1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI SỐ 9 : PHÂN TÍCH SỬA CHỮA KHỐI KHUẾCH ĐẠI SẮC, ĐÈN HÌNH

14 722 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 401,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.MỤC TIÊU :Học xong bài học người học cần đạt được. Nguyên lý trong truyền hình ảnh trong kỹ thuật truyền hình.Nhận dạng được các khối mạch khuếch đại sắc .Chức năng ,nhiệm vụ của từng chi tiết gắn trên cơ cấu của đèn hình . Phân tích nguyên lý làm việc đèn hình màu .Nhận dạng và phân tích lỗi xảy ra trong đèn hình và mạch khuếch đại sắc .Lập quy trình kiểm tra ,sửa chữa thay thế .

Trang 1

BÀI SỐ 9

PHÂN TÍCH SỬA CHỮA KHỐI KHUẾCH ĐẠI SẮC, ĐÈN HÌNH

A.MỤC TIÊU :

Học xong bài học người học cần đạt được

- Nguyên lý trong truyền hình ảnh trong kỹ thuật truyền hình.

- Nhận dạng được các khối mạch khuếch đại sắc

- Chức năng ,nhiệm vụ của từng chi tiết gắn trên cơ cấu của đèn hình

- Phân tích nguyên lý làm việc đèn hình màu

- Nhận dạng và phân tích lỗi xảy ra trong đèn hình và mạch khuếch đại sắc

- Lập quy trình kiểm tra ,sửa chữa thay thế

B.NỘI DUNG :

1.Cơ sở lý thuyết về truyền hình

Trang 2

6.Nguyờn lý truyền hỡnh ảnh

6 Khối đèn hình màu

6 Sơ đồ cấu tạo:

1.5.2 - Cấu tạo của đốn hỡnh mầu và cỏc điện ỏp phõn cực

Trang 3

1 Cấu tạo của màn hình :

Màn hình mầu được cấu tạo bới các điểm Phosphor có khả năng phát sáng ra các mầu đỏ , xanh lá , xanh lơ khi có tia điện tử bắn vào, các điểm mầu này được xếp sen

kẽ để tạo thành các điểm tam RGB gọi là điểm ảnh (Pixels), một điểm mầu thì chỉ phát ra một mầu có cường độ sáng thay đổi, nhưng một điểm ảnh thì cho vô số mầu thông qua nguyên lý trộn mầu, tuy các điểm mầu chỉ đứng cạnh nhau nhưng do điểm mầu quá nhỏ

và khoảng cách giữa chúng quá ngắn, mắt thường không phân biệt được hai điểm riêng biệt và có cảm giác là một mầu tổng hợp

Số điểm ảnh của màn hình mầu là khoảng 500.000 điểm, và số điểm mầu sẽ là 500.000 x 3 = 1.500.000 điểm , vì vậy một điểm mầu có kích thước rất nhỏ, để nhìn thấy

rõ ba điểm mầu , ta dùng kính núp soi vào màn hình, khi đó ta sẽ nhìn thấy các điểm mầu chỉ đứng gần nhau mà thôi

2 3 Katôt : KR , KG , KB

Là nơi phát xạ ra 3 dòng tia điện tử đi song song bay về phía màn hình, dòng phát xạ

từ KR chỉ bắn vào các điểm R, từ KG chỉ bắn vào các điểm G, từ KB chỉ bắn vào các điểm B, ở chế độ tĩnh (không có hình - màn sáng có nhiễu trắng ) điện áp 3 Katôt được phân cực khoảng 100 đến 150V DC, để các Katot phát xạ được chúng phải được nung nóng nhờ sợi đốt

Độ phát xạ của các Katôt sẽ giảm dần theo thời gian sử dụng, khi đó hình ảnh sẽ mờ dần và thiếu độ chi tiết và ta thường gọi là đèn hình già , nếu các Katốt có độ phát xạ không cân bằng, thì hình ảnh sẽ bị sai mầu và ta gọi là đèn hình bị lệch tia, trong các trường hợp trên người ta thường tăng điện áp sợi đốt lên 1 đến 2V để cho độ phát xạ tăng theo => quá trình đó gọi là kích đèn hình

Trang 4

3 Sợi đốt Heater :

Có nhiệm vụ nung nóng giúp cho 3 Katot phát xạ ra tia điện tử, sợi đốt được cung cấp 4,5V nếu đèn cổ nhỏ hoặc 6,3V nếu là đèn cổ trung , 3 Katốt có 3 sợi đốt đấu song song, trong trường hợp đèn hình bị mất hẳn một tia thì thường do bị đứt sợi đốt => đứt sợi đốt thì ta chỉ có thể thay đèn hình

4 Lưới G1 :

Còn gọi là lưới khiển có nhiệm vụ điều khiển dòng phát xạ, tuy nhiện trong Ti vi mầu thì G1 lại không sử dụng và đem đấu xuống mass

5 Lưới G2 : Lưới gia tốc

Gọi là lưới gia tốc vì nó có nhiệm vụ tăng tốc tia điện tử bay về màn hình, lưới G2 được cung cấp điện áp khoảng 400V lấy từ triết áp Screen trên thân cuộn cao áp, khi chỉnh núm Screen điện áp G2 thay đổi => độ sáng màn hình thay đổi, G2 thường được điều chỉnh ở khoảng 60% giá trị núm Screen, nếu để G2 quá cao => màn ảnh sẽ quá sáng và mờ kèm theo tia quét ngược, nếu để G2 quá thấp => ảnh bị tối hoặc có thể mất ánh sáng

6 Lưới G3 : Lưới hội tụ

Gọi là lưới hội tụ vì nó giúp cho ba tia điện tử phát xạ từ 3 Katôt hội tụ lại đúng trên màn hình => giúp cho hình ảnh có độ sắc nét cao nhất, điện áp G3 chỉ có một giá trị đúng cho mỗi đèn hình, giá trị G3 khoảng 5000V và còn tuỳ theo kích thước đèn hình, điện áp này lấy từ triết áp Pocus trên thân cuộn cao áp do đó có thể điều chỉnh được, nếu ta chỉnh sai áp Pocus => hình ảnh sẽ bị nhoè, các chi tiết không rõ, vì điện áp Pocus là khá cao do đó về mùa ẩm ướt , điện áp Pocus thường bị dò rỉ làm hỏng đế nhựa sau đuôi đèn => Sinh hiện tượng ảnh bị nhoè , bật máy sau một thời gian mới rõ dần

7 Các chi tiết bên ngoài :

Cuộn lái tia : Cuộn lái tia được gắn vào cổ đèn hình có nhiệm vụ lái tia điện tử quét

từ trái sang phải, từ trên xuống dưới có hai cuộn lái tia là cuộn lái dòng và cuộn lái mành, cuộn lái dòng được cung cấp xung dòng từ chân C đèn công xuất dòng, cuộn lái mành được cung cấp xung mành từ IC công xuất mành, nếu mất xung đi tới cuộn lái dòng thì màn hình chỉ có cột sáng dọc, nếu mất xung mành đi tới cuộn lái mành thì màn hình chỉ còn một vạch sáng ngang

Nam châm Puryty : Nam châm Puryty là các vòng tròn gắn quanh cổ đèn hình ngay

sau cuộn lái tia, Nam châm Puryty có nhiệm vụ hướng cho ba tia điện tử phát xạ từ 3 Katốt bắn đúng vào điểm mầu tương ứng ( thợ không chỉnh ) nếu ta chỉnh sai => ảnh sẽ

có viền mầu, khi đó ta phải theo vết sơn đánh dấu của nhà sản xuất để chỉnh trả lại vị trí

Cuộn dây khử từ - Degauss : là các vòng dây quấn xung quanh đèn hình, cuộn khử

từ có nhiệm vụ khử từ dư trên đèn hình do từ trường trái đất nhiễm vào để khắc phục hiện tượng nhiễm từ, nhiễm từ là hiện tượng màn hình bị loang mầu, sai mầu thành từng vùng, cuộn khử từ chỉ hoạt động trong khoảng 2 đến 3 giây đầu khi mới bật máy, dòng điện qua cuộn khử từ rất mạnh khoảng 1,5 đến 2Ampe, cuộn khử từ được điều khiển từ một điện trở khử từ nằm trên bộ nguồn trước cầu Diode chỉnh lưu

Trang 5

15.3 Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại sắc dùng Tranzirtor.

Trang 6

15.1.1.Phân tích nguyên lý làm việc của mạch.

Khuếch đại ba tớn hiệu mầu R,G,B lờn biờn độ đủ lớn cung cấp cho ba Katụt đốn hỡnh => điều khiển dũng phỏt xạ để tỏi tạo lại hỡnh ảnh mầu

Khuếch đại ba tớn hiệu mầu R-Y, G-Y, B-Y và trộn với tớn hiệu Y

Nguồn cung cấp cho mạch là 180V được lấy từ cao ỏp

Ba tớn hiệu mầu thiếu chúi là R-Y, G-Y, B-Y được đưa vào ba chõn B của ba đốn khuếch đại cụng suất

Tớn hiệu chúi Y được chia làm 3 đường và đưa vào 3 chõn E của 3 đốn cụng suất, trong đú đường đi vào đốn G qua trở cố định cũn đường đi vào hai đốn R và B đi qua biến trở

R.Drive và B.Drive để chỉnh cõn bằng tớn hiệu chúi

Cỏc biến trở R.Bias, G.Bias, B.Bias cú tỏc dụng cõn bằng trắng khi đốn hỡnh cú độ phỏt xạ của ba tia bị lệch, làm cho mầu bị sai Khi ta chỉnh cỏc triết ỏp Bias => độ dẫn của đốn cụng suất thay đổi => điện ỏp một chiều trờn Katụt thay đổi => và độ phỏt xạ thay đổi

Điện ỏp làm việc trờn cỏc đốn cụng suất là

UBE ằ 0,6V

UCE ằ ( 100V đến 150V )

Cỏc tớn hiệu mầu đó được trộn với tớn hiệu chúi trờn mạch ma trận trờn IC tổng tạo thành cỏc tớn hiệu R,G,B cỏc tớn hiệu này được đưa đến chõn B của cỏc đốn khuếch đại cụng suất sắc

Cỏc triết ỏp Drive thay đổi trở khỏng từ chõn E xuống Mass => từ đú thay đổi hệ số khuếch đại của đốn

Cỏc triết ỏp Bias thay đổi điện ỏp một chiều đưa vào chõn E => từ đú thay đổi độ dẫn của cỏc đốn => thay đổi ỏp một chiều trờn Katụt

Mạch này vẫn cú điện ỏp nuụi là 180V

Điện ỏp làm việc trờn cỏc đốn cụng suất là

UBE ằ 0,6V

UCE ằ ( 100V đến 150V )

15.1.2.Dạng biểu hiện h hỏng trong mạch đèn hình

Trang 7

Đốn hỡnh cú 4 biểu hiện hư hỏng thường gặp là :

• Đốn hỡnh bị lọt khớ : Nguyờn nhõn thường do đốn hỡnh bị va chạm mạnh, hoặc khi thỏo vỉ đuụi đốn quỏ mạnh làm gẫy nỳm hỳt chõn khụng, biểu hiện của đốn lọt khớ là lớp Phosphor bờn trong bị ố loang thành từng đỏm

• Đốn hỡnh bị đỏnh lửa : Nguyờn nhõn thường do điện ỏp cao ỏp quỏ mạnh đốn bị đỏnh lửa

ta nhỡn thấy tia lửa xanh đỏnh lửa trong chuụi đốn hỡnh ở ngay đế cắm

• Đốn hỡnh bị già : Đốn hỡnh già là đốn đó hết tuổi thọ sử dụng, đốn già là độ phỏt xạ của 3 Katụt bị giảm so với lỳc mới, độ phỏt xạ của katốt tỷ lệ với độ sỏng của màn hỡnh, vỡ vậy đốn hỡnh già ảnh thường bị tối và mờ hỡnh

• Đốn hỡnh bị lệch tia : Đốn lệch tia là đốn cú một hoặc 2 trong sụ 3 Katốt cú độ phỏt xạ giảm hoặc khụng phỏt xạ, trong khi Katụt con lai võn tương đối tốt, đốn lệch tia thường sinh ra hiện tượng bị sai mầu và mất một mầu

15.1.3.Phân tích biểu hiện của máy thu hình ,nguyên nhân dẫn đến h hỏng

a) Cảm nhận bằng mắt thường về chất lượng của đốn hỡnh

Thớ dụ 1 : Hỡnh ảnh sau đõy là hiện tượng của Ti vi mầu bị lệch tia , hỏng KG => màn ảnh

ngả về mầu tớm

Đốn hỡnh bị lệch tia do hỏng KG màn ảnh ngả về mầu tớm

Thớ dụ 2 : Hỡnh ảnh bị tối và mờ, nguyờn nhõn do đốn hỡnh bị già, độ phỏt xạ của cả 3 tia bị giảm

Trang 8

Hình ảnh tối và mờ do đèn hình bị già

Các hiện tượng trên, ngoài nguyên nhân do đèn lệch tia và đèn bị già còn có nguyên nhân

do máy, vì vậy để kết luận chính xác có phải do đèn hay không thì ngoài việc đánh giá bằng mắt , ta cần phải đo độ phát xạ của đèn hình

b) Phương pháp đo độ phát xạ của đèn hình

* Đo phát xạ đèn hình cổ nhỏ

Đo độ phát xạ của đèn hình cổ nhỏ

Đèn hình cổ nhỏ có 7 chân tín theo chiều kim đồng hồ là các chân

KB - G1 - HT - GND - KR - G2 - KG

Cách đo :

• Dùng một biến áp cấp nguồn 4,5V vào hai chân HT và GND ( cấp nguồn cho sợi đốt )

Trang 9

• Xoay đồng hồ về thang x1KΩ , que đen để vào G1, que đỏ lần lượt đặt vào KG, KR, KB

=> và quan sát kết quả

• Nếu trở kháng giữa G1 với 3 Katôt bằng nhau => nghĩa là độ phát xạ của 3 tia bằng nhau, nếu trở kháng khác nhau thì độ phát xạ của 3 tia bị lệch

• Trở kháng giữa G1 với Katôt nào thấp hơn thì độ phát xạ của Katôt đó tốt hơn

• Thông thường với đèn 14" thì trở kháng này < 10KΩ , nếu trở kháng quá cao > 30KΩ là Katôt bị hỏng

* Đo phát xạ đèn hình cổ trung

Đo độ phát xạ của đèn hình cổ trung

Đèn hình cổ trung có 9 chân tín theo chiều kim đồng hồ là các chân

G1 - KG - G2 - KR - GND - HT - KB , chân đầu tiên và chân cuối cùng bỏ trống

Cách đo :

• Cách đo tương tự như đo kiểm tra đèn cổ nhỏ, nhưng điện áp cấp cho sợi đốt với đèn cổ trung là 6,3V

4 - Các bệnh liên quan đến sự phân cực của đèn hình

4.1 Mất điện áp HV cung cấp cho đèn hình

Nguyên nhân của trường hợp này thường do cao áp không hoạt động

Biểu hiện là màn ảnh không sáng trong khi đèn báo nguồn vẫn còn và không có

Trang 10

tiếng

Còn đèn báo nguồn, không màn sáng

Sửa chữa : để sửa chữa hiện tượng trên ta cần kiểm tra khối quét dòng và cao áp 4.2 Mất điện áp sợi đốt

Nguyên nhân : thông thường lỏng chân đế đèn hình, lỏng chân điện trở cung cấp điện

áp nuôi sợi đốt

Biểu hiện : máy không có màn sáng ( như hình trên ) nhưng vẫn có tiếng, vẫn có tiếng

là chứng tỏ cao áp vẫn đang hoạt động

Sửa chữa : kiểm tra điện áp cấp cho sợi đốt ( Heater) bằng thang xoay chiều, với đèn

hình cổ nhỏ phải có 4,5V, với đèn hình cổ trung phải có 6,3V

4.3 Mất điện áp trên 3 Katôt đèn hình

Nguyên nhân : Thường do mất điện áp 180V cung cấp cho tầng khuếch đại công xuất

sắc nằm trên vỉ đuôi đèn hình

Biểu hiện : màn ảnh sáng trắng và có tia quét ngược, không có hình như hình ảnh dưới

đây

Trang 11

Màn ảnh sáng trắng có tia quét ngược

Sửa chữa : Kiểm tra điện áp trên 3 Katôt, nếu bình thường thì 3 Katôt có khoảng 100 -

150V , nếu áp trên 3 Katôt giảm thấp => cần kiểm tra điện áp 180V cấp cho vỉ đuôi đèn hình , điện áp này xuất phát từ cao áp , đo điện áp này trên tụ lọc 250V trên vỉ đuôi đèn Trường hợp áp trên 3 Katốt vẫn có đủ thì giảm điện áp G2 bằng cách chỉnh núm Screen trên thân cuộn cao áp

4.4 Điện áp cấp cho lưới G2 tăng cao

Nguyên nhân : Nếu là không phải do ta chỉnh thì nguyên nhân là do hỏng triết áp Screen

trên thân cuộn cao áp

Biểu hiện : Màn ảnh sáng trắng có tia quét ngược, có hình mờ hoặc không có hình như

trường hợp mất áp trên 3 Katôt

Khắc phục : Kiểm tra lại điện áp tren 3 Ka tôt trước

Chỉnh triết áp Screen cấp cho G2

Nếu không được thì tháo cao áp ra đi thay triết áp G2 ( mang đến thợ chuyên làm cao

áp để sửa )

Cuộn cao áp của Ti vi mầu

Đưa trỏ chuột vào để xem chú thích

4.5 Điện áp cấp cho G2 bị thấp

Nguyên nhân : Do điều chỉnh sai triết áp Screen hoặc bị hỏng triết áp Screen

Biểu hiện : Hình ảnh tối hoặc mất ánh sáng , có tiếng bình thường

Trang 12

Điện áp G2 bị thiếu là một nguyên nhân gây tối hình

Khắc phục : chỉnh lại triết áp Screen, nếu chỉnh không có tác dụng là hỏng triết áp, nếu

có tác dụng nhưng ảnh vẫn bị tối là do đèn hình hoặc mất điện áp lệnh điều chỉnh độ sáng

4.6 Điện áp cấp cho lưới Pocus bị sai, cao quá hoặc thấp quá

Nguyên nhân : Do chỉnh sai triết áp Pocus hoặc hỏng triết áp Pocus hoặc hỏng đế đèn

hình ( nguyên nhân này hay gặp nhất )

Biểu hiện : Hình ảnh bị nhoè, nhìn các chi tiết không rõ

Hình ảnh bị nhoè do điện áp Pocus bị sai

Khắc phục : Chỉnh lại triết áp Pocus trên thân cuộn cao áp

- Thay đế đèn hình trên vỉ đuôi đèn hình

- Nếu vẫn không hết thì cần tháo cao áp đi thay triết áp Pocus

Trang 13

Vỉ đuụi và đế đốn hỡnh mầu trắng

15.1.4 Lu đồ thuật toán thực hiện quá trình đo kiểm tra lỗi trong mạch

Biểu hiện :Lỗi màn ảnh sỏng trắng và cú tia quột ngược, khụng cú hỡnh

Trang 14

15.1.5.BiÖn ph¸p kh¾c phôc biÓu hiÖn h háng: Lỗi màn ảnh sáng trắng và có tia quét

ngược, không có hình.

Sửa chữa:

Kiểm tra điện áp trên 3 Katôt, nếu bình thường thì 3 Katôt có khoảng 100 - 150V , nếu áp trên 3 Katôt

giảm thấp => cần kiểm tra điện áp 180V cấp cho vỉ đuôi đèn hình , điện áp này xuất phát từ cao áp , đo điện áp này trên tụ lọc 250V trên vỉ đuôi đèn

Trường hợp áp trên 3 Katốt vẫn có đủ thì giảm điện áp G2 bằng cách chỉnh núm Screen trên thân cuộn cao áp

Ngày đăng: 04/10/2015, 20:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

15.3. Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại sắc dùng Tranzirtor. - BÀI SỐ 9 : PHÂN TÍCH SỬA CHỮA KHỐI KHUẾCH ĐẠI SẮC, ĐÈN HÌNH
15.3. Sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại sắc dùng Tranzirtor (Trang 5)
Hình ảnh tối và mờ do đèn hình bị già - BÀI SỐ 9 : PHÂN TÍCH SỬA CHỮA KHỐI KHUẾCH ĐẠI SẮC, ĐÈN HÌNH
nh ảnh tối và mờ do đèn hình bị già (Trang 8)
Hình cổ nhỏ phải có 4,5V, với đèn hình cổ trung phải có 6,3V . - BÀI SỐ 9 : PHÂN TÍCH SỬA CHỮA KHỐI KHUẾCH ĐẠI SẮC, ĐÈN HÌNH
Hình c ổ nhỏ phải có 4,5V, với đèn hình cổ trung phải có 6,3V (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w