1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Download giáo án tin học 10 bài 17 khái niệm về soạn thảo văn bản, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng

6 675 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 8,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ1: Tìm hiểu cách định dạng kiểu danh sách Kiến thức kỹ năng cần đạt: + Biết ý nghĩa của trình bày văn bản dới dạng liệt kê.. + Hình ảnh một văn bản đợc định dạng kiểu danh sách để học

Trang 1

Đ17 MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC

(1 tiết)

I Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

1 Kiến thức

- Biết cách định dạng danh sách liệt kê, chèn số thứ tự trang

- Biết cách in văn bản

2 Kĩ năng

- Bớc đầu định dạng đợc văn bản theo mẫu

II Tiến trình dạy học

ổn định lớp: 1 phút.

HĐ1: Tìm hiểu cách định dạng kiểu danh sách

Kiến thức kỹ năng cần đạt:

+ Biết ý nghĩa của trình bày văn bản dới dạng liệt kê

+ Biết các bớc để định dạng kiểu danh sách

Phơng tiện dạy học:

+ Máy chiếu, máy tính để minh họa cách định dạng kiểu dánh sách

+ Hình ảnh một văn bản đợc định dạng kiểu danh sách để học sinh thấy hình thức trình bày văn bản kiểu danh sách và ý nghĩa của nó:

(có thể sử dụng hình 61, SGK trang 115 hoặc các hình ảnh tơng tự khác)

+ Mỗi học sinh chuẩn bị một văn bản đã đợc định dạng kiểu danh sách

Phơng pháp dạy học: Trực quan.

13

GV Trình chiếu hình ảnh để học sinh thấy

hình thức của định dạng kiểu danh sách

HS Quan sát để biết hình thức của định

dạng kiểu danh sách và sự cần thiết của nó

trong việc soạn văn bản

GV Trình chiếu các bớc định dạng kiểu

danh sách Khi xuất hiện hộp thoại Bullets

and Numbering, yêu cầu học sinh chọn tab

nào để định dạng danh sách liệt kê kiểu ký

hiệu hoặc danh sách liệu kê dạng kiểu số

HS Quan sát giáo viên để hình thành thao

tác

GV Yêu cầu học sinh chỉ ra nút lệnh trên

thanh công cụ để thực hiện định dạng kiểu

danh sách

HS Có thể thực hiện định dạng bằng cách

sử dụng nút lệnh (nếu còn thời gian)

Sử dụng nút lệnh Bullets hoặc Numbering

- Chọn phần văn bản muốn

định dạng kiểu danh sách

- Dùng lệnh: Format  Bullets and Numbering Hộp thoại Bullets and Numbering xuất hiện

- Chọn Tab Bullets hoặc

Định dạng ký tự bao gồm:

 Chọn phông chữ

 Chọn cở chữ

 Chọn kiểu chữ

 Chọn màu chữ

Lịch sử phát triển kỹ thuật tính toán:

1) Máy tính cơ khí - 1834 2) Máy tính cơ điện - 1911 3) Máy tính điện tử IBM 603 - 1946 4) Máy tính bán dẫn - 1959

5) Máy vi tính - 1971

 Chọn màu chữ

Trang 2

trên thanh công cụ Numbering.

- Chọn một mẫu định dạng

- Nháy chuột vào nút OK để chấp nhận

HĐ2: Tìm hiểu cách ngắt trang và đánh số trang

Kiến thức kỹ năng cần đạt:

+ Biết một số tình huống cần ngắt trang và đánh số trang

+ Biết các bớc để thực hiện ngắt trang và đánh số trang

Phơng tiện dạy học:

+ Máy chiếu, máy tính để minh họa các bớc thực hiện

+ Văn bản có 10 trang trở lên dùng để minh họa cho việc đánh số trang

Phơng pháp dạy học: Trực quan

13

GV Chiếu lên màn hình tình huống

cần thiết phải ngắt trang: Một bảng

biểu nằm ở hai trang

HS Quan sát để biết tình huống cần

thiết phải ngắt trang

GV Thực hiện các bớc để ngắt trang.

HS Quan sát để hình thành thao tác.

GV Gọi học sinh cho ví dụ về một số

văn bản cần đánh số trang và một số

văn bản không cần đánh số trang Từ

đó cho biết, với một văn bản khi nào

thì cần đánh số trang

HS Đứng tại chỗ: Quyển sách cần

đánh số trang; Giấy xin phép không

cần đánh số trang

Thông thờng khi văn bản có từ 3

trang trở lên thì cần đánh số trang

GV Mở một file văn bản có từ 10

trang trở lên Thực hiện các bớc để

chèn số trang cho văn bản đó

HS Quan sát để hình thành thao tác.

GV Có thể thực hiện lại và yêu cầu

học sinh nêu các bớc hoặc ngợc lại:

nêu các bớc và yêu cầu học sinh thực

hiện lại

a) Ngắt trang:

- Đặt con trỏ văn bản ở vị trí muốn ngắt trang

- Chọn lệnh Insert  Break Xuất hiện hộp thoại Break

- Chọn Page Break

- Nháy chuột vào nút OK để chấp nhận

b) Đánh số trang:

- Mở văn bản cần đánh số trang

- Chọn Insert  Page Number Hộp thoại Page Nunber xuất hiện

- Quy định vị trí số trang (ở đầu trang hoặc cuối trang) tại mục Position

- Quy định vị trí số trang (trái, giữa, phải) tại mục Aligment

- Quy định đánh số trang cho trang

đầu tiên ở Show number on first

Trang 3

- Nháy chuột vào nút OK để chấp nhận

HĐ3: Tìm hiểu cách in văn bản

Kiến thức kỹ năng cần đạt:

+ Biết cách xem văn bản trớc khi in

+ Biết các bớc khi thực hiện in văn bản

Phơng tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, máy in để minh họa.

Phơng pháp dạy học: Trực quan.

14

GV Mở một file văn bản (cha định

dạng vừa ý) và diễn giải:

Nếu thực hiện in trang văn bản này có

thể cha vừa ý vì văn bản in ra cha đẹp

Khi đó ta phải in lại, điều này gây ra

nhiều lãng phí: giấy in, mực in, điện,

hao mòn máy móc Để tránh lãng phí

đó, cần xem tổng thể văn bản trớc khi

in

HS Quan sát và theo dõi để thấy đợc

sự lãng phí khi in ấn

GV Thực hiện cách xem văn bản trớc

khi in

HS Quan sát để hình thành thao tác

và thấy đợc sự tơng ứng của văn bản

trớc khi in với văn bản in ra giấy; thấy

đợc sự cần thiết của việc xem trớc khi

in

GV Yêu cầu học sinh giải thích một

số nút lệnh cơ bản trên thanh công cụ

nh: Nút lệnh quy định số lợng tranh

hiển thị trên màn hình; Nút quy định

tỷ lệ thu nhỏ; nút đóng của sổ

Preview (Cho phép học sinh sử dụng

phơng pháp thử sai)

HS Chỉ ra trên màn hình.

GV Yêu cầu học sinh tìm nút lệnh

Print Preview trên thanh công cụ

HS Đứng tại chỗ hoặc lên bảng chỉ

ra

GV Thực hiện in một văn bản ra giấy

bằng cách dùng bảng chọn Chú ý

giải thích các mục chọn cơ bản trên

hộp thoại

HS Quan sát để hình thành thao tác.

GV Yêu cầu học sinh tìm nút lệnh

Print trên thanh công cụ

a) Xem trớc khi in

Cách 1: Chọn lệnh File  Print Preview

Cách 2: Nháy chuột vào nút lệnh Print Preview trên thanh công cụ chuẩn

Giao diện cửa văn bản trớc khi in có dạng:

Để trở về trạng thái soạn thảo, nháy chuột vào nút lệnh Close

b) In văn bản Cách 1: Dùng lệnh File  Print Cách 2: Nhấn tổ hợp phím Ctrl+P

Khi đó xuất hiện hộp thoại Print

- Chọn tên máy in hiện đang kết nối với máy tính

Trang 4

HS Đứng tại chỗ hoặc lên bảng chỉ

ra

GV Thực hiện in một văn bản bằng

cách sử dụng nút lệnh Yêu cầu học

sinh nhận xét sự khác nhau của cách

này với hai cách trớc

HS Không xuất hiện hộp thoại Print.

In tất cả các trang mà văn bản có

GV Chuẩn hóa lại sự khác nhau giữa

hai cách in: dùng bảng chọn và dùng

nút lệnh (nh ở phần nội dung)

- Chọn phạm vi văn bản cần in: All (tất cả); Current page (trang hiện tại); Pages (trang có số hiệu đợc chỉ ra)

- Quy định số lợng bản giống nhau

đợc in ra ở Number of copies

Cách 3: Nháy chuột vào nút lệnh

Print trên thanh công cụ chuẩn

- Nếu muốn in tất cả các trang trng văn bản hiện tại thì nháy nút lệnh

- Nếu chỉ muốn in một số trang hoặc chọn máy in để in thì phải chọn lệnh File  Print

HĐ4: Củng cố kiến thức

Phơng pháp dạy học: Thuyết trình.

2

GV Tổng kết các kiến thức cần nắm vững:

- Cách để định dạng kiểu danh sách, ngắt trang, xem trớc khi in

- Cách để đánh số trang

- Cch để in văn bản

HS Ghi nhớ kiến thức.

HĐ5: Hớng dẫn học ở nhà

Phơng pháp dạy học: Thuyết trình.

2

- Xem lại các cách thực hiện các thao tác định dạng kiểu danh sách, chèn số trang, ngắt trang, xem trớc khi in và in văn bản

(Đối với những học sinh có máy ở nhà, nên yêu cầu thực hành lại)

- Trả lời câu hỏi 4, SGK, trang 118

- Xem trớc nội dung bài 18: Các công cụ hỗ trợ giúp soạn thảo

BÀI TẬP

(1 tiết)

I Mục đích, yêu cầu.

- Củng cố lại các kiến thức đã đợc học về định dạng kiểu danh sách,

in văn bản

- Mở rộng thêm các kiến thức liên quan đến hệ soạn thảo văn bản MS Word

II Tiến trình dạy học

ổn định lớp: 1 phút.

HĐ1: Giải quyết các câu hỏi và bài tập trong SGK.

Phơng pháp dạy học: Vấn đáp tái hiện.

24

Câu hỏi 1, SGK, trang 118

Mục đích: học sinh nhớ các bớc tạo danh sách liệt kê dạng kí hiệu và dạng

số thứ tự

GV Nêu câu hỏi: Hãy mô nêu các bớc tạo danh sách liệt kê.

HS

Format  Bullets and Numbering

Trang 5

Chọn trang Number (dạng số thứ tự) hoặc trang Bullets (dạng kí hiệu)

Chọn một kiểu mẫu danh sách trên cửa sổ đó

Nháy chuột vào nút OK để đồng ý

Câu hỏi 2, SGK, trang 118

Mục đích: học sinh biết các tùy biến về định dạng danh sách.

GV Nêu câu hỏi: Nêu các bớc để tạo danh sách kiểu số thứ tự a, b, c

HS Thực hiện cho đến khi xuất hiện cửa sổ ở câu 1

GV Có thể tùy biến thêm về kiểu danh sách bằng cách nháy chuột vào

Customise

Trong mục Number Style, chọn kiểu a, b, c,

Trong mục Number Format, chọn định dạng a)

Nháy chuột vào nút OK để đồng ý

HS Quan sát để nhận biết các bớc thực hiện.

Câu hỏi 3, SGK, trang 118

Mục đích: học sinh biết các tùy chọn khi in một trang văn bản.

GV Nêu câu hỏi: Nêu các cách để in một trang trong một văn bản có nhiều

trang

HS

Chọn lệnh File  Print , xuất hiện cửa sổ Print

Nhập số hiệu trang cần in vào mục Pages

Nháy chuột vào nút OK

GV Bổ sung cách khác:

Đặt con trỏ vào trang cần in

File  Print (hoặc bấm tổ hợp phím Ctrl+P), xuất hiện cửa sổ Print

Chọn mục Current page

Trang 6

Nháy chuột vào nút OK để đồng ý.

Câu hỏi 4, SGK, trang 118

Mục đích: học sinh biết u điểm và nhợc điểm của việc sử dụng nút lệnh print

trên thanh công cụ

GV Nêu câu hỏi: Hãy cho biết những u điểm và nhợc điểm của việc sử dụng

in văn bản bằng nút lệnh Print

HS Sử dụng nút lệnh print thao tác sẽ nhanh hơn so với sử dụng bản chọn

lệnh Tuy nhiên, nếu chỉ cần in một số trang trong văn bản có nhiều trang thì

sử dụng nút lệnh print sẽ gây lãng phí rất lớn vì word sẽ in tấtcả các trang trong tệp đang mở

HĐ2: Mở rộng kiến thức liên quan.

Nội dung: Định dạng đầu trang và chân trang.

Phơng tiện dạy học: Máy vi tính và máy chiếu để minh họa thao tác

Phơng pháp dạy học: Trực quan.

20

GV Mở một văn bản có đầu trang và chân

trang và giới thiệu ý nghĩa của nó

- Thực hiện thêm một trang mới

HS Theo dõi và quan sát để thấy đợc ý

nghĩa của đầu trang, chân trang và biết đợc

rằng khi thêm một trang mới, thì Word tự

động thêm phần đầu trang và chân trang

cho trang vừa thêm

GV Thực hiện các bớc thêm đầu trang và

chân trang (nh ở phần nội dung)

HS Quan sát đểnhận biết các thao tác.

GV Đa con trở chuột đến các nút lệnh trên

thanh công cụ Header and Footer và yêu

cầu học sinh đoán chức năng của chúng

HS Đứng tại chỗ trả lời: nút Close, nút

Insert date, Insert time, nút Swich

GV Bổ sung chức năng của các nút khác

mà học sinh cha nhận ra (nh ở phần nội

dung)

HS Theo dõi và ghi nhớ.

GV Yêu cầu học sinh về nhà thực hiện lại

thao tác này (chỉ yêu cầu nếu học sinh có

máy ở nhà)

1) Cách thực hiện:

- View  Header and Footer

- Xuất hiện vùng soạn thảo cho phần header và thanh công cụ Header and Footer

- Nhập nội dung của Header

- Nháy chuột vào nút Switch Between Header and Footer để chuyển về Footer

- Nhập nội dung của Footer

- Nháy chuột vào nút Close để trở về màn hình soạn thảo 2) Một số nút lệnh liên quan:

- Nút để chuyển đổi qua lại giữa đầu trang và chân trang

- Nút để chèn ngày tháng hiện thời

- Nút để chèn thời gian hiện thời

- Nút để trở về màn hình soạn thảo

- Nút để chèn số hiệu trang

Ngày đăng: 04/10/2015, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của định dạng kiểu danh sách. - Download giáo án tin học 10   bài 17 khái niệm về soạn thảo văn bản, soạn theo chuẩn kiến thức kỹ năng
Hình th ức của định dạng kiểu danh sách (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w