1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUÁ TẢI DÂN SỐ Ở ĐÔ THỊ.

21 1,6K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Cho Vấn Đề Quá Tải Dân Số Ở Đô Thị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Dân Số
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm thống kê, dân số là số người sống trên một lãnh thổ nhất định vào một thời điểm nhất định Như vậy dân số đô thị: Dân số đô thị:là bộ phận dân số sống trên lãnh thổi được quy định là đô thị.

Trang 1

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUÁ TẢI

DÂN SỐ Ở ĐÔ THỊ

MỤC LỤC

Chương I Một số vấn đề cơ bản về dân số đô thị : 3

1 Dân số đô thị 3

1.1 Khái niệm dân số đô thị 3

1.2 Đặc điểm của dân số đô thị 3

2 Vấn đề quá tải dân số ở đô thị 4

2.1 Quy mô đô thị hợp lý 4

2.2 Khái niệm quá tải dân số 5

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dân số, lao động đô thị: Quy mô dân số, lao động đô thị biến động do nhiều nguyên nhân: 5

3 Vấn đề quản lý dân số, lao động và việc làm đô thị 6

3.1 Sự cần thiết của công tác quản lý dân số, lao động và việc làm ở đô thị 6

3.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý dân số ở đô thị 7

4 Ảnh hưởng của sự quá tải dân số 8

4.1 Những lợi ích mà quy mô dân số đô thị mang lại 8

4.2 Những chi phí do quy mô dân số mang laị: 8

4.3.Những ảnh hưởng kinh tế xã hội do quá tải dân số đô thị 9

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ DÂN SỐ VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 10

1 Đặc điểm của dân số Hà Nội 10

Trang 2

2 Tình hình biến động dân số Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009 10

3 Vấn đề nhập cư tại Hà Nội 12

4.Ảnh hưởng của quá tải dân số 13

4.1 Ảnh hưởng đến kinh tế 13

4.2 Xã hội: 13

4.2.1 Y tế, giáo dục 13

4.2.2 Vấn đề nhà ở 14

4.2.3 Lao động và việc làm 15

4.2.4 Trật tự an toàn xã hội 16

4.2.5 Giao thông đô thị 16

4.2.6 Phúc lợi xã hội 16

4.3 Ảnh hưởng đến môi trường 17

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 19

1 Chủ trương chung: 19

2 Rút ra từ thực tế của Hà Nội: 19

2.1.Nhóm giải pháp nhằm giải quyết vấn đề quá tải dân số 19

2.2 Nhóm giải pháp nhằm quản lý lao động việc làm 21

Trang 3

Chương I Một số vấn đề cơ bản về dân số đô thị :

1 Dân số đô thị

1.1 Khái niệm dân số đô thị.

Theo quan điểm thống kê, dân số là số người sống trên một lãnh thổ nhấtđịnh vào một thời điểm nhất định

Như vậy dân số đô thị: Dân số đô thị:là bộ phận dân số sống trên lãnh thổiđược quy định là đô thị

1.2 Đặc điểm của dân số đô thị

Thứ nhất: Mật độ dân số cao

Mật độ dân số đô thị cao do tăng tự nhiên và tăng cơ học của dân số đô thị Cảmức tăng tự nhiên và mức tăng cơ học đều phụ thuộc nhiều vào trình độ phát triển kinh tế, văn hoá, chính trị của một đô thị nếu mức tăng tự nhiên đề cập đến mứcsinh, mức chết, tỷ lệ sinh thì tăng cơ học là sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác Nhân tố này dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp đô thị như vấn đề an ninh trật tự, vấn đềphúc lợi xã hội, vấn đề y tế

Thứ 2: Đô thị là nơi tập trung đông dân cư, nhiều nguồn khác nhau chuyểnđến do đó mang nhiều phong tục tập quán khác nhau

Thứ 3: Dân số đô thị uôn biến động do các yếu tố sinh, chết, đi đến

 Mức tăng tự nhiên dân số đô thị trong 1 thời kỳ = Mức sinh – Mức chết

 Mức tăng cơ học dân số đô thị trong 1 thời kỳ = số người đến – số người đi Ngoài ra việc mở rộng địa giới hành chính cũng làm làm tăng dân số đô thịtrực tiếp tuy nhiên nó chỉ làm thay đổi về quy mô dân số chứ không làm thay đổinhiều mật độ dân số từng vùng Cơ sở của sự thay đổi là công nghiệp hóa sản xuất

và nâng cao chất lượng cơ sơ hạ tầng

Cơ cấu tuổi - giới của dân số, lao động hiện tại; đặc điểm, tập quán sinh đẻ dân

số đô thị; xu thế phát triển kinh tế đô thị, quy hoạch đô thị tương lai sẽ ảnh hưởnggián tiếp đến quy mô dân số đô thị

Trang 4

Thứ 4: Tỉ lệ sinh ở đô thị thấp hơn.

Tỷ lệ sinh ở đô thị thấp hơn do nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủyếu là điều kiện sống ở đô thị cao hơn

2 Vấn đề quá tải dân số ở đô thị

2.1 Quy mô đô thị hợp lý

Quy mô dân số hợp lý là quy mô cho phép đảm bảo điều kiện tốt nhất để tổchức sản xuất, đời sống, bảo vệ môi trường cảnh quan và với kinh phí xây dựngquản lý đô thị cấp thấp nhất

Quy mô dân số hợp lý được biểu hiện dưới nhiều hình thức nội dung là:

- Quy mô dân số phù hợp với hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông đôthị không gây ra tình trạng quá tải

- Các dịch vụ y tế, giáo dục có thể phục vụ tốt, ko gây quá tải Dịch vụ y tếbiểu hiện qua số bác sĩ/người, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân được đápứng tốt ko có tình trạng thiếu giường bệnh, thiếu bác sĩ y tá chăm sóc…Về giáo dụcthì trẻ em phải được tới trường đầy đủ, ko có tình trạng thiếu trường, lớp và giáoviên

- Các nguồn tài nguyên nước sạch, đất phục vụ được nhu cầu ăn, ở của dân cư

- Các khu vui chơi giải trí cho trẻ em, các công trình công cộng đáp ứng vừa

đủ nhu cầu

- Các nghành kinh tế cung cấp đủ việc làm cho lực lượng lao động đô thị, koxảy ra tình trạng thất nghiệp, ko gây ra các tệ nạn tham ô hối lộ trong xin việc,người lao động được lao động làm việc đúng với năng lực của mình

- Các nghành kinh tế cung cấp đủ các nhu cầu ăn, ở, đi lại, các dịch vụ vuichơi giải trí, mua sắm hàng hóa …

- Đảm bảo trật tự an ninh xã hội

- Dân số hợp lý cũng hạn chế được tệ nạn xã hội, các mối quan hệ trong xã hội

sẽ có chiều hướng tốt đẹp hơn…

Trang 5

2.2 Khái niệm quá tải dân số.

Qúa tải dân số đô thị là hiện tượng dân số ở một đô thị tăng quá nhanh tới mứccác điều kiện ở đô thị không còn đáp ứng một cách tốt nhất cho việc sử dụng cácnhu cầu của người dân đô thị

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô dân số, lao động đô thị: Quy mô dân số, lao động đô thị biến động do nhiều nguyên nhân:

- Tốc độ đô thị hóa: đô thị hóa có thể xem như là quá trình biến đổi các vùngchưa phải là đô thị thành đô thị Biểu hiện cụ thể của đô thị hóa là sự mở rộng cácthành phố về mặt quy mô, diện tích Cũng theo đó mà dân số, lao động của đô thịcũng tăng lên cùng với việc mở rộng của các đô thị

- Biến động cơ học của dân số đô thị: phản ánh mối quan hệ giữa đôthị và nông thôn (ngoại thành) trên giác độ dân số

+ Dòng người đi vào thành phố nhằm hưởng thụ các dịch vụ như cửa hàng,rạp chiếu phim, trung tâm giải trí….Các dịch vụ này đều không thể dịch chuyển được nên mọi người phải tới những nơi có dịch vụ đó mà các dịch vụ này phần lớnchỉ hình thành ở một số trung tâm có dân số đủ đông và kinh tế phát triển

+ Dòng người đi vào thành phố để tìm kiếm việc làm: Việc làm ở đô thị tăngnhanh hơn so với ở nông thôn, trong khi đó dân số đô thị lại tăng chậm hơn dân

số nông thôn, điều này gây nên sự mất cân bằng địa lý về cung và cầu lao động, dẫntới hiện tượng dòng người đi tìm việc làm ở các thành phố, thị trấn tăng mạnh Hơnnữa do sự phát triển mạnh mẽ các phương tiện giao thông, những chuyến đi cá nhânngày càng được thực hiện dễ dàng hơn, điều này cũng là một trong những tác nhânkhiến cho việc dân cư nông thôn vào thành phố tìm kiếm việc làm được thuận tiện,

dễ dàng

+ Dòng người ra khỏi thành phố để thư giãn: Nông thôn đang được coinhư sự mở rộng cuộc sống ở thành phố Đó là nơi để mọi người thư giãn sau nhữngngày làm việc Nhờ các phương tiện giao thông, nông thôn đã và đang trở thành mộtphần không thể thiếu của môi trường, tức là người thành thị có thể rời khỏi thànhphố và về nghỉ với miền quê bất cứ khi nào họ muốn

Trang 6

+ Tác động tài chính về dòng người thành phố - nông thôn: Khi dòng ngườivào thành phố để tìm kiếm dịch vụ thì họ phải mang theo tiền của để chi trả tạithành phố Điều đó làm cho thu nhập của nhân viên trong các ngành dịch vụ ở thànhphố tăng, đồng thời làm tăng cầu để tu bổ và xây dựng các khu nhà ở thành phố vàcuối cùng nó làm thăng thuế ở thành phố Một phần nguồn tài chính mà thành phố

có được lại có nguồn gốc từ các khu vực nông thôn Đồng thời dòng người tới thànhphố lại tạo ra lượng cầu về các dịch vụ Những dịch vụ này do chính đô thị cung cấpvới kinh phí có từ nguồn nộp thuế, lệ phí

- Biến động tự nhiên của dân số: Mức sinh, mức chết của dân số đôthị là những chỉ tiêu phản ánh đặc điểm biến động tự nhiên của dân số đô thị về mặtquy mô Các tỷ suất sinh, chết ở đô thị thường thấp hơn ở nông thôn, dân cư đô thịsinh đẻ ít hơn và tuổi thọ cao hơn do nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là điềukiện sống ở đô thị cao hơn

3 Vấn đề quản lý dân số, lao động và việc làm đô thị

3.1 Sự cần thiết của công tác quản lý dân số, lao động và việc làm ở đô thị

Quy mô, mật độ dân số, lao động có ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế

và các vấn đề văn hóa, xã hội đô thị Quy mô dân số quá lớn, mật độ cao, trình độdân trí thấp sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc tổ chức đời sống của dân cư, giaothông, y tế, giáo dục, bảo vệ môi trường cảnh quan và các vấn đề xã hội, việc làm.Quy mô dân số đô thị có liên quan đến những chi phí xã hội, chi phí bảo vệ và táitạo môi trường, tổ chức xã hội, khả năng cung cấp các dịch vụ ở đô thị và liên quanmật thiết đến thị trường lao động đô thị, tức là quy mô dân số đô thị lớn sẽ có khảnăng cung cấp cho các ngành ở đô thị một lực lượng lao động dồi dào và ngược lại

Phải quản lý dân số, lao động và việc làm ở đô thị vì dân số và lao động

có quan hệ chặt chẽ với nhau Cung về lao động trên thị trường lao động đô thị chịuảnh hưởng bởi mật độ và quy mô dân số đô thị Ngoài ra cơ cấu tuổi, giới tính, tìnhtrạng hôn nhân và gia đình của dân số đô thị cũng ảnh hưởng đến cung lao động ở

đô thị Tăng trưởng kinh tế của đô thị nói chung và của các ngành có sử dụng nhiều

Trang 7

lao động ở đô thị nói riêng lại chịu ảnh hưởng rất lớn của cung lao động Cầu laođộng chịu ảnh hưởng của việc tăng sản xuất hàng hóa cho bên ngoài và cả bên trong

đô thị Vấn đề thất nghiệp và việc làm ở đô thị vừa là vấn đề kinh tế vừa là vấn đềmang tính xã hội ở đô thị Về mặt kinh tế, thất nghiệp biểu hiện sự sử dụng khônghiệu quả nguồn lao động Tỷ lệ thất nghiệp của dân cư đô thị tăng biểu thị sự giảmsút về kinh tế Về mặt xã hội, đô thị luôn là bộ mặt của một vùng hay cả nước, tỷ lệthất nghiệp cao biểu hiện sự không đảm bảo quyền có việc làm của người lao động.Cùng với thất nghiệp là vấn đề nghèo đói đô thị

Quản lý dân số, lao động, việc làm ở đô thị là việc xây dựng các chính sách,giải pháp và thực hiện các chính sách để phát triển và ổn định dân số, lao động đôthị, trên cơ sở tạo việc làm và nâng cao chất lượng sống của dân cư đô thị Quản lýdân số, lao động, việc làm ở đô thị là một trong những nội dung quan trọng hàngđầu của quản lý đô thị

Quản lý quy mô dân số là điều kiện bước đầu để ổn định phát triển kinh tế

-xã hội vì tăng trưởng dân số đô thị và tăng trưởng kinh tế đô thị luôn có liên quanvới nhau nhưng không phải luôn cùng chiều hướng và tốc độ

Quản lý lao động, việc làm và thất nghiệp là điều kiện cơ bản nhất để đô thịphát triển Nội dung quản lý lao động và việc làm có liên quan chặt chẽ với quản lýkinh tế ở đô thị Việc định hướng ngành mũi nhọn cho đô thị, xác định cơ cấu ngành

có liên quan đến xác định cơ cấu lao động Nội dung quản lý lao động không chỉdừng lại ở những con số thống kê đánh giá thực trạng số lượng, chất lượng mà điềuquan trọng là trên cơ sở số liệu thực trạng phải xây dựng được các chính sách biệnpháp nhằm chuyển đổi cơ cấu ngành của lao động, nâng cao chất lượng lao động

3.2 Nội dung cơ bản của công tác quản lý dân số ở đô thị

- Xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình,

kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số

- Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa cơ quan nhà nước, đoànthể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số

Trang 8

- Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và cán bộ quản

lý nhà nước về dân số

- Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu

về dân số, công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tổng điềutra dân số định kỳ

- Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức làm công tácdân số

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giaocông nghệ trong lĩnh vực dân số

- Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dânthực hiện pháp luật về dân số

- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về dân số

4 Ảnh hưởng của sự quá tải dân số

4.1 Những lợi ích mà quy mô dân số đô thị mang lại

+ Quy mô dân số lớn tạo ra nguồn lao động dồi dào cung cấp cho các ngành ở

đô thị

+ Tạo thị trường đủ lớn để cân bằng cung cầu về lao động

+ Quy mô dân số đông sẽ tạo ra nguồn lao động đồi dào đủ mọi trình độ vàngành nghề sẽ giúp phát triển toàn diện các ngành ở đô thị Đồng thời cũng tạo ranăng suất cao do nguồn lao động được đào tạo và có trình độ

+ Cùng với đó là hiệu quả sử dụng đất và cơ sở hạ tầng cao

4.2 Những chi phí do quy mô dân số mang laị:

+ Chi phí nhà ở

+ Chi phí về cung cấp nước sạch

+ Chí phí về y tế, giáo dục

Trang 9

+ Chi phí về dịch vụ cung cấp lương thực, thực phẩm, về giao thông đô thị,

về môi trường, về đảm bảo an ninh trật tự

+ Chi phí xã hội

+ Chi phí bảo vệ và tái tạo môi trường

+ Chi phí cho bộ máy quản lý ở đô thị

+ Chi phí cung cấp các dịch vụ ở đô thị

4.3.Những ảnh hưởng kinh tế xã hội do quá tải dân số đô thị

Quá tải dân số đô thị ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế xã hội:

+ Quá tải về cơ sở hạ tầng giao thông: dân số đông mà diện tích đường có hạnnên thường xuyên xảy ra tình trạng ùn tắc giao thông

+ Quá tải về các vấn đề tự nhiện nhử đất nước; diện tích đất đô thị thì có hạntrong khi đó nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng

+ Quá tải về việc làm: dân số tăng nhanh mà nhu cầu về việc làm tăng chậmhơn hoặc không tăng sẽ gây nên tình trạng thất nghiệp cầu không đáp ứng kịp cung.+ Ô nhiễm môi truờng: khả năng xử lý chất thải sinh hoạt và công nghiệp chỉđáp ứng được cho một quy mô đô thị vừa phải do đó ki dân số quá tải sẽ làm cholượng chất thải tăng, xử lý không kịp nên gây ô nhiễm môi trường cảnh quan

+ Các vấn đề an ninh trật tự xã hội cũng diễn biến phức tạp, khó kiểm soát.+ Nhiều mâu thuẫn trong xã hội mới phát sinh

Trang 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VỀ DÂN SỐ VÀ VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN

HÀ NỘI

1 Đặc điểm của dân số Hà Nội

- Quy mô lớn, phát triển nhanh

- Mất cân đối giới tính

- Phân bố không đều, di dân ngày càng sôi động, chủ yếu tập trung ở khu vựcnội đô, và việc quá tải dân số cũng ảnh hưởng chủ yếu đến khu vực này

- Đang trong thời kỳ dân số vàng nhưng có xu hướng già hóa trong tương lai

2 Tình hình biến động dân số Hà Nội giai đoạn 2005 – 2009

Bảng 2.2 Quy mô và tốc độ tăng dân số Hà Nội giai đoạn 1995-2007

Khu vực

Dân số bình quân(1000 người)

Tốc độ tăng trưởng

BQ năm (%)Năm

2000 Năm2005 Năm2009 2000 -2005 2005-2009 2000-2009Toàn thành phố 2739,

Trang 11

Dân số trung bình và mật độ dân số chia theo quận huyện

Đơn vị tính : 1000 người

Năm 2000 Năm 2009 Mật độ dân số

Năm 2000 Mật độ dân sốNăm 2009

(Nguồn : Niên giám thống kê Hà Nội hàng năm)

Dân số đô thị Hà nội tăng nhanh qua các năm, đặc biệt là sau khi sát nhập với

Hà Tây, Mê Linh – Vĩnh phúc và các xã của Lương Sơn, Hòa Bình Tuy nhiên,phân bố dân số ở Hà Nội không đều và có sự khác biệt lớn giữa các quận nội thành

và các huyện 4 quận có MĐDS cao nhất thành phố là:

- Quận Đống Đa: 36.724 người/km2

 Quận Hai Bà Trưng: 31.985 người/km2

 Quận Hoàn Kiếm:30.224 người/km2

 Quận Ba Đình:25.189 người/km2

Trang 12

 Trong khi đó, huyện Ba Vì có MĐDS thấp nhất là 613 người/km2, là nơi cónhiều xã miền núi nhưng vẫn còn cao gấp hơn 2 lần so với cả nước (259người/km2).

 quá tải về dân số trong khu vực nội thành

3 Vấn đề nhập cư tại Hà Nội

Nhận xét :

Số người nhập cư đến Hà Nội tăng dần theo các năm

TB mỗi năm trên địa bàn Hà Nội có:

 100.000 trẻ em ra đời

 100.000 người nhập cư

 Quy mô dân số Hà Nội tăng khoảng 200.000 người trong 1 năm

(Nguồn: Ban chỉ đạo tổng điều tra dân số năm 2009)

Tuy nhiên, số người nhập cư chủ yếu vào các quận nội thành Các dòng di cưđến Hà Nội chủ yếu từ các khu vực ngoại thành, ở các tỉnh lân cận, do khu vự nộithành có sức hấp dẫn về việc làm, là nơi tập trung chủ yếu các cơ quan hành chínhcủa Nhà nước và thành phố, cá trường đại học chất lượng trong cả nước

Làn sóng di dân đã góp phần thay đổi diện mạo đô thị, đáp ứng được qui luậtcung - cầu; song cũng kéo theo không ít hệ lụy Nó tạo lên sự cạnh tranh trên thịtrường lao động, tạo sự phân công lao động giữa người nhập cư và người bản địa.Cùng đó là sự phân biệt đối xử trong việc tiếp cận các dịch vụ xã hội Số người laođộng tự do gia tăng cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tình hình an ninh, trật tự tại cáckhu vực tập trung người di cư

Theo nghiên cứu của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, mật

độ dân số trung bình của Hà Nội năm 2009 là 1.926 người/km2, đông hơn nhiều sovới một số TP lớn trên cả nước (ví dụ Đà Nẵng cũng là TP trực thuộc TW nhưngmật độ dân số chỉ bằng huyện miền núi của Hà Nội) Phân bố dân số ở Hà Nội cũng

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Quy mô và tốc độ tăng dân số Hà Nội giai đoạn 1995-2007 - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUÁ TẢI  DÂN SỐ Ở ĐÔ THỊ.
Bảng 2.2. Quy mô và tốc độ tăng dân số Hà Nội giai đoạn 1995-2007 (Trang 10)
Bảng 2.8.  Thực trạng chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành (%) - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUÁ TẢI  DÂN SỐ Ở ĐÔ THỊ.
Bảng 2.8. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu GDP theo ngành (%) (Trang 13)
Bảng 2.5.   Tỷ lệ thất nghiệp ở hai đô thị lớn và cả n ước  (%) - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VẤN ĐỀ QUÁ TẢI  DÂN SỐ Ở ĐÔ THỊ.
Bảng 2.5. Tỷ lệ thất nghiệp ở hai đô thị lớn và cả n ước (%) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w