1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân

32 3,2K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Nhiệm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 322 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thọ Xuân là một huyện lớn của tỉnh Thanh Hóa ; có vị trí quan trọng chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội phía Tây Nam của tỉnh Thanh Hóa.

Trang 1

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 2

I Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân 3

1 Điều kiện tự nhiên 3

1.1.Vị trí địa lí, 3

1.2.Địa hình tài, nguyên đất 3

1.3.Tài nguyên, khí hậu 4

1.4 Dân số và nguồn lao động 6

2 Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội 7

2.1.Thực trạng phát triển Kinh tế giai đoạn 2006- 2010 7

2.2 Thực trạng phát triển Xã hội của huyện giai đoạn 2006- 2010.10 2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật 13

II Đánh giá chung 15

1 Điểm mạnh và điểm yếu 15

2 Cơ hội và thách thức 16

III Kế hoạch phát triển kinh tế giai đoạn 2011- 2015 huyện Thọ Xuân .17

1 Những tồn tại trong giai đoạn 2006- 2010 17

2 Phương hướng, mục tiêu cụ thể giai đoạn 2011- 2015 19

3 Giải pháp thực hiện 23

IV Khung theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch 28

Kết luận 32

Trang 2

Lời giới thiệu

Thọ Xuân là một huyện lớn của tỉnh Thanh Hóa ; có vị trí quan trọngchiến lược trong phát triển kinh tế xã hội phía Tây Nam của tỉnh Thanh Hóa.Sau 20 năm đổi mới cùng cả nước huyện đã có bộ diện mới về kinh tế xã hộivới nhiều thành tựu phát triển đạt được Giai đoạn 2006- 2010 đánh dấu thời

kỳ thực hiện kế hoạch thành công với các chỉ tiêu đề ra đều đạt và vượt mức.Tuy vậy với điểm xuất phát thấp nên huyện vẫn chưa phải là một huyện cónền kinh tế xã hội phát triển so với mặt bằng chung của tỉnh và cả nước.Trong giai đoạn phát triển mới(2011- 2015), đặc biệt là sự kiện Việt Namchính thức ra nhập WTO đã mở ra nhiều cơ hội phát triển cho huyện nhưngbên cạnh đó cũng có nhiều thách thức Yêu cầu đặt ra trong thời kỳ mới làhuyện phải nắm bắt thời cơ và chuẩn bị tốt đối phó cới những khó khăn củahội nhập và tự do hóa thương mại Công tác lập kế hoạch trở nên càng cầnthiết và đòi hỏi đáp ứng các yêu cầu cao hơn của thời kỳ với mục tiêu nângcao mức sống dân cư ổn định tăng trưởng kinh tế cao và trỏ thành trung tâmkinh tế của khu vực Tây Nam Thanh Hóa Chính vì vậy, em chọn đề tài về:

Kế hoạch tăng trưởng kinh tế thời kỳ 2011- 2015 củahuyện Thọ Xuân và cácgiải pháp thực hiện Nội dung chính gồm có 3 phần chính là:

Phần I: Đặc điểm tự nhiên, và thực trạng phát triển Kinh tế- xã hội huyệnThọ Xuân

Phần II: Kế hoạch tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2011- 2015 huyện ThọXuân

Phần III: Khung theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch

Em xin chân thành cảm ơn cô, TS Phan Thị Nhiệm đã tận tình hướngdẫn em trong quá trình thực hiện đề tài này

Trong khi thực hiện đề tài này không tránh khỏi việc sai sót và chưa sâusát trong bản kế hoạch, rất mong được sự giúp đỡ và chỉ bảo thêm của cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

I Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân.

1 Điều kiện tự nhiên

1.1.Vị trí địa lí,

Huyện Thọ Xuân nằm ở phía Tây Bắc thành phố Thanh Hóa với tọa độđịa lý 19050’ – 20000’ vĩ độ bắc và 105025’ – 105030’ kinh độ đông với diệntích tự nhiên là 295,885 km²

Phía đông giáp huyện Thiệu Hoá, phía đông nam và phía nam giáphuyện Triệu Sơn, phía tây nam giáp huyện Thường Xuân, phía tây bắc giáphuyện Ngọc Lặc, phía đông bắc giáp huyện Yên Định

Ở vào vị trí cửa ngõ nối liền đồng bằng với trung du miền núi, lại códòng sông Chu – con sông lớn thứ hai của tỉnh đi qua từ đầu huyện tới cuốihuyện, rồi sân bay quân sự Sao Vàng, đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 47chạy qua Từ Thọ Xuân cũng có đường đi tắt qua Triệu Sơn – Như Xuân đểvào Nghệ An rồi từ Thọ Xuân có thể qua đất bạn Lào theo tuyến đường điThường Xuân – Bát Mọt hoặc đi Ngọc Lặc – Lang Chánh – Bá Thước – QuanHóa để sang sang tỉnh Hủa Phăn Từ Thọ Xuân cũng có thể đi được đến tỉnhHòa Bình theo con đường qua Ngọc Lặc – Cẩm Thủy và đến tỉnh Ninh Bìnhtheo con đường Yên Định – Vĩnh Lộc đi phố Cát (Thạch Thành) Nếu theođường sông Chu, gặp sông Mã ở Ngã Ba Giàng (Thiệu Hóa) chúng ta có thể

đi được hầu hết các vùng trong và ngoài tỉnh

Từ thành phố Thanh Hóa, theo trục đường 47 đến huyện Thọ Xuân là 36

km Từ Thọ Xuân đến biên giới Na Mèo gần 150 km và ra thủ đô Hà Nội theocon đường Hồ Chí Minh chỉ hơn 120 km

1.2.Địa hình tài, nguyên đất.

Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là 30.035,58 ha

Thọ Xuân là 1 huyện bán sơn địa, có sông Chu (một con sông lớn củaThanh Hoá) chảy qua theo hướng tây sang đông

Trang 4

Đất đai của huyện Thọ Xuân được hình thành một các rõ rệt trên sảnphẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất tích tụ từ tác động của sông– biển Các loại đá mẹ và mẫu chất hình thành đất bao gồm: Đá gabro, đáphiến, đá vôi, sản phẩm dốc tụ của các loại đá phiến - cát kết – gabro, phù sa

cổ, phù sa mới

Các nhóm đất chính:

- Nhóm đất xám feralít (ký hiệu AC fa)

- Đất phù sa bão hoà bazơ điển hình (ký hiệu Fle-h)

- Đất phù sa biến đổi kết von nông hoặc sâu (ký hiệu Fle-fe1, 2)

- Đất phù sa chua glây nông (ký hiệu FLd-gi)

- Đất nâu đỏ điển hình (ký hiệu FRr-h)

- Đất tầng mỏng chua điển hình (ký hiệu Fpd-h)

Trong đó quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp là 15.347 ha

1.3.Tài nguyên, khí hậu.

a, Khí hậu

Là vùng tiếp giáp giữa hai nền khí hậu của đồng bằng Bắc Bộ và khuBốn cũ và sự nối tiếp giữa đồng bằng với trung du miền núi, nên trong mặtbằng chung, nền khí hậu của huyện Thọ Xuân vẫn là nền khí hậu của khu vựcnhiệt đới, gió mùa Ngoài những yếu tố chung, khí hậu ở đây vẫn có nhữngyếu tố khu biệt, đặc thù riêng Hàng năm có 10-15 ngày có gió Tây khô nóng.Sương muối chỉ xảy ra trung bình vào 1 – 3 ngày trong mùa đông

Bình quân năm: Nhiệt độ không khí là 23,4oC, lượng mưa là 1.911,2mm,

độ ẩm không khí 86%, lượng bốc hơi 788mm

b, Tài nguyên

 Tài nguyên nước

Huyện có con sông Chu lớn thứ 2 tỉnh chảy qua từ đầu huyện tới cuốihuyện theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và hệ thống kênh rạch, có sông nông

Trang 5

giang chảy quanh huyện nên lượng nước ngầm và lượng nước phục vụ sảnxuất là tương đối dồi dào.

Bảng 1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai đoạn

2006-2010 của huyện Thọ Xuân

 Tài nguyên khoáng sản

Thọ Xuân là 1 huyện ko có lợi thế về tài nguyên khoáng sản Khoángsản ko được phong phú Trên địa bàn huyện chỉ có 1 vài loại khoáng sản làmnguyên vật liệu xây dựng như:

+ Đá vôi nấu thành vôi cục

+ Cát sỏi khai thác dọc sông Chu

+ Đất sét nguyên liệu làm gạch ngói

 Tài nguyên du lịchHuyện Thọ Xuân có truyền thống lịch sử văn hóa lâu đời và đặc sắcmang đậm chất dân tộc Việt Nam Trên địa bàn huyện còn lưu giữ và tồn tạirất nhiều các khu di tích lịch sử các giá trị văn hoá đặc sắc Đó chính là mộtlợi thế cho huyện phát triển mở rộng phát triển du lịch văn hoá

- Trò Xuân Phả ở xã Xuân Trường là một món ăn tinh thần, một loạihình nghệ thuật đặc biệt, đã từng được tiến vua

Trang 6

- Di tích lịch sử kiến trúc Lê Hoàn tại xã Xuân Lập, gồm: đền thờ, lăngHoàng Khảo, lăng Quốc Mẫu, lăng bố nuôi Lê Ðột và đền sinh thánh.

- Khu di tích lịch sử Lam Kinh (xã Xuân Lam và thị trấn Lam Sơn) gồm:đền thờ Lê Thái tổ, cung điện, lăng bia các vua và hoàng hậu nhà Lê

- Ðền thờ và lăng mộ Thứ quốc công Nguyễn Nhữ Lãm (tại xã Thọ Diên

và Xuân Lập)

- Quần thể di tích cách mạng xã Xuân Hoà, Thọ Xuân

- Quần thể di tích lịch sử cách mạng xã Xuân Minh huyện Thọ Xuân.Ngoài ra, Thọ Xuân còn nhiều di tích được xếp hạng cấp tỉnh như: đềnthờ khắc Quốc công Lê Văn An (làng Diên Hào - xã Thọ Lâm), đền thờ QuốcMẫu (làng Thịnh Mỹ - xã Thọ Diên)

Bên cạnh đó Thọ Xuân còn có những món ăn nổi tiếng như bánh gai TứTrụ, bánh răng bừa đã co tiếng khắp xa gần

1.4 Dân số và nguồn lao động.

Hiện nay toàn huyện có 38 xã và 3 thị trấn, trong đó có 5 đơn vị là xãmiền núi Dân số của huyện gần 240.000 người thuộc 3 dân tộc Kinh, Mường,Thái cùng sống hòa thuận bên nhau

Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 0,5 – 0,6%

Mật độ dân số: 754 người/km2

Thọ Xuân có 143.354 người trong độ tuổi lao động, chiếm 59,5% dân số.Tổng số người trong độ tuổi đi học đag đi học ước tính năm 2010 là 45326.0người chiếm 95.4% Số xã đạt phổ cập giáo dục THCS là 100%

Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động vàngười ngoài độ tuổi lao động muốn tham gia lao động của huyện là tương đốilớn Đây là thuận lợi cho huyện phát triển KT cũng là thách thức đối vớihuyện về vấn đề giải quyết việc làm cho lao động

Trang 7

2 Thực trạng phát triển Kinh tế - Xã hội

2.1.Thực trạng phát triển Kinh tế giai đoạn 2006- 2010

Tổng sản phẩm trên địa bàn ước tính tới năm 2010 là 1592.0 tỷđồng( tính theo giá năm 1994 giá so sánh) trung bình giai đoạn 2006- 2010tăng 13%/năm

Giai đoạn 2006- 2010, Thọ Xuân vẫn luôn xác định “Nông nghiệp là mặttrận hàng đầu” Nhưng với sự hoạt động và phát triển của khu công nghiệpmía đường Lam Sơn và nhà máy giấy Mục Sơn đã có tác dụng làm thay đổicục diện kinh tế cho 15 xã và vùng bán sơn địa và miền núi của huyện Hiệuquả sử dụng quỹ đất đạt mức bình quân 55 - 60 triệu đồng/ha/năm

- Về nông nghiệp: Nông nghiệp đã có sự chuyển đổi nhanh chóng về cơcấu cây trồng, vật nuôi phù hợp theo xu hướng sản xuất hàng hóa ở các vùngchuyên canh, thâm canh Năng suất lúa và cây lương thực tăng lên rõ rệt Sảnlượng mía đường nguyên liệu từ 227 nghìn tấn/năm Trong 5 năm qua huyệncũng đã có chính sách chuyển đổi giống cây trồng cho phù hợp với điều kiệnkhí hậu và thổ nhưỡng của huyện như việc trồng rộng rãi các loại cây côngnghiệp năng xuất cao như cây cao su, cây đậu tương tại các khu vực đát trốngđồi núi trọc thuộc nông trường Sao Vàng Tốc độ chuyển dịch cơ cấu nghànhcũng được đánh giá là tương ddois nhanh so với mặt bằng chung toàn tỉnh.Cụthể là:

vịtính

Thựchiệnnăm2005

Thựchiệnnăm2006

Ướctínhthựchiệnnăm2010

Bìnhquânnăm(%)

Trang 8

đã phát huy hiệu quả cao Hiện nay cả huyện có 429 trang trại với quy mô lớn

và vừa

- Về lâm nghiệp: Huyện chuyển nhanh từ khai thác sang trồng mới, phủxanh đất trống đồi trọc, khoanh nuôi chăm sóc,bảo vệ rừng, nâng cao hiệu quảkinh tế lâm nghiệp ( Bảng 1)

- Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất bình quânhàng năm trên 20% Các ngành nghề truyền thống như: cót nan, cót ép, gạchngói, cơ khí tiếp tục phát triển cả quy mô, số lượng và chất lượng Nghề trồngdâu nuôi tằm đã bắt đầu được khôi phục với tiềm năng đầy triển vọng Cácnghề như làm bột giấy, nghề mộc cao cấp, nghề xẻ xuất khẩu… phát triểnnhanh chóng

Trang 9

- Các hoạt động dịch vụ – thương mại phát triển ngày một nhiều ở khắpcác địa phương bình quân tăng 16%/ năm Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch

vụ tiêu dùng xã hội hàng năm đạt 643 tỷ đồng trở lên.Hoạt động vận tải cũngphát triển nhanh chóng Khối lượng vận tải hàng hóa năm 2005 đạt 1,126.2nghìn tấn, tới năm 2010 ước tính đạt 1,466.9 nghìn tấn Hoạt động vận tảihành khách trung bình năm 2010 dạt 1,134.9 nghìn lượt hành khách Hoạtđộng dịch vụ du lịch và dịch vụ lễ hội ngày càng tạo sức hút như ở khu di tíchlịch sử Lam Kinh, khu di tích lịch sử Lê Hoàn và lăng mộ vua Lê Dụ Tông….Hàng năm thu hút hàng nghìn người từ khắp nơi về dâng hương tham gia lễhội

- Hoạt động tài chính, ngân hàng và tín dùng đều có sự đổi mới, tích cựchuy động vốn trong nhân dân, đầu tư hiệu quả cho các doanh nghiệp và hộ giađình làm kinh tế Tổng vốn đầu tư huy động năm 2006 đạt 316.101 tỷ đồng,năm 2010 ước đạt 611.0948 tỷ Trong những năm gần đây việc xóa đói, giảmnghèo và cải thiện đời sống nhân dân được quan tâm bằng chính sách cho vay

ưu đãi để các hộ có vốn sản xuất, kinh doanh Ngân hàng chính sách xã hộihuyện hoạt động có hiệu quả tốt

Hiện tại, đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt, số hộ giàu và khángày một tăng Hầu hết các gia đình đã có tivi, máy điện thoại Số hộ có xemáy chiếm từ 70 – 75%

hiện2005

Thựchiện2006

Ướcthựchiện2010

Bìnhquânnăm(%)

Trang 10

Dịch vụ Tỷ đồng 307.6 331.1 664.6 119.0GDP bình quân đầu

Công nghiệp- Xây

Công nghiệp- Xây

2.2 Thực trạng phát triển Xã hội của huyện giai đoạn 2006- 2010.

Giai đoạn 2006- 2010, thu nhập bình quân đầu người đạt mức 566.3USD/người/năm năm 2006 và đạt mức đự kiến năm 2010 là 940 USD/ người/năm.tuy đã có nhìu chuyển biến tích cực rõ rệt nhưng so với mặt bằng chung

cả nước ước tính năm 2010 thì mức thu nhập dân cư của huyện vẫn còn thấp

Trang 11

Tỉ lệ hộ trong diện đói nghèo năm 2006 chiếm 26.2% dân cư, năm 2010ước tính là 9.1%.

Thọ Xuân là một huyện lớn của tỉnh với dân số khá đông Tỉ lệ tăng dân

số trung bình khoảng 0.5% Trong đó quy mô dân số trong độ tuổi lao độngước tính chiếm 59,5% dân số toàn huyện Nhưng trên thực tế số lượng laođộng thường trú tại địa phương không cao đa số lao động già Bộ phận khálớn lao động là thanh niên hiện đang làm việc ở các thành thị và khu côngnghiệp lớn trên cả nước như Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai…Chính vì vậytạo nên một sự khó khăn cho huyện trong công tác phát triển kinh tế địaphương vì vừa thừa vừa thiếu lao động, nhất là khi vào vụ chính của huyện Trong giai đoạn 2006- 2010, huyện Thọ Xuân cũng đạt nhiều thành tựutrong công tác xã hội trên địa bàn

Về giáo dục, Thọ Xuân là huyện có truyền thống khoa cử với nhiềungười tài giỏi đã đi vào lịch sử và đóng góp lớn cho sự phát triển của đất nướcqua các thời kì Giai đoạn 2006- 2010 huyện đã hoàn thành việc phổ cập giáodục tiểu học, 100% số xã đạt chuẩn về phổ cập THCS Số học sinh tiểu họcđạt 14,215.0 nghìn người, số học sinh trung học đạt 13,200.0 nghìn người, sốhọc sinh phổ thông 8,771.0 nghìn người( ước tính năm 2010) Hệ thống giáodục nhìn chung dã hoàn thiện, không còn trường lớp mái tranh không kiên cố,không có tình trạng học 3 ca, hệ thống trang thiết bị giáo dục đang được trang

bị hoàn thiện, trình độ giáo viên đã đáp ứng nhu cầu dạy học và đổi mới sáchgiáo khoa của bộ giáo dục Hiện nay số giáo viên có trình độ cao đẳng trở lênchiếm 97% tổng số giáo viên đang công tác giảng dạy trên địa bàn huyện.Hàng năm huyện có tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT, tỉ lệ đỗ vào các trườngđại học lớn của cả nước liên tục tăng và nằm trong tốp đầu của tỉnh TrườngTHCS chuyên Lê Thánh Tông, trường THPT Lê Lợi là những trường có tiếngtrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Về y tế, mạng lưới y tế đã được phát triển rộng khắp tới tận thôn bản trênđịa bàn toàn huyện và có nhiều kết quả đáng khen ngợi Toàn huyện đã thực

Trang 12

hiện đầy đủ các chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng, phòng chốngsuy dinh dưỡng trẻ em, vệ sinh môi trường v.v… Nhờ đó mà hạn chế và ngănchặn kịp thời các loại dịch bệnh Huyện đã ổn định được tỷ lệ tăng dân số ởmức 0.5 – 0.6%, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng xuống còn 17,1% Hầu hếtcác gia đình đã có nhà tắm, nhà tiêu hợp vệ sinh 100% dân số trong huyệnđều được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh Tỉ lệ số giường bệnh/vạn dân năm

2010 ước tính là 7.5 giường bệnh/ vạn dân Số bác sĩ đạt 1.3 bác sĩ/ vạn dân

Tỉ lệ xã có bác sĩ là 35% (năm 2010) Nhìn chung mảng y tế huyện trongnhững năm qua phát triển nhưng chưa đáp ứng thật sự đúng mức yêu cầukhám chữa bệnh của nhân dân Tỉ lệ bác sĩ tính trên khu vực dân cư còn thấp,

số xã đạt chuẩn y tế cũng còn thấp Sự phát triển về y tế chưa tương xứng với

sự phát triển chung của huyện

Về môi trường, môi trường sinh thái của huện vẫn được đảm bảo Trungtâm y tế dự phòng huyện phối hợp tốt với các phòng ban của huyện trông việc

an toàn thực phẩm, vệ sinh nguồn nước khu dân cư, thường xuyên kiểm tra ràsoát các cơ sở kinh doanh, cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện về chất thải sảnxuất, sinh hoạt ra môi trường Bên cạnh đó huyện cũng đang thực hiện kếhoạch phủ xanh đất trống đồi núi trọc trên địa bàn cải tạo nguồn nước và cảnhquan trên địa bàn huyện Việc giao đát giao rừng tới hộ dân cũng đạt nhiềukết quả đáng khích lệ

Đời sống văn hóa của nhân dân cũng luôn được quan tâm, 100% số xã

có nhà văn hóa Số người tập thể dục thể thao chiếm 32,5% dân số, số giađình thể dục thể thao chiếm 22% số hộ Các lĩnh vực thể dục thể thao cũngđược chú trọng phát triển, các cuộc thi thể dục thể thao thường xuyên tổ chức,hội khỏe phù đổng là nơi giao lưu của nhân dân, mô hình đội bóng đá nữ củachi bộ phụ nữ huyện đang được nhân rộng ở các xã trở thành một nét đẹp vănhóa An ninh quốc phòng luôn được đảm bảo

Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả đạt được của huyện về phát triển xãhội trong giai đoạn 2006- 2010

Trang 13

STT Chỉ tiêu Đơn vị Thực

hiệnnăm2005

Thựchiệnnăm2006

Ước tínhthực hiệnnăm2010

Bìnhquânnăm(%)

1 Giáo dục

Số cháu đi nhà trẻ Ng người 2,099.0 1,932.0 2,120.0 100.76

Số học sinh mẫu giáo Ng người 8,108.0 7,841.0 7,020.0 97.2

Số học sinh tiểu học Ng người 16,799.0 15,272.0 14,215.0 99.2

Phấn đấu xây dựng nông thôn mới theo các chỉ tiêu của chính phủ đề ra,trong 5 năm giai đoạn 2006- 2010, huyện đã tiến hành bê tông hóa giao thông

Trang 14

liên thôn xóm, nâng cấp và bê tông hóa mới Ước tính hết năm 2010, huyện

đã bê tông hóa 75%km đường thôn xóm

Trên địa bàn huyện có đường dây 500KV chạy qua, nhà máy thủy điện

cỡ nhỏ Bàn Thạch Hệ thống trạm biến áp, mạng lưới truyền tải điện liên tụcđược nâng cấp và xây mới tạo điều kiện kéo điện tới tất cả các hộ dân cư đảmbảo sản xuất và sinh hoạt Đặc biệt trên địa bàn huyện có nhà máy đường LamSơn, nhà máy giấy Mục Sơn hoạt động ngày đêm, công suất xử dụng tiêu haođiện khá lớn nên yêu cầu đặt ra với ngành điện lực càng phải quan tâm hơntới chất lượng cũng như khả năng truyền tải của mạng lưới điện hiện có

Hệ thống thủy lợi cũng được đầu tư phát triển đáp ứng với nhu cầu sửdụng nước của đồng ruộng và nước sinh hoạt nhân dân Với lợi thế có sôngChu chảy qua, hệ thống đập tràn Bái Thượng, sông nông giang và kênh rạchthường xuyên được nạo vét kiên cố, nên lượng nước phục vụ sản xuất luônđược đáp ứng dù trong mùa hạn.Bên cạnh đó là sự phối hợp có hiệu quả củangành điện và nông nghiệp ko xảy ra hiện tượng thiếu nước mùa hạn

Về bưu chính viễn thông, trên địa bàn huyện 100% số xã có bưu điệnvăn hóa xã Hiện nay cùng đà phát triển chung của cả nước mạng điện thoại

đã phủ khắp tạo điều kiện thuận lợi cho thông tin liên lạc.tỉ lệ hộ có điện thoạităng lên đáng kể.năm 2006 cả huyện có 16,040.0 máy điện thoại đến năm

2010 ước tính có 51,200.0 máy Ước đạt 21 máy/100 dân

II Đánh giá chung

1 Điểm mạnh và điểm yếu.

Tổng kết giai đoạn 2006- 2010, huyện đạt nhiều thành tựu là nền tảngcho sự phát triển nhưng bên cạnh đó vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần phải khắcphục trong giai đoạn mới

a Điểm mạnh

- Dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng bộ nền kinh tế huyện đang điđúng hướng

Trang 15

- Các chỉ tiêu thời kỳ 2006- 2010 đề đạt và vượt kế hoạch đề ra.

- Sự đoàn kết nhất trí cao của toàn thể nhân dân trong huyện vì sựphát triển chung của huyện

- Những kinh nghiệm rút ra từ quá trình lãnh đạo, chỉ đạo và điềuhành là cơ sở phát huy tiềm năng

- Lợi thế về nguồn lao động, lợi thế về đất đai cho phát triển câylương thực, cây công nghiệp có giá trị cao

b Điểm yếu

- Xuất phát điểm của phát triển kinh tế còn thấp

- Trình độ sản xuất hàng hóa, sức cạnh tranh sản phẩm trên thị trườngcòn yếu

- Chưa có chính sách thật hiệu quả cho việc tiêu thụ sản phẩm nôngsản cho nông dân

- Trình độ quản lý, trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản

lí còn yếu kém chưa đáp ứng nhu cầu thời kì mới

- Trình độ tay nghề tại địa phương vẫn còn thấp chủ yếu lao độngthuần nông khó cho phát triển CN- TTCN

- Thông tin thị trường chưa thật sự đầy đủ, chưa đáp ứng nhu cầu pháttriển

- Chưa khai thác hết tiềm lực kinh tế và du lịch trên địa bàn

- Công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, tay nghề cho lao động còn chưađược qua tâm đúng mức

- Chuyển dịch cơ cấu vẫn chưa thật sự hợp lý

- Cơ sở hạ tầng kĩ thuật còn nghèo nàn lạc hậu

Trang 16

2 Cơ hội và thách thức.

Trong giai đoạn phát triển chung của cả nước và của huyện nói riêngchúng ta có những thuận lợi và cũng gặp nhiều khó khăn thách thức trongphát triển KT- XH Cụ thể là:

a) Cơ hội:

- Nền kinh tế trong nước tiếp tục duy trì được tốc độ tăng trưởng cao

- Nước ta đang trong tiến trình hội nhập quốc tế là cơ hội cho huyệnthu hút vốn đầu tư

- Chính trị xã hội ổn định, an ninh quốc phòng được giữ vững

- Các chương trình đầu tư của Trung ương, của tỉnh sẽ tác động tíchcực đến quá trình phát triển của huyện

- Kết cấu hạ tầng KT- XH của huyện đã và đang được phát huy

- Lợi thế về đất đai và nguồn tài nguyên, vị trí địa lý trong thôngthương buôn bán

Đó là những lợi thế để tiếp cận và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội giai đoạn tiếp theo

- Chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước còn nhiều bất cập

- Kinh phí hoạt động chủ yếu do trên rót xuống nên chưa đáp ứng nhucầu đầu tư phát triển trên địa bàn huyện

- Sự biến đổi phức tạp của khí hậu và các loại dịch bệnh xảy ra ảnhhưởng năng suất cây trồng vật nuôi,

- Giá nguyên liệu đầu vào tăng mạnh trong khi đó giá sản phẩm đầu ralại tăng không đáng kể và có khi còn giảm

Ngày đăng: 18/04/2013, 12:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai đoạn - Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân
Bảng 1 Khối lượng sản phẩm khai thác từ rừng ước tính giai đoạn (Trang 5)
Bảng 2: Tổng kết thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai đoạn 2006- - Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân
Bảng 2 Tổng kết thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai đoạn 2006- (Trang 8)
Bảng 4: Thực trạng phát triển xã hội huyện Thọ Xuân giai đoạn 2006- 2010. - Đặc điểm tự nhiên và thực trạng phát triển Kinh tế xã hội huyện Thọ Xuân
Bảng 4 Thực trạng phát triển xã hội huyện Thọ Xuân giai đoạn 2006- 2010 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w