1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhượng quyền thương mại – Công cụ hiệu quả thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ ở Việt Nam

33 442 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhượng quyền thương mại – Công cụ hiệu quả thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhượng quyền thương mại – Công cụ hiệu quả thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ ở Việt Nam

Trang 1

Lời Mở Đầu

Ở các nước phát triển, đặc biệt là Mỹ, kinh doanh nhượng quyềnđược xem là “kinh tế hót bạc” bởi đây là phương thức đơn giản hóanhững mối lo ngại trong kinh doanh thông thường Tại Mỹ, hiện có hơn550.000 cửa hàng nhượng quyền, chiếm 40% lợi nhuận tại đây TạiTrung Quốc, cách đây 4 năm nhiều DN không hề biết Franchising là gì,thế nhưng hiện nay Trung Quốc là một trong những thị trường Nhượngquyền thương mại “nóng bỏng” nhất thế giới với sự có mặt của hầu hếtcác thương hiệu nổi tiếng

Theo dự đoán của các chuyên gia thương mại, sau khi VN gia nhập

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự mở cửa cho các tập đoàn bán

lẻ, ngành hàng thức ăn nhanh và siêu thị sẽ xâm nhập thị trường VNmột cách ồ ạt Để chống đỡ, theo các chuyên gia, chỉ có cách nhượngquyền thương mại Tuy nhiên, việc phát triển mô hình này còn rấtnhiều hạn chế và mới mẻ đối với hầu hết các doanh nghiệp Việt Namnói chung và các doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ nói riêng

Từ nhận thức đó em chọn đề tài: “Nhượng quyền thương mại – Công cụ hiệu quả thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ

ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu.

Trang 2

Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố nhằm thiết lập một hệ thống Nhượng quyền Thương mại:Bảo vệ tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Xây dựng đội ngũ nhân sự choviệc kinh doanh nhượng quyền, Xây dựng nguyên tắc hoạt động, Chuẩn

bị chương trình huấn luyện cho đối tác mua công thức kinh doanh, Xâydựng lực lượng hỗ trợ đối tác, Chuẩn bị cung cấp thông tin cho đối tác,Thiết lập tiêu chí và thủ tục chọn lựa vị trí kinh doanh, Xây dựng mốiquan hệ tốt đẹp với đối tác, Xây dựng chiến lược marketing cho hệthống Nhượng quyền Thương mại

- Về thời gian: Các nghiên cứu chủ yếu từ những giai đoạn gần đây

và xem xét nội dung xu hướng phát triển trong những năm tới

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài vận dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, logic, biện chứng vàlịch sử Về phương pháp nghiên cứu cụ thể: sử dụng các phương phápphân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp mô hình hóa,

sơ đồ hóa

Kết cấu của đề tài

Đề tài ngoài hai phần mở đầu và kết luận gồm ba phần:

1 Một số lý luận cơ bản về nhượng quyền thương mại và thiết lập

hệ thống nhượng quyền kinh doanh

2 Thực trạng việc thiết lập và phát triển hệ thống nhượng quyềnthương mại ngành hàng bán lẻ tại Việt Nam

Trang 3

3 Một số giải pháp thiết lập và phát triển hệ thống Nhượng quyềnthương mại ngành hàng bán lẻ ở Việt Nam.

Trang 4

1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT LẬP HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI.

1.1 Một số khái niệm cơ bản về Nhượng quyền thương mại.

Theo Luật sở hưu trí tuệ 2005:

“Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổchức, cá nhân khác nhau”

“Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu được người tiêu dùng biết đến rộngrãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam”

Điều đó có nghĩa là nhãn hiệu là một thuật ngữ “Nguyên Thuỷ” hìnhthành lên Thương hiệu Thương hiệu khác với Nhãn hiệu vì hầu như bất

kể sản phẩm tốt xấu nào cũng có thể có một nhãn hiệu riêng, nhưng đểtrở thành một thương hiệu thì Nhãn hiệu đó phải mạnh, phải nổi tiếng vàphải được kiểm nghiệm bằng thực tiễn

Khác với các hàng hoá thông thường, thương hiệu là một loại hànghoá trí tuệ mang giá trị, và là một tài sản quý giá nhất của doanh nghiệp

Đó là lý do tại sao chủ thương hiệu phải nên nghĩ đến chuyện làm thếnào để đánh bóng thương hiệu, tạo tiếng vang cho thương hiệu của mình

để đem lại nhiều nguồn lợi kinh tế từ tài sản trí tuệ này franchise là mộttrong những phương thức có thể đáp ứng những nhu cầu vừa kể trên

1.1.2 Nhượng quyền thương mại – franchise.

Trang 5

Fanchise tức là Nhượng quyền thương mại được người Mỹ khởixướng và định nghĩa như sự liên kết hợp đồng giữa phía chuyển giao(nhà sản xuất hoặc tổ chức dịch vụ) với bên nhận chuyển giao (bên kinhdoanh độc lập) Theo đó, bên chuyển giao trao cho bên nhận quyền kinhdoanh sử dụng mô hình, kỹ thuật kinh doanh, sản phẩm hay dịch vụ củacông ty mình trên thương hiệu của mình Đổi lại bên nhận chuyển giaophải trả cho phía chuyển giao một khoản phí sử dụng bản quyền haytriết khấu % doanh thu trong thời gian do hai bên thoả thuận thôngthường, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, nhân lực… do bên nhận chuyểngiao đảm nhiệm, bên chuyển giao chỉ chuyển giao mô hình kinh doanh,

hỗ trợ về thương hiệu, quảng bá…

Theo Luật thương mại Việt Nam:

“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại theo đó bênnhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hànhviệc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo điều kiện trước khi bắtđầu nhượng quyền, bên dự kiến nhượng quyền phải đăng ký với BộThương mại

Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo một hệthống do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hànghoá, tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh,quản cáo của bên nhượng quyền

Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyềntrong việc điều hành công việc kinh doanh”

Ví dụ, vừa qua Công ty Thực phẩm Kinh Đô đã áp dụng hình thứcfranchise tại Việt Nam Cụ thể, đối tác của Kinh Đô đã bỏ vốn đầu tư

mở Bakery dưới sự hỗ trợ và kiểm duyệt của Kinh Đô, Bakery này đượcKinh Đô chuyển giao mô hình kinh doanh chuẩn, công nghệ sản xuấtbánh tai cửa hàng, truyền cả “bí quyết” kinh doanh… và khách hàng của

Trang 6

bakery này cũng được hưởng đầy đủ các dịch vụ khuyến mãi, hậu mãi

từ Công ty Kinh Đô

Dù có khá nhiều hình thức kinh doanh theo kiểu franchise nhưngnhìn chung hình thức kinh doanh phổ biến nhất vần là: Nhượng quyềnphân phối sản phẩm (product distribution franchise) và nhượng quyền

sử dụng công thức kinh doanh (business format franchise)

Đối với hình thức nhượng quyền phân phối sản phẩm, bên mua

franchise thường không nhận được sự hỗ trợ đáng kể nào từ phía chủthương hiệu ngoại trừ việc cho phép sử dụng tên nhãn, thương hiệu,biểu tượng (logo), khẩu hiệu (slogan) và phân phối sản phẩm hay dịch

vụ của bên chủ thương hiệu trong một phạm vi khu vực và thời giannhất định hình thức kinh doanh này cho phép bên mua franchise tự kinhhoanh và tự tiêu thụ hầu như không chịu sự ảnh hưởng của chủ thươnghiệu Do đó, mối quan hệ giữa chủ thương hiệu và người mua franchise

là mối quan hệ nhà cung cấp và nhà phân phối phổ biến là các công tysản xuất nước giải khát Coca-Cola, Pepsi

Đối với hình thức Nhượng quyền sử dụng công thức kinh doanh mà

có thể gọi tắt là Nhượng quyền kinh doanh thì hợp đồng nhượng quyền

bao gồm thêm việc chuyển giao kỹ thuật kinh doanh và công thức điềuhành quản lý Các chuẩn mực của mô hình kinh doanh này phải tuyệtđối giữ đúng ở tất cả các cửa hàng Mối liên hệ và hợp tác giữa bên bán

và bên mua franchise phải rất chặt chẽ, bên mua franchise được bên bánhướng dẫn chi tiết cách sử dụng và đổi lại, bên mua thường phải trả mộtkhoản phí cho bên bán franchise, có thể là một khoản chi phí chọn góimột lần, có thể là một khoản chi phí hàng tháng dựa trên doanh số, vàcũng có thể tổng hợp luôn cả hai khoản phí kể trên tuỳ thuộc vào giá trịcủa thương hiệu; Còn bên bán có quyền kiểm tra giám sát việc kinhdoanh và thực hiện hợp đồng của bên mua Mô hình này hiện nay đã

Trang 7

phổ biến trên toàn thế giới như chuỗi các cửa hàng của Mc Donal’s,KFC… Cà phê Trung Nguyên, G7 Mart, Co-op Mart…

Ví dụ: nếu muốn được nhượng quyền kinh doanh một cửa hàng thức

ăn nhanh của Mc Donald’s vào năm 2005, bên mua franchise phải trảmột khoản phí nhượng quyền ban đầu là 45.000USD và phí franchisehàng tháng là 1,9% trên doanh số

Chức năng và nhiệm vụ của người bán và người mua franchise

Người bán franchise Người mua franchise

của chủ Thương hiệu

Thiết kế Cung cấp mẫu thiết kế Áp dụng mẫu thiết kế,

Phối hợp, tuân theo

Quảng cáo Thiết kê chương trình,

yêu cầu đóng góp

Trả phí quảng cáo

Phải được chấp thuận

Kiểm soát chất Xây dựng tiêu chuẩn Huấn luyện nhân viên

Trang 8

lượng Đào tạo nhân viên thanh

tra

Triển khai giám sáthàng ngày

Khác biệt cơ bản giữa người bán và người mua franchise

Sở hữu thương hiệu Được cấp phép sử dụng thương

hiệuCung cấp hỗ trợ:

Đào tạo

Quảng cáo

Tiếp thị

Điều hành cửa hàng dưới sự giúp

đỡ của chủ thương hiệu

Nhận phí franchise Trả phí franchise

1.2 Các lợi ích của Nhượng quyền thương mại.

Lợi ích của bên bán nhượng quyền:

franchise đem lại hệ thống kinh doanh rộng khắp, khả năng chiếmlĩnh thị trường, phát triển nhanh hệ thống kinh doanh Franchise làphương tiện quảng bá hình ảnh nhanh và có hiệu quả Thông quafranchise, danh tiếng và uy tín của bên chuyển nhượng cũng như đốitượng chuyển nhượng tăng mạnh, giá trị tài sản vô hình phát triển bềnvững, tăng khả năng cạnh tranh của cả DN nhượng và nhận quyền Bêncạnh đó, chi phí đầu tư phát triển kinh doanh thấp, giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh Mặc dù có phạm vi hoạt động rộng, DN nhượngquyền vẫn có khả năng kiểm soát được quá trình phân phối, chất lượngsản phẩm, dịch vụ thông qua các nguyên tắc, quy tắc, thỏa thuận củafranchise

Lợi ích của bên mua nhượng quyền:

Với bên nhận quyền, đặc biệt là những DN mới kinh doanh,franchise là con đường thâm nhập vào một thị trường chuyên nghiệp

Trang 9

nhanh nhất, ít rủi ro nhất Lợi ích thu được là có ngay một nhãn hiệu,một hệ thống kinh doanh đã có uy tín nên khả năng thâm nhập thịtrường nhanh, rủi ro thấp mà không phải mất chi phí và thời gian đầu tưban đầu Thêm vào đó, bên nhận chuyển nhượng còn có được sự hỗ trợtối đa về nghiệp vụ, kỹ thuật, quản lý đã được kiểm chứng thực tế Franchising không chỉ đem lại lợi ích cho bên nhượng quyền, nhậnquyền mà còn góp phần tăng doanh thu toàn xã hội, đem lại số lượngviệc làm lớn Năm 2000, doanh thu từ hoạt động nhượng quyền trên thếgiới đạt 1.000 tỷ USD với khoảng 320.000 DN trong 75 ngành khácnhau.

1.3 Thiết lập một hệ thống Nhượng quyền thương mại

1.3.1 Thẩm định dự án trước khi nhượng quyền thương mại

1.3.1.1 Thẩm định sản phẩm của chủ thương hiệu

Trên nguyên tắc bất kỳ mô hình kinh doanh nào cũng có thể bánfranchise Tuy nhiên mô hình kinh doanh nào nên bán franchise, môhình nào không nên hay không phù hợp để bán franchise đòi hỏi cácdoanh nghiệp cần phải trả lời một số câu hỏi cơ bản sau:

- Sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp muốn nhượng quyền đang

có nhu cầu đối với thị trường hiện nay hay không?

- Sản phẩm hay dịch vụ muốn nhượng quyền có gì độc đáo so với thịtrường?

- Sản phẩm hay dịch vụ muốn nhượng quyền có đối tuợng khách hàng

rõ ràng không?

- Những phần quan trọng hay bí quyết kinh doanh của sản phẩm haydịch vụ có thể chuyển giao dễ dàng cho đối tác mua franchise thôngqua đào tạo huấn luyện hay không?

- Sản phẩm hay dịch vụ muốn nhượng quyền sễ mang lại lợi nhuậncho chủ đầu tư kinh doanh hay không?

Trang 10

- Doanh nghiệp có sẵn sàng và có khả năng để tuyển dụng thêm nhữngcán bộ quản lý giỏi cần thiết để xây dựng và quản trị hệ thốngfranchise hay không?

Nếu doanh nghiệp trả lời “không” hay không biết câu trả lời cho các câuhỏi trên thì xem như sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp không phùhợp hay chưa sẵn sàng cho việc kinh doanh nhượng quyền

1.3.1.2 Thẩm định đối tác mua “Nhượng quyền thương mại”

a Thẩm định mặt bằng kinh doanh

Các chủ thuơng hiệu thường thẩm định về vị trí địa điểm cửa hàng, quy

mô diện tích cũng như tính pháp lý của mặt bằng kinh doanh, có đápứng tốt nhu cầu cả khách hàng hay không? Vị trí các cửa hàng có đượcsắp xếp theo một hệ thống đảm bảo tính hiệu quả của mô hình kinhdoanh hay không? Có đông dân cư sống gần đó không? mật độ người đilại có đông không…

b Sự thiện chí của đối tác mua nhượng quyền

Để một hệ thống franchise thành công thì sự thiện chí của đối tácmua nhượng quyền rất quân trọng Các chủ thương hiệu cần phải xemxét đối tác có khả năng tiếp cận tốt mô hình này không? Đối tác có amhiểu về sự vận động của thị trường hay không? hiểu biết về luật phápkinh doanh không?

Ngoài ra vấn đề tài chính của bên mua nhượng quyền cũng rất quantrọng Do đó bên mua nhượng quyên cần phải có một tiềm lực tài chínhmạnh để có thể đầu tư và kinh doanh được và trả phí cho bên nhượngquyền

1.3.2 Các yếu tố cơ bản làm nên tính đồng bộ của một hệ thống

franchise

- Mặt tiền phía trước cửa hàng

- Phần trang trí bên trong

- Sản phẩm và dịch vụ

Trang 11

- Phần quảng bá khuyên mãi

- Đồng phục của nhân viên

- Ấn phẩm

1.3.3 Một số bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị bản

franchise

1.3.3.1 Bảo vệ tài sản trí tuệ

Đăng ký bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong và ngoài nước là mộtcông việc tất yếu đối với bất cứ chủ thương hiệu nào nếu muốn sử dụngtên thương hiệu đó cho riêng mình ở các quốc gia Các quy định vềquyền sở hữu trí tuệ được thể hiện trong các Điều ước quốc tế về Sởhữu Trí tuệ của thế giới (Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp,Thoả ước Madrid về Đăng ký quốc tế nhãn hiệu hàng hoá…) nói chung

và trong pháp luật Việt Nam nói riêng quy định chi tiết về chuyển giao

sử dụng Li xăng… Nếu doanh nghiệp chần chừ không không tiến hànhđăng ký bảo hộ thì những người khác đặc biệt là các đối tác tiềm năngđầy kinh nghiệm sẽ tự do khai thác quyền sở hữu trí tuệ của doanhnghiệp tại nước đó

1.3.3.2 Xây dựng cẩm nang hoạt động

Để xây dựng tính đồng bộ ở tất cả các địa điểm nhượng quyền thìcần có một cẩm nang hoạt động chung, mang tính bắt buộc đối với tất cảcác đối tác mua nhượng quyền Thông thường một cuốn cẩm nang hoạtđộng cần phải có một số tiêu đề quy định như sau:

- Thông tin liên quan đến nghĩa vụ của các bên mua franchise

- Quy định về giá cả

- Quy định về quảng cáo

- Kiểm soát hàng tồn kho

- Hành chính và kế toán sổ sách

- Quy trình và cung cách phục vụ

- Quy trình giải quyết thanh phiền khách hàng

Trang 12

- Tiêu chuẩn đánh giá hoàn thiện công việc

- Tuyển dụng nhân sự

- In ấn và văn phòng phẩm

- An toàn về điện, hồ sơ, mặt tiền…

1.3.3.3 Chuẩn bị chương trình huấn luyện cho đối tác mua

1.3.3.4 Xây dựng lực lượng hỗ trợ tại chỗ cho đối tác mua

1.3.3.5 Chuẩn bị cung cấp thông tin cho các đối tác mua franchise

Để được phép bán franchise cho người khác thì chủ thương hiệu phảithoả mãn một số thủ tục pháp lý mà trong đó tập thông tin gửi kháchhàng mua franchise là một hồ sơ cơ bản mà thuật ngữ về franchise gọi làUniform Franchise Offering Circular(UFOC) Hồ sơ này được cung cấpcho người mua franchise đầy đủ thông tin về chủ thương hiệu và kinh

Trang 13

doanh nhượng quyền trước khi họ quyết định Nếu chủ thương hiệukhông thực hiện điều này thì có nguy cơ bị đối tác mua franchise khiếukiện sau này.

1.3.3.6 Thiết lập các tiêu chí và thủ tục chọn lựa mặt bằng hay vị

trí kinh doanh

Đối với ngành kinh doanh nhà hàng, khách sạn hay dịch vụ bán lẻ thìtiêu chí về vị trí rất quan trọng một vị trí mà ở đó đong dân cư, thuậntiện giao thông hay mật độ người đi qua đông là một nơi mơ ước củacác chủ doanh nghiệp bán lẻ, nhà hàng… Do đó, chủ thương hiệu cầnphải tư vấn cho bên mua franchise trong việc lựa chọn mặt bằng để kinhdoanh

1.3.3.7 Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với đối tác mua franchise

Sự hợp tác “cùng có lợi” của cả hai bên là rất cần thiết trong kinhdoanh franchise Người bán franchise cần giữ lời hứa đối với người muafranchise, đặc biệt là có thể áp dụng hệ thống quản trị hiệu quả Thựcvậy, nguời mua franchise lúc nào cũng mong đợi sự liên lạc, hỗ trợ,giúp đỡ thường xuyên từ phía chủ thương hiệu Do đó, chủ thương hiệunên ưu tiên tập trung sự giúp đỡ vào những việc có thể cải tiến thuận lợicho đối tác mua franchise trước, sau đó mới đòi hỏi hay yêu cầu đối táctuân thủ các nội quy của hệ thống franchise

1.3.3.8 Xây dựng chiến lược marketing cho hệ thống franchise

Xây dựng chiến lược marketing cho thương hiệu và hệ thốngfranchise là một mảng quan trọng nếu muốn đạt được lợi nhuận cao, cảchủ thương hiệu và đối tác mua franchise đều mong muốn thương hiệuđang kinh doanh trở lên nổi tiếng hơn Do đó, chủ thương hiệu và đốitác mua franchise cần phải phối hợp bài bản trong các khâu kinh doanh,dịch vụ cũng như khuyếch trương thương hiệu

Trang 14

2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THIẾT LẬP VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI NGHÀNH HÀNG BÁN LẺ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển chuỗi siêu thị và cửa hàng

bán lẻ ở Việt Nam.

Trang 15

Việt Nam không chỉ được biết đến như một vùng đất hấp dẫn đối vớicác dự án đầu tư nước ngoài mà còn là thị trường bán lẻ đầy tiềm năngđối các nhà phân phối đa quốc gia Sự hấp dẫn của thị trường bán lẻđang tạo ra một cuộc chạy đua của những nhà phân phối trong và ngoàinước Việt Nam đã vượt qua Trung Quốc để trở thành thị trường bán lẻhấp dẫn thứ ba không chỉ ở châu Á mà cả thế giới, chỉ sau Ấn Độ vàNga trong bảng xếp hạng của Cty nghiên cứu thị trường AT Kearney(Hoa Kỳ) So với năm ngoài sức hấp dẫn của thị trường bán lẻ Việt Namtăng năm bậc nhưng đó là sự thay đổi lớn đối với Việt Nam khi ViệtNam được xem là một trong 10 ngôi sao mới nổi của thế giới TheoTổng cục thống kê cho biết, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thudịch vụ của Việt Nam năm 2004 đạt gần 372,48 nghìn tỉ đồng, tăng18,5% so với năm 2003 và con số này tăng mạnh trong năm 2005 vớikhoảng 475,38 nghìn tỷ đồng, tức tăng 20,5% so với 2004 Bốn thángđầu năm 2006 có gần 175,85 nghìn tỷ đồng hàng hoá và dịch vụ đượctiêu thụ tương đương với mức tăng là 20% của cùng kỳ năm ngoái.Khoảng 50% dân số dưới 30 tuổi trong tổng hơn 84 triệu dân, Việt Namhứa hẹn là trhị trường bán lẻ hấp dẫn không thua kếm bất kỳ thị trườngnào ở Đông Nam Á, nơi có dân số đông nhất thế giới.

Mô hình siêu thị xuất hiện tại Việt Nam những năm đầu thập kỷ 90của thế kỷ 20, nhưng chỉ dừng ở mức độ tương đối sơ khai của một môhình bán hàng hiện đại Sau sự ra đời đầu tiên của siêu thị coopmartCống Quỳnh, thuộc liên hiệp HTX thương mại TP HCM tháng 2.1996,đến nay hơn 110 siêu thị, Trung tâm thương mại đã hình thành tạiThành phố này Ngoài các siêu thị, Trung tâm thương mại có vốn đầu tưtrong nước như hệ thống siêu thị Coopmart, siêu thị Sài Gòn, siêu thị HàNội, Maximark…, nhiều siêu thị, Trung tâm thương mại có vốn đầu tưnước ngoài đã đi vào hoạt động như Parkson, Zen Plaza, Metro, BigC… dự kiến thị trường bán lẻ nước ta có nhiều biến chuyển Theo Bộ

Trang 16

Thương mại, thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá mỗi năm đạtdoanh thu hơn 20 tỉ USD, tốc độ tăng trưởng đến 30%/năm, với gần85% người dân thành thị ở khu vực phía nam thường xuyên mua sắm tạicác siêu thị, Trung tâm thương mại Không dừng ở đây, các nhà đầu tưtrong và ngoài nước đang ráo riết cho ra đời mạng lưới bán lẻ hiện đại.Tháng 7.2006 vừa qua, Saigon Coop đã đồng loạt khai trương 12 cửahàng Coopmart Ngày 5.8.2006 Cty G7-Mart đã tạo một cuộc đổi mớithị trường bán lẻ bằng việc ra đời 500 cửa hàng tiện lợi do G7 trực tiếpquản lý, 9.500 cửa hàng G7 thành viên và 70 trung tâm phân phội Tại thị trường Hà Nội lớn nhất vào thời điểm này Fivimart mở rađược 5 siêu thị, intimex có hai, còn lại là các siêu thị nhỏ lẻ Chính bởivậy, khi một vài tên tuổi lớn như Metro, BigC xuất hiện các siêu thịnhỏ như ngồi trên lửa Sức hút về giá cả, về cách kinh doanh bài bản, vềnhững chiến lược tiếp cận khách hàng khiến cho những đại siêu thị vàtrung tâm phân phối lớn này thu hút một lượng khách hàng khổng lồ Thị trường trong nước đang hình thành một số mô hình phân phốitheo kiểu chuỗi cửa hàng tiện ích và nhượng quyền thương mại Ông LýQuý Trung – GĐ Nam An Group và Phở 25 cho rằng: “Với một thịtrường dang chuẩn bị hội nhập như Việt Nam, một trong những mô hìnhphân phối phù hợp là nhượng quyền kinh doanh hình thức bán lẻ hiệnđại này sẽ giúp chia sẻ gánh nặng về rủi ro và tài chính; làm tăng giá trịthương hiệu, tăng doanh thu, đầu tư an toàn, được sự giúp đỡ của chủthương hiệu và đặc biệt là tinh đồng hoá và ổn định.”

Với ông Hoàng Anh Tuân GĐ chuỗi cửa hàng 24 Seven tại Hà Nộithì hình như chuỗi cửa hàng tiện ích cũng là một mô hình khá hiệu quảtrong việc phân phối hàng hoá tại Việt Nam Ở Việt Nam, ngoài 24Seven, đã có thêm Day & Night cũng đi theo mô hình phân phối này.được biết, với mỗi cửa hàng nhượng quyền, chi phí đầu tư khoảng 700-

Ngày đăng: 18/04/2013, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w