1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cho vay tiêu dùng tại NH á châu – PGD nguyễn thái sơn

48 362 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho vay tiêu dùng tại NH á châu – PGD nguyễn thái sơn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 Khái niệm

Cho vay tiêu dùng là việc Ngân hàng cho vay giao cho KHCN một khoản tiền theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống

1.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng

1.2.1 Giá trị món vay thường nhỏ lẻ, phân tán nhưng số lượng các món vay

thì lại rất lớn

Các khách hàng thường tìm đến Ngân hàng nhằm mục đích vay tiêu dùng thông thường có nhu cầu vay vốn không lớn, thậm chí còn khá nhỏ Điều này là

do giá của hàng hoá dịch vụ tiêu dùng không quá đắt đỏ, hoặc khách hàng vay vốn đã có được sự tích luỹ từ trước đối với các tài sản có trị lớn Tuy nhiên, trên thực tế tổng quy mô vay tiêu dùng của Ngân hàng lại rất lớn, đó là vì tuy mỗi món vay tiêu dùng có quy mô nhỏ nhưng số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại

ngân hàng là rất lớn.

1.2.2 Các khoản cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao

Loại hình cho vay tiêu dùng đa phần là tín chấp nên chứa đựng những nguy cơ rủi ro khá lớn, cao hơn loại hình cho vay tài trợ sản xuất kinh doanh dưới cả ba góc độ:

 Thứ nhất: Luôn tồn tại nhóm khách hàng lừa đảo.

 Thứ hai: Các rủi ro khách quan như suy thoái kinh tế, mất mùa, thất nghiệp, bệnh tật, tâm lý tiêu dùng của dân cư, mức độ ổn định xã hội

 Thứ ba: Các rủi ro chủ quan như là tình trạng công việc hay sức khoẻ của khách hàng, diễn biến tâm lý của khách hàng ảnh hưởng đến tài chính và khả năng trả nợ của cá nhân và hộ gia đình Hoặc là do sự ảnh hưởng của các tổ chức trung gian (đơn vị, tổ chức có cán bộ công nhân viên vay vốn, các đơn vị chủ

Trang 3

quản ), đặc biệt là hình thức cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm cũng mang lại rủi ro rất nhiều đối với loại hình cho vay này.

1.2.3 Các khoản cho vay tiêu dùng có lãi suất cao và cứng nhắc

Không như hầu hết các khoản cho vay kinh doanh hiện nay với lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường, lãi suất cho vay tiêu dùng thường được cố định ở một mức nhất định, phổ biến là vay tiêu dùng trả góp Việc chia các khoản vay thành nhiều kỳ hạn trả nợ (đối với cho vay tiêu dùng trả góp) hoặc quá trình vay và trả nợ được thực hiện nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng (đối với cho vay tiêu dùng tuần hoàn như thẻ tín dụng, thấu chi) ngay từ khi bắt đầu thời kỳ tín dụng khiến lãi suất cho vay mang tính cố định, hầu như không thay đổi trong suốt quy trình tín dụng Ngoài ra, do độ rủi

ro cao nên lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường được ấn định khá cao để bao gồm cả phần bù rủi ro Và các khoản cho vay tiêu dùng càng nhiều rủi ro thì lãi suất càng cao.

1.2.4 Cho vay tiêu dung thường có tính nhạy cảm theo chu ky

Thật vậy, số lượng các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc chủ yếu vào nhu cầu tiêu dùng của dân cư và khả năng thanh toán của họ, do đó nó có tính nhạy cảm theo chu kỳ Cho vay tiêu dùng sẽ tăng lên trong thời kỳ kinh tế phát triển - khi mà người dân có mức thu nhập tương đối cao và ổn định, tình hình kinh tế xã hội đầy lạc quan Và ngược lại, trong thời kỳ nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình sẽ cảm thấy không mấy tin tưởng vào tương lai, nhất là khi họ thấy thu nhập của họ giảm xuống và xu hướng thất nghiệp ngày càng tăng thì việc vay mượn Ngân hàng sẽ được hạn chế, đặc biệt

là việc vay mượn dành cho chi tiêu.

1.2.5 Chi phí cho một khoản vay tiêu dùng là khá lớn

Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của Ngân hàng.Bởi vì các hồ sơ khách hàng thường không đầy đủ và chính xác hoàn toàn Điều này khiến cho Ngân hàng rất vất vả

Trang 4

trong quá trình cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng đến khâu giải ngân thu nợ Những điều kiện trên khiến cho việc thực hiện một khoản cho vay tiêu dùng của Ngân hàng là khá tốn kém, mất rất nhiều chi phí cho các khoản vay này.

1.2.6 Lợi nhuận thu được từ các khoản cho vay tiêu dùng là đáng kể

Tương ứng với mức rủi ro cao như vậy thì các khoản tín dụng tiêu dùng

có được một mức lợi nhuận rất lớn trong các nguồn thu của Ngân hàng Bên cạnh đó, số lượng các khoản vay tiêu dùng khá nhiều nên làm cho lợi nhuận kiếm được từ mỗi khoản vay là đáng kể.

1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng

1.3.1 Căn cứ vào mục đích vay

 Cho vay tiêu dùng cư trú: nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hay cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình.

 Cho vay tiêu dùng phi cư trú: nhằm tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí du lịch, chữa bệnh hay thanh toán tiền viện phí

1.3.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

 Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức cho vay trong đó người đi vay trả

nợ cho Ngân hàng theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.

 Cho vay tiêu dùng phi trả góp: theo phương thức này thì tiền vay được khách hàng thanh toán cho Ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì tín dụng tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ với thời hạn không dài.

 Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai

1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc các khoản nợ

Trang 5

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ.Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.Theo nguyên tắc người mua hàng phải trả trước một phần giá trị của hàng hoá.

Sơ đồ 1.1: Cho vay tiêu dùng gián tiếp

Trang 6

(1) Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.

(2) Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho Ngân hàng (3) Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

(4) Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng.

Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu

nợ từ họ Cho vay tiêu dùng trực tiếp gồm các bước:

Sơ đồ 1.2: Cho vay tiêu dùng trực tiếp

(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng.

(2) Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua hàng hoá cho Doanh nghiệp bán lẻ.

(3) Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho Doanh nghiệp bán lẻ.

(4) Doanh nghiệp bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.

(5) Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng

Trang 7

1.4 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng

1.4.1 Đối với khách hàng

Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng Do vậy, khách hàng của cho vay tiêu dùng cũng chính là người tiêu dùng, đặc biệt là những người có thu nhập trung bình Nhờ những khoản cho vay tiêu dùng, họ có thể mua sắm những hàng hoá cần thiết có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện cuộc sống ngay cả khi khả năng tài chính hiện tại của họ chưa cho phép.

1.4.2 Đối với ngân hàng

1.4.2.1 Tạo điều kiện đa dạng hoá hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng cao thu nhập, phân tán rủi ro

Muốn tồn tại và phát triển các Ngân hàng phải không ngừng đổi mới, tìm tòi

và đưa ra những dịch vụ mới ngày càng có nhiều tiện ích cho khách hàng, từ đó nâng cao thu nhập cho Ngân hàng Trên thế giới đã có nhiều ngân hàng thu được những khoản lợi nhuận lớn từ việc cung cấp các khoản cho vay tiêu dùng Hơn nữa các khoản cho vay tiêu dùng tuy có giá trị nhỏ nhưng lợi nhuận cao do mức lãi suất của cho vay tiêu dùng cao.

1.4.2.2 Giúp mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho Ngân hàng.

Thị trường cho vay tiêu dùng là một lĩnh vực mới được phát hiện, chỉ đến sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, hoạt động cho vay tiêu dùng mới được phát triển

1.4.2.3 Đối với nền kinh tế

• Có tác dụng kích cầu, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trang 8

• Giúp người tiêu dùng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền

và đặc biệt cần thiết cho những trường hợp khi cá nhân có các chi tiêu có tính cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho gia đình và y tế

• Vì vậy, cho vay tiêu dùng là đòn bẩy hữu hiệu để kích cầu tiêu dùng Vì nhu cầu tiêu dùng tăng lên nên các nhà sản xuất phải đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô để cạnh tranh với các doanh nghiệp khác.

Vì vậy nền kinh tế được phát triển.

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả tín dụng vay tiêu dùng đối với KH

Chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với KH được xem là đảm bảo khi được tài trợ bởi nguồn vốn ổn định, thực hiện được các mục tiêu tín dụng, khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, hoàn trả vốn và lãi cho Ngân hàng đúng thời hạn Để đánh giá chất lượng cho vay dưới gốc độ của Ngân hàng thì chúng ta có thể xem xét các chỉ tiêu sau:

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh về quy mô cho vay KH

1.5.1.1 Chỉ tiêu doanh số cho vay tiêu dùng:

Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng đã cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể khoảng vay đó đã thu hồi về chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm.

1.5.1.2 Chỉ tiêu dư nơ cho vay tiêu dùng:

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó NH hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà NH cần phải thu về.

Hiệu quả HĐ cho vay tiêu dùng cao chính là cơ sở để tăng dư nợ cho vay,

vì thế chỉ tiêu dư nợ cho vay tiêu dùng cho biết một phần về chất lượng HĐ này Tuy nhiên không có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quả vay vốn càng cao.

Trang 9

1.5.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn vay tiêu dùng:

Hiệu suất sử dụng vốn vay tiêu dùng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay vốn Chỉ tiêu này quá thấp hay quá cao đều không tốt Nếu quá thấp động nghĩa với việc NH sử dụng ít nguồn vốn của mình vào việc cho vay Ngược lại nếu quá cao có nghĩa là Ngân hàng sử dụng toàn bộ nguồn vốn của mình vào HĐ cho vay, rủi ro tín dụng và rủi ro thanh toán của NH lúc này rất cao, điều này không tốt Nếu NH sử dụng vốn vay cho phần lớn từ nguồn cấp trên thì không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được.Cho nên Ngân hàng cần giữ tỷ lệ này ở một mức hợp lý nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn và hạn chế rủi ro.

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng cho vay tiêu dùng

1.5.2.1 Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng =

Đây là chỉ tiêu thường được các NH tính toán mỗi năm để đánh giá khả năng tổ chức, mức độ quản lý vốn tín dụng, chất lượng tín dụng của mỗi NHTM

1.5.2.2 Hệ số thu nợ:

Hệ số thu nợ =

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của NH Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thfi NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Hệ số này càng cao càng tốt.

Trang 10

1.5.2.3 Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn: dựa theo quyết định

493/2005/QĐ-NHNN, các khoản nợ được phân loại như sau:

- Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn (quá hạn dưới 10 ngày), là loại nợ tốt, không có rủi ro về khả năng thanh toán.

- Nhóm 2: nợ cần chú ý (quá hạn từ 10- 90 ngày) Có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ, tổn thất cuối cùng ước tính sẽ không xảy ra trong giai đoạn này nhưng sẽ xảy ra nếu những bất lợi tiếp tục còn tồn tại.

- Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91- 180 ngày) Không có khả năng thu hồi tổn thất một phần

- Nhóm 4: nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181- 360 ngày) Khả năng tồn thất cao sau khi đã tính đến giá trị thực tế của TSĐB.

- Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày) Không còn khả năng thu hồi sau mọi nỗ lực thu hồi nợ như phát mãi TSĐB, tố tụng.

1.5.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổn dư nợ:

Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một NH.Thông thường chỉ số này dưới mức 3% thì HĐ khinh doanh của NH bình thường.Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng trên tổng dư

nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng tín dụng tại ngân hàng kém, rủi ro tín dụng lớn và ngược lại.

Tỷ lệ nợ quá hạn =

1.5.2.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:

Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo quy định về phân loại nợ tại quyết định số 493 của NHNN Thông thường các khoản nợ này được xử lý bằng các trích lập dự phòng để xoá nợ.Khoản dự phòng này được tính toán dựa trên tình hình nợ quá hạn và trên cơ sở các khoản vay được đảm bảo hay không.Chỉ tiêu này càng thấp thì chất lượng của HĐ tín dụng càng cao, rủi ro của các khoản vay

NH càng được giảm thiểu.

Trang 11

Tỷ lệ nợ xấu =

1.5.3 Nhóm chỉ tiêu về lợi nhuận

1.5.3.1 Tỷ lệ lợi nhuận từ HĐ tín dụng tiêu dùng so với tổng dư nợ tín

dụng tiêu dùng:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng.Nó cho ta biết một đồng nợ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ lệ này càng cao càng chứng minh lợi nhuận do HĐ tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng cao của ngân hàng.

1.5.3.2 Tỷ lệ lợi nhuận từ HĐ tín dụng tiêu dùng so với tổng lợi nhuận của

NH:

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng lợi nhuận của NH thì có bao nhiêu phần trăm là lợi nhuận từ HĐ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ này càng cao thì thu nhập mang lại từ HĐ cho vay tiêu dùng càng lớn hay là thu nhập từ những khoản cho vay có chất lượng tốt sẽ đóng góp rất lớn vào thu nhập của NH và ngược lại Ngoài ra, chỉ tiêu này còn phản ánh vị trí của HĐ cho vay tiêu dùng trong tổng HĐ của ngân hàng.

1.5.4 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng

Hiệu quả HĐ cho vay có quyết định rất lớn đến sự tồn tại, phát triển hay phá sản của mỗi NH Tất cả các quy trình tín dụng, thủ tục hồ sơ giải quyết vấn

đề khách quan, chủ quan để đảm bào hạn chế thấp nhất rủi ro tín dụng., tăng cường và nâng cao hiệu quả chất lượng cho vay Vì thế việc nâng cao hiệu quả cho vay luôn là bài toán khó của các nhà quản lý kinh tế trong HĐ ngân hàng.

Trang 12

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân

hàng thương mại

1.6.1.1 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng chính là mức giới hạn cho vay đối với một khách hàng, lãi suất cho vay và mức phí, tài sản đảm bảo và hướng giải quyết những khoản nợ khó đòi Do đó một chính sách tín dụng phù hợp và đa dạng sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến xin vay, và khi nó đáp ứng được mong muốn nhu cầu của người tiêu dùng thì chắc chắn ngân hàng sẽ thành công trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng Ngược lại với chính sách tín dụng cứng nhắc kém linh hoạt thi sẽ hạn chế việc đi vay giảm tính cạnh tranh trong hoạt động giữa các ngân hàng.

1.6.1.2 Thẩm định khách hàng

Quá trình này là rất quan trọng đối với việc xem xét có cho khách hàng vay hay không, nhưng chính nó cũng là rào cản nếu nó quá ư phức tạp và rườm rà.Nó làm người di vay nản lòng trong khi quá trình này làm họ mất nhiều thời gian và công sức Và để hạn chế được điều này thì việc thẩm định phải dựa trên các thủ tục cơ sở khoa học hợp lý và song song với nó thì việc thực hiện phải nghiêm chỉnh, nó là yếu tố quyết định chất lượng thẩm định và chất lượng khoản tín dụng Ngoài ra vốn huy động và vốn tự có giữ một vai trò hết sức quan trọng trong việc ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình, nó cũng thể hiện phần nào độ tin cậy và khả năng sức mạnh của ngân hàng đó.

1.6.1.3 Thông tin tín dụng

Bản chất của ngân hàng là đi vay và cho vay, mà hoạt động cho vay lại phụ thuộc vào lòng tin của ngân hàng với khách hàng đi vay: họ có tình hình tài chính ra sao, có thể hoàn trả lãi và gốc trong khoảng thời gian nào Mà để ra quyết định có cho vay hay không thì ngân hàng phải có được nhưng thông tin có

Trang 13

thể tin cậy hay nói khác đi đó chính là chất lượng thông tin tín dụng Ví dụ: tư cách, uy tín, năng lực quản lý, tài chính, tình hình xã hội, xu hướng phát triển kinh tế Và việc yêu cầu của thông tin tín dụng đó phải chính xác, kịp thời và đầy đủ, vì mọi thông tin chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian xác định và một số ngân hàng do không nắm bắt được thông tin kịp thời nên đã không đáp ứng được nhu cầu về vốn cho khách hàng, hạn chế việc mở rộng cho vay tiêu dùng.

1.6.1.4 Cơ sở vật chất thiết bị

Cơ sở vật chất thiết bị cũng ảnh hưởng lớn đến việc thu hút khách hàng Việc trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, phù hợp đáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ giúp ngân hàng gia tăng khả năng cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng hơn Mặt khác việc áp dụng các công nghệ tiên tiến giúp hoạt động của ngân hàng diễn ra chính xác và trôi chảy hơn rất nhiều.Trên đây là một số yếu tố

có ảnh hưởng lớn đến cho vay tiêu dùng, ngân hàng muốn duy trì hoạt động và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng thì không thể không để ý đến các yếu tố trên.

CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI Á CHÂU - PGD

NGUYỄN THÁI SƠN

2.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu - PGD Nguyễn Thái Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Á Châu

◊ Thông tin khái quát

Trang 14

• Tên giao dịch:

− Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu

− Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Ngân hàng Á Châu

− Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Asia Commercial Joint Stock Bank

− Tên viết tắt bằng tiếng Anh: ACB

• Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0301452948 - đăng ký lần đầu: ngày 19 tháng 05 năm 1993

− Đăng ký thay đổi lần thứ 26: ngày 30 tháng 08 năm 2012

• Vốn điều lệ: 9.376.965.060.000 đồng (bằng chữ: Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng.)

• Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Tp Hồ Chí Minh

Thời điểm niêm yết: ACB niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội (trước đây là Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội) theo Quyết định số 21/QĐ-

TTGDHN ngày 31/10/2006 Cổ phiếu ACB bắt đầu giao dịch vào ngày 21/11/2006.Giai đoạn 1993 - 1995: Đây là giai đoạn hình thành ACB Những người sáng lậpACB có năng lực tài chính, học thức và kinh nghiệm thương trường, cùng chia sẻmột nguyên tắc kinh doanh là “quản lý sự phát triển của doanh nghiệp an toàn, hiệuquả” và đó là chất kết dính tạo sự đoàn kết bấy lâu nay

Giai đoạn 1996 - 2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của ViệtNam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa Năm 1997, ACB bắt đầutiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéodài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện Năm

1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xâydựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giaodịch; và cuối năm 2001, ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hànglõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện Năm

2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triểntrong nửa đầu thập niên 2000

Giai đoạn 2001 – 2005: Năm 2003, ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượngtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực (i) huy động vốn, (ii) cho vay

Trang 15

ngắn hạn và trung dài hạn, (iii) thanh toán quốc tế và (iv) cung ứng nguồn lực tạiHội sở Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận

hỗ trợ kỹ thuật toàn diện; và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB

Giai đoạn 2006 - 2010: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán HàNội vào tháng 10/2006 Trong giai đoạn này, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạnglưới hoạt động, đã thành lập mới và đưa vào hoạt động cả thảy 223 chi nhánh vàphòng giao dịch, tăng từ 58 đơn vị vào cuối năm 2005 lên 281 đơn vị vào cuối năm2010; số lượng chi nhánh và phòng giao dịch tăng thêm lần lượt là 19 (2006), 23(2007), 75 (2008), 51 (2009), và 45 (2010) Năm 2008,ACB phát hành 10 triệu cổphiếu mệnh giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn 1.800 tỷ đồng (2007); vàtăng vốn điều lệ lên 6.355 tỷ đồng (2008) Năm 2009, ACB hoàn thành cơ bảnchương trình tái cấu trúc nguồn nhân lực; xây dựng mô hình chi nhánh theo địnhhướng bán hàng Năm 2010, ACB xây dựng Trung tâm dữ liệu dự phòng đạt chuẩn

ở tỉnh Đồng Nai; phát triển hệ thống kênh phân phối phi truyền thống như ngânhàng điện tử và bán hàng qua điện thoại (telesales)

Năm 2011: tháng Giêng, Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn2011- 2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành Cuối năm, ACB đã khánh thànhTrung tâm Dữ liệu dạng mô-đun (enterprise module data center) tại Tp HCM vớitổng giá trị đầu tư gần 2 triệu USD Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45chi nhánh và phòng giao dịch

Năm 2012,: sự cố tháng 8/2012 đã tác động đáng kể đến nhiều mặt hoạt động củaACB, đặc biệt là huy động và kinh doanh vàng ACB đã ứng phó tốt sự cố rút tiềnxảy ra trong tuần cuối tháng 8; và nhanh chóng khôi phục toàn bộ số dư huy độngtiết kiệm VND chỉ trong thời gian 2 tháng sau đó Đáng lưu ý là tuy tổng tiền gửikhách hàng có giảm nhưng huy động tiết kiệm VND của ACB tăng trưởng 16,3% sođầu năm Năm 2013: tuy vẫn còn chịu ảnh hưởng của biến cố tháng 8/2012 nhưngACB vẫn trụ vững, tiếp tục lành mạnh hóa bảng tổng kết tài sản, củng cố các hoạtđộng ngân hàng truyền thống và thu hẹp đầu tư Kết thúc năm 2013, Tập đoàn ACB

đã đạt được các chỉ tiêu tài chính tín dụng cơ bản như sau:

Trang 16

Mặc dù một số chỉ tiíu vă lợi nhuận không như kỳ vọng, nhưng nhìn chung kếtquả mă ACB đạt được lă đâng khích lệ trong hoăn cảnh kinh tế khó khăn ACBđang nỗ lực khắc phục vă xử lý câc vấn đề tồn đọng của mình

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát trií̉n của PGD Nguyễn Thái Sơn

Cùng với sự phât triển ngăy căng lớn mạnh của ngđn hăng thương mại cổ phần ÂChđu vă để phục vụ tốt hơn cho khâch hăng, văo ngăy 5/11/2007, tại số 10A-12Ađường Nguyễn Thâi Sơn, P.3, quận Gò Vấp, Phòng Giao Dịch Nguyễn Thâi Sơn đượckhai trương dưới sự cho phĩp của ban lênh đạo ngđn hăng  Chđu Giâm Đốc PGD lẵng Nguyễn Nam Kha vă có 15 nhđn viín

Chức năng của PGD lă huy động vốn, cho vay, thực hiện câc nghiệp vụ giao dịch ngđnhăng truyền thống

Văo thâng 4/2013, GĐ PGD lă bă Lí Kim Uyín, hiện nay PGD có 25 nhđn viín

2.1.2 Chức năng nhiị́m vụ các phòng ban của PGD Nguyễn Thái Sơn

Hiện nay, trong câc bộ phận chuyín môn nghiệp vụ của phòng giao dịch ngđn hăng ACB bao gồm câc phòng ban sau:

 Phòng quan hệ khâch hăng doanh nghiệp với câc chức năng sau:

Tư vấn cho khâch hăng sử dụng câc sản phẩm tín dụng, dịch vụ vă câc vấn đềkhâc có liín quan, phổ biến hướng dẫn, giải đâp thắc mắc cho khâch hăng về quy định,quy trình tín dụng của ngđn hăng

Quản lý hồ sơ tín dụng theo quy định: tổng hợp, phđn tích, quản lý thong tin vălập câc bâo câo về công tâc tín dụng theo phạm vi phòng được phđn công theo quyđịnh

Trực tiếp thực hiện câc nghiệp vụ tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn (kể cả VNĐ vă ngoại tệ) đồng thời thực hiện nghiệp vụ bảolênh mở L/C vă câc loại bảo lênh khâc: dự thầu, thực hiện hợp đồng, thanhtoân… cho tất cả câc doanh nghiệp

- Cho vay trung hạn vă dăi hạn

- Cho vay tạm thời

- Câc loại bảo lênh

 Phòng quan hệ khâch hăng câ nhđn với câc chức năng:

Trang 17

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với khách hàng là cá nhân, hộ giađình, cá thể nhằm phục vụ nhu cầu đầu tư, sản xuất kinh doanh, tiêu dung, bao gồm:

- Cho vay cán bộ nhân viên không có tài sản đảm bảo

- Cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở

- Cho vay mua ô tô, phương tiện vận tải

- Cho vay hỗ trợ người đi lao động nước ngoài

- Cho vay hỗ trợ du học nước ngoài

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá,

- Cho vay cán bộ nhân viên mua cổ phần phát hành lần đầu tiên

- Cho vay theo hình thức khác theo quy định của ACB và của chi nhánh

- Tiếp thị, tư vấn với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ và các tiện ích của các sảnphẩm ngân hàng

- Mở tài khoản tiền gửi cá nhân, thanh toán chuyển tiền cho cá nhân

- Thực hiện cho vay cầm cố, chiết khấu sổ tiết kiệm, chứng từ có giá khác do hệthống ACB phát hành

- Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng cá nhân trên cơ sổ hồ sơ đã đượccấp trên có thẩm quyền phê duyệt

- Thu đổi và mua bán các loại ngoại tệ giao ngay, thanh toán chi trả kiều hối :Western Union

- Thực hiện công tác tiếp thi sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng, tiếp nhânthông tin phản hồi từ khách hàng

- Kiểm soát ký duyệt các giao dịch của giao dịch viên theo đúng quy trình, quyđịnh

- Cùng một số nhiệm vụ khác

 Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp

- Mở tài khoản và quản lý tài khoản tiền gửi VND và ngoại tệ cho khách hàng làdoanh nghiệp theo quy định của ngân hàng Nhà Nước

- Huy động vốn ngắn ,trung và dài hạn bằng VND cũng như bằng ngoại tệ

- Giải ngân và thu hồi nợ vay cho khách hàng Doanh nghiệp

- Theo dõi, quản lý trả lãi tiền gửi theo đúng quy định

- Thực hiện các yêu cầu mua bán ngoại tệ đối với khách hàng Doanh nghiêp

- Thanh toán quốc tế phục vụ công tác xuất nhập khẩu

- Thực hiện các loại bảo lãnh ngân hàng

- Chăm sóc khách hàng, tiếp thị sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Doanh nghiệp

 Phòng tiền tệ kho quỹ

- Cân đối thu chi tiền mặt, ngoại tệ

Trang 18

- Thực hiện các giao dịch nhân và rút tiền gửi bằng VND và ngoại tệ

- Thực hiện các dịch vụ tiền tệ, kho quỹ cho khách hàng: kiểm định tiền mặt giữ

hộ tài sản quý

 Phòng tài chính kế toán: thực hiện các công việc sau:

- Xây dựng và kiểm tra chế độ tài chính kế toán

- Công tác kế toán tổng hợp

- Công tác kế toán quản trị

- Công tác kế toán chi tiết

- Công tác hậu kiểm chứng từ kế toán

 Phòng tổ chức hành chính: thực hiện các nghiệp vụ sau

- Thực hiện các nghiệp vụ hành chính quản trị

- Thực hiện các công tác thống kê báo cáo hoạt động tài chính theo định kỳ

- Bảo vệ tốt tài sản của chi nhánh

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng Á Châu - PGD Nguyễn Thái Sơn

Với tư cách là phòng giao dịch, ACB Nguyễn Thái Sơn có cơ cấu tổ chức bộmáy điều hành theo sơ đồ sau:

2.1.4 Hoạt động của ngân hàng Á Châu - PGD Nguyễn Thái Sơn trong những năm vừa qua

Trang 19

2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu - PGD Nguyễn Thái Sơn trong những năm vừa qua

Trong thời gian qua, ACB luôn là một trong những ngân hàng hàng đầu ViệtNam về các quy mô lẫn hiệu quả hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Á Châu - PGDNguyễn Thái Sơn cũng nằm trong xu hướng đó Dưới sự lãnh đạo tài tình sáng suốt ,quyết đoán và có nhiều kinh nghiệm của hàng ngũ lãnh đạo ngân hàng cộng với mộtlực lượng trẻ đẹp có trình độ chuyên môn và long nhiệt huyết đã giúp cho chi nhánhđạt được kết quả hoạt động đáng ghi nhận, sau đây là bảng hoạt động kinh doanh củaPGD Nguyễn Thái Sơn qua các năm

Bảng 2.1 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ACB- PGD Nguyễn Thái Sơn

(Nguồn: ACB- PGD Nguyễn Thái Sơn)

Trang 20

Qua bảng trên ta thấy được tình hình hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch cómức tăng trưởng ổn định từ năm 2011 – 2013.

Tổng tài sản: năm 2012 tổng tài sản tăng 8.57 tỷ đồng tương đương 9.6% so vớinăm 2011, năm 2013 tổng tài sản tăng 11.45 tỷ đồng tương đương với 11.7% so vớinăm 2012

Về thu nhập và lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch đều tăng mạnh từ năm

2011 đến năm 2013 Tính tới năm 2013 lợi nhuận trước thuế đạt 9.37 tỷ đồng Tuynhiên, do sự ảnh hưởng của sự kiện "bầu Kiên" nên lợi nhuận trước thuế năm 2012tăng chậm hơn so với năm 2013

Thông qua bảng trên ta có thể thấy lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ năm 2011đến năm 2013 Vào năm 2012 tăng 2.7 tỷ tương đương 60%, vào năm 2013 tăng 2.62

tỷ đồng tương ứng với 38.8% so với năm 2011, tính tới năm 2013 lợi nhuận sau thuếđạt 7.5 tỷ đồng tăng mạnh so với năm 2011 Ngân hàng Á Châu được biết đến là mộttrong những Ngân hàng thương mại cổ phần lớn, đã phần nào tạo điều kiện thuận lợicho phòng giao dịch tiếp cận khách hàng Cùng với điều đó, phòng giao dịch cũng đãcải thiện chất lượng phục vụ nhằm thu hút và chăm sóc khách hàng được tốt hơn, từ đólợi nhuận qua từng năm luôn đạt ở mức cao so với các ngân hàng khác trong địa bàn

Từ năm 2008 trở lại đây, do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu,thị trường tiền tệ nói chung và thị trường vốn nói riêng có những biến động phức tạp,

là công cụ điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất cũng thay đổi Trước áp lực cạnh tranhngày càng một gay gắt, hệ thống Á Châu nói chung và phòng giao dịch Nguyễn TháiSơn nói riêng vẫn giữ được quy mô nguồn vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vàphát hành giấy tờ có giá

2.1.4.2 Tình hình huy động vốn của phòng giao dịch

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng ACB- PGD

Nguyễn Thái Sơn

Trang 21

Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng lớn và có

uy tín ở nước ta Chính vì vậy huy động vốn là thế mạnh của ngân hàng và phòng giao dịch Nguyễn Thái Sơn cũng không nằm ngoài điều đó

Năm 2011, phòng giao dịch huy động được 527 tỷ đồng, đây là một con số không

hề dễ đạt được Tuy nhiên, năm 2012, khách hàng ồ ạt rút tiền gửi do sự kiện " bầu Kiên" làm huy động của ngân hàng giảm 115 tỷ so với năm 2011

Nhờ sự giúp đỡ của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cũng như Chính Phủ cùng liên minh ngân hàng và sự nỗ lực hết mình của ban lãnh đạo, nhân viên, Ngân hàng Á Châu đã bước qua được cơn khủng hoảng, khôi phục lại hệ thống cũng như sư tín nhiệm của khách hàng Năm 2013, doanh số huy động vốn của PGD tăng 357 tỷ so vớinăm 2012

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Á Châu - PGD

Nguyễn Thái Sơn

2.2.1 Những quy định chung về cho vay tiêu dùng

- Lãi suất: khoảng 10% / năm cố định năm đầu tiên theo dư nợ giảm dần

- Thời gian cho vay:

• Mua nhà, sửa chữa nhà: Tối thiểu 13 tháng, tối đa 180 tháng

• Mua ôtô: tối đa 48 tháng

• Mua sắm sinh hoạt và vay tiêu dùng khác : tối thiễu 13 tháng, tối đa

84 tháng

- Lãi phạt: trả trước hạn phạt 2 % trên số tiền còn lại

2.2.2 Các sản phẩm của cho vay tiêu dùng

 Cho vay mua nhà

Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở là sản phẩm ACB tài trợ vốn để mua nhà ở, đất ở,xây dựng nhà ở mới, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở

 Cho vay mua ô tô

Vay mua ô tô là sản phẩm đáp ứng nhu cầu sở hữu xe hơi của khách hàng cánhân, hộ gia đình thông qua việc hỗ trợ nguồn vốn cho khách hàng mua xe

Trang 22

 Cho vay du học

Cho vay du học là hình thức ACB cho vay phục vụ đời sống nhằm đáp ứng nhucầu cho chính khách hàng hoặc cho người thân của khách hàng đi du học ở nước ngoàihoặc du học trong nước

 Cho vay tiêu dung không có tài sản bảo đảm ( còn gọi là vay tín chấp)

Cho vay tiêu dùng không có tài sản bảo đảm là sản phẩm tín dụng không yêucầu tài sản bảo đảm dành cho các khách hàng cá nhân có thu nhập thường xuyên, ổnđịnh nhằm đáp ứng nhu cầu tiều dùng đa dạng của bản thân và gia đình

2.2.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Á Châu - PGD Nguyễn Thái Sơn

2.2.4 Các chỉ tiêu phản hoạt động cho vay tiêu dùng giai đoạn 2011-2013

2.2.4.1.Doanh số cho vay tiêu dùng

Doanh số cho vay thể hiện số lượng và quy mô tín dụng của ngân hàng Vì mỗingân hàng có một đặc thù riêng về cơ cấu nguồn vốn huy động, cơ cấu khách hàng, cơ

Trang 23

cấu tín dụng riêng nên cơ cấu về doanh số cho vay cũng có nhiều khác biệt để cho phùhợp với những điều đó Tuy nhiên, cơ cấu doanh số cho vay của các ngân hàng vẫn cómột đặc điểm chung là: doanh số CV KHDN luôn chiếm tỷ lệ ưu thế, và có một sựchuyển dịch tăng dần tỷ trọng của doanh số CVTD Phòng giao dịch Nguyễn Thái Sơncũng có những đặc điểm chung như vậy Sau đây là tình hình doanh số cho vay của chinhánh trong 3 năm qua.

Trang 24

Bảng 2.3 Doanh số cho vay của phòng giao dịch Nguyễn Thái Sơn giai đoạn 2011

– 2013

ĐVT: tỷ đồng Năm

(Nguồn: Báo cáo tài chính ACB Nguyễn Thái Sơn)

Doanh số cho vay của chi nhánh liên tục tăng trong giai đoạn 2011 – 2013 Và

luôn có mức tăng trưởng cao nhất về tỷ lệ tăng trưởng so với các doanh số CV đối

tượng khác Trong đó, doanh số cho vay đối tượng khách hàng doanh nghiệp luôn

chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là doanh số cho vay tiêu dùng và doanh số cho vay

sàn xuất kinh doanh

Bảng 2.4 Cơ cấu doanh số cho vay của PGD Nguyễn Thái Sơn giai đoạn

Ngày đăng: 04/10/2015, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w