Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA 4
1 Khái niệm hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta .4
1.1 Khái niệm hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai 4
1.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta 4
2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta 7
2.1 Giai đoạn 1945 – 1959 7
2.2 Giai đoạn 1960 – 1978 8
2.3 Giai đoạn từ 1979 đến nay 9
CHƯƠNG II HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA 11
1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Bộ tài nguyên và môi trường 11
1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi trường 11
1.2 Cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường 14
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Sở tài nguyên và môi trường 15
2.1 Bộ máy các sở tài nguyên môi trường: 15
2.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Sở tài nguyên và môi trường 15 3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý hà nước về tài nguyên môi trường 16
Trang 24 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính cấp xã 17
4.1 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ địa chính xã 17
4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính xã 18
5 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống cơ quan dịch vụ về đất đai 19
5.1 Văn phòng đăng ký QSDĐ 19
5.2 Tổ chức phát triển quỹ đất 21
5.3 Tổ chức hoạt động tư vấn trong quản lý và SDĐ 24
6 Thực trạng hoạt động của hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta 25
6.1 Những ưu điểm 25
6.2 Những nhược điểm, tồn tại 28
CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN VỀ HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 29
1 Những định hướng chủ yếu hoàn thiện pháp luật về hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta hiện nay 29
1.1 Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý đất đai đặt trong tổng thể quá trình cải cách bộ máy hành chính; xác định rõ chức năng, cơ cấu tổ chức của từng cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai 30
1.2 Nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan quản lý đất đai dựa trên nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch, đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của cấp trung ương; đồng thời phân cấp cho địa phương trong quản lý đất đai 31
1.3 Hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý đất đai dựa trên cơ sở nâng cao năng lực, trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và thái độ phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đất đai 31
Trang 31.4 Hoàn thiện hệ thống cơ quan quản lý đất đai phải dựa trên việc đápứng các yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hộinhập kinh tế quốc tế 32
2 Một số giải pháp cụ thể góp phần nâng cao năng lực quản lý hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta hiện nay 33
2.1 Hoàn thiện các quy định về cơ cấu tổ chức của hệ thống cơ quanquản lý 332.2 Hoàn thiện các quy định về nâng cao tính hiệu quả trong hoạt độngcủa cơ quan quản lý đất đai 35
KẾT LUẬN 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia,
nó không chỉ là tư liệu sản xuất đặc biệt, mà còn là thành phần quantrọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, cóvai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống xã hội Trong giai đoạn hiệnnay của nước ta, với sức ép về dân số và tốc độ công nghiệp hoá, đô thịhoá, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụkéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì có hạn.Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta cần phải khai thác,bảo vệ và cải tạo đất đai sao cho đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triểnngày càng nhanh của xã hội Để sử dụng nguồn tài nguyên quý giá nàyđược lâu dài thì công tác quản lý đất đai là rất cần thiết Nó đòi hỏi phải
có sự thống nhất từ trung ương đến địa phương Kể từ năm 1986 đến nay,
hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai không ngừng được củng cố vàkiện toàn đã góp phần đắc lực hoàn thành nhiệm vụ được giao, đưa công tácquản lý đất đai đi vào nền nếp;
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, công tác quản lý đấtđai vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như tình trạng chồng chéo trong quản lý,nạn tham nhũng mà một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng này
là hệ thống cơ quan quản lý đất đai được tổ chức chưa hợp lý, cồng kềnh, hoạtđộng chưa hiệu quả Điều này chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản
lý đất đai trong điều kiện tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;đặc biệt là khi nước ta đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chứcThương mại thế giới (WTO) Đây là lý do để chúng ta tiếp tục nghiên cứu,đánh giá thực trạng hệ thống cơ quan quản lý đất đai; trên cơ sở đó, đề xuấtcác giải pháp nhằm củng cố và hoàn thiện để hệ thống cơ quan quản lý đất đai
ở nước ta có đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ mà đất nước đã giao phó Với
ý nghĩa đó, em lựa chọn đề tài: "Nâng cao năng lực trong hệ thống cơ quan
quản lý đất đai ở nước ta hiện nay" làm đề án môn học;
2 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta bao gồm: Hệ thống cơ quanquản lý đất đai có thẩm quyền chung, đó là: Chính phủ, UBND cấp tỉnh,
Trang 5UBND cấp huyện và UBND cấp xã; Hệ thống cơ quan quản lý đất đai cóthẩm quyền riêng (còn được gọi là hệ thống cơ quan quản lý có thẩm quyềnchuyên ngành hoặc thẩm quyền chuyên môn), gồm: Bộ Tài nguyên và Môitrường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường vàcán bộ địa chính cấp xã, phường, thị trấn Trong khuôn khổ của bản đề ánnày, em chỉ tập trung đi sâu nghiên cứu các quy định về cơ cấu, tổ chức; chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống cơ quan quản lý đất đai có thẩm quyềnriêng.
3 Mục đích nghiên cứu
Đề án này theo đuổi những mục đích nghiên cứu cơ bản sau đây :
(I) Nghiên cứu cơ sở lý luận và sự cần thiết của việc thành lập hệ thống
cơ quan quản lý đất đai ở nước ta ; khái quát quá trình hình thành và pháttriển hệ thống cơ quan quản lý đất đai qua các giai đoạn lịch sử phát triển củađất nước;
(II) Nghiên cứu, đánh giá pháp luật hiện hành về cơ cấu, tổ chức; chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta;
(III) Đánh giá hiệu quả thực trạng hoạt động của hệ thống cơ quan quản
lý đất đai nhằm chỉ ra những tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của những tồn tại,hạn chế này;
(IV) Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống cơ quanquản lý đất đai ở nước ta;
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục đích mà đề tài đặt ra, đề án đã dựa trên phươngpháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủnghĩa Mác - Lenin; quan điểm lý luận, đường lối của Đảng; tư tưởng Hồ ChíMinh về xây dựng nhà nước và pháp quyền trong điều kiện kinh tế thị trường
và hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, đề án đã sử dụng một số phương phápnghiên cứu cụ thể: phương pháp phân tích, đánh giá, bình luận; phương pháp
so sánh luật học; phương pháp tổng hợp; phương pháp lịch sử v.v trong quátrình nghiên cứu đề tài
5 Kết cấu của đề án:
Bố cục của đề tài gồm 3 phần chính: phần mở đầu, phần nội dung, phầnkết luận Trong đó phần nội dung là phần quan trọng nhất chứa đựng các vấn
đề cơ bản của đề án được chia làm 3 chương
Chương I: Tổng quan những vấn đề lý luận về hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta.
Trang 6Chương II: Hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta
Chương III: Một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực trong hệ thống cơ quan quản lý đất đai ở nước ta hiện nay
Là một sinh viên lần đầu tiên tiếp cận với công tác nghiên cứu khoahọc nên không tránh khỏi những khó khăn, bỡ ngỡ Vì vậy đề án không tránhkhỏi những hạn chế thiếu sót Em xin cảm ơn mọi ý kiến đóng góp của cácthầy cô giáo và các bạn giúp đề án này hoàn thiện hơn Em xin chân thànhcảm ơn cô giáo Thạc sĩ Phạm Lan Hương đã giúp đỡ em hoàn thành đề án này
!
Trang 7CHƯƠNG I TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CƠ
QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA
1 Khái niệm hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai ở nước ta 1.1 Khái niệm hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ra đời gắn liền với sựxuất hiện của một hình thức quản lý đất đai của con người: Quản lý nhà nước
về đất đai Hệ thống cơ quan này được Nhà nước thành lập và bằng pháp luật,Nhà nước quy định cơ cấu, tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằmgiúp Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ vốn đất đai trong cả nước theo quyhoạch, kế hoạch chung
Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai là hệ thống cơ quan do Nhà nước thành lập thống nhất từ trung ương xuống địa phương có cơ cấu, tổ chức chặt chẽ và có mối quan hệ mật thiết với nhau theo quan hệ "song trùng trực thuộc" thực hiện chức năng, nhiệm vụ giúp Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ vốn đất đai trong phạm vi cả nước và ở mỗi địa phương theo quy hoạch, kế hoạch chung;
Hệ thống cơ quan này có đặc trưng là hệ thống cơ quan chuyên ngànhđược giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai Trong hoạt động, cơ quanquản lý đất đai cấp dưới chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơquan quản lý đất đai cấp trên; đồng thời, chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diệncủa Uỷ ban nhân dân (UBND) cùng cấp
1.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003, hệ thống cơ quan quản lýnhà nước về đất đai ở nước ta bao gồm: (1) Hệ thống cơ quan quản lý nhànước về đất đai có thẩm quyền chung gồm Chính phủ, UBND cấp tỉnh,UBND cấp huyện, UBND cấp xã; (2) Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước vềđất đai có thẩm quyền riêng gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tàinguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ địa chính
xã, phường, thị trấn Bên cạnh đó còn có sự tham gia của hệ thống cơ quanquyền lực vào hoạt động quản lý nhà nước về đất đai với vai trò đại diện chonhân dân thực hiện chức năng giám sát;
Trang 81.2.1 Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu; Luậtđất đai 2003, xác định rõ thẩm quyền của cơ quan đại diện cho nhân dân làQuốc Hội và HĐND các cấp (HĐND cấp tỉnh, HĐND cấp huyện, HĐND cấpxã) trong việc thực hiện vai trò đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai Các
cơ quan này không làm thay chức năng quản lý nhà nước về đất đai của cơquan quản lý mà tham gia hoạt động quản lý nhà nước về đất đai với tư cáchgiám sát Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND các cấp trong lĩnh vựcquản lý đất đai được thực hiện thông qua các phương thức chủ yếu sau đây:
- Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kếhoạch SDĐ của cả nước; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản
lý và SDĐ trong phạm vi cả nước;
- HĐND các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật vềđất đai tại địa phương (khoản 1, 2 Điều 7 Luật đất đai năm 2003);
1.2.2 Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có thẩm quyền chung
Với chức năng quản lý Nhà nước về mọi lĩnh vực của đời sống xã hội(trong đó có lĩnh vực quản lý đất đai), Chính Phủ và UBND các cấp có vai tròrất quan trọng trong việc thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai.Theo đó:
- Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch SDĐ của tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch SDĐ vào mục đích quốcphòng, an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cảnước;
- UBND các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai vàquản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luậtnày (khoản 2, 4 Điều 7 Luật đất đai năm 2003);
1.2.3 Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai
Hệ thống cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai đượcthành lập thống nhất từ trung ương đến địa phương theo 4 cấp đơn vị hànhchính:
- Cấp trung ương: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai ởtrung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường, là cơ quan của Chính phủ thựchiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trongphạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện
Trang 9chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước tronglĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường,khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;
- Cấp tỉnh: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai ở tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương là Sở Tài nguyên và Môi trường, là cơ quanchuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọichung là UBND cấp tỉnh), giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môitrường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cấp huyện: Cơ quan chuyên ngành quản lý nhà nước về đất đai ởhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng Tài nguyên và Môi trường,
là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh có chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ trên địabàn huyện theo quy định của pháp luật; Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện,đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tàinguyên và Môi trường;
- Cấp xã, phường, thị trấn: Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn (gọichung là cán bộ địa chính xã) giúp UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung làUBND cấp xã) thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trongphạm vi xã, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụcủa Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan chuyên môn giúp UBND cấphuyện quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường
1.2.4 Các tổ chức dịch vụ công trong quản lý về SDĐ
Tổ chức sự nghiệp công và tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai
là những khái niệm lần đầu tiên được đề cập trong Luật đất đai năm 2003.Các tổ chức này ra đời nhằm phúc đáp yêu cầu của công cuộc cải cách các thủtục hành chính trong quản lý và sử dụng đất; góp phần đẩy nhanh sự hìnhthành thị trường bất động sản (BĐS) có tổ chức và làm "lành mạnh hóa" cácgiao dịch liên quan đến BĐS Hơn nữa, sự ra đời của tổ chức sự nghiệp công
và tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai đánh dấu sự chuyển đổi nền
Trang 10hành chính công mang nặng tính chất quan liêu "cai trị, quản lý" sang nềnhành chính mang tính chất gần dân, tính chất "dịch vụ, phục vụ";
Bên cạnh đó, một loạt các tổ chức mới có một trong những chức năng
là thực hiện dịch vụ cho người dân và doanh nghiệp trong lĩnh vực đất đaiđược Luật đất đai năm 2003 cho phép thành lập; đó là: Tổ chức phát triển quỹđất và tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai;
- Tổ chức phát triển quỹ đất: Tổ chức phát triển quỹ đất hoạt động
theo loại hình đơn vị sự nghiệp có thu hoặc doanh nghiệp nhà nước thực hiệnnhiệm vụ công ích do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyếtđịnh thành lập để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trong trường hợpthu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố mà chưa có
dự án đầu tư, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực có quyhoạch phải thu hồi đất mà người sử dụng đất có nhu cầu chuyển đi nơi kháctrước khi Nhà nước quyết định thu hồi đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi và tổchức đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan nhà nước cóthẩm quyền đối với diện tích đất được giao quản lý
- Tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai: Tổ chức sự
nghiệp có thu, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có đủ điều kiệntheo quy định của pháp luật thì được cấp phép hoạt động hoặc được đăng kýhoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai;
Các lĩnh vực hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai bao gồm:
- Tư vấn về giá đất;
- Tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính;
- Dịch vụ về thông tin đất đai;
2 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống cơ quan quản
lý Nhà nước về đất đai ở nước ta
2.1 Giai đoạn 1945 – 1959
Sau khi giành được độc lập, cơ quan quản lý đất đai của Phủ Toànquyền Đông Dương là Sở Trước bạ - Văn tự - Quản thủ điền thổ và Thuế
Trực thu được Bộ Tài chính tiếp nhận (Sắc lệnh số 41 ngày 03 tháng 10 năm
1945 của Chủ tịch nước) Sau đó ngành Địa chính được thiết lập (Sắc lệnh số
75 ngày 29 tháng 5 năm 1946 của Chủ tịch nước) với tên gọi Nha Trước bạ
-Công sản - Điền thổ Kèm theo đó là hệ thống các đơn vị trực thuộc ở 03 cấp
tỉnh, huyện, xã nhằm duy trì, bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất và thu thuế điền
Trang 11thổ Đến năm 1953 do yêu cầu của kháng chiến, các Ty Địa chính được sápnhập vào Bộ Canh nông, rồi trở lại Bộ Tài chính để phục vụ mục đích thuthuế nông nghiệp.
Cải cách ruộng đất năm 1953 - 1958 đã mang lại sự khởi sắc cho ngànhĐịa chính Đứng đầu là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính, hệ thống các cơquan ngành dọc của Sở trực thuộc Ủy ban hành chính các cấp, có nhiệm vụphối hợp với các cơ quan khác thực hiện kế hoạch hóa và hợp tác hóa nôngnghiệp nông thôn
Như vậy, từ 1945 đến 1959 hoạt động của ngành Quản lý đất đai chủyếu là hình thành hệ thống cơ quan quản lý đất đai trong chế độ mới với chứcnăng, nhiệm vụ bảo vệ chế độ sở hữu ruộng đất và thu thuế điền thổ Trongnhững năm kháng chiến chống Pháp, ngành Địa chính đã có một số thay đổi
về hoạt động góp phần quan trọng thực hiện nhiệm vụ huy động thuế nôngnghiệp phục vụ kháng chiến, kiến quốc Sau thắng lợi của cuộc Cải cách
ruộng đất ở miền Bắc (1953 - 1958), ngành Địa chính đã thực hiện tốt các
nhiệm vụ: tổ chức đo đạc, lập bản đồ giải thửa và sổ sách địa chính để nắmdiện tích ruộng đất, phục vụ việc kế hoạch hóa và hợp tác hóa nông nghiệp,tính thuế ruộng đất, xây dựng đô thị
2.2 Giai đoạn 1960 – 1978
Do sự phát triển quan hệ ruộng đất ở nông thôn và củng cố quan hệ sản
xuất Xã hội chủ nghĩa, ngành Quản lý ruộng đất được thiết lập (Nghị định số
70-CP ngày 09 tháng 12 năm 1960 và Nghị định số 71-CP ngày 09 tháng 12 năm 1960 của Hội đồng Chính phủ), chuyển từ Bộ Tài chính sang Bộ Nông
nghiệp với nhiệm vụ quản lý mở mang, sử dụng và cải tạo ruộng đất trongnông nghiệp Quản lý ruộng đất bao gồm 3 nội dung chủ yếu: Lập bản đồ, địa
bạ về ruộng đất, thường xuyên chỉnh lý bản đồ và địa bạ cho phù hợp với sựthay đổi về hình thể ruộng đất, về quyền sở hữu, sử dụng ruộng đất, về tìnhhình canh tác và cải tạo ruộng đất; Thống kê diện tích, phân loại chất đất;Nghiên cứu xây dựng các luật lệ, thể lệ về quản lý ruộng đất trong nôngnghiệp và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các luật lệ, thể lệ ấy Hệ thốngquản lý ruộng đất được tổ chức thành 4 cấp: Trung ương là Vụ Quản lý ruộng
đất; cấp tỉnh là Phòng Quản lý ruộng đất; cấp huyện là Bộ phận Quản lý
ruộng đất; cấp xã là Cán bộ quản lý ruộng đất
Tóm lại, trong giai đoạn 1960 - 1978, ngành Quản lý ruộng đất đã pháttriển hệ thống bộ máy và đội ngũ cán bộ từ Trung ương tới địa phương, mởrộng các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Cơ quan quản lý ruộng đất có
Trang 12nhiệm vụ chủ yếu là giúp Bộ Nông nghiệp “quản lý việc mở mang, sử dụng
và cải tạo ruộng đất trong nông nghiệp” Ngành Quản lý ruộng đất đã cónhững đóng góp to lớn trong việc mở rộng và sử dụng có hiệu quả diện tíchđất nông nghiệp, xây dựng kinh tế hợp tác xã và phát triển nông thôn
2.3 Giai đoạn từ 1979 đến nay
Để tăng cường công tác quản lý đất đai, thống nhất các hoạt động quản
lý đất đai vào một hệ thống cơ quan chuyên môn, năm 1979, Tổng cục Quản
lý ruộng đất được thành lập - "Tổng cục Quản lý ruộng đất là cơ quan trựcthuộc Hội đồng Bộ trưởng, thống nhất quản lý nhà nước đối với toàn bộruộng đất trên lãnh thổ cả nước nhằm phát triển sản xuất, bảo vệ đất đai, bảo
vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao đối với tất cả các loại
đất" (Nghị quyết số 548/NQQH ngày 24 tháng 5 năm 1979 của Ủy Ban
Thường vụ Quốc hội) Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập
theo 03 cấp:
- Cấp tỉnh, có Ban Quản lý ruộng đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấptỉnh Sau Luật Đất đai năm 1987 cho tới năm 1993 hầu hết các Ban Quản lýruộng đất trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã chuyển thành Chi cục Quản
lý đất đai hoặc Chi cục Quản lý ruộng đất trực thuộc Sở Nông - Lâm nghiệp;
- Cấp huyện, có Phòng Quản lý ruộng đất trực thuộc Uỷ ban nhân dâncấp huyện, một số địa phương khu vực đô thị thành lập Phòng Quản lý nhàđất hoặc Phòng Nhà đất; từ năm 1988 - 1994, Phòng Quản lý ruộng đất sápnhập vào các Phòng Nông Lâm nghiệp hoặc Phòng Kinh tế;
- Cấp xã, có Cán bộ quản lý ruộng đất chuyên trách
Trước yêu cầu về tổ chức lại các cơ quan quản lý Nhà nước và tăngcường công tác quản lý đất đai, năm 1994 Tổng cục Quản lý ruộng đất và Cục
Đo đạc và Bản đồ Nhà nước được hợp nhất và tổ chức lại thành Tổng cục Địa
chính (Nghị định số 12/CP ngày 22 tháng 02 năm 1994 của Chính phủ) Chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục Địa chính đượcquy định tại Nghị định số34/CP ngày 23 tháng 4 năm 1994 của Chính phủ,theo đó Tổng cục Địa chính là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năngquản lý nhà nước về đất đai và đo đạc - bản đồ trên phạm vi cả nước Ngaysau khi thành lập Tổng cục Địa chính, ở địa phương các Sở Địa chính đượcthành lập trên cơ sở Ban Quản lý ruộng đất và trực thuộc Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh, Chi cục Quản lý ruộng đất hoặc Chi cục Quản lý đất đai Một sốthành phố lớn thành lập Sở Địa chính - Nhà đất Tại cấp huyện, từ năm 1995
cơ quan quản lý đất đai là Phòng Địa chính (hoặc Phòng Địa chính - Nhà đất)
Trang 13trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện Tại cấp xã, có Cán bộ Địa chính xã
(hoặc phường, thị trấn) và thường kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ quản lý về xây
dựng
Trang 14CHƯƠNG II
HỆ THỐNG CƠ QUAN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Ở NƯỚC TA
1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Bộ tài nguyên và môi trường
Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính Phủ thực hiện chứcnăng quản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoángsản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước;quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốncủa Nhà nước trong lĩnh vực nêu trên theo quy định của Nhà nước;
Bộ Tài nguyên và Môi trường ra đời nhằm tăng cường công tác quản lýcác nguồn tài nguyên và môi trường theo xu hướng quản lý tổng hợp cácnguồn tài nguyên thiên nhiên vì sự phát triển bền vững Bộ Tài nguyên vàMôi trường được thành lập căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH11 của Quốc hộinước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khúa XI kỳ họp thứ nhất quy định
về danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính Phủ
1.1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Tài nguyên và Môi
trường
Theo Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tàinguyên và Môi trường thì Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt làNghị định số 91/2002/NĐ-CP) có trách nhiệm thực hiện, nhiệm vụ, quyền hạnquy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quanngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
- Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạmpháp luật khác về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ;
- Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn,năm năm và hàng năm về các lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, cỏccụng trỡnh quan trọng của ngành;
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn, quytrình, quy phạm, các định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực tài nguyên đất,
Trang 15tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồthuộc thẩm quyền;
- Tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chiếnlược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và các tiêu chuẩn, quytrình, quy phạm, các định mức kinh tế- kỹ thuật của ngành; tuyên truyền, phổbiến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ
Bên cạnh nhiệm vụ, quyền hạn chung, Nghị định số 91/2002/NĐ-CPcòn quy định cho Bộ Tài nguyên và Môi trường những nhiệm vụ, quyền hạn
cụ thể trong từng lĩnh vực được giao quản lý; cụ thể:
• Thống nhất quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng
ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
• Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương trong việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất theo quy định của pháp luật;
• Kiểm tra Uỷ ban nhân nhân tỉnh, thành phố trực thuộc trungương trong việc định giá đất theo khung định giá và nguyên tắc,phương pháp xác định giá các loại đất do Chính phủ quy định;
- Về đo đạc và bản đồ
• Thống nhất quản lý về hoạt động đo đạc và bản đồ; quản lý côngtác đo đạc và bản đồ cơ bản, bản đồ về biên giới quốc gia và địa
Trang 16giới hành chính; quản lý hệ thống địa danh trên bản đồ, hệ thốngquy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệthống điểm đo đạc cơ sở quốc gia, hệ thống không ảnh cơ bản vàchuyên dùng; cấp và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản
đồ theo quy định của pháp luật;
• Thành lập, hiệu chỉnh xuất bản và phát hành các loại bản đồ địahình cơ bản, bản đồ nền, bản đồ hành chính; quản lý việc cungcấp thông tin, tư liệu và bảo mật nhà nước về hệ thống thông tin,
tư liệu đo đạc và bản đồ;
- Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu theo quy định củapháp luật;
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực, tổ chức và chỉ đạo thực hiện
kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ
- Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện
cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật; quản lý
và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ;
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sởhữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản
lý theo quy định của pháp luật;
- Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội và tổ chức phi Chínhphủ
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng,tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật
- Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của
Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiềnlương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ,công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đào tạo, bồidưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức
- Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sáchđược phân bổ theo quy định của pháp luật;
Để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trênđây, Bộ Tài nguyên và Môi trường cần có một cơ cấu tổ chức hợp lý, hoạtđộng hiệu quả;
Trang 171.2 Cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nghị định số 91/2002/NĐ-CP quy định rõ về cơ cấu, tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Sơ đồ tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trang 182 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Sở tài nguyên và môi trường
2.1 Bộ máy các sở tài nguyên môi trường:
Sơ đồ tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường 2.2 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Sở tài nguyên và môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ bannhân dân (UBND) tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọichung là UBND cấp tỉnh), giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lýnhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môitrường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh theo quy địnhcủa pháp luật;
Trang 19Sở Tài nguyên và Môi trường chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra vềchuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Thông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV (sau đây gọi tắt làThông tư Liên tịch số 01/2003/TTLT-BTNMT-BNV) ngày 15/7/2003 của BộTài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước
về tài nguyên và môi trường ở địa phương đã quy định rất cụ thể nhiệm vụ,quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
3 Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản lý hà nước về tài nguyên môi trường
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBNDhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấphuyện) có chức năng quản lý nhà nước tài nguyên đất, tài nguyên nước, tàinguyên khoáng sản, môi trường và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạnkhác do UBND cấp huyện giao phó;
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổchức biên chế và công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo,kiểm tra, hướng dẫn về công tác chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môitrường
Theo quy định của Thông tư Liên tịch số BNV, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có những nhiệm vụ, quyềnhạn cụ thể sau đây:
01/2003/TTCT-BTNMT Trình UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung làUBND cấp huyện) các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các chính sách, chế
độ và pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường;
- Trình UBND cấp huyện quy hoạch, kế hoạch về tài nguyên và môitrường và tổ chức thực hiện sau khi được xét duyệt;
- Giúp UBND cấp huyện lập quy hoạch SDĐ, kế hoạch SDĐ hàngnăm; điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch SDĐ và tổ chức kiểm tra việc thực hiệnsau khi được xét duyệt;
- Thẩm định và trình UBND cấp huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạchSDĐ của xã, phường, thị trấn; kiểm tra việc thực hiện sau khi được xét duyệt;
Trang 20- Trinh UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,chuyển mục đích SDĐ, chuyển QSDĐ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho cácđối tượng thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện và tổ chức thực hiện;
- Quản lý và theo dõi sự biến động về đất đai, cập nhật, chỉnh lý các tàiliệu về đất đai và bản đồ phù hợp với hiện trạng SDĐ theo hướng dẫn của SởTài nguyên và Môi trường;
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thống kê, kiểm kê,đăng ký đất đai; lập và quản lý hồ sơ địa chính; xây dựng hệ thống thông tinđất đai;
- Hướng dẫn và kiểm tra việc sử dụng, bảo vệ tài nguyên đất, tàinguyên khoáng sản, tài nguyên nước, bảo vệ môi trường; phòng chống, khắcphục suy thoái, ô nhiễm, sự cố môi trường, hậu quả thiên tai;
- Lập báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai và hiện trạng môi trường theođịnh kỳ; thu thập, quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên và môi trường;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc kiểmtra và thanh tra việc thi hành pháp luật; giúp UBND cấp huyện giải quyết cáctranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường theo quy định củapháp luật;
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môitrường theo quy định của pháp luật;
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên vàmôi trường;
- Báo cáo định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thựchiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND cấp huyện và
Sở Tài nguyên và Môi trường;
- Quản lý cán bộ, công chức, viên chức; hướng dẫn, kiểm tra chuyênmôn, nghiệp vụ đối với cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn Tham gia với
Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức làm công tác quản lý tài nguyên và môi trường và cán
bộ địa chính xã, phường, thị trấn;
4 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ địa chính cấp xã
4.1 Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ địa chính xã
Điều 65 Luật đất đai năm 2003 quy định: "1 Xã, phường, thị trấn cócán bộ địa chính; 2 Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúpUBND xã, phường, thị trấn trong việc quản lý đất đai tại địa phương; 3 Cán