Nhưng nếu người tiêu dùng có thể vay tiền từ ngân hàng thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình ngay trong hiện tại, điều này làm tăng tiêu dùng hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh
Trang 1KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG
MSSV: 5086063
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng
Mã số ngành: 52340201
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN HỒ ANH KHOA
8-2013
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Hồ Anh Khoa – người
đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các cô chú, anh chị trong chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mỏ Cày Nam, đặc biệt là các cô chú và các anh chị Phòng tín dụng đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và truyền đạt những kiến thức thực tế bổ ích để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Do còn hạn hẹp về kiến thức và kinh nghiệm nên đề tài luận văn khó tránh khỏi những sai sót về nội dung cũng như hình thức Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, Ban lãnh đạo và các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Cuối cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, thầy Nguyễn Hồ Anh Khoa cùng các cô chú, anh chị trong NHNo&PTNT huyện Mỏ Cày Nam luôn dồi dào sức khỏe, thăng tiến trong sự nghiệp và thành công trong cuộc sống
Mỏ Cày Nam, ngày … tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Trang 3TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác
Mỏ Cày Nam, ngày … tháng 11 năm 2013
Người thực hiện
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Mỏ Cày Nam, ngày … tháng 11 năm 2013
Thủ trưởng đơn vị
Trang 5MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi không gian 2
1.3.2 Phạm vi thời gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 3
2.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 3
2.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng 4
2.1.4 Một số khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay 4
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 5
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 6
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM BẾN TRE 7
3.1 CÁC SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỎ CÀY NAM 7
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT – CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM 8
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 8
3.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng 10
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM 15
Trang 64.1 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT –
CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM 15
4.1.1 Doanh số cho vay 16
4.1.2 Doanh số thu nợ 19
4.1.3 Tình hình dư nợ 21
4.1.4 Tình hình nợ xấu 23
4.2 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT – CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM 26
4.2.1 Vòng quay vốn tín dụng 26
4.2.2 Hệ số thu nợ 27
4.2.3 Nợ xấu cho vay tiêu dùng trên dư nợ cho vay tiêu dùng 27
4.2.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động 27
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM 28
5.1 NHỮNG TỒN TẠI, KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 28
5.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 28
5.2.1 Mở rộng chính sách tín dụng 28
5.2.2 Thực hiện chiến lược marketing cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng 29
5.2.3 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng 29
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
6.1 KẾT LUẬN 30
6.2 KIẾN NGHỊ 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO .31
PHỤ LỤC 32
Trang 7
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam
giai đoạn 2010 – 6/2013 9
Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT chi nhánh
Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 11
Bảng 3.3: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam
giai đoạn 2010 - 6/2013 13
Bảng 4.14: Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 26
Bảng 4.1: Tình hình cho vay tiêu dùng của NHNo & PTNT chi nhánh
Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 32
Bảng 4.2: Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT
chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 32
Bảng 4.3: Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 33
Bảng 4.4: Doanh số cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 33
Bảng 4.5 : Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 34
Bảng 4.6: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 34
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 35
Bảng 4.8: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT
chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 35
Bảng 4.9: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 36
Bảng 4.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 36
Bảng 4.11: Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT
chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 37
Bảng 4.12: Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 37
Trang 8Bảng 4.13: Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo
& PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 38
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 4.1 Tình hình cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 15Hình 4.2 Doanh số cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 16Hình 4.3 Doanh số cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của
NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 17Hình 4.4 Doanh số cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của
NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 18Hình 4.5 : Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 19Hình 4.6 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 20Hình 4.7 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 21Hình 4.8 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 21Hình 4.9 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 22Hình 4.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của NHNo
& PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 23Hình 4.11 Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo thời hạn vay của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 23Hình 4.12 Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn vay của NHNo
& PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013 24Hình 4.13 Nợ xấu cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo tiền vay của
NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013 25
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
DSCV: Doanh số cho vay
TGKKH: Tiền gửi không kỳ hạn
TGTK: Tiền gửi tiết kiệm
VHĐ: Vốn huy động
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, hoạt động chủ yếu của hệ thống ngân hàng nước ta là nhận tiền gửi và cho vay Trong đó cho vay là hoạt động mang lại hoạt động mang lại nguồn thu nhập trực tiếp và chủ yếu cho các ngân hàng Vì vậy vấn đề đặt ra trong quá trình hoạt động và phát triển của các ngân hàng là phải đa dạng hóa hoạt động cho vay
Và thực tế cho thấy, nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển mạnh theo
đó đời sống con người cũng được nâng cao, chất lượng cuộc sống được cải thiện Cùng với đó, các sản phẩm dịch vụ tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp hơn với nhu cầu của người mua Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện nay vẫn chưa cao – theo thông tin từ Tổng cục Thống kê thì thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam năm 2012 là 1.540 USD/người/năm, do đó phần lớn người tiêu dùng khó có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu cùng lúc, đặc biệt đối với các vật dụng đắt tiền Nhưng nếu người tiêu dùng có thể vay tiền từ ngân hàng thì họ có thể thỏa mãn nhu cầu của mình ngay trong hiện tại, điều này làm tăng tiêu dùng hàng hóa, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Do đó, nếu các ngân hàng thương mại đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ vừa tạo nên sự hài hòa giữa cung cầu trong lĩnh vực tiêu dùng, vừa góp phần giải quyết được nhiệm vụ kích cầu tiêu dùng của nền kinh tế, vừa thực hiện mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm tạo ra được nguồn thu nhập cho bản thân ngân hàng
Chính vì lý do trên hàng năm có nhiều tác giả nghiên cứu đề tài xoay quanh vấn đề cho vay nói chung, cho vay tiêu dùng nói riêng và mỗi một công trình nghiên cứu có một lý do, góc độ phân tích riêng biệt Riêng đối với bản thân tác giả, trong quá trình thực tập tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam đã nhận thấy rằng ngân hàng có bắt đầu triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng trong những năm gần đây; tuy nhiên, nó vẫn chưa thật sự trở thành hoạt động lớn mạnh (dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động
cao nhất cũng chỉ khoảng 7%) Chính vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “Phân tích
hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh Mỏ Cày Nam Bến Tre” để nghiên cứu, tìm hiểu
nguyên nhân và đề ra giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng cho ngân hàng, bởi việc này sẽ rất có ý nghĩa đối với việc đa dạng hóa hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong tương lai
Trang 121.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng trên địa bàn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Mỏ Cày Nam từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 Từ đó đề ra các giải pháp nhằm giúp ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của ngân hàng giai đoạn 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
- Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng bao gồm:doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn cho vay, theo mục đích sử dụng vốn vay
và theo hình thức đảm bảo tiền vay trong giai đoạn 2010 – 6/2013, nhằm đánh giá kết quả cùng rủi ro của loại hoạt động này
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh
Các số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn chủ yếu tập trung vào hoạt động cho vay tiêu dùng ở ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Mỏ Cày Nam, bao gồm: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ xấu
Trang 13CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
- Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.(1)
- Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sữa xe cơ giới, làm kinh tế
hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.(2)
Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản
là giống nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại cho vay này là: phục vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, những người có nhu cầu nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả trong hiện tại Ngân hàng phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu được gốc hoàn trả cùng lợi nhuận từ khoản vay
2.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
Kết hợp giữa định nghĩa trên cùng thực tiễn tại ngân hàng, tác giả nhận thấy cho vay tiêu dùng có một số đặc điểm sau:
- Thứ nhất, khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình
- Thứ hai, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn Điều này xuất phát từ đặc điểm thứ nhất – khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả Vì vậy, các khoản cho vay tiêu dùng thường có quy mô nhỏ so với tài sản của ngân hàng, nhưng số lượng các khoản vay lại rất lớn do số lượng
cá nhân, hộ gia đình lớn và nhu cầu chi tiêu đa dạng
- Thứ ba, lãi suất các khoản cho vay tiêu dùng cao Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lý các khoản vay) cao Vì vậy, khách hàng muốn nhận tài trợ theo hình thức cho vay tiêu dùng phải chịu mức lãi suất cao hơn lãi suất các khoản vay thương mại
(1) [Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2010 Giáo trình tiền tệ - ngân hàng, tr33
Đại học Cần Thơ]
(2)
Vay tiêu dùng
<http://nganhangonline.com/dich-vu/ngan-hang-ca-nhan/cho-vay-tieu-dung-7.html> [Ngày truy cập: 10 tháng 9 năm 2013]
Trang 14- Thứ tư, nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu từ thu nhập, không nhất thiết từ việc sử dụng những khoản vay đó Do đó, những khách hàng có việc làm,
có thu nhập, kinh tế ổn định là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay
2.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng có thể được phân chia thành nhiều hình thức như căn cứ vào thời gian cho vay, vào hình thức bảo đảm tiền vay và vào cách thức cho vay
v.v Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB
Thống kê, thì cho vay tiêu dùng được phân chia căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay như sau:
a) Cho vay thế chấp: Là hình thức cho vay của ngân hàng mà khách hàng
vay tiền phải có tài sản giao cho ngân hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp đồng thế chấp
b) Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập: Ngân hàng cho khách hàng
vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở đảm bảo bằng lương hay thu nhập Nó áp dụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi phí còn đủ tích lũy để trả nợ
c) Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Hình thức này
áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: cho vay sữa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe con Mức cho vay của ngân hàng dựa vào khả năng tài chính của khách hàng, thường tối đa 50 – 60% giá trị tài sản mua sắm
2.1.4 Một số khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
a) Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng cho khách hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm vốn đã thu
hồi hay chưa thu hồi
b) Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà
ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
c) Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu
được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so
sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ
d) Dư nợ bình quân: là số dư nợ trung bình của ngân hàng trong một năm
Dư nợ bình quân = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2 (2.1)
đ) Nợ xấu: Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN về việc ban hành Quy định phân loại nợ, trích lập và sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD và Quyết
Trang 15định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 493, nợ của các ngân hàng được chia thành 5 nhóm, và nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 là nợ xấu
Sau đây là các chỉ tiêu đo lường, đánh giá tín dụng ngân hàng theo giáo trình Ngiệp vụ Ngân hàng thương mại của Thái Văn Đại (2003) – Tủ sách Đại học Cần Thơ
e) Vòng quay vốn tín dụng: Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của đồng
vốn tín dụng thông qua tính luân chuyển của nó, đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả và đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, nếu vòng quay tín dụng quá lớn tức là ngân hàng chỉ tập trung vào hoạt động cho vay ngắn hạn, như vậy sẽ không thu được lợi nhuận cao
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ/ Dư nợ bình quân (2.2)
f) Hệ số thu nợ: Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay
khả năng trả nợ vay của khách hàng, cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một kỳ kinh doanh nhất định trong một đồng doanh số cho vay
Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/ Doanh số cho vay (2.3)
g) Dư nợ trên tổng vốn huy động: Chỉ số này xác đinh khả năng sử dụng
vốn huy động vào cho vay Nó giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi
vì nếu quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ thể hiện rằng ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả
Tổng dư nợ trên vốn huy động = Tổng dư nợ/ Vốn huy động (2.4)
h) Tỷ lệ nợ xấu: Hệ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
ngân hàng Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng tín dụng của ngân hàng càng cao và ngược lại
Nợ xấu trên tổng dư nợ = Tổng nợ xấu/ Tổng dư nợ (2.5)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Ở luận văn này, sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Nguồn thông tin bên trong ngân hàng: là các số liệu và tài liệu do ngân hàng cung cấp như doanh số cho vay tiêu dùng qua các năm, doanh số thu nợ, dư
nợ, nợ xấu, cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự của ngân hàng
- Nguồn thông tin bên ngoài: được thu thập từ các loại sách báo, tạp chí, từ trang web của các ngân hàng như thông tin về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
Trang 162.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Mục tiêu 1: Đánh giá chung tình hình hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Người viết sẽ dùng phương pháp phân tích cơ cấu theo chiều ngang, phân
tích cơ cấu theo chiều dọc, đánh giá tình hình biến động và mức độ biến động thu
nhập và chi phí lãi, vốn huy động và tình hình sử dụng vốn của ngân hàng, sau
đó xác định nguyên nhân tạo ra sự biến động đó
+ Phương pháp phân tích cơ cấu theo chiều ngang: Xác định xem trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc thay đổi bao nhiêu
F = F t – F 0 Hay: F = (F t – F 0 )/ F 0 (2.6)
Trong đó: Ft là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F 0 là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
+ Phương pháp phân tích cơ cấu theo chiều dọc: Xác dịnh phần trăm của
từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét phân tích
- Mục tiêu 2 : Sử dụng phương pháp phân tích cơ cấu theo chiều ngang,
phân tích cơ cấu theo chiều dọc, phương pháp thống kê mô tả để phân tích về
thực trạng của các khoản cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đồng thời sử dụng các
tỷ số tài chính: vòng quay vốn tín dụng, hệ số thu nợ, dư nợ cho vay tiêu dùng/
tổng vốn huy động, nợ xấu cho vay tiêu dùng/ dư nợ cho vay tiêu dùng (xem
trang 4, trang 5) để đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng cùng mức độ rủi ro
của loại hình cho vay này
- Mục tiêu 3: Tổng hợp các vấn đề phân tích, từ những nguyên nhân đã
phân tích tiến hành đề ra các giải pháp phù hợp nhằm phát triển sản phẩm cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng
Trang 17CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM
BẾN TRE
3.1 CÁC SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN MỎ CÀY NAM
Hiện nay, tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Mỏ
Cày Nam đang có một số sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ yếu sau:
Cho vay xây dựng mới, sữa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với
dân cư
- Thời hạn cho vay: Không vượt quá 15 năm
- Mức cho vay: Tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc tổng giá trị
hợp đồng mua bán nhà và không vượt quá 70% giá trị tài sản đảm bảo
- Bảo đảm tiền vay: Có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Giải ngân: Một lần hoặc nhiều lần
- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi
hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng vật dụng gia đình
- Thời gian cho vay: Tối đa 60 tháng
- Mức cho vay: Tối đa 80% chi phí và không vượt quá 70% giá trị tài sản
đảm bảo
- Bảo đảm tiền vay: Có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba
- Gải ngân: Một lần hoặc nhiều lần
- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi
hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận
Cho vay mua phương tiện đi lại
- Thời gian cho vay: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
- Mức cho vay: Thỏa thuận, không quá 85% tổng chi phí và không vượt quá
70% giá trị tài sản đảm bảo
- Bảo đảm tiền vay: Có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của
bên thứ ba
- Giải ngân: Một lần
Trang 18- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận
Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản Khách hàng là cá nhân có tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn tại Agribank có thể sử dụng sản phẩm
“cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản”
- Thời gian cho vay: Ngắn hạn
- Mức cho vay: Theo thỏa thuận, ngân hàng đưa ra hạn mức khách hàng được sử dụng vượt số tiền có trên tài khoản tiền gửi thanh toán không kỳ hạn
- Bảo đảm tiền vay: không đảm bảo bằng tài sản
- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Thu tự động trên tài khoản tiền gửi
Mức lãi suất cho vay tiêu dùng của mỗi loại sản phẩm trên sẽ thay đổi tùy thuộc vào tình hình kinh tế xã hội cũng như sự hướng dẫn của ngân hàng cấp trên Cụ thể, bắt đầu từ tháng 9 năm 2012, các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng áp dụng bốn mức lãi suất: lãi suất ngắn hạn (15%/năm), lãi suất trung hạn (15,6%/năm), lãi suất dài hạn (16,2%/năm), lãi suất thấu chi (14,5%/năm)
Và hiện tại, kể từ ngày 01/7/2013 ngân hàng hạ mức lãi suất cho vay tiêu dùng chỉ còn 12%/năm (lãi suất ngắn hạn, thấu chi) và 13%/năm (lãi suất trung, dài hạn)
3.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT – CHI NHÁNH MỎ CÀY NAM
3.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 3.1 sẽ phản ánh tình hình kinh doanh của ngân hàng trong ba năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013:
Trang 19Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013
- Chi trả lãi 49.294 76.850 78.905 30.562 35.449 27.556 55,9 2.055 2,7 4.887 16,0
- Chi khác 2.592 3.132 7.650 3.000 3.366 540 20,8 4.518 144,3 366 12,2 Lợi nhuận 20.097 22.107 22.230 9.892 13.402 2.010 10,0 123 0,6 3.510 35,5
Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh NHNo & PTNT Mỏ Cày Nam
Trang 20- Tổng thu nhập: Thu nhập của ngân hàng tăng khá mạnh ở năm 2011, do
năm này thị trường tín dụng đang rất sôi động, lãi suất cho vay của ngân hàng rất cao (có thời điểm lên đến 18,5%/năm) Nhưng từ năm 2012 trở lại đây, do tình hình kinh tế nhiều biến động như giá xăng dầu, giá vàng tăng cao, giá dừa sụt giảm làm ảnh hưởng không tốt đến cuộc sống của người dân, đồng thời lãi suất giảm mạnh làm cho thu nhập của chi nhánh tăng trưởng chậm lại; Còn xét trong tổng các nguồn thu của chi nhánh ta thấy có sự không đồng đều: thu từ lãi luôn chiếm trên 95% tổng thu nhập, tuy nhiên sự không đồng đều này phù hợp với cơ cấu tổ chức và hoạt động của chi nhánh
- Tổng chi phí: Cũng giống như thu nhập, chi phí của ngân hàng giai
đoạn tăng không đều Trong đó chi phí lãi luôn giữ vị trí đầu bảng trong tổng chi phí của ngân hàng Chi phí lãi tăng cao nhất là ở năm 2011, nguyên nhân
do ảnh hưởng của cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng đẩy lãi suất lên cao (trần lãi suất huy động năm này lên dến 14%/năm), đồng thời năm này số vốn huy động của chi nhánh cũng tăng cao (thể hiện ở bảng 3.2); Bên cạnh việc tăng lên của chi phí trả lãi thì khoản chi khác cũng tăng lên không kém Sở dĩ các khoản chi khác tăng (đặc biệt tăng mạnh trong năm 2012)
là do ngân hàng chi ra nhiều khoản cho cơ sở vật chất: chi nhánh tiến hành sửa chữa, nâng cấp phòng ốc và xây dựng thêm phòng giao dịch để tiếp tục mở rộng mạng lưới dịch vụ (vào năm 2012)
- Lợi nhuận: Từ bảng 3.1, ta thấy tuy chi phí qua các năm có tăng nhưng
mức tăng thấp hơn so với mức tăng thu nhập nên lợi nhuận tăng qua các năm vẫn tăng Đây là một dấu hiệu đáng mừng cho tình hình kinh doanh của ngân hàng trong thời gian tới Khẳng định những chính sách quản lý và kế hoạch phát triển ngân hàng thời gian qua đang đi theo hướng đúng đắn và có lợi, do
đó ngân hàng phải phát huy tốt những gì đang có
3.2.2 Tình hình hoạt động tín dụng
3.2.2.1 Tình hình huy động vốn
NHNo&PTNT huyện Mỏ Cày Nam là ngân hàng chuyên phục vụ, đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Trong những năm qua hoạt động tín dụng của ngân hàng tác động tích cực đến kinh tế xã hội của địa phương Nhưng để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng đa dạng của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn, đặt ra một vấn
đề hết sức cấp thiết cho ngân hàng là phải thực hiện tốt công tác huy động vốn
Trang 21Bảng 3.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 – 6/2013
Trang 22Nhìn chung cơ cấu vốn huy động của ngân hàng giai đoạn 2010 –
6/2013 tăng liên tục Trong đó đáng chú ý nhất là ở năm 2011, nguồn
vốn huy động được tăng khá mạnh do lãi suất huy động vốn năm này rất
cao (trần lãi suất huy động 14%); Còn xét chi tiết từng khoản mục cụ thể
có sự thay đổi như sau:
- Tiền gửi không kỳ hạn (chủ yếu là tiền gửi thanh toán): Qua bảng 3.2 ta
thấy tiền gửi không kỳ hạn trong giai đoạn 2010 -6/2013 thay đổi tăng giảm
không ổn định Tuy loại tiền này tăng giảm bất thường nhưng cũng không ảnh
hưởng lớn đến ngân hàng do nguồn vốn này khách hàng sử dụng thường
xuyên và bất ngờ, để tạo tính thanh khoản ngân hàng phải đảm bảo số dư tối
thiểu trên tài khoản vì thế ngân hàng không thể vận dụng nguồn này một cách
chủ động
- Tiền gửi có kỳ hạn: Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ
cấu huy động vốn của ngân hàng (luôn chiếm trên 80%) Tiền gửi kỳ hạn dưới
12 tháng cả ba năm 2010 đến 2012 đều tăng, do thời gian gửi ngắn rủi ro thấp,
dễ dàng thay đổi hình thức đầu tư khi tình hình kinh tế, lãi suất có biến động
nên người dân gửi nhiều; còn tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng biến đổi không ổn
định, đặc biệt là ở năm 2011 tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng giảm mạnh (-50,5%) do đây là năm lạm phát tăng cao làm cho đồng tiền mất giá, khách
hàng có phần e ngại khi gửi tiền với kỳ hạn dài
- Phát hành GTCG: Qua bảng 3.2 ta thấy nguồn vốn huy động từ các
GTCG trong thời gian qua mặc dù luôn tăng trưởng nhưng giá trị vẫn còn rất
thấp Nguyên nhân là do ở vùng nông thôn nên tâm lý khách hàng vẫn thích
gửi tiền theo kỳ hạn hơn so với đầu tư GTCG
3.2.2.2 Tình hình cho vay
Bảng 3.3 sẽ phản ánh tình hình cho vay của ngân hàng trong ba năm
2010 – 2012 và 6 tháng đầu năm 2013:
Trang 23Bảng 3.3: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT chi nhánh Mỏ Cày Nam giai đoạn 2010 - 6/2013
Nguồn: Phòng kế hoạch - kinh doanh NHNo & PTNT Mỏ Cày Nam
Trang 24- Doanh số cho vay: Qua bảng 3.3 ta thấy doanh số cho vay của ngân
hàng đã không ngừng tăng lên qua các năm Đây là kết quả của việc nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên phòng tín dụng, thực hiện các biện pháp mở rộng tín dụng cũng như phong cách giao dịch của cán
bộ tín dụng ngày càng được chú trọng Điều này cho thấy qui mô tín dụng của ngân hàng ngày càng mở rộng
- Doanh số thu nợ: Ngoài doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng là
một chỉ tiêu đánh giá về chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nó không chỉ thể hiện khả năng thu hồi nợ vay của ngân hàng mà còn chứng tỏ việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ vay đầy đủ, đúng hạn của khách hàng
Qua bảng số liệu ta thấy doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2011 tăng 33,8%, về tuyệt đối là 137.880 triệu đồng so với năm 2010 Năm 2012 doanh
số thu nợ giảm nhẹ 6,6% so với năm 2011 Đến 6 tháng đầu năm 2013, số tiền thu nợ là 265.815 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước giảm 14.763 triệu đồng (giảm 5,3%) Nhìn chung, tốc độ giảm về tương đối và tuyệt đối không cao nhưng ít nhiều phản ánh công tác thu hồi nợ trong thời gian này chưa được tốt trong khi doanh số cho vay vẫn tăng Do đó, ngân hàng cần có biện pháp phối hợp và thực hiện tốt giữa công tác cho vay và quản lý thu hồi nợ trong thời gian tới
- Dư nợ: Dư nợ giai đoạn này có sự tăng giảm không ổn định Năm 2011,
dư nợ giảm so với năm 2010 Nguyên nhân, do năm này ngân hàng ưu tiên cho vay ngắn hạn, nên số nợ thu về được trong năm nhiều đã góp phần làm giảm dư nợ Nhìn chung, dư nợ qua các năm tăng thể hiện hai mặt: Thứ nhất là mặt tốt vì dư nợ tăng phản ánh quy mô cho vay tăng lên; thứ hai là dư nợ tăng cũng đồng nghĩa với việc những khoản nợ chưa thu hồi được còn nhiều
- Nợ xấu: Nhìn chung, bảng số liệu trên phản ánh nợ xấu của ngân hàng
qua các năm tăng lên Nguyên nhân nợ xấu tăng là do tình hình khách quan: ảnh hưởng của dịch bệnh trên vật nuôi, sự biến động về giá các mặt hàng vật
tư đầu tư vào quá trình sản xuất, chăn nuôi làm cho việc sản xuất kinh doanh của người vay gặp nhiều khó khăn, thậm chí thô lỗ dẫn đến không có nguồn trả nợ cho ngân hàng