1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

29 687 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đề án môn học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của DN sản xuất kinh doanh.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 2

I – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN 3

1.1 Tổng quan về thuế TNDN 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế TNDN 3

1.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN 4

1.2 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế 6

1.2.1 Phạm vi áp dụng 6

1.2.2 Phương pháp hạch toán 6

1.3 Kế toán thuế TNDN theo một số nước trên thế giới 9

1.3.1 Kế toán thuế TNDN ở Mỹ 9

1.3.2 Kế toán thuế TNDN ở Pháp 10

II – KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO KẾ TOÁN VIỆT NAM 11

2.1 Kế toán thuế TNDN qua các thời kì 11

2.2 Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán Việt Nam hiện nay 13

2.3 Đánh giá kế toán thuế TNDN theo chế độ hiện nay 18

2.3.1 Ưu điểm 18

2.3.2 Nhược diểm 19

III – GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ TNDN 22

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thuế TNDN 22

3.2 Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN 23

KẾT LUẬN 28

Danh mục tài liệu tham khảo 29

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày 15/02/2005, Bộ Tài chính đã ban hành 6 chuẩn mực kế toán đợt 4,trong đó có chuẩn mực số 17 “Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp” Đây là lầnđầu tiên trong lịch sử kế toán Việt Nam có một chuẩn mực kế toán quy định vàhướng dẫn một cách đầy đủ, cụ thể, phù hợp với thông lệ kế toán quốc tế, về cácnguyên tắc và phương pháp hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) Thế nhưng, nhiều nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp cũng như cơquan thuế và các đối tượng quan tâm khác gặp nhiều khó khăn khi nghiên cứu,vận dụng quy định hạch toán mới về thuế TNDN này Điều này là do rất nhiềunguyên nhân như: trình độ của người nghiên cứu, vận dụng, do còn chịu sự ảnhhưởng nặng nề của chế độ kế toán cũ, thêm vào đó kế toán thuế TNDN bị chiphối bởi các luật thuế như thuế giá trị gia tăng và đặc biệt là thuế TNDN

Vì vậy, việc nghiên cứu và đánh giá việc vận dụng kế toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp, để từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện làhết sức cần thiết, vì như thế sẽ nâng cao được vai trò của thông tin kế toán, báocáo tài chính của doanh nghiệp sẽ trung thực và hợp lý từ đó giúp các đối tượngbên trong và bên ngoài doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn, kịp thời

Đây là lý do em chọn đề tài: “Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp”

làm đề tài đề án môn học của mình

Trang 3

I – CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THUẾ TNDN

1.1.1.3 Vai trò:

Thuế TNDN là một loại thuế bổ sung hay được coi như một loại thuế thutrước hoặc thu gộp của thuế thu nhập cá nhân để tránh tình trạng thất thu và giảmđầu mối thu, giúp cơ quan thuế quản lí chặt chẽ hơn trước khi cảc khoản thunhập này được phân phối cho các thành viên góp vốn.lợi thế này đặc biệt phùhợp đối với các nước chậm phát triển do chưa có thuế thu nhập cá nhân hoặcthuế thu nhập cá nhân chưa trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

 Thuế TNDN giúp bao quát và điều tiết các khoản thu nhập đã đang và sẽphát sinh của cơ sở hoạt động kinh doanh

Trang 4

 Thông qua ưu đãi về thuế suất để khuyến khích đầu tư, khuyến khíchchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo vùng miền.

 Từng bước thu hẹp sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài với đầu tư trongnước, giữa DN nhà nước và DN tư nhân; bảo đảm sự bình đẳng trong sản xuấtkinh doanh

1.1.2 Căn cứ tính thuế TNDN

1.1.2.1 Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kì tính thuế được xác định theo công thức:

-Chi phí hợp

lý để tính thunhập chịuthuế

+

Thu nhậpchịu thuếkhácSau xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh đượctrừ số lỗ của các kì tính thuế trước chuyển sang khi xác định số thuế TNDN phảinộp theo qui định

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế:

Là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụtrội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền haychưa thu được tiền

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trịgia tăng, đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên giátrị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua hoặc thời

Trang 5

điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hoáđơn cung ứng dịch vụ.

Chi phí hợp lí được trừ để tính thu nhập chịu thuế

Là các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanhcủa doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

Các khoản không được tính là chi phí hợp lí:

- Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độhợp đồng theo vụ việc

- Tiền lương, tiền công của DN tư nhân, thành viên hợp doanh của công tyhợp doanh, chủ hộ cá thể cá nhân kinh doanh Thù lao trả cho các sáng lập viên,thành viên hội đồng quản trị của các công ty TNHH, công ty cổ phần không trựctiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

- Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phísửa chữa tài sản cố định, phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng

- Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế

- Các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác

- Chi phí không hợp lí khác

Trang 6

Các khoản thu nhập chịu thuế khác:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoảnthu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có trong đăng kýkinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp chung là 25% Thuế suất thuế thunhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tàinguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinhdoanh

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; doanh nghiệp thànhlập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhànước, sản xuất sản phẩm phần mềm; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáodục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường được áp dụng thuếsuất 10%

Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm; hợp tác xãdịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân được áp dụng thuế suất 20%

1.2 Kế toán thuế TNDN theo chuẩn mực kế toán quốc tế

1.2.1 Phạm vi áp dụng :

Chuẩn mực này quy định cho tất cả các loại thuế thu nhập bao gồm cả thuếthu nhập trong nước và ngoài nước và thuế sửa lại cũng như thuế thu nhập cóliên quan sau khi trả cổ tức

1.2.2 Phương pháp hạch toán:

Trang 7

1.2.2.1 Thuế kỳ hiện tại là khoản thuế phải trả hoặc có thể thu hối cho kỳ

hiện tại

1.2.2.2 Thuế chuyển hoãn là khoản thuế thu nhập phải trả hoặc có thể thu

hồi trong các kỳ tương lai đối với:

- Phần chênh lệch tạm thời

- Kết chuyển các khoản lỗ thuế chưa thực hiện hết

- Kết chuyển các khoản khấu trừ thuế chưa thực hiện hết

1.2.2.3 Khoản chênh lệch tạm thời là những khoản chênh lệch giữa cơ sở

tính thuế cho một khoản mục và giá trị ghi sổ của khoản mục đó, đó là:

- Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế dẫn tới các khoản chịu thuế trong

các kỳ tương lai, hoặc

- Các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ dẫn tới các khoản có thể

được giảm thuế thu nhập phải trả trong các kỳ tương lai

1.2.2.4 Cơ sở tính thuế cho một khoản mục là con số các cơ quan thuế xác

định cho khoản mục đó để tính thuế

1.2.2.5 Số dư thuế kỳ hiện tại cần được ghi nhận như sau:

- Tăng nợ (tài sản) cho khoản thuế hiện hành chưa trả trong kỳ (trả thừa)

- Lợi ích của việc giảm thuế do khoản lỗ thuế kết chuyển đựoc ghi nhận nhưmột tài sản

1.2.2.6 Nghĩa vụ thuế chuyển hoãn đựơc ghi nhận cho các khoản chênh lệch

tạm thời chịu thuế trừ khi nghĩa vụ này phát sinh từ:

- Khấu hao lợi thuế thương mại không được giảm trừ để tính thuế hoặc

- Việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản hoặc một khoản nợ trong một giaodịch :

+ Không phải là một hợp nhất kinh doanh, và

Trang 8

+ Vào thời điển giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận kế toánhoặc lợi nhuận chịu thuế.

1.2.2.7 Tài sản thuế chuyển hoãn được ghi nhận đối với khoản chênh lệch

tạm thời chịu thuế giới hạn ở mức có khả năng chắc chắn thu hồi từ những khoản

lợi nhuận chịu thuế trong tương lai Một tài sản chuyển hoãn không được ghinhận khi phát sinh từ:

Việc ghi nhận ban đầu cho một tài sản Có hoặc Nợ trong một giao dịch mà :

- Không phải là một hợp nhất kinh doanh, và

- Vào thời điểm giao dịch không làm ảnh hưởng tới lợi nhuận kế toánhoặc lợi nhuận chịu thuế

1.2.2.8 Một tài sản thuế chuyển hoãn được ghi nhận cho việc kết chuyển lỗ/

hoặc khấu trừ thuế chưa thực hiện, giới hạn ở mực có khả năng gần như chắc

chắn thu hồi trong tương lai

1.2.2.9 Các khoản chênh lệch tạm thời phát sinh khi giá trị ghi sổ của các

khoản đầu tư trong các công ty con, chi nhánh, đơn vị liên kết và liên doanh khácvới cơ sở tính thuế của những khoản này

1.3.2.10 Những nguyên tắc sau được áp dụng cho việc tính toán số dư thuế

hiện tại và chuyển hoãn

- Các khoản nợ (tài sản) phải được tính theo số lượng phải trả (thu hồi) ápdụng thuế suất (và luật thuế) đã được ban hành rộng rãi trước ngày báo cáo

- Số dư thuế chuyển hoãn cần phản ánh được ảnh hưởng thuế liên quan đếncách thức thu hồi tài sản hoặc thanh toán nợ

- Các tài sản và nợ thuế hiện tại và chuyển hoãn được tính theo mức thuếsuất áp dụng cho lợi nhuận chưa phân phối

Trang 9

- Ảnh hưởng thuế liên quan cho đến cổ tức được ghi nhận khi nghĩa vụ trả

cổ tức được ghi nhận

- Không được phép chiết khấu

- Việc xem xét giảm giá tài sản phải được thực hiện đối với những tài sảnthuế chuyển vào ngày lập bảng cân đối kế toán

1.2.2.11 Thuế thực hiện và chuyển hoãn phải được ghi nhận là thu nhập

hoặc chi phí và đưa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trừ khoản thuếphát sinh từ;

- Một giao dịch hoặc một sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sởhữu

- Một hợp nhất kinh doanh là giao dịch mua lại

1.3 Kế toán thuế TNDN theo kinh nghiệm một số nước

1.3.1 Kế toán thuế TNDN ở Mỹ

Ở Mỹ các DN tính thu nhập chịu thuế theo biểu mẫu thuế TNDN Các DNhầu hết không thể biết đích xác mức thuế TNDN phải nộp vào thời điểm lập báocáo kế toán cuối niên độ Do đó, khoản thuế TNDN phải nộp trên Báo cáo kếtquả kinh doanh thường khác với chỉ tiêu thuế phải nộp Vì vậy, vào cuối niên độ

kế toán, các DN nộp thuế TNDN theo ước tính và đề xuất được nộp bổ sung vàonăm sau, sau khi xác định được chính xác số thuế phải nộp

1.3.1.1 Tài khoản sử dụng :

TK “Thuế TNDN phải nộp” TK này dùng để theo dõi số thuế phải nộp và

số đã tạm nộp Kết cấu TK như sau :

- Bên Nợ phản ánh số thuế TNDN đã nộp

- Bên Có: phản ánh tổng số thuế TNDN phải nộp

- Dư Có: phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp

Trang 10

1.3.1.2 Phương pháp hạch toán:

- Cuối niên độ kế toán, xác định só thuế TNDN tạm phải nộp và đưa vào chiphí kinh doanh

Nợ TK “Chi phí thuế TNDN”

Có tài khoản “ Thuế TNDN phải nộp”

- Khi nộp thuế, kế toán ghi:

- TK 445 Nhà nước - thuế doanh thu

1.3.2.2 Phương pháp hạch toán: Nộp thuế theo định kỳ

- Khi nhận được giấy báo của cơ quan thuế:

Nợ TK635: thuế phải nộp

Có TK 445: Thuế doanh thu

- Từng kỳ nộp thuế, kế toán ghi:

Nợ TK 445: Thuế doanh thu

Có TK 531, 512: Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng

Trang 11

II – KẾ TOÁN THUẾ TNDN THEO CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VIỆT NAM

2.1 Kế toán thuế TNDN qua các thời kỳ

Để làm rõ lịch sử về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp, có thể phân chiathành hai giai đoạn:

2.1.1 Kế toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán số 17

Trước khi có chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”(VAS17), kế toán thuế TNDN hạch toán theo Thông tư số 100/1998/TT-BTCngày 15/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán thuế GTGT và thuế TNDN

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02A/TNDN và Tờ khaiđiều chỉnh thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 02B/TNDN làm căn cứ đểtạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý

Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán theo trình tự sau:

(2) Tổng số tiền đã nộp thuế (1)Thuế TNDN phải nộp

TNDN trong năm cả năm

4211

(3) Quyết toán thuế duyệt y,

khấu trừ thuế đã nộp thừa

(4) Số thuế TNDN được miễn giảm

Sơ đồ trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Trang 12

2.1.2 Kế toán thuế TNDN sau khi có chuẩn mực kế toán số 17

Sau khi chuẩn mực kế toán số 17 ”Thuế thu nhập doanh nghiệp” của Bộ Tàichính ban hành tháng 2/2005, kế toán thuế TNDN được hạch toán theo chuẩnmực và thông tư hướng dẫn, sau đó hạch toán theo các Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ kế toán doanh nghiệpvừa và nhỏ

Để hạch toán kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo VAS17 và các Quyếtđịnh trên, kế toán sử dụng các tài khoản thu nhập, tài khoản chi phí, tài khoảnthuế, tài khoản thanh toán thuế như trước đây, ngoài ra còn sửa đổi, bổ sung cáctài khoản sau:

Sửa đổi bổ sung tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Bổ sung tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN

Bổ sung tài khoản 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Bổ sung tài khoản 347 - Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Hệ thống sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các sổ kế toán chitiết và các sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản thu nhập, chi phí, thuế Ngoài ra

hệ thống sổ kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi VAS 17 ra đời còn baogồm các sổ chi tiết và sổ kế toán tổng hợp như sau: các sổ kế toán chi tiết và các

sổ kế toán tổng hợp của các tài khoản: Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanhnghiệp (đã sửa đổi bổ sung), Tài khoản 821 - Chi phí thuế TNDN; Tài khoản 243– Tài sản thuế thu nhập hoãn lại; Tài khoản 347 - Thuế TNDN hoãn lại phải trả.Báo cáo kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm Tờ khai tự quyết toánthuế thu nhập doanh nghiệp năm, Biên bản quyết toán thuế với cơ quan thuế (nếu

Trang 13

có), Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, thuyết minh báocáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo mẫu ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính

2.2 Kế toán thuế TNDN theo chế độ kế toán hiện hành

2.2.1 Kế toánchi phí thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiên hành: Là số thuế phải nộp hoặc thu hồi được tính trên thu

nhập chịu thuế và thuế thuế TNDN của năm hiện hành

Công thức xác định:

Thuế TNDN

Thu nhập chịuthuế trongnăm hiện hành

x

Thuế suất thuTNDN theoqui định hiệnhành

Bên Có:

- Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạmnộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm;

Trang 14

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong nămhiện tại;

- Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành vào bên Nợ TK 911-“ xác địnhkết quả kinh doanh ”

TK 8211 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán:

 Hàng quý khi xác định thuế TNDN tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:

Nợ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

 Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liênquan đến khoản thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN được hạch toán

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt  Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” - Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ tr ình tự hạch toán thuế TNDN trước khi có chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (Trang 11)
Bảng các khoản mục tài sản và công nợ thường phát sinh chênh lệch tạm - Bàn về kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng c ác khoản mục tài sản và công nợ thường phát sinh chênh lệch tạm (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w