1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Môi Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam sang khu vực thị trường EU

26 1,7K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích môi trường xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam sang khu vực thị trường EU
Chuyên ngành Xuất khẩu thủy sản
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 544 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước ta là một nước miền duyên hải, có 3260 km đường bờ biển và rất nhiều sông suối. Rất thuận lợi cho phát triển kinh tế thủy sản.

Trang 1

Tên Đề Tài: Phân Tích Môi Trường Xuất Khẩu Thủy Sản Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam sang khu vực thị trường EU (thị trường chung châu Âu)

Mục lục

Lời nói đầu 4

I.Cơ sở lý luận về môi trường kinh doanh 5

1 Môi trường vĩ mô 5

1.1 Môi trường kinh tế 5

1.2 Môi trường công nghệ 6

1.3 Môi trường chính phủ - luật pháp – chính trị 7

1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 7

1.5 Môi trường tự nhiên 7

1.6 Môi trường toàn cầu 8

2 Môi trường ngành 8

2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 8

2.2 Áp lực từ phía nhà cung ứng 9

2.3 Áp lực từ phía khách hàng 9

2.4 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 10

2.5 Áp lực từ sản phẩm thay thế 10

II Thực trạng môi trường xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp việt nam vào thị trường EU 11

1 Môi trường vĩ mô 11

1.1 Môi trường kinh tế 11

1.2 Môi trường chính phủ - luật pháp – chính trị 13

1.3 Môi trường công nghệ 13

1.4 Môi trường văn hóa – xã hội 14

2 Phân tích môi trường ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường EU 15

2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 15

Trang 2

2.1.1 Thái Lan 15

2.1.2 Ấn Độ 16

2.1.3 Trung Quốc 16

2.1.4 Các nước xuất khẩu thủy sản trong khối EU 17

2.2 Áp lực từ nhà cung cấp 17

2.2.1 Khai thác 17

2.2.2 Nuôi trồng 19

2.3 Áp lực từ phía khách hàng 21

2.4 Áp lực từ phía sản phẩm thay thế 22

2.5 Áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 22

3 Đánh giá môi trường xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam 23

3.1 Đánh giá chung 23

3.2 Thuận lợi 24

3.3 Khó khăn 24

4 Một số kiến nghị 25

4.1 Về phía doanh nghiệp 25

4.2 Về phía nhà nước 25

4.3 Về phía người sản xuất 26

5 Kết luận 26

6 Danh mục tài liệu tham khảo 27

Trang 3

Lời nói đầu

Nước ta là một nước miền duyên hải, có 3260 km đường bờ biển và rất nhiều sôngsuối Rất thuận lợi cho phát triển kinh tế thủy sản Trong nông nghiệp, ngành nuôi trồngthuỷ sản đã và đang mang lại lợi ích kinh tế lớn và là một mặt hàng xuất khẩu có giá trịcao Phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản tạo ra công ăn việc làm và thu nhập ổn định chongười dân, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá,hiện đại hoá Diện tích nuôi trồng thủy hải sản ở nước ta khá lớn Nguồn cung thủy sảnkhá dồi dào Bên cạnh đó, nhà nước cũng có nhiều chính sách hỗ trợ, thúc đẩy xuất khẩu.Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO tạo ra rất nhiều cơ hội cho cácdoanh nghiệp việt nam Có thể nói, tiềm năng của ngành xuất khẩu thủy sản là khôngnhỏ Nhưng tại sao ngành xuất khẩu thủy sản việt nam vẫn không thể tận dụng được cáctiềm năng để nâng cao năng lực cạnh tranh, xây dựng thương hiệu cho riêng mình? Tạisao thủy sản việt nam đã xuất đi lại bị trả về? Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpViệt Nam phải chăng quá yếu? Thủy sản Việt Nam đã xuất ra nhiều nước trên thế giới.Trong đó, thị trường chung châu Âu (EU) là một thị trường lớn và đang là đối tác lớn củaViệt Nam EU là thị trường xuất khẩu mang lại giá trị gia tăng cao, là đích đến của nhiềudoanh nghiệp xuất khẩu hải sản Thế nhưng, đây cũng là thị trường khó tính, và luônphản ứng nhạy cảm với những biến động kinh tế Và gần đây EU đã đưa ra một số quyđịnh, yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng mới Các doanh nghiệp Việt Nam theo đó lại cóthêm những khó khăn và sự giảm sút lợi thế cạnh tranh Nguy hiểm hơn nữa là mất thịtrường Để xác định đúng các khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp Việt Nam đanggặp và những cơ hội, thuận lợi chúng ta đang có em xin làm một đề tài về Phân Tích MôiTrường Xuất Khẩu Thủy Sản Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam sang khu vực thị trường

EU (thị trường chung châu Âu) Để có thể thấy được những thuận lợi và khó khăn củacác doanh nghiệp thủy sản việt nam trong thời kì hội nhập kinh tế

Trang 4

I.Cơ sở lý luận về phân tích môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh là tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp , cóảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến việc duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp vàkhách hàng, nhằm đạt mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra Môi trường kinh doanh có thểđược phân ra thành môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Cũng có thể phânthành môi trường vĩ mô và môi trường ngành Doanh nghiệp , trong quá trình hoạt độngcủa mình, luôn chịu tác động của môi trường kinh doanh Những tác động đó có thể tíchcực hoặc tiêu cực Điều quan trọng là doanh nghiệp phải nhận biết và nắm bắt đượcnhững tác động và xu hướng thay của những tác động đó để có thể thích nghi tốt với môitrường

Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp có thể được miêu tả bởi sơ đồ sau:

Mô hình trên được phát triển từ mô hình 5 lực lượng của M.Porter Mục đích dùng phântích môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp xem doanh nghiệp có nên đầu tư vàomột ngành, một lĩnh vực hay một thị trường nào đó hay không Sau đây ta sẽ xem xéttừng yếu tố

1 Môi trường vĩ mô

1.1 Môi trường kinh tế

Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua,

sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tố này đều ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những biến động của các

Trang 5

yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp.Để đảmbảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanhnghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giảipháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thácnhững cơ hội , né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa.Khi phân tích, dự báo sự biếnđộng của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào 1

số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kìnghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tế lớn

Các doanh nghiệp cần chú ý đến các yếu tố kinh tế cả trong ngắn hạn, dài hạn và sựcan thiệp của chính phủ tới nền kinh tế Thông thường các doanh nghiệp sẽ dựa trênyếu tố kinh tế để quyết định đầu tư vào các ngành, các khu vực

+ Tình trạng của nền kinh tế: Bất cứ nền kinh tế nào cũng có chu kỳ, trong mỗi giaiđoạn nhất định của chu kỳ nền kinh tế, doanh nghiệp sẽ có những quyết định phù hợpcho riêng mình

+ Các yếu tố tác động đến nền kinh tế: Lãi suất, lạm phát, tình trạng thất nghiệp, Nếu tỉ lệ lạm phát cao thì không thể kiểm soát được giá cả và tiền công Lạm phát giatăng sẽ làm các dự án đầu tư trở nên mạo hiểm hơn Khiến các doanh nghiệp ít nhiệttình đầu tư hơn Đây là một hiểm họa của các doanh nghiệpMức lãi suất sẽ ảnh hưởngđến mức cầu các sản phẩm của doanh nghiệp

+ Các chính sách kinh tế của chính phủ: Luật tiền lương cơ bản, các chiến lược pháttriển kinh tế của chính phủ, các chính sách ưu đãi cho các ngành: Giảm thuế, trợcấp

+Triển vọng kinh tế trong tương lai:Tốc độ tăng trưởng, mức gia tăng GDP, tỉ suấtGDP trên vốn đầu tư

1.2 môi trường công nghệ

Có ảnh hưởng lớn, trực tiếp cho chiến lược kinh doanh của các lĩnh vực, ngành cũngnhư doanh nghiệp, Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội

Công nghệ bao gồm :Các thể chế, các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra cáckiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra: các sản phẩm, các quátrình và các vật liệu mới

Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.Thay đổicông nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấutrúc ngành tận gốc rễ Chịu tác động của thay đổi công nghệ, chu kì sống vủa một sảnphẩm hay dịch vụ trở nên khá ngắn

Trang 6

Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ tác động lên mọidoanh nghiệp bằng việc mua từ bên ngoài hay tự sáng tạo ra công nghệ mới.

1.3 Môi trường chính phủ - luật pháp – chính trị

Các yếu tố Thể chế- Luật pháp là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinhdoanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại

và phát triển của bất cứ ngành nào Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, cácdoanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó

Sự bình ổn là một nhân tố quân trọng Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tốxung đột chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp Thể chế nào có sự bình ổn cao sẽ cóthể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và ngược lại các thể chế không ổnđịnh, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó Các đạo luật liên quan: Luật đầu tư, luật doanh nghiệp,luật lao động, luật chống độcquyền, chống bán phá giá

Chính sách: Các chính sách của nhà nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh nghiệp, nó có thểtạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp Như các chính sách thương mại, chínhsách phát triển ngành, phát triển kinh tế, Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuếtiêu thụ, thuế thu nhập, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người tiêu dùng

1.4 Môi trường văn hóa xã hội

ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp Doanhnghiệp cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơ hội và nguy

cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo ra một ngànhkinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh

- Liên quan đến các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa Các giá trị văn hóa và thái độ xãhội tạo nên nền tảng của xã hội Các thay đổi và các điều kiện công nghệ, chính trị-luậtpháp, kinh tế và nhân khẩu

Thay đổi xã hội cũng tạo ra các cơ hội và đe dọa

1.5 môi trường tự nhiên

Tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Về cơ bản thường tácđộng bất lợi đối với các hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất nông phẩm, thực phẩm theomùa, kinh doanh khách sạn, du lịch Để chủ động đối phó với các tác động của yếu tố tựnhiên,các doanh nghiệp phải tính đến các yếu tố tự nhiên có liên quan thông qua các hoạtđộng phân tích, dự baó của bản thân doanh nghiệp và đánh giá của các cơ quan chuyên

Trang 7

môn Các biện pháp thường được doanh nghiệp sử dụng : dự phòng, san bằng, tiên đoán

và các biện pháp khác Ngoài ra, nó còn ảnh hưởng đến các doanh nghiệp như vấn đềtiếng ồn, ô nhiễm môi trường và các doanh nghiệp phải cùng nhau giải quyết

1.6 Môi trường toàn cầu

Bao gồm:

+ Các thị trường toàn cầu có liên quan,

+ Các thị trường hiện tại đang thay đổi,

+ Các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng,

+ Các đặc tính thể chế và văn hóa cơ bản trên các thị trường toàn cầu

- Toàn cầu hóa các thị trường kinh doanh tạo ra cả cơ hội lẫn đe dọa Các doanh ngiệpcần tiến hành phân tích và dự đoán các xu hướng chính để có thể nắm được thời cơ vàgiảm thiểu các thách thức Các rào cản kỹ thuật được các nước sử dụng để bảo hộ nềnkinh tế là thách thức lớn Bên canh đó còn có các loại rào cản khác như rào cản thuế, ràocản hạn ngạch, rào cản an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động thực vật đối với cácmặt hàng lương thực, thực phẩm

- Cần nhận thức về các đặc tính khác biệt văn hóa xã hội và thể chế của các thị trườngtoàn cầu

2 môi trường ngành

2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo rasức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh Trong một ngành các yếu tốsau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ

+ Tình trạng ngành : Nhu cầu, độ tốc độ tăng trưởng ,số lượng đối thủ cạnh tranh

+ Cấu trúc của ngành : Ngành tập trung hay phân tán

* Ngành phân tán là ngành có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưngkhông có doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại

* Ngành tập trung : Ngành chỉ có một hoặc một vài doanh nghiệp nắm giữ vai trò chiphối ( Điều khiển cạnh tranh- Có thể coi là độc quyền)

+ Các rào cản rút lui (Exit Barries) : Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rútlui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanh nghiệp trở nên khó khăn :

* Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư

Trang 8

* Ràng buộc với người lao động

* Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan (Stakeholder)

* Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch

2.2 áp lực từ nhà cung ứng

Sức mạnh của các nhà cung cấp thể hiện ở các đặc điểm : mức độ tập trung của các nhàcung cấp, sự khác biệt của nhà cung cấp, ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đối với chiphí hoặc sự khác biệt hóa, nguy cơ tăng cường sự hợp nhất giữa các nhà cung cấp Sốlượng nhà cung cấp sẽ quyết định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đốivới ngành, doanh nghiệp Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn

sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.Trong trường hợp này quyền lực đàm phán của nhà cung cấp là rất lớn Các doanh nghiệp

bị lệ thuộc vào nhà cung cấp Nếu có một số lượng lớn các nhà cung cấp trên thị trườngdoanh nghiệp sẽ có nhiều sự lựa chọn trong viêc mua nguyên vật liệu Nếu các nhà cungcấp có thể bị thay thế dễ dàng thì nhà cung cấp không thể gây áp lực lên doanhnghiệp.Khả năng thay thế sản phẩm của nhà cung cấp là khả năng thay thế những nguyênliệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp (Switching Cost) Thông tin về nhà cung cấp : Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là nhân tố thúc đẩy

sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựachọn nhà cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp Việc nắm bắt thông tin không kịp thời vàkhông chính xác có thể gây ra những tổn thất to lớn cho công cuộc kinh doanh, đẩydoanh nghiệp vào thế bất lợi

+Nhà phân phối: các đại lý, siêu thị, nhà phân phối riêng của doanh nghiệp

Cả hai nhóm đều gây áp lực với doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ

đi kèm và chính họ là người điểu khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định muahàng

Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến áp lực cạnhtranh từ khách hàng đối với ngành:

Trang 9

2.4 Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

Theo M-Porter, đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện chưa có mặt trên trong ngànhnhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lựccủa họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố sau

+ Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỉ suất sinh lợi,

số lượng khách hàng, số lượng doanh nghiệp trong ngành Sức hấp dẫn của ngành cànglớn sẽ càng có nhiều đối thủ tiềm ẩn muốn nhảy vào để chiếm lĩnh

+Những rào cản gia nhập ngành : là những yếu tố làm cho việc gia nhập vào một ngànhkhó khăn và tốn kém hơn, bao gồm Kỹ thuật,Vốn, Các yếu tố thương mại ( hệ thống phânphối, thương hiệu , hệ thống khách hàng ), Các nguồn lực đặc thù ( Nguyên vật liệu đầuvào ( Bị kiểm soát ), Bằng cấp , phát minh sáng chế, Nguồn nhân lực, sự bảo hộ củachính phủ ) nếu rào cản gia nhập ngành cao thì áp lực từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn cóthể không tác động đến doanh nghiệp

2.5 Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế

Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầutương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành áp lực cạnh tranh chủ yếu của sảnphẩm thay thế là khả năng đáp ứng nhu cầu so với các sản phẩm trong ngành, thêm vào

đó là các nhân tố về giá, chất lượng , các yếu tố khác của môi trường như văn hóa, chínhtrị, công nghệ cũng sẽ ảnh hưởng tới sự đe dọa của sản phẩm thay thế Nếu chi phíchuyển đổi trong sử dụng thấp, mức độ thay thế của sản phẩm thay thế cao thì áp lực củasản phẩm thay thế lên doanh nghiệp là rất lớn Chỉ cần tăng giá cao hơn sản phẩm thaythế là khách hàng sẽ có xu hướng chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế

Trên đây là cơ sở lý thuyết về phân tích môi trường kinh doanh, môi trường ngành, sửdụng mô hình 5 lực lượng của M.Porter Tác động của từng lực lượng đối với từng doanhnghiệp trong từng ngành, lĩnh vực là khác nhau Để làm rõ môi trường các doanh nghiệpViệt Nam đang tham gia, xem xét đánh giá những thuận lợi và khó khăn các doanhnghiệp gặp phải, em xin đi vào phân tích thực trạng môi trường xuất khẩu thủy sản củacác doanh nghiệp Việt Nam sang thi trường EU

Trang 10

II Thực trạng môi trường xuất khẩu thủy sản của các doanh nghiệp Việt Nam vào thị trường EU

Ông cha ta có câu “ biết địch biết ta, trăm trận trăm thắng” Điều này không chỉ đúngtrong chiến tranh, trong mọi khía cạnh của cuộc sống, câu nói này không hề mất đi ýnghĩa Đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh Nhưng chỉ biết địch, biết ta thôi thì không

đủ, đối với công việc kinh doanh, để có thể thành công, ta không những phải nắm được vịthế của mình, của đối thủ cạnh tranh mà phải nắm được nhu cầu của khách hàng, xuhướng biến động của nền kinh tế, để có thể nhận thức được những cơ hội cũng nhưnhững thách thức mà doanh nghiệp gặp phải, doanh nghiệp phải tiến hành phân tích môitrường kinh doanh Phân tích kĩ môi trường kinh doanh giúp doanh nghiệp xác định rõ cơhội và thách thức Từ đó nắm bắt được các cơ hội và đối phó với các thách thức Tronggiáo trình quản trị chiến lược ta đã có một chương nói về vấn đề này Cụ thể, việc phântích môi trường kinh doanh thực hiện thông qua việc xem xét các nhân tố môi trườngkhác nhau như môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội, môi trường công nghệ,

1 Môi trường vĩ mô

1.1 Môi trường kinh tế

Quan hệ kinh tế, thương mại Việt Nam với các nước thành viên của Liên minh châu

Âu (EU) đã có từ lâu, mối quan hệ ấy đặc biệt phát triển nhanh, mạnh kể từ khi Việt Nam

và EU thành lập quan hệ ngoại giao năm 1990 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam vớicác nước thành viên của Liên minh Châu Âu phát triển mạnh từ những năm đầu thập kỷ

90 sau khi Việt Nam ký một loạt hiệp định song phương với EU Hiện nay, EU là thịtrường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của việt nam Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu làmgiảm 4,3% kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, trong đó xuất khẩu vào EU giảm4,6% so với trước đó.Tuy nhiên, mức giảm của thị trường EU vẫn không mạnh nếu như

so sánh với mức giảm kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ (7,2% )và Nhật Bản (12%) kinh tế

EU tuy đã rơi vào tình trạng suy thoái nhưng nhìn chung vẫn còn sang sủa hơn so vớiNhật Bản và Mỹ Theo Ngân hàng trung ương châu Âu (ECB), tỷ lệ thấp nghiệp còn cao,lạm phát vượt quá mục tiêu ổn định giá cả đang là khó khăn lớn của Eurozone

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của EU, giai đoạn 2000-2009 Đơn vị : %

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010* 2011* 2012*

2010*, 2011*, 2012* : số liệu dự báo

Trang 11

Trong giai đoạn 2000 – 2009 tỉ giá giữa Euro/ USD biến động mạnh Mức tỉ giá thấpnhất trong giai đoạn này là 0,8252 vào ngày 26-10-2000 Mức cao nhất là 1.5990 vàongày 15-7-2008 Và trung bình là 1,1884 cho cả giai đoạn này.

Tỉ giá hối đoái đồng Euro/USD, giai đoạn 2000-2009 Gần đây tỉ giá của đồng Euro và USD có xu hướng giảm Đồng tiền Euro đang mất giá,người tiêu dùng EU đòi giảm giá hàng thủy sản khiến các doanh nghiệp Việt Nam giảmđáng kể về doanh thu Nền kinh tế có nhiều biến động trong vài năm trở lại đây gây ranhiều khó khăn cho các doanh nghiệp việt nam Trong năm 2008, xuất khẩu thủy sản của

cả nước đạt trên 1,2 triệu tấn, trị giá đạt trên 4,5 tỷ USD, tăng 33,7% về khối lượng và19,8% về giá trị so với năm trước.Theo số liệu của Tổng Cục Hải quan Việt Nam, 9tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đạt 3,038 tỷ USD,giảm 9,1% so với 3,350 tỷ USD cùng kỳ năm 2008 Khối lượng xuất khẩu đạt 873.513tấn, giảm 6,1% so với cùng kỳ năm 2008

Cuối năm 2009, Bộ Y tế và tiêu dùng Tây Ban Nha đã công nhận cá Tra, cá Ba Sa xuấtkhẩu của Việt Nam đáp ứng các quy định về an toàn thực phẩm của Liên minh châu Âu.Đây là một tín hiệu đáng mừng của thủy sản Việt Nam trong việc khẳng định thủy sảnViệt Nam đạt chuẩn chất lượng mà EU đưa ra Thêm vào đó, Tây Ba Nha là thị trườngnhập khẩu lớn nhất của Việt Nam trong các nước EU Bản thân EU đã chấp nhận gia tăng

số doanh nghiệp Việt Nam được phép xuất khẩu vào EU Đây là một động thái tích cựccủa EU trong năm qua Ngày 12 tháng 8 năm 2009, EU đã cho phép thêm 30 doanhnghiệp xuất khẩu thủy sản của Việt Nam được phép xuất khẩu thủy sản vào EU ,nângtổng số lên 330 doanh nghiệp được xuất khẩu thủy sản vào thị trường này

Trong xu thế kinh tế vĩ mô có chiều hướng xấu đi của toàn khối EU, vẫn đang xuấthiện những thị trường có triển vọng đối với thủy sản xuất khẩu của Việt Nam Theo xuhướng này, các thị trường truyền thống và có kim ngạch lớn của Việt Nam đã bắt đầuchững lại, thậm chí tốc độ tăng trưởng nhập khẩu sụt giảm mạnh Chẳng hạn các nướcnhư Đức, Tây Ban Nha, Bỉ, Ý, Hà Lan có mức nhập khẩu hàng năm trên 100 triệu USD,

Trang 12

song tăng trưởng nhập khẩu chỉ ở mức xấp xỉ 0% hoặc giảm 15-20 Trong khi đó, các thịtrường có quy mô nhỏ hơn lại đang có xu hướng tăng nhập khẩu thủy sản Việt Nam như:Bulgaria, Rumania, Séc và một vài nước Bắc Âu với tỷ lệ tăng trên 40% trong năm 2009.

1.2. Môi trường chính phủ - luật pháp- chính trị

EU hiện tại vẫn đang cố gắng duy trì chính sách bảo hộ sản xuất nội khối.áp dụng cácbiện pháp bảo hộ mậu dịch bằng hàng rào phi thuế quan (tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm soátchất lượng…), thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp… Các thoả thuận thương mạicủa EU với các đối tác ngoài khối có thể được gắn với các yêu cầu phi thương mại nhưbảo vệ môi trường, điều kiện lao động, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và thậm chí

cả vấn đề nhân quyền Năm 2009, Luật Hoá chất Reach đã có hiệu lực, việc sử dụng bất

kỳ hoá chất nào đều phải đăng ký và nghiên cứu tác động của hoá chất Tuy doanh nghiệpViệt Nam không xuất khẩu hoá chất nhưng lại sử dụng hoá chất cho hàng hoá khác, dovậy doanh nghiệp phải mua hoá chất có nguồn gốc và phải nghiên cứu tác động nên chiphí gia tăng.Việc tăng trưởng xuất khẩu quá nhanh vào đây cũng có thể đưa đến nhữnghậu quả không mong muốn là EU sẽ tiến hành các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá.Hầu hết các mặt hàng chủ lực của Việt Nam xuất khẩu vào EU bị áp thuế chống bán phágiá 10% và không được hưởng ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP)

Quy định chống đánh bắt thủy sản trái phép (IUU) bắt đầu được thực hiện từ năm 2010

sẽ khiến đầu vào của các doanh nghiệp trở nên khó khăn, vì trước đó nguồn thủy sảnđánh bắt gần bờ đã có xu hướng suy giảm mạnh Bắt đầu từ tháng 1-2010, EU yêu cầu

"chứng nhận thủy sản khai thác" đối với tất cả các nhà xuất khẩu thủy sản nhằm ngănchặn, phòng ngừa và loại bỏ các hoạt động khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báocáo và không theo quy định EU đang thắt chặt các tiêu chuẩn nhập khẩu dựa trên cácmối quan tâm về sức khỏe và môi trường Đây cũng là thị trường có nhiều quy định kỹthuật khá khắt khe với mục đích là bảo vệ tốt nhất sức khoẻ con người, bảo vệ môitrường, phát triển bền vững

1.3Môi trường công nghệ

Năm 2003, nước ta có hơn 300 cơ sở chế biến thuỷ sản, và khoảng 220 nhà máychuyên sản xuất các sản phẩm đông lạnh phục vụ xuất khẩu có tổng công suất 200tấn/ngày Thiết bị và công nghệ tuy được đánh giá là có mức đổi mới nhanh so với cácngành công nghiệp khác nhưng so với thế giới vẫn bị coi là quá chậm Tính đến năm

2007 có hơn 80% thiết bị công nghệ đông lạnh mà các doanh nghiệp Việt Nam đang sửdụng có năm sản xuất trước năm 2000 Năm 2009, cả nước có 396 DN chế biến thủy sảnquy mô công nghiệp, trong đó, có 284 doanh nghiệp với 356 cơ sở chế biến thủy sảnđông lạnh với công suất thiết bị cấp đông đạt 7.870 tấn/ ngày đêm, số doanh nghiệp tăngbình quân 4,3%/năm trong khi công suất thiết bị cấp đông tăng bình quân 12%/năm

Trang 13

Trong thời gian qua các doanh nghiệp chỉ chú trọng đến việc gia tăng theo bề rộng màchưa chú ý tới nâng cao năng lực cải tiến, đổi mới và chuyển giao công nghệ

Trên thế giới hiện đã có những tiến bộ công nghệ thông tin mới nhất về truy xuấtnguồn gốc thực phẩm như công nghệ truy xuất nguồn gốc thực phẩm bằng sóng radio vớicác cảm biến và phần mềm truy xuất Việc ứng dụng công nghệ này giúp các doanhnghiệp chế biến, xuất nhập khẩu thuỷ sản có thể nắm rõ thông tin quan trọng về lô hàngsản phẩm như nguồn gốc, ngày đánh bắt, nhiệt độ vận chuyển…áp dụng công nghệ sẽgiúp các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam có thể đảm bảo chất lượng thủy sản về độ tươi,ngon… để xuất khẩu sang thị trường quốc tế, qua đó tạo ra chuỗi cung ứng thực phẩm antoàn cho người tiêu dùng toàn cầu Tuy nhiên có rất ít doanh nghiệp Việt Nam được tiếpcận và sử dụng công nghệ này

1.4 Môi trường văn hóa - xã hội

Là một liên minh kinh tế, EU có 27 quốc qia thành viên Thị hiếu, phong cách tiêudùng, ngôn ngữ, văn hoá kinh doanh của mỗi nước, mỗi vùng khác nhau, trong khi đóhàng hoá vào thị trường EU lại được lưu thông trên toàn bộ 27 nước Như vậy, việc tạo ramột sản phẩm và đưa sản phẩm vào được một nước và phải thích ứng với 26 nước còn lại

là một thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Các nước Bắc Âu đều có biển, nguồn hải sản tương đối phong phú, có nghề đánh bắthải sản truyền thống nên có thế mạnh về xuất khẩu hải sản (trong đó có tôm, nhất là cácloại tôm nước lạnh) Nhập khẩu tôm của các nước này chủ yếu có tính chất bổ sungchủng loại cho nhau giữa các nước trong khu vực Nhập khẩu từ khu vực châu Á khônglớn do sức tiêu thụ của các nước này khá thấp (do dân số ít, khách du lịch đến Bắc Âukhông đông và người dân không có tập quán ăn nhiều hải sản) Người tiêu dùng ở Bắc

Âu ưa dùng các loại cá nước lạnh như cá trích, cá thu, cá minh thái, cá tuyết, cá mình dẹt(cá thờn bơn ) và cá hồi nước ngọt; Các nước khu vực Trung Âu ít có truyền thống ăn cá

do những nước này có đất liền bao quanh và đường bờ biển ngắn hơn so với diện tích đấtliền; tiêu thụ nhiều những loài cá như cá mực, (mực ống, mực phủ) và nhiều loại động vậtthân mềm (sò, trai)

Thay vì các loại cá nguyên con truyền thống như cá thu, cá hồi, cá tuyết than nhỏ,người tiêu dùng Châu Âu đang có xu hướng chuyển sang sử dụng nhiều hơn các sảnphẩm fillet cá thịt trắng, không xương, không mùi, vị nhẹ, được chế biến sẵn Đặc biệtvới ưu thế giá rẻ, lần đầu tiên những gia đình trẻ và các hộ có thu nhập thấp trong khuvực – thành phần hầu như không mua cá trước đây đã mua những sản phẩm chế biến từ

cá tra, basa Tuy nhiên, bên cạnh yếu tố về giá cả, người tiêu dùng Châu Âu ngày càngquan tâm nhiều hơn đến các vấn đề về vệ sinh và an toàn thực phẩm và chất lượng sảnphẩm nhập khẩu Khách hàng EU không chỉ tìm hiểu kỹ điều kiện của cơ sở chế biến,

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w