuộc trong việc tiêps thị, tiệu thụ hàng hoá, điều tiết chiphí thu nhập và các nghiệp vụ tài chính

- Quản lí các khoản vốn góp của mình trong công ty khác như một thểthống nhất và chịu trách nhiệm về việc ra quyết định và lập kế hoạch chiếnlược điều phối các hoạt động và tài chính của cả nhóm công ty

- Lập kế hoạch, chỉ đạo, kiểm soát các luồng lưu chuyển vốn trong danhmục đầu tư Holding company có thể thực hiện cả hoạt động tài trợ đầu tư chocác công ty con và cung cấp dịch vụ tài chính nội bộ cho các công ty này

- Cung cấp cho các công ty con các dịch vụ như kiểm toán nội bộ, quan

hệ đối ngoại, phát triển thị trường, lập kế hoạch, nghiên cứu và phát triển(R&D)…

cá nhân với số lượng tối đa không hạn chế, nhưng phải đáp ứng yêu cầu về số

cổ đông tối thiểu Đặc trưng của công ty cổ phần là nó có quyền phát hànhchứng khoán ra công chúng và các cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổphần của mình cho người khác

Cơ cấu tổ chức, công ty cổ phần phải có đại hội cổ đông, hội đồng quảntrị và giám đốc Thông thường ở nhiều nước trên thế giới, cổ đông hoặc nhóm

cổ đông sở hữu trên 10% số cổ phiếu thường có quyền tham gia giám sát quản

lý hoạt dộng của cty cổ phần Đại hôi cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyềnbiểu quyết là co quan quyết định cao nhất của cty cổ phần

Ở một số nước khác, công ty cổ phần hữu hạn có vốn đầu nước ngoàiđược thành lập theo cách: thành lập mới, cổ phần hoá doanh nghiệp FDI(doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài) đang hoạtđộng, mua lại cổ phần của doanh nghiệp trong nước cổ phần hoá

Trang 11

2.7 Hình thức chi nhánh công ty nước ngoài

Hình thức này được phân biệt với hình thức công ty con 100% vốn nướcngoài ở chỗ chi nhánh không được coi là một pháp nhân độc lập trong khi ctycon thường là một pháp nhân độc lập Trách nhiệm của cty con thường giớihạn trong phạm vi tài sản ở nước sở tại, trong khi trách nhiẹm của chi nhánhtheo quy định của 1 ố nước, không chỉ giới hạn trong phạm vi tài sản của chinhánh, mà còn được mở rộng đến cả phần tài sản của công ty mẹ ở nướcngoài

Chi nhánh được phép khấu trừ các khoản lỗ ở nước sở tại và các khoảnchi phí thành lập ban đầu vào các khoản thu nhập của cty mẹ tại nước ngoài.Ngoài ra chi nhánh còn được khấu trừ một phần các chi phí qunả lý của cty

mẹ ở nước ngoài vào phàn thu nhập chịu thuế ở nước sở tại

Việc thành lập chi nhánh thường đơn giản hơn so với việc thành lậpcông ty con Do không thành lập 1 pháp nhân độc lập, việc thành lập chinhánh không phải tuân thủ theo các quy định về thành lập công ty, thường chỉthông qua việc đăng kí tại các cơ quan có thẩm quyền của nước chủ nhà

2.8 Hình thức công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợpdanh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thànhviên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, có uy tín nghề nghiệp

và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của cty;thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của cty trong phạm

vi số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không được phát hành bất kìloại chứng khoán nào Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khiquyết định các vấn đề quản lý công ty, còn thành viên góp vốn có quyền đượcchia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định tại điều lệ công ty nhưng không được thamgia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty

Khác với doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn nướcngoài hình thức đầu tư này mang đặc trưng của công ty đối nhân tiền về thânnhân trách nhiệm vô hạn, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ Hình thức đầu tư này trướchết rất phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, nhưng vì có những ưu điểm rõ rêtnên cũng được các doanh nghiệp lớn quan tâm

Trang 12

Việc cho ra đời hình thức công ty hợp danh ở các nước nhằm tao thêm

cơ hội cho nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư cho phù hợp với yều cầu, lợiích của họ Thực tế cho thấy một số loại hình dịch vụ như tư vấn pháp luật,khám chữa bệnh, thiết kế kiến trúc đã và đang phát triển nhanh chóng Đó lànhững dịch vụ mà người tiêu dùng không thể kiểm tra được chất lượng cungứng trước khi sử dụng, nhưng lại có ảnh hưởng đến sức khởe tính mạng và tàisản của người tiêu dùng khi sử dụng Việc thành lập công ty hợp danh là hìnhthức thức đầu tư phù hợp trong việc phát triển và cung cấp các dịch vụ nêutrên Trong đó những người có vốn đóng vai trò là thành viên góp vốn và chịutrách nhiệm hữu hạn còn các nhà chuyên môn là thàn viên hợp danh tổ chứcđiều hành, cung ứng dịch vụ và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sảncủa họ

2.9 Hình thức đầu tư mua lại và sáp nhập (M&A)

Phần lớn các vụ M&A được thực hiện giữa các TNC lớn và tập trungvào các lĩnh vự công nghiệp ô tô, dược phẩm, viễn thông và tài chính ở cácnước phát triển

Mục đích chủ yếu :

- Khai thác lợi thế của thị trường mới mà hoạt động thương mại quốc tếhay đầu tư mới theo kênh truyền thống không mang lại hiệu quả mong đợi.Hoạt động M&A tạo cho các công ty cơ hội mở rộng nhanh chóng hoạt động

ra thị trường nước ngoài

- Bằng con đường M&A, các TNC có thể sáp nhập các ty của mình vớinhau hình thnàh một công ty khổng lồ hoạt độg trong nhiều lĩnh vự hay cáccông ty khác nhau cùng hoạt động trông một lĩnh vực có thể sáp nhập lạinhằm tăng khả năng cạnh tranh toàn cầu của tập đoàn

- Các công ty vì mục đích quốc tế hoá sản phẩm muốn lấp chỗ trốngtrong hệ thống phân phối của họ trên thị trường thế giới

- Thông qua cong đường M&A các công ty có thể giảm chi phí từng lĩnhvực nghiên cứu và phát triển sản xuất, phân phối và lưu thông

- M&A tao điều kiện thuận lợi cho việc tái cấu trúc các ngành côngnghiệp và cơ cấu ngành công nghiệp ở các quốc gia, do đó, hình thức nàyđóng vai trò quan trọng trong sự phát triển công nghiệp ở mọi quốc gia.Hoạt động phân làm 3 loại:

Trang 13

- MA theo chiều ngang xảy ra khi 2 công ty hoạt động trong cùng 1 lĩnhvực sản xuất kinh doanh muốn hình thành 1 công ty lớn hơn để tăng khả năngcạnh tranh, mở rộng thị trường của cùng một loại mặt mà trước đó 2 công tycùng sản xuất.

- MA theo chiều dọc diễn ra khi 2 công ty hoạt động ở 2 lĩnh vực khácnhau nhưng cùng chịu sự chi phối của 1 công ty mẹ, loại hình MA này thườngxảy ra ở các công ty xuyên quốc gia

- MA theo hướng đa dạng hoá hay kết hợp thường xảy ra khi các công tylớn tiến hành sáp nhập với nhau với mục tiêu tối thiểu hoá rủi ro và tránh thiệthại khi 1 công ty tự thâm nhập thị trường

3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.1 Đối với nước tiếp nhận đầu tư

Mặc dù FDI vẫn chịu chi phối của Chính Phủ nhưng FDI ít lệ thuộc vàomối quan hệ chính trị giữa hai bên Mặt khác bên nước ngoài trực tiếp thamgia quản lý sản xuất , kinhh doanh nên mức độ khả thi của dự án khá cao, đặcbiệt là trong việc tiếp cận thị trường quốc tế để mở rộng xuất khẩu.Do quyềnlợi gắn chặt với dự án , họ quan tâm tới hiệu quả kinh doạnh nên có thể lựachọn công nghệ thích hợp , nâng cao trình độ quản lý và tay nghề của côngnhân

+ Đối với các nước kinh tế phát triển, FDI có tác dụng lớn trong việc giảiquyết những khó khăn về kinh tế, xã hội như thất nghiệp và lạm phát…QuaFDI các tổ chức kinh tế nước ngoài mua lại những công ty doanh nghiệp cónguy cơ phá sản, giúp cải thiện tình hình thanh toán và tạo công ăn việc làmcho người lao động FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dưới hình thứccác loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môi trường cạnhtranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại, giúp người lao động vàcán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước khác

+ Đối với các nước đang phát triển: FDI giúp đẩy mạnh tốc độ phát triểnkinh tế thông qua việc tao ra những doanh nghiệp mới, thu hút thêm lao động,giải quyết một phần nạn thất nghiệp ở những nước này

FDI giúp các nước đang phát triển khắc phục được tình trạng thiếu vốnkéo dài Nhờ vậy mà mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển to lớn với nguồn tàichính khan hiếm được giải quyết, đặc biệt là trong thời kỳ đầu của quá trình

Trang 14

công nghiệp hoá-hiện đại hoá Theo sau FDI là máy móc thiết bị và côngnghệ mới giúp các nước đang phát triển tiếp cận với khoa học-kỹ thuật mới.Quá trình đưa công nghệ vào sản xuất giúp tiết kiệm được chi phí và nâng caokhả năng cạnh tranh của các nước đang phát triển trên thị trường quốc tế.Cùng với FDI, những kiến thức quản lý kinh tế, xã hội hiện đại được dunhập vào các nước đang phát triển, các tổ chức sản xuất trong nứơc bắt kịpphương thức quản lý công nghiệp hiện đại, lực lượng lao động quen dần vớiphong cách làm việc công nghiệp cũng như hình thành dần đội ngũ những nhàdoanh nghiệp giỏi FDI giúp các nước đang phát triển mở cửa thị trường hànghoá nước ngoài và đi kèm với nó là những hoạt động Marketing được mởrộng không ngừng.

FDI giúp tăng thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc đánh thuế cáccông ty nước ngoài Từ đó các nước đang phát triển có nhiều khả năng hơntrong việc huy động nguồn tài chính cho các dự án phát triển

3.2 Đối với nước đầu tư

Đầu tư ra nước ngoài giúp nâng cao hiệu quả sử dụng những lợi thế sảnxuất ở các nước tiếp nhận đầu tư, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao tỷ suấtlợi nhuận của vốn đầu tư và xây dựng được thị trường cung cấp nguyên liệu

ổn định với giá phải chăng Mặt khác đầu tư ra nước ngoài giúp bành trướngsức mạnh kinh tế và nâng cao uy tín chính trị Thông qua việc xây dựng nhàmáy sản xuất và thị trường tiêu thụ ở nước ngoài mà các nước đầu tư mở rộngđược thị trường tiêu thụ, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch của các nước

4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu hút đầu tư

4.1 Các chính sách

- Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nước tiếp nhậnđầu tư Yếu tố đầu tiên ở đây góp phần mở rộng hoạt động xuất khẩu của cácnhà đầu tư Tỷ giá đồng bản bị nâng cao hay bị hạ thấp đều bị ảnh hưởng xấutới hoạt động xuất nhập khẩu

- Chính sách thương nghiệp, yếu tố này có ý nghĩa đặc biệt đối với vấn

đề đầu tư trong lĩnh vực làm hàng xuất khẩu Mức thuế quan cũng ảnh hưởngtới giá hàng xuất khẩu Hạn mức (quota) xuất khẩu thấp và các hàng ràothương mại khác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu cũng như có thể không kích

Trang 15

thích hấp dẫn tới các nhà đầu tư nước ngoài Chính yếu tố này làm phức tạpthem cho thủ tục xuất nhập khẩu và bị xếp vào hàng rào xuất khẩu khác.

- Chính sách thuế và ưu đãi, chính sách ưu đãi thường được áp dụng đểthu hút các nhà đầu tư nước ngoài

- Chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách này mà ổn định thì sẽ góp phầntạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các nhà đầu tư bản xứ lẫm nướcngoài Nếu không có những biện pháp tích cực chống lạm phát thì có thể cácnhà đầu tư thích bỏ vốn vào nước này Nếu giá cả tăng nhanh ngoài dự kiếnthì khó có thể tiên định được kết quả của hoạt động kinh doanh

4.2 Luật đầu tư

Yếu tố này có thể làm hạn chế hay cản trở hoạt động của các công tynước ngoài trên thị trường bản địa Luật này thường bảo vệ lợi ích của cácnhà bản xứ Nhiều nước mở của thu hút vốn đầu tư nước ngoài theo các điềukiện giống như cho các nhà đầu tư bản xứ

Ở Việt Nam, luật khuyến khích đầu tư nước ngoài triển khai còn chậm

và không đáp ứng được sự mong mỏi bởi mức độ ưu đãi và khuyến khích cònhạn chế, chưa nhất nhất quán

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng khác

- Yếu tố hàng đầu là đặc điểm của thị trường bản địa ( quy mô, dunglượng của thị trường sức mua của dân cư bản xứ và khả năng mở rông quy môđầu tư)

- Đặc điểm của thị trường nhân lực Công nhân lao động là mối quan tâmhàng đầu ở đây, đặc biệt đối với những nhà đầu tư nước ngoài muốn bỏ vốnvào các lĩnh vực nhiều lao động, có khối lượng sản xuất lớn trònh độ nghênghiệp và học vấn của các công nhân có ý nghĩa nhất định

- Khả năng hồi hương vốn đầu tư Vốn và lợi nhuận được tự do qua biêngiới (hồi hương) là tiền đề quan trọng để thu hút vốn đầu tư nước ngoài Ởmột số nước mang ngoại tệ nước ngoài phải xin giấy phép của ngân hàngtrung ương khá rườm rà

- Bảo vệ quyền sở hữu Quyền này gồm cả quyền của người phát minhsáng lập, quyền tác giả, kể cả nhãn hiệu hàng hóa và bí mật thương nghiệp…Đây là yếu tố đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với những người muốn đầu tư vàongành hàm lượng khoa học cao và phát triển năng động (như sản xuất máy

Trang 16

tính phương tiện liên lạc…) ở một số nước, lĩnh vực này được kiểm tra, giámsát khá lỏng lẻo, phổ biến là sử dụng không hợp pháp các công nghệ của nướcngoài Chính vì lý do này mà một số nước bị các nhà đầu tư loại khỏi danhsách các nước có khả năng nhận vốn đầu tư.

- Điều chỉnh hoạt động đầu tư của các công ty đầu tư nước ngoài Luật lệcứng nhắc cũng tăng chi phí của các công ty đầu tư nước ngoài Các nhà đầu

tư rất thích có sự tự do trong môi trường hoạt động và do vậy họ rất quan tâmđến một đạo luật mềm dẻo giúp cho họ ứng phó linh hoạt , có hiệu quả đối vớinhững diễn biến của thị trường

- Ổn định chính trị ở những nước muốn tiếp nhận đầu tư Đây là yếu tốkhông thể xem thường mỗi khi bỏ vốn đầu tư vì rủi ro chính trị có thể gây rathiệt hại lớn cho các nhà đầu tư nước ngoài

- Cơ sở hạ tầng phát triển Nếu các yếu tố trên đều thuận lợi nhưng chỉmột khâu nào đó trong kết cấu hạ tầng ( giao thông liên lạc, điện nước) bịthiếu hay bị yếu kém thì cũng ảnh hưởng và làm giảm sự hấp dẫn của các nhàđầu tư

Trang 17

Chương II: Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại

Việt Nam giai đoạn 2006-2010

1 Môi trường đầu tư của Việt Nam

Đầu tư là hành động bỏ vốn ngày hôm nay để thu lại lợi nhuận trongtương lai Trong quá trình đó môi trường đầu tư đóng vai trò như một chấtxúc tác ban đầu cho việc lựa chọn quyết định bỏ vốn của nhà đầu tư, vì vậymôi trường đầu tư có một vị trí vô cùng quan trọng

Mọi hoạt động đầu tư suy cho cùng là để thu lợi nhuận, vì thế môitrường đầu tư hấp dẫn phải là một môi trường có hiệu quả đầu tư cao, mức độrủi ro thấp Điều này lại chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: chính sách, cơchế ưu đãi đầu tư của nước chủ nhà, điều kiện phát triển về cơ sở hạ tầng kinh

tế, mức độ hoàn thiện về thể chế hành chính - pháp lý, khả năng ổn định vềmặt chính trị - xã hội, độ mở của nền kinh tế, sự phát triển của hệ thống thịtrường Các nhân tố trên có mối quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau, vìvậy, để nâng cao chất lượng và hiệu quả của môi trường đầu tư, nhất thiếtphải quan tâm xử lý đồng bộ các nhân tố ảnh hưởng trên

Thực trạng môi trường đầu tư của Việt Nam

Thực hiện đường lối đổi mới, trong những năm qua, môi trường đầu tưcủa Việt Nam đã có nhiều biến đổi theo hướng ngày càng thông thoáng, bìnhđẳng, hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư Đặc biệt, khi Luật Doanh nghiệpchung được ban hành, mở ra một sân chơi chung đối với tất cả các chủ đầu tư,không phân biệt nguồn vốn chủ sở hữu, thành phần kinh tế, không phân biệtchủ đầu tư trong nước và nước ngoài đã tạo ra một khuôn khổ pháp lý thôngthoáng cho các chủ đầu tư

Đánh giá về môi trường đầu tư của Việt Nam hiện nay, có thể đưa ra một

Trang 18

động, đã tham gia Hiệp định CEPT/AFTA với quy mô thị trường 500 triệungười; đã tham gia chương trình thu hoạch sớm (EHP) của Hiệp định khung

về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc, có đường biên giới chungvới các tỉnh phía nam Trung Quốc

- Sau hơn 20 năm đổi mới, Việt Nam cũng từng bước hình thành thể chếkinh tế thị trường, duy trì được môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và nhịp độtăng trưởng kinh tế cao Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong cả thập kỷ

90 là 7,2%, cao hơn mức tăng trưởng bình quân cùng kỳ của các nước trongkhu vực là 3,7% Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá Sau 15 năm (1991-2006) tỷ trọng GDP của ngành côngnghiệp, dịch vụ tăng lên, còn tỷ trọng ngành nông nghiệp đã giảm đi đáng kể

- Việt Nam có nguồn nhân lực dồi dào, có trí thức và tương đối trẻ với

số dân 80 triệu, đứng thứ 13 trên thế giới, đời sống người dân ngày càng đượcnâng cao, Việt Nam được đánh giá là một nước có tiềm năng về thị trường laođộng và thị trường hàng hoá Về chất lượng nguồn nhân lực, chỉ số phát triểnnguồn nhân lực của Việt Nam đang ở mức cao hơn trình độ phát triển kinh tế,

có khả năng tiếp thu và thích nghi nhanh với hoạt động chuyển giao côngnghệ, điều này cũng phản ánh những ưu thế của lao động Việt Nam xét về dàihạn (hiện tại Việt Nam đứng thứ 5 trong số các nước ASEAN về chỉ số pháttriển con người, sau Singapore, Malaysia, Thailand, Philippines) chi phí sửdụng lao động của kỹ sư và công nhân Việt Nam cũng được đánh giá là có lợihơn so với các nước lân cận (lương trả chỉ bằng 60-70% của Trung Quốc,Thái Lan; 18% của Singapore; 3-5% của Nhật Bản)

Hai là, công cuộc đổi mới, cải cách nền kinh tế theo hướng hội nhập, mở cửa

cả bên trong và bên ngoài đã tạo môi trường kinh doanh ngày càng thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp:

- Thể chế kinh tế thị trường ở Việt Nam đã từng bước được hình thành,phát triển và được thúc đẩy theo hướng tự do hoá thương mại và đầu tư, tạođiều kiện cho các doanh nghiệp hợp tác và cạnh tranh bình đẳng, huy độngđược nhiều nguồn lực hơn vào phát triển kinh tế xã hội Quá trình cải cáchtrên các lĩnh vực tài chính, tiền tệ cũng được đẩy mạnh thông qua việc cơ cấulại hệ thống các ngân hàng, điều chỉnh tỷ giá hối đoái linh hoạt, cải cách hệthống thuế, đổi mới thu chi ngân sách Nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành

Trang 19

chính ngày càng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong vàngoài nước phát triển sản xuất kinh doanh

- Chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần cũng tạo điều kiệncho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh bìnhđẳng hơn; huy động được thêm nhiều nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu

tư phát triển kinh tế - xã hội Việc phát huy mạnh mẽ nguồn nội lực trong thờigian qua cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và sử dụng có hiệuquả các nguồn lực từ bên ngoài

- Việc Nhà nước đầu tư đáng kể cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội như hệ thống đường sá, cầu cảng, hệ thống thông tin liên lạc, điệnnước đẩy mạnh cải cách hành chính để nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nướctrong những năm qua đã cải thiện rõ rệt điều kiện và môi trường kinh doanhcho các doanh nghiệp , góp phần tiết kiệm các chi phí trung gian, hạ giá thànhsản phẩm cho các doanh nghiệp

- Việc tiếp tục thực hiện chính sách đối ngoại đa dạng hoá, đa phươnghoá cũng tạo điều kiện mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam,Đến nay Việt Nam đã có quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại với trên 150nước và cùng lãnh thổ, tham gia tích cực vào cơ cấu hợp tác khu vực và thếgiới như ASEAN, ASEM, APEC và WTO Việc ký kết các Hiệp định CEPT/AFTA, Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, Hiệp định khuyến khích

và bảo hộ đầu tư với Nhật Bản (2003), sáng kiến chung Việt Nam - Nhật Bản(12/2003) đã làm tăng thêm sức hấp dẫn của môi trường đầu tư của ViệtNam

Ba là, chính sách thu hút đầu tư trong và ngoài nước của Việt Nam có nhiều

ưu đãi, tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài kinh doanh có hiệu quả:

So với Luật đầu tư nước ngoài của nhiều nước, Luật đầu tư nước ngoàicủa Việt Nam được đánh giá là khá thông thoáng Đặc biệt là sau khi banhành Luật doanh nghiệp 2005 và Luật đầu tư 2005, Việt Nam đã có nhiềuchính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ các khó khăn nhằmgiúp các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài kinh doanh có hiệu quả Cụ thể:

- Các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư trong hầu hết các lĩnh vựccủa nền kinh tế, được quyền chủ động lựa chọn các hình thức đầu tư, địađiểm, đối tác đầu tư, quy mô dự án; được trực tiếp tuyển dụng lao động; được

Trang 20

khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao

- Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được quyền mua bán ngoại tệ ở cácngân hàng thương mại để đáp ứng các giao dịch vãng lai Chính phủ bảo đảmcân đối ngoại tệ cho các dự án quan trọng, bỏ khống chế lãi suất trần đối vớicác khoản vay về ngoại tệ và các khoản vay nước ngoài

- Nhà nước thực hiện giảm giá các dịch vụ cung cấp điện nước, bưuchính viễn thông: thực hiện từng bước thống nhất một loại giá dịch vụ, khôngphân biệt doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, ápdụng chính sách không hồi tố đối với những ưu đãi đã quy định trong giấyphép đầu tư, đồng thời cho phép các doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi ởmức cao hơn các chính sách được ban hành

2 Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam

2.1 Quy mô FDI thực hiện

Những chuyển biến kinh tế gần đây, nổi bật nhất là sự kiện Việt Nam gianhập WTO, đã đẩy làn sóng FDI vào Việt Nam lên cao

Số liệu tổng hợp cho biết, đến nay, dù đã thành công trong việc thu hútvốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và tác động tích cực của nó đối với nềnkinh tế, nhưng Việt Nam còn có một tiềm năng lớn để thu hút FDI ở mức độcao hơn nhiều Điều này đã được minh chứng trong khảo sát triển vọng đầu tưthế giới của UNCTAD 2005-2010, trong đó Việt Nam được xếp thứ 6 trong

số nền kinh tế hấp dẫn nhất để đưa FDI vào

Tiềm năng này có thể trở thành hiện thực nếu Việt Nam tiếp tục cónhững khuôn khổ và chính sách thích hợp trong thu hút FDI Có nhiều biểuhiện cho thấy rằng Việt Nam hiện đang đi theo hướng đó với việc nghiêm túcthực hiện các cam kết gia nhập WTO

2.1.1 Số lượng và quy mô các dự án thực hiện

Theo Báo cáo mới nhất (5/11/2009) của UNCTAD, Việt Nam dẫn đầucác nước châu Á trong thu hút FDI quốc tế Hiện Việt Nam có 9800 dự ánFDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 150 tỉ USD của các nhà đầu tưđến từ 84 quốc gia và vùng lãnh thổ

Quá trình thu hút vốn và số dự án qua các năm từ 2006-2010

Trang 21

Năm Số dự án Tổng vốn đầu tư

(tỷ USD) Tổng số thực hiện ( tỷ USD)

có Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 1987 đến nay Trong hơn 20 năm kể

từ khi Việt Nam bắt đầu nỗ lực thu hút FDI, 2008 có thể xem là điểm nhấnđánh dấu thành công lớn nhất với trên 64 tỷ USD vốn đăng ký (cả cấp mới vàtăng vốn) Ngày 23/11/2008, sự kiện khởi động dự án Khu liên hợp Thép Cà

Ná tại tỉnh Ninh Thuận, có công suất 14,42 triệu tấn thép/năm, tổng vốn đầu

tư gần 9,8 tỷ USD, đã được báo chí dành cho sự quan tâm khá đặc biệt Bởi,

số vốn đăng ký của riêng dự án này đã gần bằng tổng số vốn đăng ký của cảnăm 2006 (trên 10 tỷ USD), và xấp xỉ một nửa con số của năm 2007 (20,3 tỷUSD) Nhưng Thép Cà Ná không phải là cá biệt Trong năm 2008, rất nhiềusiêu dự án FDI quy mô vốn hàng tỷ USD đã “đổ” vào Việt Nam, khiến chotổng số vốn đăng ký tăng cao kỷ lục Ông Trần Đình Thiên, quyền Việntrưởng Viện Kinh tế Việt Nam, trong một hội thảo gần đây từng phát biểurằng những dự án có vốn dưới 3 tỷ USD giờ đây dường như chỉ là “tý hon”bên cạnh những “người khổng lồ” Với nhiều dự án quy mô vốn đặc biệt lớn,FDI đăng ký cấp mới và tăng thêm tại Việt Nam năm 2008, tính đến 19/12, đãđạt 64,011 tỷ USD, tăng gấp 3 lần so với năm 2007, và gấp hơn hai lần so vớicon số của hai năm 2006 và 2007 cộng lại Năm 2009 số vốn của các tổ chứcnước ngoài đăng ký vào Việt Nam đạt 19,764 tỷ USD, bằng 28% so với năm

2008, trong đó vốn thực hiện là 9 tỷ USD, bằng 89,6% so với cùng kỳ năm

2008 Tính chung 10 tháng đầu năm 2010, đã có 107 dự án đăng ký tăng vốnđầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 403 triệu USD, bằng 8,6% so vớicùng kỳ năm 2009, kết quả giải ngân vốn FDI đang đạt tỷ lệ khá cao so vớivốn đăng ký (4,5 tỷ so với 7,5 tỷ USD)

Trong 5 năm từ 2006 - 2010, nước ta đã thu hút được 4.930 dự án FDIvới vốn đăng ký đã đạt 121,54tỷ USD, bằng 4,7 lần so với mục tiêu đề ra cho

cả giai đoạn 5 năm 2006 - 2010

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Giáo trình “ Kinh tế đầu tư” của NXB Trường ĐH KTQD 13. Mạng thông tin Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư
Nhà XB: NXB Trường ĐH KTQD13. Mạng thông tin Internet
1. Chính sách và biện pháp huy động các nguồn vốn-Bộ KHDT-2008 Khác
2.Những giải pháp chủ yếu để pháp triển các nguồn vốn cho DNNN-Hà Thị Kim Dung -1996 Khác
3. Hoàn thiện chính sách và tổ chức thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài ở Việt Nam – NXB Chính trị quốc gia- HN 2007 Khác
4. Một số vấn đề mới về FDI tại Việt Nam-2009 Khác
5. Niên giám thống kê 2008, NXB Thống kê,Hà Nội 2008 6. Tạp chí kinh tế 9/2009 Khác
8. Nguồn Bộ Kế hoạch và đầu tư 9. Nguồn Tổng cục thống kê 10. Tạp chí CKVN 1/01;2/2009 11.Tạp chí Kinh tế thế giới 2/2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w