Theo ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (APC) thì kiểm tra, kiểm soát nội bộ là một hệ thống các biện pháp kiểm tra hoàn chỉnh về mặt tài chính và các hoạt động khác do ban lãnh đạo tổ chức đặt ra nhằm đảm bảo cho hoạt động của tổ chức đúng pháp luật, an toàn, có hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các chính sách quản lý sổ sách được ghi chép đầy đủ, chính xác nhất.
Trang 1Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu 1
Chương 1: Những vấn đề chung về kiểm toán nội bộ của NHNN 2
1.1 Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ đối với NHNN 2
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 2
1.1.2 Thành phần của hệ thống kiểm toán nội bộ 2
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm toán nội bộ 5
1.1.4 Đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức của kiểm soát nội bộ 7
1.2 Nội dung và phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ NHNN 9
1.2.1.Kiểm tra kế toán 9
1.2.2.Kiểm tra các hoạt động về kho quỹ 10
1.2.3.Kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính 11
1.2.4.Kiểm tra hiệu quả làm việc của đơn vị thuộc NHNN 12
1.2.5.Kiểm tra máy tính 12
Chương 2 : Thực trạng kiểm toán nội bộ của NHNN Việt Nam 13
2.1 Thực trạng về kiểm toán nội bộ NHNN thời gian qua 13
2.2 Thành tựu và hạn chế của kiểm toán nội bộ NHNN 15
2.2.1.Thành tựu 15
2.2.2 Hạn chế 18
Chương3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ đối của NHNN Việt Nam 23
3.1.Từng bước xác định đúng đắn vị trí kiểm toán nội bộ NHNN 23
3.2.Tăng cường công tác kiểm toỏn nội bộ tại các chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố 24
3.3.Nhanh chóng áp dụng tin học vào hệ thông kiểm toỏn nội bộ Ngân hàng Nhà nước 24
3.4.Xây dựng và hoàn thiện các nội dung ghi chép của kiểm toỏn 25
3.5.Xây dựng và hoàn thiện nội dung về kiểm soát an toàn tài sản: 25
3.6 Cần lập ra hoặc giao cho một tổ chức nào đó có chức năng đánh giá rủi ro và phân loại rủi ro có liên quan đến các hoạt động của Ngân hàng Nhà nước 25
Kết luận 26
Tài liệu tham khảo 27
Trang 3Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường khốc liệt như hiện nay, các doanh nghiệp đềuphải không ngừng tính cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động mới có thểtồn tại và phát triển được Với vai trò là người chủ doanh nghiệp hay đơn giản
là các trưởng bộ phận trong đơn vị thì một vấn đề chắc hẳn sẽ làm các nhàquản trị phải đau đầu đó chính là thất thoát tài sản, suy giảm uy tín, hiệu quảhoạt động của doanh nghiệp đi xuống của doanh nghiệp Tất cả đều đến từnhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng trong đó thường có một yếu tố vô cùngquan trọng đó là hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém hoặc chưa phù hợp
Xét về mặt vĩ mô, toàn nền kinh tế Việt Nam hiện nay đều đang hướng tớimục tiêu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước trong đó hoạt động của hệ thốngngân hàng Việt Nam đều có những bước chuyển biến tích cực, thực thi có hiệuquả chính tiền tệ quốc gia đảm bảo ổn định giá trị đồng tiền, góp phần thúc đẩynền kinh tế theo định hướng XHCN Với xu thế phá triển của thời đại cộng với sựtiến bộ mạnh mẽ của khoa học công nghệ kĩ thuật đòi hỏi các ngân hàng càng phảicần hoàn thiện và đổi mới động hơn nữa
Mặc dù hoạt động kiểm toán nội bộ của NHNN đưa vào áp dụng thực tiệntrong những năm gần đây nhưng vẫn là vấn đề bất cập cả trong lý luận và thực
tiễn Vì vậy với kiến thức đã học và thu thập được em xin chọn đề tài: “Một số
vấn đề trong kiểm toán nội bộ của Ngân hàng nhà nước Việt Nam” Nội dung
đề án gồm 3 chương sau:
Chương 1: Những vấn đề chung trong kiểm toán nội bộ NHNN Việt NamChương 2: Thực trạng kiểm toánt nội bộ của NHNN Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kiểm toán nội bộ NHNN
Do trình độ nhận thức và kinh nghiệm có hạn nên bài làm không tránh khỏi
những sai sót nên em mong nhận được chỉ bảo của thầy cô Em xin chân thành
cảm ơn giảng viên TS Nguyễn Thị Hồng Thúy đã tận tình giúp đỡ em hoànthiện bài viết đề án môn học kiểm toán này
Trang 4Chương 1: Những vấn đề chung về kiểm toán nội bộ
của NHNN
1.1 Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ đối với NHNN
1.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Theo ủy ban thực hành kiểm toán quốc tế (APC) thì kiểm tra, kiểm soátnội bộ là một hệ thống các biện pháp kiểm tra hoàn chỉnh về mặt tài chính vàcác hoạt động khác do ban lãnh đạo tổ chức đặt ra nhằm đảm bảo cho hoạtđộng của tổ chức đúng pháp luật, an toàn, có hiệu quả và đảm bảo tuân thủcác chính sách quản lý sổ sách được ghi chép đầy đủ, chính xác nhất
Vậy có thể hiểu kiểm soát nội bộ NHNN là hệ thống tổ chức bộ máycùng toàn bộ các cơ chế, chính sách, các biện pháp, giải pháp của NHNNđược hoạch định bởi Thống đốc NHNN được vận dụng một cách đồng bộđúng pháp luật với mục đích đảm bảo an toàn tài sản của Nhà nước, do Nhànước quản lý, kiểm tra tính chính xác trong kế toán, thanh toán, quy chế vàquy trình nghiệp vụ ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm dẫn đến rủi ro tronghoạt động của hệ thống NHNN Mặt khác, đảm bảo cho từng đơn vị thuộc hệthống NHNN tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng định hướng, đúng mục tiêu,đạt hiệu quả, xác định tính đúng đắn, chính xác đầy đủ báo cáo tài chính, tàisản và uy tín của NHNN
1.1.2 Thành phần của hệ thống kiểm toán nội bộ
Môi trường kiểm soát:
Bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong đơn vị và bên ngoài đơn vị có tính môitrường tác động đến thiết kế, hoạt động và xử lý dữ liệu của các loại hìnhkiểm toán nội bộ Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liênquan tới quan điểm, thái độ, nhận thức cũng như hành động của các nhà quản
lý Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt động kiểm tra, kiểm soát trong cáchoạt động của tổ chức phụ thuộc chủ yếu và nhà quản lý doanh nghiệp Nếu
Trang 5nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra kiểm soát là quan trọng và không thểthiếu được đối với hoạt động trong đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị đó sẽ
có nhận thức đúng đắn về hoạt động kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi quyđịnh cũng như chế độ đề ra Ngược lại nếu hoạt động kiểm tra kiểm soát bịcoi nhẹ từ phía nhà quản lý thì chắc chắn các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽkhông được vận hành một cách có hiệu quả bởi các thành viên đơn vị
Đánh giá rủi ro
Không lệ thuộc vào quy mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổchức nào khi hoạt động đều bị rủi ro xuất hiện từ các yêu tố bên trong và bênngoài tác động
Các yếu tố bên trong:
+Sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạo đức nghề nghiệp
+Chất lượng cán bộ thấp, sự cố hỏng hóc hệ thống máy móc, trang thiết bị, hạtần cơ sở
+Tổ chức và cơ sở hạ tầng không thay đổi kịp với sự thay đổi, mở rộng sảnxuất
+Chi phí cho quản lý, trả lương cao, sự thiếu kiểm tra, kiểm soát thích hợp…
Các yếu tố bên ngoài:
+Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành
+Thay đổi của người tiêu dùng làm sản phẩm, dịch vụ hiện hành bị lỗi thời+Xuất hiện yếu tố cạnh tranh không mong muốn tác động tới giá cả và thịphần
+Sự ban hành của một đao luật, chính sách mới ảnh hưởng tới hoạt động…
Các hoạt động kiểm soát
Là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo tronggiảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra thựcthi nghiêm túc trong toàn tổ chức Các thủ tục kiểm soát do nhà quản lý xâydựng dựa trên ba nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắcphân công phân nhiệm, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn
Trang 6 Nguyên tắc bất kiêm nhiệm:
Quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ có liênquan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn
Nguyên tắc phân công phân nhiệm:
Trách nhiệm và công việc cần được phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận, vàcho nhiều người trong bộ phận Việc phân công, phân nhiệm rõ ràng tạo sựchuyên môn hóa trong công việc, sai sót ít xảy ra và khi xảy ra thường dễ pháthiện
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn:
Các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số công việc trongphạm vi nhất định Quá trình ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấpthấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫnkhông làm mất tính tập trung trong đơn vị
Hệ thống truyền thông và thông tin
Bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống tàikhoản kế toán, hệ thống bảng tổng hợp, cân đối kế toán Trong quá trình lập
và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội
bộ của doanh nghiệp
Mục đích của hệ thống kế toán có tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại,ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức đó, thỏa mãnchức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kế toán Một hệ thống thôngtin hữu hiệu phải đảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết:
+ Tính có thực: cơ cáu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp vụkhông có thực vào sổ sách
+ Sự phê chuẩn: bảo đảm mọi nghiệp vụ phải được phê chuẩn hợp lý
+ Tính đầy đủ: bảo đảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế phátsinh
+ Sự đánh giá: bảo đảm không có sai phạm trong tính toán các khoản giá vàphí
Trang 7+ Sự phân loại: bảo đảm các nghiệp vụ được ghi chép đúng sơ đồ tài khoản,
sổ sách kế toán
+ Tính đúng kỳ: các nghiệp vụ phát sinh được ghi sổ kịp thời theo quy định.+ Số liệu kế toán được ghi vào sổ phụ phải được tổng cộng, chuyển sổ đúngđắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính
Hệ thống giám sát và thẩm định:
Là quá trình theo dõi, đánh giá chất lượng thực hiện việc kiểm soát nội bộđảm bảo nó được triển khai, điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cảithiện khi có khiếm khuyết Ví dụ thường xuyên rà soát, kiểm tra, báo cáo chấtlượng hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá theo dõiviệc ban lãnh đạo cũng như các cá nhân có tuân thủ đúng chuẩn mực sau khi
đã kí cam kết không
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm toán nội bộ
Bộ phận kiểm toán nội bộ của NHNN chính là vụ Tổng kiểm soát trựcthuộc NHNN Thực hiện kiểm toán tất cả các đơn vị thuộc hệ thống Ngânhàng Nhà nước phù hợp với kế hoạch kiểm toán đã được phê duyệt hoặc theoyêu cầu của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Thực hiện kiểm toán tài chính,kiểm toán hoạt động và các nhiệm vụ khác của Ngân hàng Nhà nước
Thẩm tra các thủ tục kiểm toán đẻ xác định thích hợp và tính ưu việtcủa nó Mục đích của việc thẩm tra tính thích hợp của kiểm toán nội bộ đểkhẳng định rằng hệ thống kiểm soát nội bộ vận hành đều đặn và có hiệu quả,đáp ứng mọi mục tiêu đã định trước Việc thẩm tra để phơi bày mọi hành vigian lận, không bình thường và gây lãng phí với bản chất lặp đi lặp lại nhămngăn chặn và giảm thiểu chúng
Kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy của thông tin Kiểm toán nội bộphải kiểm tra tính trung thực và độ tin cậy không chỉ cua bản thân các thôngtin tài chính mà cả các hoạt động và phương tiện sử dụng để xác định, đo đạcphân loại và báo cáo các thông tin đó Việc kiểm tra hệ thống thông tin này là
Trang 8cơ sở để khằng định các số sách và báo cáo tài chính chứa dựng các thông tin chính xác, kịp thời và hữu ích
Kiểm tra việc tuân thủ các chính sách, các quy định, các kế hoạch vàcác thủ tục hiện hành Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra các hệ thốngnhằm xác định hoạt độngcủa các đơn vị có đảm bảo tuân thủ các chính sáchthủ tục, luật pháp và các quy định mà có thể tác động quan trọng tới mọi hoạtđộng tổ chức Tiếp nối với chức năng này, trong một số trường hợp và nếuđược phép của ủy ban quản trị tối cao, các kiểm toán viên nội bộ đánh giá tínhhợp lý và sự ưu tiên của các chính sách, quy định, kế hoạch trước khi đi đếnviệc xác định mức độ tuân thủ
Kiểm tra các phương tiện đảm bảo cho tài sản Các kiểm toán viênnội bộ phải kiểm tra các phương tiện được sử dụng để đảm bảo an toàn chocác tài sản nhằm tránh các dạng mất mát khac nhau Mặt khác, kiểm toán viênnội bộ cần có những kiến nghị cho nhà quản lý để phòng ngừa các hoạt độngbất hợp pháp xâm phạm tài sản của đơn vị, tổ chức
Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và hiệu quả của các nguồn lực.Kiểm toán viên nội bộ phải đánh giá chất lượng thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao Việc thực hiện này liên quan đén các nhóm và các nhân viên đơn vị Ởđây kiểm toán viên nội bộ không chỉ quan tâm đến việc các nhóm hay cácnhân viên thực hiện công việc của họ một cách hiệu quả, tiết kiệm mà cònquan tâm đến việc thực hiện của họ có mang lại nhiều lợi ích không? Do côngviệc rất đa dạng trong một tổ chức kinh tế nên để hoàn thành được nhiệm vụtrên, bộ phận kiểm toán viên nội bộ phải tuyển chọn được những người cótrình độ nghiệp vụ tương xứng
Kiểm tra việc tuân thủ các mục tiêu đề ra đối với các chương trìnhhay các hoạt động nghiệp vụ Các kiểm toán viên nội bộ phải kiểm tra cáchoạt động hay chương trình để xem xét kết quả thu được có phù hợp với mụctiêu đề ra hay không và các hoạt động, chương trình đó có được thực hiệntheo kế hoạch đã định không Bên cạnh đó, kiểm toán viên nội bộ cần trợ giúp
Trang 9cho những người lãnh đạo khi xây dựng các mục tiêu cho các chương trìnhbằng việc xác định xem những giả thiết, dữ liệu quan trọng có hợp lý không,những thông tin hiện thời có chính xác và có được sử dụng không và hệ thốngkiểm tra kiểm soát có được thiết lập trong các hoạt động hay chương trìnhkhông
Nghiên cứu, phát hiện, dự báo các rủi ro có thể xảy ra trong độngcủa đơn vị,góp phần ngăn chặn, xử lý các rủi ro Kiểm toán nội bộ là tổ chứcnội kiểm, am hiểu mọi đặc trưng của quản lý và hoạt động của đơn vị, do đó
có điều kiện và phải coi trọng nhiệm vụ phát hiện, ngăn ngừa, xử lý rủi ro làmột trong những nhiệm vụ ưu tiên, nhằm đảm bảo sự ổn định phát triển bềnvững
1.1.4 Đặc điểm hoạt động và mô hình tổ chức của kiểm soát nội bộ
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực ngân hàng được hình thành
và phát triển như một bộ phận không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức cũng nhưmọi lĩnh vực hoạt động của ngành ngân hàng (bao gồm Ngân hàng nhà nước-NHNN; Ngân hàng thương mại-NHTM) Khi luật NHNN (tháng 12/1997),Luật các tổ chức tín dụng (tháng 7/1997) được ban hành thì hoạt động kiểmsoát của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) và kiểm toán nội bộ (KTNB)được khẳng định rõ ràng, ngày càng dược hoàn thiện và nâng cao nhăm giúpcho hoạt động ngân hàng đi đúng hướng an toàn và hiệu quả
Hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ trong lĩnh vực ngân hànghoạt động theo mô hình ngành dọc từ ngân hàng Trung ương đến các chinhánh, đơn vị thuộc, trực thuộc của ngân hàng NHNN và NHTM (được hiểu
là NHTM nhà nước) tuy hoạt động ở 2 cấp độ khác nhau, NHNN với vai trò
là cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, NHTM hoạt động theo
mô hình DNNN song công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ có những điểmgiống nhau về phương pháp và cũng có điểm khác nhau nhất định về cơ cấu
tổ chức cũng như đặc điểm hoạt động
Trang 10Theo Điều 57 Luật NHNN,công tác kiểm tra,kiểm soát hoạt động củaNHNN giao cho Vụ Tổng kiểm soát (Kiểm toán nội bộ của NHNN) thực hiệnvới nhiệm vụ được quy định trong Quy chế hoạt động tại Quyết định số1128/2004/QĐ –NHNN ngày 9/9/2004, cụ thể: Ban hành các quy định, quytrình nghiệp cụ kiểm soát hoạt động tại các đơn vi thuộc NHNN;tổ chức thựchiện kiểm toán nội bộ trong các lĩnh vực: tuân thủ pháp luật, các cơ chế, quychế, quy trình nghiệp vụ của NHNN và việc chỉ đạo của Thống đốc; Báo cáotài chính (BCTC) của NHNN và các đơn vị kế toán trực thuộc; các dự án muasắm tài sản,các dự án đầu tư va xây dựng mới, dự án cải tạo, sửa chữa lớnnâng cấp tài sản và việc ứng dụng công nghệ tin học tại các đơn vị thuộcNHNN; việc quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước; an toàn kho quĩ NHNN; thựchiện KTNB các dự án mua sắm tài sản, dự án đầu tư xây dựng lớn của NHNN
từ giai đoạn lập kế hoạch theo quyết định của Thống đốc…
Cơ cấu tổ chức của Kiểm toán nội bộ NHNN (theo Quyết định1128/2004/QĐ-NHNN ngày 9/9/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)gồm Vụ trưởng và một số Phó Vụ trưởng với 04 phòng nghiệp vụ: Phòng xâydựng chương trình và thẩm định Báo cáo kế toán (Phòng kiểm toán số 1);Phòng kiểm toán Báo cáo tài chính và dự án đầu tư (Phòng kiểm toán số 2);Phòng kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động (Phòng kiểm toán số 3);Phòng kiểm toán tin học và ngoại hối (Phòng kiểm toán số 4).Nhân sự thamgia: Tại NHNN, Kiểm toán viên nội bộ có 50 người.Tại các chi nhánhtỉnh,thành phố: có ít nhất một người làm nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát nội bộ.Các chi nhánh NHNN chủ yếu thực hiện nghiệp vụ kiểm soát chi tiết một sốnghiệp vụ cụ thể tại nơi công tác( như công tác an toàn kho quỹ, kiểm soát chitiêu nội bộ…); thực hiện nhiệm vụ theo chỉ đạo ngành dọc của Kiểm toán nội
bộ
Quy chế được hoạt động được Thống đốc NHNN quy định tại Quyếtđịnh số 486/2003/QĐ-NHNN ngày 19/05/2003, cụ thể:
Trang 11Mục tiờu hoạt động:
Đảm bảo cỏc đơn vị tuõn thủ chủ trương, chớnh sỏch, phỏp luật của Nhànước,quy chế, quy trỡnh nghiệp vụ của NHNN, ngăn ngừa cỏc hiện tượng viphạm hoặc khụng tuõn thủ phỏp luật, quy trỡnh nghiệp vụ dẫn đến rủi ro tronghoạt động; đảm bảo hoạt động của từng đơn vị được triển khai đỳng địnhhướng, cỏc biện phỏp thực hiện nghiệp vụ cú hiệu lực và hiệu quả; xỏc định,xỏc định tớnh chớnh xỏc, đầy đủ, hợp lý của cỏc thụng tin trờn Bỏo cỏo tàichớnh và bỏo cỏo nghiệp vụ của cỏc đơn vị; bảo vệ an toàn tài sản và uy tớncủa NHNN;kiến nghị với Thống đốc NHNN trong việc sửa đổi, bổ sung hoặcban hành mới cỏc cơ chế nhằm tăng cường biện phỏp đảm bảo an toàn tài sản,tăng hiệu quả hoạt động
Nguyờn tắc hoạt động:
Tuõn thủ phỏp luật, quy chế, quy trỡnh nghiệp vụ và nội dung chương trỡnhkiểm toỏn đó được Thống đốc NHNN phờ duyệt; đảm bảo tớnh độc lập, trungthực khỏch quan và giữ bớ mật Nhà nước, bớ mật của đơn vị được kiểm toỏn;khụng gõy cản trở hoạt động và can thiệp vào cụng việc điều hành của đơn vịđược kiểm toỏn
Phạm vi hoạt động:
Kiểm toỏn nội bộ thực hiện kiểm toỏn cỏc Bỏo cỏo tài chớnh của NHNN; kiểmtoỏn tuõn thủ đối với cỏc đơn vị; kiểm toỏn hoạt động, đỏnh giỏ thực hiện tỡnhhỡnh nhiệm vụ của cỏc đơn vị nhằm đạt mục tiờu chung của NHNN
1.2 Nội dung và phương phỏp thực hiện kiểm toỏn nội bộ NHNN
1.2.1.Kiểm tra kế toỏn
Nội dung gồm :
Kiểm tra tài khoản kế toán:
+ Nhằm đảm bảo việc hạch toán đầy đủ đúng tính chất, nội dung, thờigian, số tiền và số d
+Phơng pháp kiểm tra: Xem xét việc mở tài khoản, đối chiếu chứng từvới tài khoản, đối chiếu tài khoản phân tích với tài khoản tổng hợp, đốichiếu sự phù hợp giữa qui định về nội dung, tính chất tài khoản với
Trang 12những khoản đợc hạch toán, rút số d tài khoản, xem xét thủ tục đóng vàphong toả tài khoản.
Kiểm tra chứng từ:
+Nhằm đảm bảo các chứng từ hợp lệ và chấp hành đúng tính chất pháplí
+Phơng pháp kiểm tra: Xem xét tính hợp lý của chứng từ thu chi (chữ
ký của các thành viên phải ký, số tiền, chứng từ thật hay giả) Xem xéttính hợp lý của nghiệp vụ ghi trên chứng từ
Kiểm tra báo cáo kế toán:
+Kiểm tra tính hợp lý trên các báo cáo kế toán nhằm đảm bảo tínhtrung thực của báo cáo
+Phơng pháp kiểm tra báo cáo kế toán: Cơ sở dữ liệu để lập báo cáophải đảm bảo hợp lệ, đầy đủ và chính xác, đảm bảo tính cân đối của báocáo, tính pháp lý của việc lập báo cáo, việc chấp hành chế độ báo cáo
1.2.2.Kiểm tra cỏc hoạt động về kho quỹ
Kiểm tra các hoạt động về kho quỹ là đảm bảo an toàn tuyệt đối về tiền,giấy tờ có giá trị nh tiền, vàng bạc, đá quý
Nội dung gồm:
Kiềm tra sự an toàn của kho quỹ:
+Kiểm tra vị trí đặt kho quỹ, thiết bị đảm bảo an toàn và các biệnpháp bảo vệ kho quỹ, chế độ ra vào kho, việc quản lý sử dụng chìakhoá kho
+ Kiểm tra việc in tiền và giấy tờ có giá, kiểm soát sự khớp đúnggiữa số liệu hạch toán và số liệu kiểm kê về giấy in tiền
+Kiểm tra sự khớp đúng giữa giấy in tiền đã xuất dùng với số lợngtiền đã in đợc Kiểm soát số lợng tiền in hỏng và biện pháp thanh lýtiền in hỏng +Kiểm soát tính hợp pháp của các lệnh xuất, giao tiền
và thủ tục xuất giao tiền
+Kiểm kê tồn kho tiền, sự khớp đúng giữa số liệu kiểm kê và số liệuhạch toán.Kiểm tra chế độ báo cáo
Kiểm tra việc xuất nhập, tồn kho tiền:
+Kiểm tra tính hợp pháp của các lệnh xuất, nhập, điều chuyển tiền
và các chứng từ thu chi khác
+Kiểm tra tính chính xác, kịp thời của thanh toán tiền mặt hàngngày
Trang 13+Kiểm tra qui trình kiểm quĩ, đối chiếu số liệu hàng ngày giữa khoquĩ với sổ sách.
+Kiểm tra chế độ quản lý chìa khoá kho quĩ, két
Kiểm tra việc tiêu huỷ tiền hỏng:
+Mục đích nhằm ngăn ngừa việc tham ô, lạm dụng…
+Nội dung và phơng pháp chủ yếu kiểm soát là xác định tính chất
đúng đắn của chủng loại, số lợng tiền phải thanh lý, tính hợp phápcủa hội đồng tiêu huỷ tiền, việc chấp hành qui trình tiêu huỷ tiền, kĩthuật tiêu huỷ
1.2.3.Kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chớnh
Kiểm tra việc chấp hành chế độ tài chính nhằm đảm bảo tôn trọng các
định mức chi theo quy định, sử dụng chi tiêu có hiệu quả, chống phung phí,tham ô, lợi dụng
Nội dung và phơng pháp kiểm soát:
Kiểm soát việc chấp hành kỷ luật dự toán thu - chi
Kiểm tra nội dung thu - chi chủ yếu là: tính hợp pháp của các khoảnthu, chi, tính hợp lệ của thủ tục, chứng từ, sổ sách mở tài khoản vàhạch toán, sự chính xác trong việc tính toán các khoản thu, chi; kiểmtra các tài khoản ngoài bảng
Kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo quyết toán
1.2.4.Kiểm tra hiệu quả làm việc của đơn vị thuộc NHNN
Kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu công tác kiểm tra các biện pháp tổchức hoạt động, kiểm tra tổ chức dân sự
Tóm lại hoạt động kiểm soát hết sức quan trọng và cần thiết cho hệthống NHNN Nếu có một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì tạo điều kiện choNHNN hoạt động an toàn và có hiệu quả
1.2.5.Kiểm tra mỏy tớnh.
Việc kiểm tra hệ thống máy tính nhằm đảm bảo cho hệ thống máy tínhhoạt động có hiệu quả và chống sự lạm dụng, phá hoại máy tính