Xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ - cơ hội và thách thức
Trang 1§¹i häc kinh tÕ quèc d©n
khoa kinh tÕ vµ kinh doanh quèc tÕ chuyªn ngµnh : kinh tÕ quèc tÕ
Kho¸ : K43
HÖ : ChÝnh quy
Trang 2về thị trờng thuỷ sản thế giới
I Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu và liên hệ với Việt
II.Tình hình xuất khẩu thủy sản thế giới
1.Thị trờng thủy sản thế giới
Trang 32.Những mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
153.Thuận lợi của ngành thủy sản xuất khẩu Việt Nam
Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ
I.Dự báo khả năng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
1.Nhận định chung
32
2.Chỉ tiêu xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2010
33
II.Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam
vào thị trờng Hoa Kỳ
1.Giải pháp chung cho xuất khẩu Việt Nam
332.Giải pháp cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam
34
III.Một số kiến nghị với chính phủ.
1.Tăng cờng phát triển hệ thống các cơ quan hỗ trợ và xúctiến
Trang 4Danh môc Tµi LiÖu Tham Kh¶o
38
Danh môc b¶ng sè liÖu
Trang 5Trang B¶ng1: Dù b¸o s¶n lîng thñy s¶n thÕ giíi
12
Trang 6Bảng các chữ viết tắt
Tên viết
tắt Tên tiếng Anh đầy đủ Nghĩa tiếng Việt AFTA Asean Free Trade
Area Khu vực mậu dịch tựdo ASEANs
APEC Asia-Pacific Economic
Cooperation Hợp tác kinh tế Châuá- Thái Bình Dơng
ASEAN Asian South-East
Association Nations Hiệp hội các nớc Đông-Nam A’
CFA Catfish Farms
Association Hiệp hội các chủ trangtrại nuôi cá Mỹ
DNVN - Doanh nghiệp Việt
Nam
EU European Union Liên minh Châu Âu
FDI Foreign Direct
Investment Đầu t trực tiếp nớcngoài
HĐTM - Hiệp định thơng mại
HACCP Hazard Analysis and
Critical Control Points Phân tích mối nguyvà xác định điểm
kiểm soát tới hạn
IMF International
Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
MOU Memomorandum Of
Understanding Biên bản ghi nhớ cácbên liên quan
NFI National Fishery Index Chỉ số nghề cá quốc
gia Hoa Kỳ
USD United States Dollar Đồng Đô-La Mỹ
VASEP Viet nam Association
Sea-food Export and
Processing
Hiệp hội chế biến vàxuất khẩu thủy sản
Việt Nam
Trang 7WTO World Trade
Organization Tổ chứcThơng mạithế giới
Mở Đầu
1.Tính tất yếu của đề tài
Cùng với xu hớng mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế,
hoạt động xuất khẩu nói riêng của từng quốc gia luôn luôn
đợc mở rộng và thúc đẩy phát triển không ngừng Chínhhoạt động xuất khẩu đã góp phần làm cho các quốc gia có
sự biến đổi rất lớn về khoa học công nghệ, tăng trởng, pháttriển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng hoạt
động phân công lao động và hợp tác quốc tế
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hoá và khu vực hoá
đã và đang là một đặc điểm nổi bật, một xu hớng tất yếucủa kinh tế thế giới Chính trong bối cảnh mới đó, hoạt độngxuất khẩu các mặt hàng chủ lực của Việt Nam nh dệt may,
da giầy, thuỷ - hải sản, đồ thủ công mỹ nghệ đang gặpphải khả năng cạnh tranh giữa các quốc gia diễn ra hết sứcphức tạp và quyết liệt, đặc biệt là trên thị trờng lớn nh HoaKỳ
Trang 8Trên thế giới hiện nay, Hoa Kỳ là một trong những thị
trờng nhập khẩu lớn nhất thế giới, đặc biệt về thuỷ sản.
Xuất khẩu thủy sản có hiệu quả thị trờng này sẽ mang lại rấtnhiều lợi ích cho Việt Nam nh tăng thu ngoại tệ từ hoạt độngxuất khẩu và khai thác đợc một thị trờng dầy tiềm năng cósức mua cao, ổn định và tạo thêm đợc nhiều công ăn việclàm cho lao động Việt Nam Tuy nhiên, trên một thị trờngrộng lớn và cạnh tranh khốc liệt nh thị trờng Hoa Kỳ, các
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam phải tận dụng tốt cơ hội của mình và không đánh mất uy tín và hình
ảnh Việt Nam trên trờng quốc tế.Trớc thực trạng đó, đề án:
”Xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trờng Hoa
Kỳ-Cơ hội và Thách thức” đợc nghiên cứu.
2.Mục đích nghiên cứu
nghị và giải pháp thực hiện cụ thể nhằm thúc đẩy hoạt
động xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ.
Đề án này còn giúp ích cho các DNVN trong ngành thuỷsản đang tìm kiếm cơ hội đầu t xuất khẩu thuỷ sản sangHoa Kỳ có đánh giá tổng quan về hoạt động xuất khẩuthuỷ sản vào Hoa Kỳ
3 Phơng pháp nghiên cứu
Đề án vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng kết hợp vớiphơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, chứng minh Hơnnữa, thông tin trình bày trong đề án này đã đợc khai thác
từ những nguồn thông tin đáng tin cậy trong nớc và quốc tế
đợc xử lý một cách thận trọng và đảm bảo tính khoa họckhách quan
4.Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
*Đối tợng nghiên cứu là các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu
của Việt Nam
*Phạm vi nghiên cứu là thực trạng và giải pháp thúc đẩy
xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản Việt Nam vào thị trờng Hoa
Trang 9Kỳ chủ yếu sau khi Hiệp định Thơng Mại Việt-Mỹ đợc ký
kết và chính thức có hiệu lực thi hành (10-12-2001)
5.Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu thamkhảo, đề án bao gồm ba chơng sau:
Chơng I : Những vấn đề về lý thuyết xuất khẩu
và Tổng quan về thị trờng xuất khẩu thủy sản thế giới
Chơng II : Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản của
Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ trong thời gian qua
Chơng III : Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
thuỷ sản Việt Nam sang thị trờng Hoa Kỳ
Do trình độ và thời gian có hạn, hơn nữa đây là mộtvấn đề còn mới nên Đề án không thể tránh khỏi những saisót Tác giả rất mong nhận đợc ý kiến tham gia của cácthầy, cô giáo cùng các bạn sinh viên nhằm góp phần hoànthiện Đề án trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thờng
Lạng cùng các thầy cô trong bộ môn Kinh tế quốc tế nói
riêng, khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế nói chung đã tậntình hớng dẫn trong suốt thời gian qua và quá trình làm Đề
án
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các bạn sinh viên trong khoa,những ngời đã giúp đỡ rất nhiều để hoàn thành Đề án này
Chơng I
Trang 10những vấn đề về lý thuyết xuất khẩu và Tổng quan về thị trờng thuỷ sản thế giới
I.những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu
1.Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu là một bộ phận cơ bản của hoạt động ngoại
th-ơng, trong đó hàng hoá và dịch vụ đợc bán, cung cấp cho nớc ngoài nhằm thu ngoại tệ.
Vì vậy, khi nghiên cứu dới góc độ các hình thức kinh
doanh quốc tế thi xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên
mà các doanh nghiệp áp dụng khi bớc vào lĩnh vực kinh
doanh quốc tế Còn dới góc độ thơng mại, hoạt động xuất
khẩu diễn ra theo hớng ngợc lại với các hoạt động nhập khẩu.Hầu hết mọi ngời đều có quan điểm cho rằng các nhà lãnh
đạo và các nhà kinh doanh cần chú trọng đẩy mạnh xuấtkhẩu để giải quyết công ăn việc làm cho dân c, tạo ra lợinhuận và tăng thu ngoại tệ nhng cần phải hạn chế nhậpkhẩu các mặt hàng có thể cạnh tranh với các hàng hoá sảnxuất trong nớc Hơn 100 năm nay, các nhà kinh tế đã chú ý
đến những lợi ích to lớn thu đợc từ việc mở rộng hoạt độngxuất khẩu vì hoạt động xuất khẩu còn đợc xem là một giảipháp chủ yếu để tạo nguồn thu ngoại tệ dùng để thanh toáncác hàng hoá nhập khẩu
Chính vì lẽ đó, mọi công ty, doanh nghiệp luôn hớng tớixuất khẩu những sản phẩm và dịch vụ của mình ra nớcngoài Bởi, họ xem xuất khẩu nh một thứ “ vũ khí ” quantrọng số một trong chiến lợc kinh doanh quốc tế của mình.Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ giúp công ty sử dụng khả
năng vợt trội ( những lợi thế ) của mình, giảm đợc chi phí
cho một đơn vị sản phẩm do nâng cao khối lợng sản xuất,tăng lợi nhuận công ty
2.Các hình thức xuất khẩu
2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hoá và dịch
vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu từ các đơn vịsản xuất trong nớc, xuất khẩu ra nớc ngoài trực tiếp thông
Trang 11qua các tổ chức, chi nhánh của mình Bên cạnh đó, xuấtkhẩu trực tiếp đòi hỏi các doanh nghiệp phải ứng trớc một l-ợng vốn lớn để sản xuất hay thu mua và rủi ro kinh doanh rấtlớn.
2.2 Xuất khẩu theo gia công ủy thác
Theo hình thức này các doanh nghiệp kinh doanh hang xuấtkhẩu đứng ra nhập nguyên liệu hoặc bán thành phẩm chocác doanh nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm đểxuất khẩu cho bên nớc ngoài Doanh nghiệp sẽ đợc hởng phí
ủy thác theo thoả thuận với các doanh nghiệp trực tiếp chếbiến
2.3 Xuất khẩu ủy thác
Đây là hình thức mà các doanh nghiệp đứng ra đóng vaitrò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn vị sản xuấtnhững thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng và hởng phầntrăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã đợc thoả thuận
2.4 Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức xuất khẩu hang hoá đợc ký kết theo nghị
định th giữa hai chính phủ
2.5 Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức mà hàng hoá và dịch vụ có thể cha vợt rangoài biên giới quốc gia nhng ý nghĩa giống nh xuất khẩuthông thờng, đó là cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho cácngoại giao đoàn, khách du lịch quốc tế
2.6 Tạm nhập- Tái xuất
Đây là hình thức xuất khẩu đi những hàng hoá đã nhậpkhẩu trớc đây và cha tiến hành hoạt động chế biến.Vớihình thức này, doanh nghiệp có thể thu về một lợng ngoại
tệ lớn hơn số bỏ ra ban đầu, không phải tổ chức sản xuất,
đầu t vào nhà xởng, máy móc thiết bị, khả năng thu hồivốn cao
3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Xuất khẩu có vai trò tác động vào việc chuyển dịch cơcấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển
Xuất khẩu có tác động tích cực trong việc giải quyếtcông ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân
Trang 12 Xuất khẩu là nền tảng thúc đẩy quan hệ Kinh tế đốingoại
Xuất khẩu góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc
sử dụng hiệu quả các nguồn lực
4 Một số lý thuyết xuất khẩu
4.1Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của ADAM SMITH
Adam Smith là ngời đầu tiên đa ra sự phân tích cótính hệ thống về nguồn gốc thơng mại quốc tế A.Smith
khẳng định rằng thơng mại tự do có lợi cho tất cả các quốc
gia và Chính Phủ nên thực hiện chính sách “không canthiệp” vào hoạt động thơng mại quốc tế nói riêng, và cáchoạt động kinh tế nói chung Ông cho rằng thơng mại tự do
sẽ giúp cho phân bổ và sử dụng nguồn lực của thế giới cóhiệu quả hơn, từ đó tạo ra lợi ích cho từng nớc tham gia vàohoạt động buôn bán
4.2 Lý thuyết lợi thế so sánh của D.Ricardo
Nếu nh khái niệm lợi thế tuyệt đối đợc xây dựng trên cơ sở sự khác biệt về số lợng lao động thực tế đợc sử dụng
ở các quốc gia khác nhau, thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ hiệu quả sản xuất tơng đối D.Ricardo cho rằng khi mỗi quốc gia thực hiện chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng mà quốc gia đó có lợi thế so sánh thì tổng sản lợng tất cả các mặt hàng của toàn thế giới sẽ tăng lên, và tất cả các quốc gia
sẽ trở nên sung túc hơn
II. tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới
1.Thị trờng thuỷ sản thế giới
Trong những năm gần đây khác với thị trờng nhiều loại
hàng thực phẩm trì trệ hay chậm phát triển, thị trờng thuỷsản thế giới khá năng động Điều này một phần liên quan
đến đặc điểm về tính chất quốc tế của hàng thuỷ sản, phần khác là do tơng quan cung- cầu về thuỷ sản trên thế giới cha cân đối gây ra Dù sao thị trờng thuỷ sản thế giới vô cùng đa dạng, phong phú với hàng trăm dạng sản phẩm đ-
ợc trao đổi mua bán trên nhiều thị trờng trong nớc và khu vực khác nhau
Những nớc đứng đầu về sản lợng đánh bắt thuỷ sản là Trung Quốc, Pê Ru, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Nga, ChiLê, Indonesia,
Trang 13Thái Lan, ấn Độ , AiLen, Na Uy, Hàn Quốc chiếm hơn một nửatổng sản lợng thế giới Trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, Trung Quốc chiếm hơn 70% tổng sản lợng nhng chỉ 50% tổng kim ngạch xuất khẩu Trong khi đó, Nhật Bản chỉ chiếm 3,7% tổng sản lợng thế giới nhng đạt gần 10% tổng kim ngạch trao đổi thuỷ sản nuôi trồng nhờ những sản
phẩm có giá trị kinh tế rất cao nh : ngọc trai, cá ngừ
Thị trờng thuỷ sản thế giới rất rộng lớn bao gồm 195 nớcxuất khẩu và 180 quốc gia nhập khẩu thuỷ sản trong đónhiều quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu thuỷ sản nh
Mỹ, Pháp, Anh
Mặt khác, tình hình kinh tế suy giảm tại nhiều quốc gialớn trên thế giới đã ảnh hởng nhiều đến thị trờng thuỷ sảntrong những năm gần đây 2000- 2003 Lợng cung các sảnphẩm thuỷ sản vẫn tơng đối ổn định trong khi nhu cầutiêu dùng thực phẩm cao cấp giảm sút đã khiến cho giá cảnhiều loại mặt hàng có xu hớng giảm sút trong cả năm, đặcbiệt là các loài thủy sản nuôi trồng Do đó, sản lợng thủy sảnnuôi trồng dự kiến sẽ có mức tăng trởng mạnh mẽ trongnhững năm tới, trong khi sự đóng góp của thủy sản khaithác tự nhiên sẽ phụ thuộc vào các chơng trình khai thácbền vững và mức độ hiệu quả của các chơng trình quản lý
và tái tạo nguồn lợi biển Dự kiến sản lợng khai thác thủy sảncủa Nhật Bản, EU, và các nớc cis (Cộng đồng các quốc gia
độc lập) sẽ giảm sút, trong khi sản lợng của Trung Quốc sẽtiếp tục gia tăng
Bảng 1: Dự báo sản lợng thủy sản thế giới năm 2010
(Đơn vị:Triệu Tấn)
Mức thấp Mức caoSản lợng đánh bắt 80 105Sản lợng nuôi trồng 27 39
Trang 14Sản lợng không dùng làm thực phẩm 33 30
Sản lợng có thể dùng làm thực phẩm cho
con ngời
Nguồn: Dự báo Thơng Mại Thế Giới 2004, Bộ Thơng Mại.
2.cung thị trờng thuỷ sản thế giới
Do ảnh hởng của hiện tợng ElNino và LaNina sau khi tăng nhẹ 1,8% vào năm 1997, tổng sản lợng thuỷ sản thế giới đã giảm liên tiếp trong hai năm 1998 và 1999 Năm 1999sản lợng đánh bắt thuỷ sản đạt 91 triệu tấn và sản lợng thuỷ sản nuôi trồng đạt 31 triệu tấn Trong những năm gần
đây, tổng sản lợng nuôi trồng và đánh bắt thủy sản toàn thế giới 2000- 2003 đạt đợc khoảng 130- 135 triệu tấn
Trong số đó, khoảng 30 triệu tấn là bột cá và dầu cá không dùng cho chế biến thực phẩm, còn lại khoảng 100 triệu tấn
có thể cung cấp cho nhu cầu tiêu dùng của con ngời
Đồ thị số 1: Tổng sản lợng thủy sản thế giới (ĐVT: nghìn tấn)
Tổng sản lợng cung cấp
Sản lợng xuất khẩu toàn thế giới
Nguồn: Sản Lợng Thủy Sản Thế Giới-2004, Bộ Thơng Mại.
Trang 15Hiện nay, Thái Lan là nhà xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất vớikim ngạch xuất khẩu hơn 4 tỷ USD, tơng đơng 8% tổng kim ngạch thế giới Sau đó là Trung Quốc vẫn duy trì là nớc xuất khẩu thủy sản lớn thứ 2 trên thế giới, tiếp đến là Na-uy,Hoa Kỳ, Pêru, Đài Loan Với sự tăng trởng kim ngạch xuất khẩutrong vài năm gần đây, Việt Nam đã nhanh chóng vơn lên
để tham gia vào nhóm 10 nớc có kim ngạch xuất khẩu thủy
sản lớn nhất thế giới.
3 Cầu thị trờng thuỷ sản thế giới
Trong nhập khẩu thuỷ sản thế giới các nớc phát triểnchiếm tỷ lệ áp đảo (85%-90%) nhập khẩu toàn thế giớitrong 10 năm nay Nhập khẩu thuỷ sản của các nớc đangphát triển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhng có xu hớng tăng lêntrong thời gian gần đây
Tiêu dùng thủy sản vẫn có xu hớng tăng, giúp cho các giátrị xuất - nhập khẩu thủy sản tiếp tục tăng lên Tổng kimngạch những thủy sản của toàn thế giới đạt khoảng 61- 62tỷUSD Các yếu tố thúc đẩy tiêu dùng thủy sản tăng lên baogồm nguồn cung cấp tăng lên, giá cả nhiều loại xuống mứcthấp nhất, đặc biệt là các loài thủy sản nuôi đã giúp chohàng thủy sản trở nên dễ mua và bán hơn
Đồ thị số 2: Trị giá xuất-nhập khẩu thủy sản toàn thế giới (ĐVT: tỷ USD)
Tổng giá trị XK Tổng giá trị NK
Nguồn : Bộ Thơng Mại-2004.
Trang 16Theo thống kê tình hình thuỷ sản trên thế giới, từ năm1998- 2003, các thị trờng những thủy sản lớn nhất thế giớivẫn là Nhật Bản, Hoa Kỳ, các nớc EU, Hồng Kông và TrungQuốc Xu hớng giá thấp đã giúp cho ngời dân Nhật Bản vàHoa Kỳ tăng tiêu dùng thủy sản, bất chấp những khó khăncủa nền kinh tế Trị giá nhập khẩu thủy sản của Nhật Bảnvẫn chiếm khoảng 25%; nhập khẩu của Hoa Kỳ vẫn đạtkhoảng 10 tỷ USD, chiếm 15- 16% trong tổng giá trị nhậpkhẩu toàn thế giới
Nh vậy, qua đồ thị trên cho thấy xu hớng tiêu dùnghàng thủy sản tăng đều trong những năm trớc, còn nhữngnăm gần đây 2002-2003 có xu hớng chậm dần lại Nguyênnhân chính là do sự biến động của nền kinh tế các nớc trênthế giới Năm 2003, nền kinh tế của nớc nhập khẩu thủy sảnlớn trên thế giới nh Hoa Kỳ, Nhật Bản và các nớc EU có mứctăng trởng chậm Vì vậy, tiêu thụ thủy sản sẽ chỉ tăng lênnếu giá bán của chúng ở mức thấp
4 Giá cả
Trong năm 2001-2002, hầu hết các nớc đều có xu hớng đềcao chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng cờng kiểmtra chất lợng hàng thủy sản nhập khẩu Những biện phápnày đã tạo ra một số khó khăn cho các nớc xuất khẩu, làmchậm quá trình thông quan và tăng chi phí Ngành thủy sản
ở một số nớc nhập khẩu lớn còn tìm cách để tạo ra nhữngrào cản để bảo hộ các doanh nghiệp trong nớc trớc sức épcủa hàng nhập khẩu, khiến cho thị trờng thủy sản thế giới
bị xáo trộn lớn bởi một số hành động tạo ra các vụ kiệnchống phá giá, áp dụng các quy tắc phi lý
Năm 2002, tình hình kinh tế khó khăn đã khiến cho ngờitiêu dùng có tâm lý tiết kiệm hơn Điều này đã khiến chogiá nhiều mặt hàng thủy sản có xu hớng hạ thấp hoặckhông tăng Đây chính là nguyên nhân khiến cho tổng giátrị giao dịch hàng thủy sản không tăng tơng ứng với mứctăng của tổng sản lợng thủy sản đợc tiêu thụ
Năm 2003,giá hàng thủy sản trên thị trờng thế giới ít cóbiến động lớn nên tâm lý tiêu dung khá ổn định tại các thịtrờng Riêng đối với thị trờng cá da trơn tại Hoa Kỳ, giá cá trêHoa Kỳ tăng nhẹ, có thể là 2.65 tới 2.75 USD /pound đối với
Trang 17phi lª c¸ t¬i, lét da läc x¬ng.Gi¸ c¸ da tr¬n cña ViÖt Nam sÏphô thuéc vµo tû lÖ thuÕ, cho nªn tû lÖ thuÕ cao th× gi¸ phi
lª c¸ trª Hoa Kú cã thÓ lªn tíi 3 USD /pound vµo quý I n¨m
Trang 18Mỹ Trong những năm gần đây Việt Nam đang có sựchuyển dịch từ Trung Quốc, EU sang thị trờng sang Mỹ,Nhật Bản, Đài Loan Hiện nay, Việt Nam là một trong bốn nớcxuất khẩu hàng đầu mặt hàng tôm và mực vào Nhật Bản Kim ngạch xuất khẩu thời kỳ 1996-2003 liên tục gia tăngqua các năm- Điều đó đợc thể hiện ở biểu đồ số 1.
Biểu đồ số 1: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt
2 Những mặt hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
Cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu cũng thay đổi theo hớngtăng dần về những mặt hàng có chất lợng cao và đảm bảocác tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Trong đó, mặthàng chế biến giá trị gia tăng chiếm tới hơn 30%, cá đônglạnh gần 18%, mặt hàng tôm đông lạnh giảm xuống cònkhoảng 46%, mực khô còn cha đầy 6% ( Số liệu của năm
Trang 192002) Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu thời kỳ 1996-2001
đợc thể hiện ở bảng 2
Bảng 2: Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu 2001)
Đơn vịtính: 1000 tấn
Năm
Cá
đônglạnh
Mực
đônglạnh
Tôm
đônglạnh
Mựckhô
Thuỷsảnkhác1996
20,240,060,873,989,795,2
51,168,2431,7225,6301,5395,7
5,96,49,411,619,822,7
15,241,459,883,6117,4163,2
Nguồn : Bộ thuỷ sản- 2003
Nhìn vào bảng trên có thể thấy sản lợng xuất khẩu cácmặt hàng thuỷ sản liên tục tăng qua các năm, trong đó mặthàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là tôm các loại (nh tômhùm, tôm càng xanh, tôm sú, tôm bạc có giá trị xuất khẩu rấtcao và chiếm hơn một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu) và cá
đông lạnh, tiếp đến là các mặt hàng thuỷ sản khác, mực
đông lạnh và thấp nhất là mực khô
Qua đó, có thể thấy rằng triển vọng tăng mạnh kimngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong thời gian tới làhoàn toàn có cơ sở và có thể thực hiện đợc
3.Những thuận lợi của ngành thủy sản xuất khẩu Việt Nam
3.1 Tiềm năng tài nguyên
Trang 203.1.1 Điều kiện tự nhiên
Việt Nam có bờ biển dài 3260 km với 112 cửa sông, lạch,trong đó 47 cửa có độ sâu từ 1,6 -3,0 m , dễ đa tàu đánhcá công suất tới 140 cv ra vào khi có thủy triều Hệ thống
4000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo vịnh và đầm phá,
đảm bảo cho nguồn tài nguyên thuỷ hải sản rất phong phú.Các vùng biển Việt Nam có năng lực tái sinh học cao của vùngsinh thái nhiệt đới và môi trờng biển còn tơng đối sạch do
đó hải sản đợc đánh giá là an toàn cho sức khoẻ- một u
điểm hàng đầu trên thị trờng thuỷ sản thế giới hiện nay.Trong vùng biển đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu
km2, tổng trữ lợng thuỷ sản biển đợc đánh giá khoảng 4triệu tấn, trong đó lợng thuỷ sản ở tầng nổi chiếm 62,7%
mà tầng đáy chiếm 37,3% đảm bảo cho khả năng khai thác
từ 1,4 đến 1,6 triệu tấn thuỷ sản các loại hàng năm trong
đó có nhiều loại hải sản quý có giá trị kinh tế cao nh: tômhùm, cá ngừ,sò huyết.Với 1,4 triệu ha mặt nớc nội địa, tiềmnăng nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam rất dồi dào, khoảng 1,5triệu tấn mỗi năm
Biển Việt Nam bao gồm vùng nội thủy và lãnh hải rộng226.000 km2 ; vùng biển đặc quyền kinh tế rộng 1 triệukm2 Có nhiều vũng,vịnh kín gió cho tàu thuyền c trú đậu
để nuôi hải sản.Các đảo Bạch Long Vĩ, Lý sơn, Phú Quý,Côn Đảo, Phú Quốc, Hòn Khoai, Thổ Chu thuộc nhập khẩu
ng trờng lớn, rất thuận lợi cho dịch vụ khai thác hải sản
Nhìn chung, Việt Nam có thể phát triền thuỷ sảnkhắp các nơi trên toàn đất nớc, ở mỗi vùng có những tiềmnăng đặc thù và sản vật đặc sắc riêng Tuy nhiên, ViệtNam có một số vùng sinh thái đất thấp, đặc biệt là đồngbằng sông Cửu Long và châu thổ sông Hồng, nơi có thể đanớc mặn vào rất sâu tạo ra một vùng nuôi nớc lợ hoặc nuôitrồng thuỷ hải sản kết hợp với trồng lúa và các hợp đồng canhtác nông nghiệp khác rộng lớn gần 1 triệu ha Trong hệ sinhthái này có thể tiến hành các hợp đồng nuôi trồng thuỷ hảisản vừa có chất lợng cao vừa có giá thành hạ mà các hệthống canh tác khác không thể có những lợi thế cạnh tranh
đó đợc Lợi thế này đặc biệt phát huy thế mạnh trong cạnhtranh với hệ thống nuôi trồng công nghiệp khi giá cả thuỷ
Trang 21sản trên thị trờng thế giới ở mức thấp nhất là mặt hàngtôm.
3.1.2 Đặc điểm môi trờng và tiềm năng nguồn lợi
3.1.2.1 Môi trờng nớc mặn xa bờ
Đây là vùng nớc ngoài khơi thuộc vùng đặc quyền kinh tế.Khí hậu, thời tiết chịu ảnh hởng luân phiên của cả khốikhông khí miền cực đới khô lạnh từ phía Bắc di chuyểnxuống và nhập khẩu khối không khí nóng ẩm từ phía Nam
đi lên Do đó , khí hậu biển vừa mang tính chất của miền
ôn đới, lại vừa có tính chất của miền nhiệt đới.Vùng biểntiếp giáp với Thái Bình Dơng ở phía Đông và Phía Nam,
đồng thời tiếp giáp với hai lục địa Âu - á nên chế độ khíhậu vừa mang tích chất biển, vừa mang tích chất lục địa
Xét về nguồn lợi hải sản, có 3 loại chính là:
-Cá nổi ngoài khơi: điển hình là cá thu ngừ, họ cá chuồn.Cả hai nhóm cá này có khoảng 260 loài, chiếm 13 % tổng
3.1.2.2 Môi trờng nớc mặn gần bờ
Đây là vùng sinh thái quan trọng nhất đối với các loài thủysinh vật vì có nguồn thức ăn cao nhất, đặc biệt cho tôm
và cá
Theo số liệu dự báo về nguồn lợi thủy sản trong môi trờngnớc mặn thì trữ lợng tổng cộng là 4.180.000 tấn, có thểcho phép khai thác 1,6- 1,7 triệu tấn hải sản/năm
3.1.2.3 Môi trờng nớc lợ
Đây là vùng nớc cửa sông, ven biển và vùng rừng ngậpmặn, đầm ,phá nơi có sự pha trộn nớc biển và nớc ngọt từcác dòng sông đổ ra.Vùng này là nơi nuôi trồng nhiều loạithủy sản có giá trị kinh tế cao nh tôm he, tôm nớng, tôm rảo,cá đối, cá vợc,cá tráp, cá trai
3.1.2.4 Môi trờng nớc ngọt
Bao gồm các vùng ao, hồ, sông, suối, ruộng, hồ chứa, hồ tựnhiên trong đất liền ở môi trờng này bao gồm nhiều loại
Trang 22thủy sản có giá trị kinh tế cao nh cá chép, rô phi, trôi, chéplai, cá mè, tôm càng xanh, cá lóc Đặc biệt, nuôi cá lồng bè
nh nuôi cá ba sa, lóc, bống tợng với quy mô lồng nuôi
100-150 m3 bè, năng suất bình quân 15- 20 tấn/bè
3.2 Tiềm năng con ngời
Việt Nam thuộc vào nớc đông dân trên thế giới Hiện nay,dân số nớc ta đạt khoảng gần 80 triệu ngời, nhịp độ tăngtrởng bình quân là 1,74 %/năm
Nớc ta có 29 tỉnh tiếp xúc trực tiếp với biển Dân c vungnày chiếm 51% dân số toàn quốc, trong đó số ngời trựctiếp sống bằng nghề cá chiếm 1,4 % dân số toàn quốc
Dân c Việt Nam nói chung là trẻ Đó là một lợi thế bởi tuổitrẻ luôn năng động, dễ thích nghi Đặc biệt, với c dân vùngbiển, do tỷ lệ sinh đẻ cao ,đời sống thấp kém, tuổi thọkhông cao nên tỷ trọng sức trẻ của nguồn lao động trongngành thủy sản ngày một lớn Tuy nhiên, hiện nay lợi thế nàycha phát huy tốt vì trình độ văn hoá cũng nh trình độchuyên môn của lực lợng lao động này còn thấp
Số hộ, số nhân khẩu và lao động thủy sản vẫn tăng đềuqua các năm, đợc thể hiện qua bảng sau
Bảng 3: Số hộ, nhân khẩu, lao động ngành thủy sản qua các năm
Trang 23Nguồn: Niên giám thống kê 2004 và số liệu thu thập đợc từ
báo cáo ngành thủy sản Việt Nam
Nh vậy, với trạng thái dân số nh trên,Việt Nam có khả
năng cung cấp lao động dồi dào cho mọi ngành sản xuấtcủa nền kinh tế quốc dân, trong đó có thủy sản (nhất làdân số sống ở vùng ven biển), để đẩy mạnh sản xuất vàtiêu thụ những sản phẩm do ngành thủy sản tạo ra Hơnnữa, đây cũng chính là tiền đề để thúc đẩy mạnh mẽhoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trờngHoa Kỳ
3.3 Lợi thế để phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam
3.3.1 Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, khí hậu và nguồn lợi thuỷ sản
ở nớc ta do cha khai thác với cờng độ cao và năng lực táitạo cao của sinh thái nhiệt đới cho nên tiềm năng về nguồnlợi thuỷ sản của ta còn lớn Theo Bộ Thuỷ Sản trong 10 năm tớisản lợng khai thác hải sản hàng năm (bao gồm cả nuôi trồng)của Việt Nam sẽ đạt khoảng từ 2 đến 2,5 triệu tấn, mang lại2,5 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu Riêng nghề cá ven bờ vẫngiữ vai trò chính với sản lợng khai thác hàng năm ớc đạt800.000 tấn
Trong 15 năm tới tiền lơng của Việt Nam vẫn còn thấp so vớikhu vực và thế giới Đây là một lợi thế cạnh tranh của ViệtNam
Nhà Nớc
Đảng và Nhà nớc rất quan tâm đến vấn đề phát triểnngành thuỷ sản, coi ngành thuỷ sản là mũi nhọn, coi côngnghiệp hoa, hiện đại hoá nông thôn là bớc đi ban đầu quantrọng nhất, coi chuyển một bộ phận diện tích đất đai
đang canh tác nông nghiệp và muối kém hiệu quả sangnuôi trồng thuỷ sản là hớng đi chủ yếu của chuyển đổi cơcấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn (nghị định 09 NQ-
CP ngày 15-06-2000 ) và có những chơng trình, chính sách
hỗ trợ rất lớn cho công việc chuyển đổi và phát triển ngànhthuỷ sản trên toàn quốc
Trang 24Ngành thuỷ sản đã có một thời khá dài chuyển sang cơchế kinh tế mới (khoảng 20 năm) của nền kinh tế hớng theothị trờng có sự quản lý của nhà nớc, đã tạo đợc một nguồnnhân lực khá dồi dào trong tất cả mọi lĩnh vực từ khai thácchế biến, nuôi trồng đến thơng mại Trình độ nghiên cứu
và áp dụng thực tiễn cũng đã tăng đáng kể Hàng thuỷ sảnliên tục giữ thế gia tăng và ổn định trên thị trờng thựcphẩm thế giới
3.3.4 Lợi thế từ vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ở Việt Nam
3.3 4.1 Phát triển nuôi giống thuỷ sản tự nhiên
Nhìn chung có thể phát triền thuỷ sản khắp các nơi trêntoàn đất nớc, ở mỗi vùng có những tiềm năng đặc thù vàsản vật đặc sắc riêng.Tự nhiên đã u đãi cho Việt Nam 4khu vực môi trờng ( hay còn gọi là vùng di trú của các loàithủy sinh vật ), đó là môi trờng nớc mặn xa bờ, môi trờng n-
ớc mặn gần bờ, môi trờng nớc lợ và môi trờng nớc ngọt Với lợithế có tính cốt lõi này, thủy sản Việt Nam có thế mạnh rấtlớn trong việc phát triển và nuôi trồng các giống thủy sản tựnhiên nh :
Môi trờng nớc mặn xa bờ có các loài cá có giá trị kinh tếnh: cá thu ngừ, họ cá chuồn, cá chào mào, cá đèn lồng, cá
mú làn,
Môi trờng nớc mặn gần bờ bao gồm các nguồn lợi hải sản
-ớc tính:75 loài tôm, 25 loài mực, 7 loài bạch tuộc, 653 loàitảo biển, 90 loài rong kinh tế, 293 loài san hô và 2100loài cá (trong đố có 130 loài có giá trị kinh tế)
Môi trờng nớc lợ có thể phát triển thủy sản tự nhiên ở vùngrừng ngập mặn.Vì rừng ngập mặn là một bộ phận quantrọng của vùng sinh thái nớc lợ, là nơi nuôi dỡng chính cho
ấu trùng của giống tôm he cũng nh các loài động vật thủysinh.Các đối tợng nuôi tự nhiên ở vùng nớc lợ chủ yếu làtôm, vẹm, sò, cua, rong câu, cá rô phi Tôm là loài thủysản đợc quan tâm nhất, đặc biệt là tôm sú, kế đến làtôm he, tôm bạc và tôm nơng Diện tích nuôi tômnăm1998 đạt 255.000 ha, chiếm 39% tiềm năng nuôitrồng thủy sản vùng triều
Trang 25 Môi trờng nớc ngọt bao gồm rất nhiều loài thủy sản tựnhiên nh ở miền Bắc, đối tợng nuôi là cá mè, trôi, trắm
cỏ, chép, rô phi thuần, rô phi đơn tính, chép lai 3 màu,cá trê có năng suất bình quân 1,5-1,8 tấn/ha Ngoài cá,phong trào nuôi ba ba, lơn, ếch, cá sấu, tôm càng xanhcũng phát triển tốt Còn ở miền Nam, đối tợng nuôi chủyếu là cá mè vinh, rô phi, sặc rằn, mùi, lóc và tôm càngxanh, cho năng suất bình quân 300- 350 kg/ha hoặc300- 400 kg/ha
3.3.4.2 Tiềm năng phát triển giống thuỷ sản công
nghiệp
Việt Nam cha phát triển nuôi trồng thuỷ sản công nghiệpnên còn nhiều tiềm năng đất đai để phát triển nuôi màkhông ảnh hởng đến môi trờng sinh thái Việc đa thànhcông kỹ thuật nuôi hải sản trên các vùng cát ven biển đã mở
ra một tiềm năng và triển vọng mới cho việc phát triển vùngnuôi tôm và các hải sản khác theo phơng thức nuôi côngnghiệp.Chẳng hạn, nghề nuôi cá lồng bè trên sông ,hồ chứa
là dạng nuôi công nghiệp trên tất cả loại mặt nớc lớn nh sông,
hồ ở phía Bắc và miền Trung chủ yếu nuôi cá trắm cỏ, cóquy mô lồng nuôi khoảng 12- 24 m3, năng suất 450- 600kg/lồng ở phía Nam nuôi cá ba sa, lóc, bống tợng là chính,quy mô lồng nuôi 100- 150 m3 bè, năng suất bình quân 15-
20 tấn/bè Hiện nay, toàn quốc có khoảng 16.000 lồng nuôicá, trong đó có 12.000 lồng nuôi cá sông đã sử dụng 98.980
ha hồ nuôi
3.3.5 Lợi thế của ngời đi sau
Việt Nam có thể học đợc những bài học kinh nghiệm củacác nớc đi trớng nh việc Thái Lan tập trung nuôi tôm sú (trên85% sản lợng) do đó giá trị bình quân tôm xuất khẩu củaThái Lan cao hơn 2 lần Việt Nam Hơn nữa, Thái Lan, NA-UY,
Đan Mạch không chỉ áp dụng HACCP mà còn áp dụng ISO
để tạo lợi thế cạnh tranh Nh vậy, Việt Nam sẽ nhanh chóngtiếp cận đợc với các phơng pháp nuôi trồng, sản xuất thủysản tiên tiến trên thế giới Điều này là rất quan trọng để tạo
động lực giúp Việt Nam chủ động và linh hoạt hơn trongviêc sản xuất, nuôi trồng các giống thủy sản, cải tiến quytrình canh tác theo hớng hiệu quả và năng suất hơn
Trang 26II Thực trạng xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị ờng Hoa Kỳ
1.Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vào thị trờng Hoa Kỳ
Bắt đầu từ năm 1994, sau khi Hoa Kỳ bỏ lệnh cấmvận đối với Việt Nam, những lô hàng thuỷ sản Việt Nam
đầu tiên đã có mặt trên thị trờng Hoa Kỳ.Từ đó trở đi cho
đến tháng 7-2000, mặc dù cha ký đợc Hiệp định thơngmại Việt-Mỹ nhng giá trị xuất khẩu hàng thuỷ sản của ViệtNam vẫn tăng đều đặn và tăng đột biến vào những năm
2000 và 2001, Hoa Kỳ đã vợt Nhật Bản và trở thành nớc nhậpkhẩu hàng thuỷ sản lớn nhất của Việt Nam
Trong các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa
Kỳ, tôm và cá vẫn là mặt hàng chủ lực, trong đó nhữngmặt hàng xuất khẩu lớn trong năm 2001 là: tôm các loại
33200 tấn, cá tra và cá basa 7800 tấn, cá ngừ các loại 1200tấn Mặt hàng tôm của Việt Nam đang xuất khẩu vào Hoa
Kỳ vừa có khối lợng lớn vừa có giá trị cao.Tôm của Việt Namxuất khẩu vào Hoa Kỳ có u thế so với một số nớc khác vềkích cỡ sản phẩm có uy tín về chất lợng đối với ngời tiêudùng Cá tra và cá basa của Việt Nam đã dành đợc thị phầnkhông nhỏ trong tổng khối lợng nhập khẩu loại cá này vàoHoa Kỳ Giới tiêu dùng Hoa Kỳ đã quen dùng cá basa của ViệtNam Đây là một lợi thế lớn để Việt Nam đẩy mạnh xuấtkhẩu mặt hàng này vào Hoa Kỳ Các sản phẩm khác nh cángừ, cá philê đông, cua tơi, cá biển đông, cá nớc ngọt đông,cua đông lạnh cũng chiếm đợc thị phần không nhỏ trên thịtrờng Hoa Kỳ - cơ cấu giá trị xuất khẩu bốn loại thuỷ sảntrên của Việt Nam vào Hoa Kỳ tơng ứng nh: tôm 79,8%; cátra, cá basa 4,5%; cá ngừ 4,1%; và các sản phẩm khác là11,6% Theo thống kê của Hoa Kỳ, sản phẩm thuỷ sản củaViệt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đa dạng về chủng loại, cótới 135 loại sản phẩm khác nhau