1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương

52 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 593 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý và điều tiết của nhà nước, kế toán với chức năng của mình có vai trò quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý kinh tế tài chính của nhà nước.Để tồn tại và phát triển tuân theo các quy luật vận hành của nền kinh tế đầy khó khăn, các doanh nghiệp phải biết tận dụng các biện pháp kinh tế một cách linh hoạt, khéo léo và hiệu quả Trong đó không thể thiếu quan tâm đến công tác tổ chức kế toán nói chung cũng như công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng Bởi lẽ chi phí NVL,CCDC là một trong những yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế công tác quản lý NVL,CCDC có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thông qua công tác quản lý NVL,CCDC có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình Từ đó buộc doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí NVL,CCDC, làm sao cho một lương NVL,CCDC như củ sẻ làm ra được nhiều công trình hơn làm cho giá thành giảm đi nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ là nhân tố quyết định làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một yêu cầu thiết thực, một vấn đề đang được quan tâm nhiều trong quá trình thi công xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng hiện nay Muốn vậy kế toán phải quả lý, tính toán, theo dõi chặt chẽ từ khâu: thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sao cho thích hợp với quá trình thi công của doanh nghiệp.Đặc biệt là công việc kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty xây dựng Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tác kế toán này, trong thời gian thực

tập ở công ty TNHH Quang Trương em xin đưa ra đề tài : “Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD Quang Trương” cho báo cáo tốt nghiệp

của mình

Nội dung đề tài gồm hai phần chính :

Phần 1: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty TNHH TV và XD Quang Trương.Phần 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH TV và XD Quang Trương

Do thời gian thực tập trong công ty ngắn, trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy em mong được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo trực tiêp hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Hạnh Duyên, các thầy cô bộ môn của khoa cùng toàn thể các anh chị trong công ty nơi em đang thực tập giúp em hoàn thành tốt chương trình thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN MỘT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TV và XD

QUANG TRƯƠNG 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

- Tên công ty: Công Ty TNHH TV và XD Quang Trương

- Tên giao dịch : Công Ty TNHH TV và XD Quang Trương

- Trụ sở chính: Tiểu khu 1 – Thị Trấn Đồng Lê - Huyện Tuyên Hoá - Tỉnh Quảng Bình

-Giấy CNĐKKD đăng ký Số: 3100266785 ngày 02 tháng 04 năm 2013)

-Vốn Điều lệ của công ty: 4.710.000.000 đồng

Là một Công ty TNHH TV và XD được thành lập và đi vào hoạt động ngày 02/4/2013 ĐKKD Số :3100266785 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch đầu tỉnh Quảng Bình cấp ngày 12/06/2004 mang tên công ty TNHH XD Quang Trương nhưng do nhu cầu của xã hội và thực tiễn của Công ty và thực hiện chính sách của Đảng và chính phủ nên công ty đã chuyển đổi hình thức mô hình hoạt động của công ty thành công ty TNHH TV và XD hoạt động theo giấy ĐKKD Số :3100266785 do phòng đăng ký kinh doanh -sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 02/4/2013 tuy công ty hoạt động còn non trẻ về tuổi đời nhưng mà công ty đã khẳng định là một doanh nghiệp có tiềm năng phát triển mạnh, và tầng bước xác định mình

Những

Những năm gần đây Công ty đã không ngừng phát triển, khai thác tối đa công suất sản xuất, tiến hành kinh doanh có hiệu quả Vì vậy quy mô hoạt động công ty ngày được mở rộng không chỉ về quy mô, mà chủng loại và ngày càng chứng tỏ vị thế của công ty lên khắp cả nước

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG QUANG TRƯƠNG

1.2.1.Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

* Chức năng nhiệm vụ :

Tuy là công ty có tuổi đời còn non trẻ nhưng lại là công ty luôn thực hiện tốt những nhiệm vụ và nghĩa vụ sau:

+ Thực hiện kinh doanh đúng ngành nghề và các quy định trong giấy phép kinh doanh

do phòng đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp

Trang 3

+ Từng bước khắc phục những nhược điểm trong tổ chức sản xuất kinh doanh nâng cao năng suất lao động , không ngừng tiến bộ về khoa học kỷ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với ngành kinh doanh xây dựng

+ Chấp hành mọi điều khoản do nhà nước ban hành ,thưc hiện đúng luật của nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách quản lý sử dụng vốn ,vật tư , tài sản, bảo toàn vốn, phát triển vốn, thực hiện nghĩa vụ đóng thuế với nhà nước đúng quy định

+ Đối với nội bộ Công ty thì quản lý tốt đội ngũ cán bộ nhân viên, công nhân theo phân cấp đã quy định ở bộ Thương mại ,thực hiện chế độ chính sách của nhà nước đối với người lao động , không ngừng nâng cao, bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực, phân phối lợi nhuận theo kết quả công bằng hợp lý

* Ngành nghề kinh doanh

+ Mua bán sắt thép, vật liệu xây dựng đồ ngũ kim, xi măng, sơn, gạch

+ Mua bán, đại lý hàng vật yư nông nghiệp

+ Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trự của xe có động cơ

+ Dịch vụ nhà hàng ăn uống, giải khát

+ Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông,thuỷ lợi,công trình điện đến 35KV, đường ống cấp thoát nước

+ Khai thác đá cát sỏi và khai thác chế biến gỗ

1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ.

* Đặc điểm sản xuất kinh doanh :

Do đặc điểm sản xuất của công ty hoạt đông ở ngành xây dựng là riêng lẽ từng công trình và hình thức hoạch toán cũng khác với hình thức hoạch toán của các lĩnh vực khác ,và công ty có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và được thực hiện, thi công trên nhiều địa bàn khác nhau, thời gian thi công kéo dài Việc nắm chắc quy trình công nghệ của sản phẩm sẽ giúp cho việc tổ chức và hạch toán các yếu tố chi phí hợp lý, tiết kiệm chống lãng phí thất thoát, theo dõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng Từ đó góp phần làm giảm giá thành một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

*Quy trình công nghệ : Công ty có quy trình công nghệ như sơ đồ sau.

Trang 4

Sơ đồ 1.1 :QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA CÔNG TNHH TƯ VẤN VÀ XÂY

Tiến hành thi công

Mua vật liệu

Giám sát và nghiệm thu công trình hạng mục với đội thi công

Duyệt, quyết toán công trình hạng mục

Nghiệm thu công trình với

chủ đầu tư

Bàn giao và

quyết toán

công trình cho

chủ đầu tư

Trang 5

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý của công ty theo sơ đồ sau:

SƠ ĐỒ 1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY

Các đội thi công

Sơ đồ 2.4: Hệ thống sản xuất của công ty (Nguồn: Phòng Kế Toán)

b Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý.

- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhất, đại diện tư cách pháp nhân của công ty, có

nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của công

ty

- Phòng kỹ thuật: Phòng có nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, tham gia đấu thầu, giám

sát hỗ trợ việc thi công các công trình, lập hồ sơ hoàn công, thực hiện thanh quyết toán các công trình, lưu trữ hồ sơ công trình, lập kế hoạch về tài chính, vật tư, thiết bị

- Phòng kế toán tài vụ: Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ đảm bảo các nhu cầu về

vốn, kinh phí mua sắm vật tư, thiết bị cho công trường, không để sản xuất bị gián đoạn, quản lý tất cả các hoạt động tài chính của công ty trong quá trình hoạt động, tổ

Giám đốc

Phòng kỹ

thuật, toán tài vụPhòng kế Phòng vật tư P kế hoạch đấu thầu

Đội thi công số 1 công số 2Đội thi công số 3Đội thi

Trang 6

trình bao gồm tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành công trình, xác định kết quả kinh doanh.

- Phòng vật tư: Phòng vật tư chịu trách nhiệm mua sắm và cung ứng các loại vật tư

phục vụ cho hoạt động thi công theo yêu cầu của đội thi công trên cơ sở kế hoạch vật tư thi công đã được phê duyệt

- Phòng kế hoạch đấu thầu: Có chức năng tìm hiểu thị trường để lập kế hoạch trong sản

xuất kinh doanh, đồng thời tham mưu cho giám đốc ra quyết định

- Các đội thi công: mỗi đội thi công có một đội trưởng chịu trách nhiệm quản lý chung

toàn bộ đội Đội trưởng là người trực tiếp đứng ra nhận kế hoạch giao khoán thi công công trình và chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo công ty về các hoạt động của đội

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính.

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn.

Bảng 1.1 Phân tích các chỉ tiêu tình hình tài sản – nguồn vốn.

Số tiền

Tỷtrọng

Tỷtrọng(%)

Số Tiền(Đồng)

Tỷ lệ(%)

A Tổng tài sản 5.727.965.725 100 7.049.243.554 100 1.321.277.829 98,72

1 Tài sản ngắn hạn 3.806.629.728 66,46 4.702.811.380 66.71 896.181.652 67,832.Tài sản dài hạn 1.921.336.024 33,54 2.346.432.174 33.29 425.096.150 32,173B.Tổng nguồn vốn 5.727.965.725 100 7.049.243.554 100 1.321.277.802 98,72

1 Nợ phải trả 2.054.210.477 35.86 3.190.758.162 45,26 1.136.547.689 86,022.Vốn chủ sở hữu 3.673.755.278 64.14 3.858.485.392 54,73n 184.730.113 13,98

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính) Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho ta thấy:

Tổng tái sản – nguồn vốn của công ty năm nay tăng so với năm trước là :1.321.277.829.(đồng) tức là 98,72% Con số này cho ta thấy công ty đang làm ăn phát đạt việc kinh doanh ổn định hơn, bên cạnh đó công ty luôn đầu tư vào tài sản dài hạn

và tài sản ngắn hạn TSNH năm nay tăng hơn so với năm trước là: 896.181.652 (đồng) tức là tăng 67,83% chứng tỏ công ty đầu tư nhiều vào nguyên vật liệu Còn TSDH năm nay cũng tăng hơn năm trước: 425.096.150(đồng) tức là tăng 32.173%, con số này cho ta thấy công ty đã đã đầu tư vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn năm nay tăng một cách rõ rệt

Về NPT của công ty năm nay cũng đã tăng so với năm trước là 86,02% tương đương với số nợ 1.136.547.689(đồng) do số nợ phải trả người bán của công ty tăng

Trang 7

VCSH của công ty năm nay tăng so với năm trước là 13,98% tương đương với

184.730.113(đồng), đối chiếu bảng cân đối kế toán của công ty thì ta thấy lợi nhuận

chưa phân phối và vốn đầu tư của chủ đầu tư năm nay tăng hơn so với năm trước

Qua việc phân tích trên ta thấy công ty năm nay đang mở rộng quy mô kinh doanh

VCSH tăng đây là dấu hiệu đáng mừng, công ty cần phát huy hơn nữa để hạn chế số

nợ tăng lên gây nên việc phải trả số tiền lãi không nên có

1.3.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty.

BẢNG 1.2: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH:

toán hiện hành

TS

5.727.965.725 = 2,78842.054.210.477 7.049.243.554 = 2,20933.190.758.162 -0,5791

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính)

Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy :

-Chỉ tiêu 1: Tỷ suất tài trợ = Vốn CSH/ Tổng NV

Năm trước là 64,14% điều này có nghĩa là có 100 đồng NV thì doanh nghiệp đầu tư

vào VCSH là 64,14 đồng.Năm nay là 54,73%, trong 100 đồng NV thì công ty đầu tư

vào VCSH là 54,73 đồng Ta thấy chỉ tiêu này chứng tỏ năm nay doanh nghiệp đã tăng

hơn so với năm trước là 9,41% Do tốc độ tăng của nguồn vốn nhanh hơn tốc độ tăng

của VCSH Dù chênh lệnh đã cao nhưng công ty cũng nên cẩn thận, không nên phụ

thuộc vào nợ phải trả quá nhiều để tăng nguồn vốn

Trang 8

Năm tríc là 33,54% ,năm nay là 33,29% Tỷ suất đầu tư năm nay giảm so với năm trướclà 0,25% Điều này cho thấy quy mô đầu tư của công ty giảm

+- Chỉ tiêu 3: Khả năng thanh toán hiện hành = Tổng TS/ Tổng NPT.

Năm tríc là 2,7884 lần Điều này cho biết Tổng TS trong công ty tăng hơn Tổng NPT là 2,7784 lần.Tương tự năm nay là 2,2093 lần Khả năng thanh toán hiện hành của công ty giảm,0,5791 con số này chứng tỏ năm nay NNH đã tăng cao Cần giảm số nợ phải trả xuống để tài chính công ty này càng vững chắc hơn

- Chỉ tiêu 4: Khả năng thanh = Tiền và các khoản / Nợ ngắn hạn

toán nhanh tương đương tiền

Năm tríc là 0,4428 lần, năm nay là 0,3879 lần Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm nay giảm hơn năm trước là 0,0549 lần, Vì khả năng thanh toán nhanh của công ty < 0,5 lần,chứng tỏ công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Công ty cần đưa ra phương án thích hợp để nâng cao lợi nhuận và có phương án thu nợ nhanh,hợp lý

- Chỉ tiêu 5: Khả năng thanh toán ngắn hạn = TSNH/NNH

Năm trước là 1,8531 lần, năm nay là 1,4739 lần Chỉ tiêu này năm nay tăng so với năm trước là 0,3792 lần.Những con số trên cho ta thấy khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty hợp lý Điều này cho thấy công ty đầu tư nhiều vào hàng tồn kho và số nợ phải thu khách hàng lớn Công ty cần có nhiều biện pháp thích hợp để thu nợ ở khách hàng

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập.

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

a Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty TNHH TV và XD Quang Trương là một đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, tổ chức hạch toán kế toán tập trung nên bộ máy kế toán được tổ chức sơ đồ sau:

Trang 9

Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán của Công ty TNHH TV và XD Quang Trương

b Chức năng nhiệm vụ như sau:

* Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước pháp luật nhà Nước về công tác kế toán, giúp

giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế Tham gia soạn thảo, ký kết các hợp đồng kinh tế và hạch toán kinh tế đảm bảo thực hiện đúng chính sách kinh tế tài chính theo quy định Tổ chức đào tạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán trong nội bộ công ty, chịu trách nhiệm về quản lý tài sản, tiền vốn trước Giám đốc công ty và pháp luật Nhà nước

* Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu của các phần hành kế toán chi tiết để tổng hợp chi phí có nhiệm vụ cùng kế toán trưởng giải quyết những công việc của kế toán và lập báo cáo định kỳ, thẩm định các hồ sơ quyết toán chứng từ của công ty.

* Kế toán vật tư : Theo dõi chi tiết tổng hợp tình hình nhập - xuất - tồn của vật liệu,

công cụ dụng cụ cả về mặt giá trị và sản lượng vào số dư, lập bảng kê , lập bảng phân

bổ nguyên vật liệu và chi phí dụng cụ

* Kế toán ngân hàng, tiền lương: Theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời các

nghiệp vụ liên quan đến số hiện có, sự biến độn tăng, giảm của các loại tiền dựa trên

Kế Toán Tổng hợp

Kế Toán Công Nợ

Kế Toán

NH, Tiền Lương

Kế Toán trưởng

Trang 10

toán các khoản thanh toán lương, quỹ lương và các chế độ của người lao động trong công ty Số liệu ban đầu đó là: bảng chấm công, bảng nghiệm thu khối lượng, các bảng thanh toán lương và các chế độ BHYT, BHXH, KPCĐ; các văn bản quyết định đền bù, khen thưởng Theo dõi tiền vay tiền gửi, chứng từ ban đầu, đó là: giấy báo nợ, báo có của ngân hàng, qua đó xác định chính xác số tiền quỹ, tiền vay và tiền đang chuyển Đồng thời còn theo dõi công nợ cá nhân tạm ứng và thanh toán hàng tháng.

- Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra các chứng từ mà các kế toán tại các

đơn vị đã xử lý ban đầu gửi về để hạch toán tại phòng TCKT Căn cứ vào văn bản khoán mà công ty đã giao khoán cho đơn vị, các nguyên tắc của chứng từ kế toán theo qui chế nội bộ của đơn vị đã đề ra để thanh toán tạm ứng thi công cho các đội xưởng

* Kế toán thanh toán các khoản phải nộp NSNN : Có nhiệm vụ tính lương cho toàn bộ toàn bộ công nhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Lập bảng thanh toán lương, lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.Theo dõi ngân hàng, thanh toán với người bán hạch toán các khoản tạm ứng, lập các chứng từ thu chi, lập các nhật ký chứng, thanh toán khối lượng và tiêu thụ sản phẩm, theo dõi thanh toán với người mua

*Thủ quỹ : Có nhiệm vụ thu chi, thanh toán và bảo quản quỹ tiền mặt tại két của công

ty, hàng ngày lập báo cáo quỹ tiền mặt

*Kế toán tại các đội sản xuất: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công

trường

* Phần mềm kế toán Công ty áp dụng :

-Tên Phần mềm: MISA SME.NET 2010

- Năm đưa vào sử dụng phân mềm 2010,

- Các phân hệ :

+ Kế toán vốn bằng tiền

+ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

+ Kế toán công cụ dụng cụ ,nguyên vật liệu

+ Kế toán tài sản cố định

+ Kế toán công nợ phải thu ,phải trả

+ Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

+ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán.

1.4.2.1 Một số đặc điểm chung.

- Chế độ kế toán: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 11

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Tính theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ

- Hệ thống sổ của công ty bao gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp cân đối phát sinh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và thuyết minh báo cáo tài chính được lập theo quý và theo năm

SƠ ĐỒ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú: (Được dùng cho mọi sơ đồ)

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể.

1.4.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền.

* Tài khoản sử dụng: TK 111; TK 112

* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu ( mẫu số 01 – TT ), Phiếu chi ( mẫu số 02 –TT ), Giấy báo

nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

* Sổ kế toán sử dụng.: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, Sổ kế toán tổng hợp, nhật ký chung, nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, sổ cái TK 111, 112

-Sổ kế toán chi tiết -Bảng tổng hợp chi tiết -Nhật Ký Chung

-Sổ cái

Phần mềm kế toán Misa

Báo cáo Tài Chính

Báo cáo Quản Trị

Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại

Chứng từ kế toán (Phiếu chi, phiếu

xuất kho, phiếu nhập kho, báo

nợ,hoá đơn giá trị gia tăng…)

Trang 12

SƠ ĐỒ 1.5: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.

1.4.2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

SƠ ĐỒ 1 6: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

1.4.2.2.3 Kế toán công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu.

* TK sử dụng: TK 152, TK 153

* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, biên lai kiểm nghiệm vật tư, giấy xuất kho, giấy đề nghị cung ứng vật tư, phiếu xuất kho

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết , bảng tổng hợp vật tư , NKC, sổ cái TK 152, TK 153

Chứng từ gốc ( Phiếu thu, phiếu

chi, giấy báo nợ, giấy báo có…)

Phần mền kế toán Misa (Phân hệ kế

Trang 13

SƠ ĐÒ 1.7: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN NVL, CCDC.

SƠ ĐỐ 1.8: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN TSCĐ

1.4.2.2.5 Kế toán công nợ phải thu, phải trả

Trang 14

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ chi tiết TK 331, TK 131, sổ theo dõi công nợ, bảng tổng hợp thanh toán với người bán, người mua, sổ NKC, sổ cái TK 331, TK131.

SƠ ĐỒ 1.9: QUY TRÌNH KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ

1.4.2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

SƠ ĐỒ 1.10: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

Chứng từ thanh toán người mua, người bán

Báo cáo tài chính Báo cáo quản trị

Trang 15

1.4.2.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

SƠ ĐỒ 1.11 : QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán.

Báo cáo tài chính có mục đích cung cấp những thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và luồng tiền của công ty nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và những người có nhu cầu sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

* Kỳ lập báo cáo: báo cáo năm

* Hệ thống báo cáo tài chính : Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính được ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 Của bộ trưởng

bộ tài chính

Hệ thống báo cáo bao gồm: Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số: B01 - DNN) , báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số: B02 - DNN), Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mấu số: 03/TNDN, báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( mẫu số: B03 – DN), Bảng cân đối tài khoản( Mẫu số P01 – DNN), thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số: B09 – DN) Ngoài ra theo yêu cầu quản lý công ty còn có hệ thống báo cáo quản trị ( báo cáo chi tiết chi phí bán hàng, báo cáo chi phí bán hàng kết quả thanh toán, kết quả kinh doanh tổng hợp, doanh thu lợi nhuận theo địa bàn…)

Sổ chi tiết

TK 632, 511,

911, 641, 642…

Phân hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Báo cáo tài chính

Báo cáo quản trị

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 632, 511,

641, 642, 911Chứng từ liên quan đến chi bán hàng

Trang 16

1.4.4 Tổ chức kiểm tra kế toán:

Dù công ty đã tổ chức một bộ máy quản lý như trên nhưng không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tiến hành công việc, vì vậy kết thúc niên độ kế toán, các

cơ quan quản lý nhà nước như: Cục thuế tỉnh, công ty kiểm toán, sở tài chính vầ công

ty tiến hành kiểm tra lại công tác tài chính của công ty

- Phương pháp kiểm tra: Đối chiếu, so sánh, phân tích…

- Cơ sở kiểm tra: Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính…

- Sau khi kiểm tra nếu sai sót trong khâu kế toán, trong khâu báo cáo tài chính, công ty

sẽ bị xử lý theo mức độ sai phạm theo chế độ hiện hành

1.5 Thuận lợi khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán

1.5.1 Thuận lợi :

Công ty TNHH TV và XD Quang Trương được thành lập năm 2001 và qua nhiều lần đổi tên đã đi vào ổn định và phát triển Công ty đã thành lập với hơn 11 năm kinh nghiệm xây dựng và phát triển từ khi thành lập tới nay công ty đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Công ty đã nhận được nhiều huân huy chương khác nhau

Với thế mạnh của công ty có bề dày truyền thống trong lĩnh vực xây dựng cơ bản,

có đội ngũ cán bộ, kỹ sư công nhân kỹ thuật qua nhiều năm công tác có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý điều hành thi công trước sự biến động của nền kinh tế thị trường,

và Công ty đã xây dựng, đào tạo được đội ngũ cán bộ kế toán giàu kinh nghiệm, tinh thần làm việc tích cực, có trách nhiệm cao

Công ty đã thi công hàng loạt các công trình trọng điểm và đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào

- Hệ thống biểu mẫu, chứng từ, sổ sách, phương pháp hạch toán đúng với quy định

và được kế toán tổ chức khá hợp lý, sát với tình hình thực tế của công ty

- Phòng kế toán của công ty hiện nay đã có đầy đủ trang thiết bị nên công tác kế toán của công ty hoạt động rất tốt và đạt hiệu quả cao Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được thu nhận đầy đủ, kịp thời, chính xác và phản ánh đầy đủ các phần hành kế toán

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho sử dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp này tương đối phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty, nó phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh, cung cấp đầy đủ thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp

- Với hình thức kế toán “Nhật ký chung” phòng kế toán công ty đã tận dụng được những ưu điểm của nó là mẫu số đơn giản Phòng kế toán đã đưa máy vi tính vào phục

vụ cho công tác kế toán Hiện nay phòng kế toán đã đảm bảo mỗi nhân viên kế toán đều có máy vi tính để làm việc, tạo điều kiện cho công tác kế toán diễn ra suôn sẻ hơn, nhanh và chính xác hơn

Trang 17

- Do phân xưởng sản xuất cách xa văn phòng công ty nên việc hạch toán nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn Tại phân xưởng thủ kho phải kiêm luôn nhiệm vụ lập các phiếu xuất kho, nhập kho mà điều này là vi phạm nguyên tắc kế toán.

- Đối với kế toán NVL,CCDC: Việc nhập chứng từ xuất kho không được tiến hành một cách thường xuyên, thường vào cuối tháng mới nhận được chứng từ Điều đó làm dồn khối lượng công tác vào cuối tháng, khiến cho việc theo dõi sổ sách không cập nhật, mâu thuẫn với hình thức kê khai thường xuyên

1.5.3 Hướng phát triển.

- Để cán bộ kế toán hoàn thành tốt hơn công việc của mình, công ty nên sắp xếp cho mỗi nhân viên chỉ đảm nhận một phần hành kế toán., tạo điều kiện cho nhân viên được đào tạo sau về chuyên ngành hơn

- Vì địa bàn hoạt động của công ty rất rộng lớn nên cần tổ chức để sao cho việc luân chuyển chứng từ được kịp thời và cần cắt giảm các khâu không cần thiết trong quá trình luân chuyển chứng từ mà vẫn đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ

- Công ty cần tổ chức theo dõi quản lý một cách thường xuyên và chặt chẽ những hoạt động sử dụng vốn của các đội và có biện pháp điều chỉnh kịp thời Mặt khác cần quy định cụ thể hơn nữa về những yêu cầu liên quan tới công tác thu hồi vốn Thu hồi vốn nhanh sẽ giảm bớt các khoản chi phí lãi vay, giảm giá thành công trình, từ đó nâng cao hiệu quả của công ty

Trang 18

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH TV VÀ XD QUANG TRƯƠNG

2.1 Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty TNHH TV

VÀ XD QUANG TRƯƠNG

2.1.1 Khái niệm:

* Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là cơ sở vật chất để hình thành nên thực thể sản phẩm

*Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ

2.1.2 Đặc điểm

Công ty TNHH TV và XD hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng, xây lắp các công trình Do đó nguyên vật liệu sử dụng trong Công ty có số lượng lớn và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau

- Để xây dựng các công trình Công ty phải sử dung khối lượng lớn nguyên vật liệu, đa dạng, phong phú về chủng loại và chất lượng VD: Xi măng Sông Gianh, các loại thép, dây điện khác nhau…

- Khối lượng các vật liệu sử dụng rất khác nhau, tuỳ thuộc đặc điểm của từng loại hình của công trình thi công Với thi công các công trình hạng mục nhà ở, văn phòng, cầu cống thì vật liệu chính là: Xi măng, cát, thép, Các công trình đường thì nguyên vật liệu là: Đất, đá, cát, sỏi, bê tông nhựa Còn các công trình về đường dây điện là: dây điện các loại, xi măng, cát …để đúc cột điện

- Phần lớn các loại nguyên vật liệu sử dụng đều trực tiếp cấu thành lên công trình, NVL thường chiếm tới 60 - 80 % giá trị công trình Mặt khác NVL cũng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của Công ty

Ngoài ra việc thu mua, bảo quản và vận chuyển các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cũng khác nhau Có những vật liệu mua ngay tại địa bàn thi công, vận chuyển nhanh chóng, dễ bảo quản Nhưng cũng có những loại phải đến tận nơi khai thác mua

và khó bảo quản được Do đó gây ảnh hưởng đến quá trình thi công Không những vậy, chỉ cần một biến động về chi phí nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Vì vậy Công ty cần sử dụng tiết kiệm NVL để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

2.2 Phân loại:

2.2.1 Phân loại NVL c«ng cô dông cô:

Do đặc điểm là công ty chuyên về xây dựng các công trình về đường sá, nhà cửa… nên cần sử dụng nhiều loại NVL khác nhau về số luợng, chủng loại Để đảm bảo cho công tác quản lý, cũng như việc hạch toán công ty đã phân loại nó như sau :

- Nguyên vật liệu chính: NVL chính là đối tượng lao động chủ yếu trong ngành xây

dựng cơ bản, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm như: Sắt, thép, xi măng,cát, đá, gạch

Xi măng: Xi măng trắng, xi măng đen

Bê tông: bê tông khí, bê tông bọt, bê tông tấm, bê tông cột

- Nguyên vật liệu phụ: Cũng là đối tượng lao động nhưng NVL phụ không phải là cơ

sở chủ yếu hình thành nên vật thể NVL phụ có vai trò phụ trong qui trình sản xuất kinh doanh tạo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường phục vụ cho nhu cầu công nghệ kỹ thuật và quản lý như: Vôi bột, sơn, phụ gia bê tông,

Sơn: Sơn cửa sắt, sơn tường

Chất phụ gia: Vôi, ve, bột bả

Thiết bị an toàn: Ổ khóa Minh Khai, Việt Tiệp, tay nắm cửa, chốt Minh Khai, Việt tiệp, bản lề Việt Tiệp, trụ nước chữa cháy

Thiết bị điện: Dây điện, ổ cắm, phích cắm, quạt thông gió

- Nhiên liệu: Nhiên liệu, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn, giàn giáo ) cần thiết cho

việc thực hiện và hoàn thành công trình Nhiên liệu chủ yếu sử dụng cho máy thi công (máy ủi, máy múc,xe tải )bao gồm : dầu điêzen, dầu nhờn Xăng: xăng A92, xăng moga 92, moga 93

- Phụ tùng thay thế: Là phụ tùng cần dự trữ để sữa chữa, thay thế các máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải.v.v

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là loại vật liệu, thiết bị phục vụ cho việc lắp đặt

và dùng lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản gồm: thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ.v.v

- Phế liệu: Gồm các vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất và thanh lý TSCĐ, công

cụ dụng cụ nhưng nó có thể bán ra ngoài

Trang 20

2.2.2 Phân loại công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ được phân loại như sau:

- Lán trại tạm thời, đà giáo, cốp pha dùng trong XD cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa

- Quần áo bảo hộ lao động, gang tay, giáy dép lao động

- Công cụ dụng cụ khác

2.3 Đánh giá NVL c«ng cô dông cô ở công ty TNHH TV và XD Quang Trương:

Đánh giá NVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị nguyên vật liệu theo nguyên tắc nhất định Nguyên vật liệu ở Công ty được đánh giá theo trị giá vốn nghĩa là toàn bộ số tiền của Doanh nghiệp bỏ ra để có được số vật tư đó

Trị giá vốn vật tư tại thời điểm mua hàng là số tiền thực tế Doanh nghiệp phải trả cho người bán gọi là trị giá mua thực tế Công ty TNHH TV và XD áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT nên giá trị mua thực tế là số tiền ghi trên hoá đơn không kể thuế GTGT trừ đi các khoản giảm giá, hàng trả lại (nếu có)

2.3.1 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu c«ng cô dông cô nhập kho

- Đối với nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài: Đây là nguồn cung cấp chủ yếu của Công ty

- Đối với NVL nhập kho thuê ngoài gia công

3.2 Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu c«ng cô dông cô xuất kho

Công ty TNHH TV và XD Quang Trương xuất NVL theo phương pháp bình quân gia quyền

Đơn giá Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL nhập trong kỳ

công

Trang 21

2.4 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu c«ng cô dông cô ở Công ty

2.4.1.Chứng từ kế toán sử dụng

Theo chế độ kế toán quy định thì các chứng từ kế toán NVL sử dụng trong công

ty gồm:

- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT/BB)

- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT/BB)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03 – VT/BB)

- Thẻ kho …

2.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng.

Để đáp ứng yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật liệu đòi hỏi phải phản ánh và theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn Vì vậy kế toán đã mở các tài khoản để theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu

TK 151: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị vật tư hàng hóa mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa về nhập kho, còn đang trên đường vận chuyển, ở bến, bãi hoặc đã về doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nghiệm nhập kho

TK 152 dùng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình tăng, giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế

TK 331 dùng để phản ánh theo dõi số tiền phải trả cho người cung cấp, số đã trả và còn phải trả

TK 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

Ngoài ra trong qua trình hạch toán kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK133, TK111, TK621,

2.4.3 Kế toán chi tiết tình hình nhập xuất vật liệu c«ng cô dông cô tại công ty.

Công ty TNHH TV Và XD Quang Trương là một Công ty về thi công xây dựng Vì

vậy nguyên vật liệu sử dụng đa dạng và phong phú, các nghiệp vụ nhập, xuất đều diễn

ra hàng ngày Do đó nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu vô cùng quan trọng Công ty

đó tổ chức hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Trang 22

: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng

: Đối chiếu, kiểm tra

- Tại kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để phản ánh hàng ngày tình hình nhập, xuất, tồn

kho của từng thứ, loại vật liệu Thẻ kho do kế toán lập, mỗi loại vật liệu được ghi trên một thẻ kho Hàng ngày khi nhận các chứng từ kế toán nhập, xuất NVL thủ kho tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu rồi ghi vào số thực nhập, xuất của thẻ kho Cuối ngày căn cứ vào số nhập, tồn để ghi vào cột số tồn của thẻ kho

- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư sử dụng thẻ chi tiết phản ánh tình hình biến động

từng thứ vật liệu ở từng kho xem có phù hợp với thẻ kho của thủ kho không, để theo dõi cả vể mặt giá trị và số lượng nguyên vật liệu

- Ưu điểm: Ghi chép sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dế kiểm tra đối chiếu số liệu và phát

hiện sai sót

- Nhược điểm:

+ Việc ghi chép còn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán

+ Khối lượng ghi chép quá lớn Nếu chủng loại vật tư nhiều việc nhập – xuất – tồn thường xuyên trong khi công việc kiểm tra không thường xuyên mà chủ yếu vào cuối tháng Do đó dẫn đến hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý

2.5 Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp

2.5.1 Thực trạng kế toán chi tiết nguyên vật liệu c«ng cô dông cô:

2.5.1.1 Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu:

Căn cứ vào dự toán tiến độ thi công công trình, đơn vị thi công lập nhu cầu sử dụng vật tư, căn cứ vào kế hoạch Giám đốc giao nhiệm vụ cho phó giám đốc ký kết hợp đồng kinh tế, sau đó viết phiếu yêu cầu cung cấp vật tư cho công trình

Thủ tục nhập kho : Thủ kho căn cứ vào hóa đơn GTGT của đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ để kiểm tra, đối chiếu và nhập vào kho NVL,CCDC Thủ kho ghi chép từng vật

tư, công cụ dụng cụ và thẻ kho

Thẻ kho

Phiếu xuất kho

Thẻ hoặc

sổ chi tiết vật tư, hàng hóa

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa

Kế toán tổng hợp.Phiếu nhập kho

Trang 23

Hằng ngày thủ kho chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kế toán Mỗi thẻ kho lập cho mỗi vật tư, công cụ dụng cụ

Phòng kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng của nhà cung cấp, đối chiếu số lượng, chất lượng, giá cả của hợp đồng đã ký kết và lập phiếu nhập kho

Phiếu nhập kho được lập 02 liên:

+ Thủ kho giữ 01 liên để ghi vào thẻ kho, cuối ngày giao cho kế toán vật tư

+ Liên còn lại giao cho nhân viên vật tư kèm theo hoá đơn bán hàng của đơn vị bán hàng

Là một Công ty chuyên về thi công xây dựng do đó nguyên vật liệu nhập kho phần lớn là nhập từ nguồn mua ngoài Vì vậy việc nhập, xuất NVL diễn ra thường xuyên Công ty thực hiện kế toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Kế toán nhập nguyên vật liệu từ nguồn mua ngoài:

Ngày nay việc mua bán vật tư diễn ra rất nhanh gọn Khi nhận được công trình phòng kỹ thuật và kế toán của công ty tiến hành lập dự toán cho công trình đó và phải

dự trữ sao cho vật liệu phải đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý Căn cứ vào bảng

dự toán, các đội sẽ tạm ứng tiền mua nguyên vật liệu Sau đó thủ kho tiến hành kiểm nhận để lập phiếu nhập kho và khoảng 5- 10 ngày thủ kho gửi các chứng từ về phòng

kế toán, kế toán tiến hành phân loại, kiểm tra và định khoản

+ Trường hợp công ty thanh toán ngay tiền vật tư hoặc Công ty trả người bán bằng tiền gửi ngân hàng, tiền mặt hoặc Công ty trả bằng tiền tạm ứng, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, TK 112, TK 141

+ Trường hợp Công ty chưa trả tiền cho người bán , kế toán căn cứ vào hoá đơn bán hàng , phiếu nhập kho, và định khoản:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả người bán

Ví dụ : Ngày 10/08/2012 công ty TNHH TV và XD Quang Trương mua vật liệu XD của công ty VLXD Miền Trung bao gồm một số loaị sau:

- Ốc Vít các loại: số lượng 50 kg, với đơn giá 30.000 đồng ( giá chưa thuế gtgt)

- Áp tô mát : số lượng 10 bộ, với đơn giá 50.000 đồng ( chưa thuế gtgt)

Biểu mẫu 2.1: Hóa đơn GTGT

Trang 24

GIÁ TRỊ GIA TĂNGLiên 2:Giao cho khách hàngNgày 21 tháng 02 năm 2013

Số 001321Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH TM Tiến Đạt

Địa chỉ : Tk1- TT Đồng Lê – Tuyên Hoá- Quảng Bình

Mã số thuế: 3805000445924 - Ngân hàng nông nghiệp và PTNT Huyện Tuyên Hoá

Họ và tên người mua hàng : Tên đơn vị : Công ty TNHH TV và XD Quang Trương

Địa chỉ : Tiểu khu 2 - Thị trấn Đồng Lê – Tuyên Hoá - Quảng Bình

5010

30.00050.000

1.500.000 500.000 Cộng tiền hàng: 2.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 200.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 2.200.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi nghìn đồng./

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)

Với hóa đơn ngày 21/022/2013 sau khi kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, kế toán tiến hành định khoản

Đối với Ốc vít , TK " Nguyên vật liệu" được mở là Tk 152023

Còn Áp tô mát được kế toán hạch toán vào TK 152025

- Căn cứ vào hóa đơn kế toán định khoản:

Nợ TK 152023 1.500.000

Nợ TK 152025 500.000

Nợ TK 133 200.000

Có TK 331 ( Cty CPTM và XL điện công nghiệp ) 2.200.000

- Khi thanh toán cho khách hàng qua chuyển khoản thì định khoản:

Nợ TK 331 (Cty CPTM và XL điện công nghiệp) 2.200.000

Có TK 111 2.200.000

Sau khi hóa đơn về thủ kho tiến hành kiểm kê đúng vật tư theo hóa đơn rồi lập phiếu nhập kho Sau đây là mẫu phiếu nhập kho của số vật tư trên:

Trang 25

Phiếu nhập kho số lượng hàng trên.

Biểu mẫu 2.2 Phiếu Nhập Kho Công Ty TNHH TV và XD Quang Trương Mẫu số 01 - VT

Tiểu khu 2 – Thị Trấn Đồng Lê – Tuyên Hoá - Quảng Bình ( QĐ số

48/2006/QĐ-BTC

Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO Ngày: 21 tháng 02 năm 2013

Số: 37 Nợ:152 : Có: 331 :

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn văn Dũng - Cán bộ vật tư

Theo hoá đơn GTGT số 001321 ngày 21/02/2013

Nhập tại kho : Văn phòng công ty

TT Tên, nhãn hiệu,quy

cách phẩm chất vật tư,

MãSố

Đơn vị

Số lượng

Theo chứng từ

Thực nhập1

2

Ốc vít

Áp tô Mát

kgbộ

5010

5010

30.00050.000

1.500.000 500.000

( Hai triệu đồng chẵn./ )

- Số chứng từ gốc kèm theo: Chứng từ:

Người lập phiếu Kế toán Người giao hàng Thủ kho

* Trường hợp nhập nguyên vật liệu do xuất dùng không hết đem nhập lại kho:

Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho của nguyên vật liệu thừa và phiếu xuất kho lúc dùng

- Nếu NVL xuất dùng cho sản xuất trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp, không hết nhập lại kho, kế toán định khoản:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 621, TK 627, TK 642,

Khi nguyên vật liệu sử dụng không hết công ty tiến hành nhập kho hoặc xuất dùng cho công trình khác

Trang 26

Sau đây là mẫu phiếu nhập kho vào 21 tháng 02 năm 2013 nguyên vật liệu dùng không hết nhập kho

Khi nhập kho, kế toán hàng tồn kho lập phiếu nhập kho:

VD: Nhập kho vật tư thừa sau thi công

Ngày 23/02/2013, kết thúc quá trình thi công, công ty tổ chức kiểm kê vật tư cuối ki, cán bộ vật tư căn cúa vào kết quả kiểm kê để lập phiếu báo kiểm kê vật tư hàng hóa, giám đốc công ty kí duyệt nhập kho số vật tư này, kế toán hàng tồn kho lập phiếu nhập kho nhập kho số vật tư này:

Biểu mẫu 2.3: Phiếu nhập kho số 38

Họ tên người giao hàng: Trần Văn Thành

Nhập tại kho:.Số 2 Địa điểm:

Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm hai mươi lăm triệu đồng

Số chứng từ gốc kèm theo: 02 Nhập, ngày 23 tháng 02 năm 2013

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho KTT Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

2.5.1.2.Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu:

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vật tư của từng công trình, phòng kinh doanh có nhiệm

vụ cung cấp vật tư cho các đội theo đúng yêu cầu của tiến độ thi công Thủ kho sẽ căn

cứ vào phiếu yêu cầu của chủ nhiệm công trường để làm thủ tục xuất kho

Phiếu xuất vật tư có thể lập riêng cho từng thứ vật tư hoặc chung cho nhiều vật tư cùng loại nhưng phải cùng kho và sử dụng cho một công trình

Phiếu xuất kho do kế toán lập gồm 02 liên:

- Thủ kho giữ 01 liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư

- Người sử dụng giữ 01 liên

Ngày đăng: 04/10/2015, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.4: Hệ thống sản xuất của công ty (Nguồn: Phòng Kế Toán) - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
Sơ đồ 2.4 Hệ thống sản xuất của công ty (Nguồn: Phòng Kế Toán) (Trang 5)
BẢNG 1.2: BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH: - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
BẢNG 1.2 BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH: (Trang 7)
SƠ ĐỒ 1.4: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN  TRÊN MÁY VI TÍNH - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
SƠ ĐỒ 1.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH (Trang 11)
SƠ ĐỒ 1.5: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN. - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
SƠ ĐỒ 1.5 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN (Trang 12)
SƠ ĐỒ 1. 6: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
SƠ ĐỒ 1. 6: QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 12)
Bảng tổng hợp chứng từ - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 13)
Bảng tổng hợp chứng từ - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 13)
SƠ ĐỒ 1.10:  QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
SƠ ĐỒ 1.10 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 14)
SƠ ĐỒ 1.9: QUY TRÌNH KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
SƠ ĐỒ 1.9 QUY TRÌNH KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU, PHẢI TRẢ (Trang 14)
SƠ ĐỒ 1.11 :  QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
SƠ ĐỒ 1.11 QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC (Trang 15)
Bảng tổng  hợp nhập,  xuất, tồn kho  vật tư, hàng  hóa - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
Bảng t ổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa (Trang 22)
Hình thức thanh toán: CK   . MST:  3100266785 - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
Hình th ức thanh toán: CK . MST: 3100266785 (Trang 32)
Biểu mẫu 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu Công ty TNHH TV và XD Quang Trương - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
i ểu mẫu 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu Công ty TNHH TV và XD Quang Trương (Trang 35)
Biểu mẫu 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết công cụ dụng cụ - Kế toán nguyên vât liệu, công cụ dụng cụ ở công ty TNHH TV và XD quang trương
i ểu mẫu 2.17: Bảng tổng hợp chi tiết công cụ dụng cụ (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w