"Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 1A
Đ ẶT VẤN Đ Ề
Sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam thời gian qua đã thu được những kếtquả bước đầu quan trong Chúng ta không những đã vượt qua được sựkhủng hoảng triền miên trong thập niên 80 mà cồn đạt được những thànhtựu to lớn trong phát triển kinh tế xã hội Có được thành tựu kinh tế đángghi nhận này là nhờ phần đóng góp lớn của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài( FDI ) Tuy những năm trước do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tàichính tiền tệ xảy ra ở một số nước trong khu vực và trên thế giới, cộng vớimức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt trong lĩnh vực thu hút vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài của các nước như: Trung Quốc, Indonesia, TháiLan, Malayxia Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có phần giảmthiểu về cả số lượng và chất lượng ảnh hưởng không nhỏ đến việc pháttriển kinh tế xã hội Những năm gần đây vốn đầu tư trực tếp nước ngoàivào nước ta đã có phần khả quan hơn Nhưng chúng ta vẫn phải có sự nhìnnhận và đánh giá đúng đắn về đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời giantới để thấy được những yếu tố tác động: lợi thé và bất lợi của đất nước trên
cơ sở đó đề ra những giải pháp cụ thể kịp thời nhằm thúc đẩy thu hút đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong những năm tới góp phần thực hiệnmục tiêu chiến lược mà đảng và nhà nước đã đề ra: Công nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nước , phấn đấu đến năm 2020 đưa Việt Nam trở thành mộtnước công nghiệp phát triển
Để nhận thức rõ hơn vấn đề đặt ra ở trên, em trọn đề tài: " Đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của đầu tư trực tếp nước ngoài với sự phát triển kinh tế Việt Nam " Vì khả năng còn có hạn , em rất mong
được sự đóng góp ý kiến của cô để bài viết này được hoàn thiện hơn
Trang 2B GIẢI QUYẾT VẤN Đ Ề
PHẦN MỘT:
C
Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA Đ ẦU T Ư TRỰC TIẾP N Ư ỚC NGOÀI
I Một số khái niệm chung :
1 Đ ầu t ư quốc tế : là những phương thức đầu tư vốn tài sản ở nước ngoài đểtiến hành sản xuất kinh doanh, dịch vụ với mục đích kiếm lợi nhuận vànhững mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định Về bản chất đầu tư quốc tế lànhững hình thức xuất khẩu tư bản, một hình thức cao của xuất khẩu hànghoá Có hai loại hình thức đầu tư:
- Đ ầu t ư gián tiếp : là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổphiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá trị khác, quỹ đầu tư chứng khoỏn vàthông qua các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không thamgia quản lý hoạt động đầu tư
- Đ ầu t ư trực tiếp : là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn vàngười sử dụng vốn là một chủ thể Có nghĩa là các doanh nghiệp cá nhânnước ngoài (chủ đầu tư ) trực tiếp tham gia quá trình quản lý, sử dụng vốnđẩu tư và vận hành các kết quả đầu tư nhằm thu hồi vốn bỏ ra và thu lợinhuận
Trang 3
- Doanh nghiệp liên doanh: là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặccác bên nước ngoài hợp tác với nước chủ nhà cùng góp vốn, cúng kinhdoanh, cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ vốn góp Doanhnghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữuhạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luận nước nhận đầu tư.
- Doanh nghiệp 100% vốn n ư ớc ngoài : là doanh nghiệp thuộc sở hữucủa nhà đầu tư nước ngoài ( tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài ) donhà đầu tư nước ngoài thành lập tại Việt Nam, tự quản lí và tự chịu tráchnhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài đước thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có
tư cách pháp nhân Việt Nam
II C Ơ SỞ LÝ LUẬN
1 C ơ sở lý luận của việc tiếp nhận vốn đ ầu t ư n ư ớc ngoài
Lý luận lợi thế so sánhcủa P Vernon ( Hoa Kỳ )
Trước khi lý thuyết này ra đời người ta cho rằng các nước phát triểntoàn diện Nhưng theo Vernon đã chứng minh không có nước nào mạnhtoàn diện, không có nước nào yếu toàn diện Nếu ta biết hợp tác thì sẽ pháthuy được sức mạnh tổng hợp, có lợi cho các nước
2 Vai trò của FDI đ ối với sự phát triển kinh tế xã hội của n ư ớc đ ầu t ư
Bằng đầu tư nước ngoài, họ tận dụng được những lợi thế về chi phísản xuất thấp của nước nhận đầu tư ( do giá lao động rẻ, chi phí khai thácnguyên vật liệu tại chỗ thấp ) để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vậnchuyển đối với việc sản xuất hàng thay thế nhập khẩu của nước nhận đầu tư, nhờ đó mà nâng cao hiệu quả vốn đầu tư
Trang 4Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép các công ty này kép dài chu kìsống của sản phẩm mới được chế tạo trong nước Thông qua đầu tư trựctiếp, các công ty của các nước phát triển chuyển được một phần các sảnphẩm công nghiệp ở giai đoạn cuối của chu kỳ sống của chúng sang cácnước nhận đầu tư để tiếp tục sử dụng như sản phẩm mới ở các nước này,nhờ đó mà tiếp tục duy trì được việc sử dụng các sản phẩm này, tạo thêmlợi nhuận cho nhà đầu tư.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài giúp các công ty đi đầu tự tạo dựngđược thị trường cung cấp nguyên liệu rồi rào ổn định với giá rẻ
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài cho phép chủ đầu tư bành trướng sứcmạnh về kinh tế, tăng cường ảnh hưởng của mình trên thị trường quốc tế,nhờ mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm lại tránh được hàng rào bảo
hộ mậu dịch của nước nhân đầu tư, nhờ đó mà giảm được giá thành sảnphẩm, tăng sức cạnh tranh với hàng hoá nhập từ nước khác
Xét cho cùng thì mục tiêu chủ yếu của các chủ đầu tư ra nước ngoài làlàm cho đồng vốn được sử dụng hiệu quả cao nhất
3 Vai trò của FDI đ ối với sự phát triển kinh tế xã hội của n ư ớc nhận đ ầu t ư
Để phát triển kinh tế-xã hội các nước đang phát triển trước hết đềuphải đương đầu với sự thiếu thốn gay gắt các yếu tố cần thiết cho sự pháttriển Việc tiếp nhận FDI có tác dụng sau:
FDI giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế xã hội do tíchluỹ nội bộ thấp.Điều này dã hạn chế quy mô đầu tư và đổi mới kỹ thuậttrong điều kiện nền khoa học kỹ thuật thế giới phát triển mạnh
Cùng với việc cung cấp vốn, thông qua hoạt động FDI các công tynước ngoài đã chuyển giao công nghệ từ nước mình hoăc nước khác sangnước nhận đầu tư do đó các nước này nhận được kỹ thuật tiên tiến ( trong
đó có những công nghệ không thể mua được bằng quan hệ thương mại đơnthuần ), kinh nghiệm quản lý, năng lưc maketinh ,đội ngũ lao động đượcđào tạo, rèn luyện về mọi mặt (trình độ kỹ thuật, phương pháp làm việc, kỹthuật lao động )
Trang 5Đầu tư trực tiếp nước ngoài làm cho các hoạt động đầu tư trong nướcphát triển, tính năng động và khẳ năng cạnh tranh trong nước ngày càngđược tăng cường ,các tiềm năng cho sự phát triển kinh tế xã hội đất nước
có điều kiện để khai thác và được khai thác Điều đó có tác động mạnh mẽđến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Với việc tiếp nhận FDI, nước chủ nhà không phải lo trả nợ Thông quahợp tác với nước ngoài, nước chủ nhà có điều kiện thậm nhập vào thịtrường thế giới nơi chủ đầu tư có chỗ đứng
Ngày nay FDI đã trở thành một tất yếu khách quan trong điều kiệnquốc tế hoá nến sản xuất, lưu thông được tăng cường mạnh mẽ Có thẻ nói,hiện nay không một quốc gia nào lại không cần đến nguồn vốn FDI củanước ngoài Mặc dù vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài không phải bất cứ lúcnào và ở đâu cũng phát huy tác động tích cực đối với đời sống kinh tế xãhội của nước nhận đầu tư Nó chỉ có thể phát huy tác dụng trong môitrường kinh tế chính trị ổn định và đặc biệt là nhà nước của nước nhận đầu
tư biết sử dụng và phát huy vai trò quản lý của mình
4 Những yếu tố ảnh h ư ởng đ ến khả n ă ng thu hút vốn đ ầu t ư trực tiếp n ư ớc ngoài
- Đặc điểm của thị trường bản địa
- Luât đầu tư
- Đặc điểm của thị trường nhân lực
- Chính sách tiền tệ ổn định và mức độ rủi ro tiền tệ ở nước tiếpnhận vốn đầu tư
- Khả năng hồi hương vốn đầu tư
- Bảo vệ quyền sở hữu
- Chính sách thương mại
- Điều chỉnh hoạt động của các công ty nước ngoài
- Chính sách thuế và những ưu đãi
Trang 6- Ổn định chính trị xã hội ở nước nhận đầu tư và trong khu vực.
- Chính sách kinh tế vĩ mô
- Cơ sở hạ tầng phát triển
PHẦN HAI:
I THỰC TRẠNG THU HÚT Đ ẦU T Ư TRỰC TIẾP N Ư ỚC
NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ N Ă M 1989 Đ ẾN NAY Thông qua nguồn vốn FDI, chúng ta đã du nhập được nhiều công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực công nghệ của nước nhà Trước năm 1987, việc chuyển giao công nghệ chủ yếu thông qua nguồn viện trợ của nước ngoài và đầu tư mới của các doanh nghiệp trong nước, trong đó chủ yếu bằng nguồn viện trợ của nước ngoài Chuyển giao công nghệ qua hình thức này chủ yếu bằng hình thái cung ứng - giao nhận, nên chuyển giao công nghệ thường là không thích hợp, không đồng bộ, chắp vá, cũ lát và lạc hậu Tuy nhiên, sau khi luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành (ngày 29-12-1987) thì việc chuyển giao công nghệ đã có sự chuyển biến tích cực Chuyển giao công nghệ lúc này đã gắn với phương hướng kinh doanh và theo định hướng thị trường Điều này được thể hiện rõ qua thực tế là hầu hết các chương trình chuyển giao công nghệ được thực hiện bởi sức ép cạnh tranh trên thị trường Chuyển giao công nghệ đã trở thành hoạt động của chính bản thân các doanh nghiệp, vì mục tiêu nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm các hàng hoá, dịch vụ và lợi nhuận tối đa 1 Sơ l ư ợc về số dự án và tổng số vốn đầu t ư từ năm 1989 đến nay Năm Số dự án Tổng vốn đầu tư Tổng vốn thực hiện 1989 70 539 130
1996 501 9212 2371
1998 260 4827 1900
1999 280 2000 1500
Trang 7Qua số liệu thực tế ta nhận thấy tổng số dự án cũng như tổng số vốnFDI trong giai đoạn từ năm 1989 đến năm 1996 tăng lên với tốc độ rấtnhanh Năm 1989 số lượng vốn đầu tư thu hút được mới chỉ đạt 539 triệuUSD và năm 1996 đạt mức 9.212 triệu USD.Do bị ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng tài chính tiền tệ ở khu vực kéo dài nên đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam bị giảm sút mạnh Tuy vậy với các chính sách phù hợp, tập trung
sử lý nhữmg vướng mắc kịp thời nên năm 1998 vẫn có thêm 260 dự án ược cấp phép với tổng số vốn là 4.827 triệu USD Năm 1999 số dự án là
đ-280 tổng số vốn đầu tư đạt 2.000 triệu USD Trong giai đoạn từ 1996 đến
1999 sồ dự án được cấp giấy phép liên tục giảm, tổng số vốn đầu tư cũng
có chiều hướng giảm theo do bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chínhtiền tệ ở khu vực kéo dài
Nhưng những năm gần đây số dự án và số vốn đầu tư vào nước ta đãtăng trở lại: Năm 2004 có 527 dự án, tổng số vốn đăng ký là 1,43 tỷ USD,
2005 có thêm 702 đự án mới và tổng đầu tư là 3,6 tỷ USD, năm 2006 vừaqua, số dự án lên đến 800 và tổng số vốn đăng ký trên 7,6 tỷ USD vượt sovới kế hoạch dự kiến ban đầu
2 Luỹ kế tình hình đầu tư nước ngoài từ 1988 đến nay
a) Phân theo ngành:
Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn nhất chiếm 67%
về số dự án và 62 % tổng vốn đầu tư đăng ký Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụchiếm 21% về số dự án và 31,3% về số vốn đầu tư đăng ký Số còn lạithuộc linh vực nông lâm ngư nghiệp
NGÀNH SỐ
DỰ ÁN
TỔNG VỐN ĐẦU TƯ
VỐN PHÁP ĐỊNH
VỐN THỰC HIỆN Cụng nghiệp và xây dựng 4,740
Công nghiệp đầu khí 32 2.005.241.815 1.648.241.815 5.828.865.303 Công nghiệp nhẹ 2012 10.392.623.546 4.622.366.143 3.597.393.653 Công nghiệp nặng 2062 19.646.525.165 7.556.892.103 7.263.770.794 Công nghiệp thực phẩm 272 3.293.121.416 1.408.475.719 2.194.524.166 Xây dựng 362 4.198.610.207 1.483.770.727 2.230.004.836
Trang 8Nông, lâm nghiệp 737 3.697.946.223 1.712.080.220 1.908.978.643 Thuỷ sản 111 328.393.159 146.583.881 165.928.501
Dịch vụ 676 1.787.958.261 783.003.091 445.566.320 GTVT-Bưu điện 185 3.695.264.235 2.544.080.425 741.622.874 Khách sạn - Du lịch 176 3.941.977.568 1.752.737.744 2.425.052.180 Tài chính - ngân hàng 64 840.150.000 777.395.000 762.870.077 Văn hoá - Ytế - Giáo dục 227 985.585.862 430.003.794 389.426.809 Xây dựng khu đô thị mới 7 3.177.764.672 884.920.500 282.984.598 Xây dựng văn phòng- Căn hộ 122 4.453.346.984 1.552.790.36 1.901.957.984 Xây dựng hạ tầng khu chế xuất 22 1.105.254.546 409.944.59 579.567.330
( Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch và đầu tư
Tính đến ngày 22/3/2007)
b) Phân theo hình thức đầu tư :
Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 77% về số dự án và 59% vềtổng vốn đăng ký và 40% vốn thực hiện
Liên doanh chiếm 20% về số dự án và 33% về tổng vốn đăng ký, 38%
Trang 9c) Phân theo nước:
Đã có 77 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam,trong đó các nước Châu Á chiếm 67% tổng vốn đăng ký, các nước Châu
Âu chiếm 29% tổng vốn đăng ký, các nước Châu Mỹ chiếm 4% tổng vốnđăng ký
Trong những năm đầu các nước như Anh, Pháp, Autralia, Hà Lan lànhững nước đi tiên phong trong việc đầu tư ở Việt Nam Tuy vậy vị thế của
họ tại Việt Nam ngày càng suy giảm khi có sự tham gia mạnh mẽ của cácnước và vùng lãnh thổ thuộc vành đai Châu Á - Thái Bình Dương, đặc biệt
là khu vực Đông Á, bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông (Đông Bắc Á ) và Singapore, Malaysia, Thái Lan, (Đông Nam Á )
Riêng 5 nền kinh tế đứng đầu trong đầu tư vào Việt Nam là: Singapore,Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hồng Kông đã chiếm 59,25% tổng vốnđăng ký
Trang 10NƯỚC, VÙNG LÃNH THỔ SỐ DỰ ÁN VỐN ĐẦU TƯ VỐN THỰC HIỆN
Trang 11(Nguồn:cục đầu tư nước ngoài - Bộ kế hoạch và đầu tư)
(Tính đến ngày22/3/2007)
d) Phân theo địa phương:
Cơ cấu đầu tư cho vùng lãnh thổ cũng đã từng bước phù hợp với quyhoạch phát triển kinh tế Những năm đầu, các nguồn vốn đầu tư tập chungnhiều vào các tỉnh phía Nam Như thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Lai, BàRịa - Vũng Tàu Thì hiện nay nguồn FDI đã có sự phân bổ tương đối đồngđều giữa các vùng, tập chung chủ yếu tại các khu vực kinh tế trọng điểmnhư: Hà Nội - Hải Phòng -Quảng Ninh ở miền Bắc; Đà Nẵng - Thựa ThiênHuế - Quảng Ngãi ở miền Trung; Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai,Vũng Tàu, Bình Dương ở miền Nam, Từ đó làm hạt nhân phát triển chocác khu vực vệ tinh
(1) TP Hồ Chí Minh chiếm 29,5%về số dự án và 22,5% tổng vốnđăng ký, 21,5% tổng vốn thực hiện
(2) Hà Nội chiếm 11,4%về số dự án,16,1% tổng vốn đăng ký và12,2% tổng vốn thực hiện
(3) Đồng Nai chiếm 11,2% về số dự án; 14,7% tổng vốn đăng ký;13,6% tổng vốn thực hiện
(4) Bình Dương 18,1% về số dự án; 10,0% tổng vốn đăng ký; 6,8%tổng vốn thực hiện
(5) Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 2,0% về số dự án; 7,8% tổng vốn đăngký; 4,4% tổng vốn thực hiện.
II XU THẾ ĐẦU TƯ TRONG NĂM TỚI
Trang 12Xu hướng gia tăng dòng vốn đầu tư nước ngoài dự báo sẽ tiếp tụcđược duy trì trong các năm tới Trong 5 năm (2006 - 2010), vốn cấp mới sẽ
có thể đạt trên 30 tỉ USD, bình quân mỗi năm khoảng trên 6 tỉ USD; vốnđầu tư nước ngoài thực hiện đạt khoảng 24 - 25 tỉ USD, bình quân gần 5 tỉUSD/năm Cơ cấu đầu tư phân theo đối tác sẽ có sự chuyển biến tích cựctheo hướng gia tăng tỷ trọng đầu tư từ các nước công nghiệp phát triển,nhất là từ Nhật Bản, Hoa Kỳ và EU Đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp
sẽ tập trung chủ yếu trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao và khu kinh tế Một số dự án quy mô lớn đang đàm phán sẽ đượcthực thi
Trên cơ sở đánh giá thực trạng môi trường đầu tư của nước ta và cácyếu tố mới có tác động đến hoạt động đầu tư nước ngoài, kể cả yếu tố thuậnlợi và bất lợi, có thể dự báo tình hình FDI năm 2007 như sau:
- Vốn thực hiện đạt 4,2 - 4,5 tỉ USD, tăng 24% so với năm 2006;
- Cơ cấu ngành: công nghiệp - xây dựng khoảng 60%, nông - lâm -ngưnghiệp 6% và dịch vụ 34%;
- Doanh thu xuất khẩu của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (không
kể dầu thô) đạt 17 tỉ USD (tăng 23% so với năm 2006), nhập khẩu 19 tỉUSD (tăng 16,5 % so với năm 2006)
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tuyển dụng thêm
24 vạn lao động trực tiếp, đưa tổng số lao động trong khu vực đầu tư nướcngoài lũy kế đến cuối năm 2007 lên 1,4 triệu người;
- Vốn cấp mới đạt 6,8 tỉ USD, (tăng 5% so với năm 2006) trong đó vốnđầu tư cấp mới đạt khoảng 5 tỉ USD, số còn lại là vốn tăng thêm
Thị trường đầu tư tại Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều khó khăn vàthách thức lớn.Muốn củng cố để thị trường ổn định lâu dài, thu hút đượccác nhà đầu tư nước ngoài cần nhìn thẳng vào những khó khăn, thách thức
đã và đang sảy ra để từ đó có những giải pháp thích hợp về vấn đề này
Trang 131 Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI giữa các nước và các khuvực.
Kể từ năm 1995,kinh té Mỹ, Tây Au, Nhật Bản đã bắt đầu phục hồisau thời kỳ suy thoái, tình kình đó thúc đẩy các nhà đầu tư trên thế giớidùng 70% tổng vốn FDI đầu tư cho những nước công nghiệp phát triển( tổng FDI trên toàn thế giới gần 3 tỷ USD) Phần vốn còn lại là các nướcđang phát triển phân chia và cạnh tranh với nhau Do đó mức độ cạnh trangthu hút FDI càng trở nên gay gắt,nhất là khu vực Châu Á Ở dây có nhữngthị trường mới nổi nên như:Trung Quốc, Ấn Độ và Inđonesia Hàng trongtổng số vốn đầu tư nước ngoài đổ vào nước đang phát triển thì Trung Quốctiếp nhận 1/2 Ấn độ sau những năm gần đây tích cực cải cách kinh tế, môitrường đầu tư được cải thiện nên FDI vào nước này đang tăng nhanh Sovới Việt Nam thì các đối thủ này rất mạnh, xét về nhiều phương diện, từquy mô thị trường đến trình độ công nghiẹp hoá và các chính sách nhằm
thu hút FDI.
2 Vấn đề công nghệ:
Kinh nghiệm của các nước Đong Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc chothấy muốn sử dụng được công nghệ hiện đại thì phải có nguồn nhân lựcđươcj đào tặocn bản để tiếp thu vf làm chủ công nghệ đó Ở Nhật Bản, HànQuốc việc nhập khẩu công nghệ được xem xét rất kỹ Thời kỳ đầu có thểpgải nhập khẩu toàn bbộ thiết bị qua FDI, nhưng đến giai đoạn sau họ nhậpbản quyền, thiết bị lẻ và cải tiến công nghệ đó, nâng caotính năng và hiệuquả máy móc Họ làm được như vậy vì có đội ngũ công nhân lành nghề vàcác chuyên gia có trình độ cao Hiện tại ở Việt Nam do thiếu hụt nghiêmtrọng đội ngũ lao động kĩ thuật nên chưa thể nhập khẩu công nghệ thực sựtiên tiến và hiện đại Đó là khó khăn cần sớm được khắc phục
Cơ sở hạ tầng để phát triển khoa học công nghệ ở Việt Nam còn rất lạchậu Đầu tư cho khoa học công nghệ còn thấp, bên cạnh đó các ngành cáccấp chưa thực sự quan tâm đến công tác này,đặc biệt là công tác nghiêncứu ứng dụng triển khai
Trang 143 Vấn đ ề thị tr ư ờng :
Thị trường trong nước trên 80 triệu dân nhưng sức mua không lớn.Những năm gần đây nhiều mặt hàng sản xuất ra tiêu thụ rất khó hoặc bị ứđọng, điển hình là xi măng, sắt thép hàng may mặc, đường
Các công ty nước ngoài đầu tư tại Việt Nam đang nhằm vào sản xuấtcác mặt hàng mà Việt Nam phải nhập khẩu Tuy nhiên do nhiều công tyđều tập trung sản xuất các mặt hàng này nên cạnh tranh rất gay gắt và mứctiêu thụ hành hoá của các doanh nghiệp cũng giảm, làm cho FDI cũng giảmtheo
Ngoài những khó khăn chính nêu trên thì một mặt tồn tại không nhỏ là
cơ câúy đầu tư ở Việt Nam một mặt vừa manh mún mặt khác lại quá tậptrung vào một số ngành, lĩnh vực, địa phương
Trước xu thế và khó khăn, thách thức mà Việt Nam đã và đang đốimặt đồi hỏi chúng ta phải có những biện pháp hữu hiệu để đẩy mạnh thuhút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam