1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống thông tin trên ô tô lê thanh phúc

21 650 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thông tin trên ôtô, lê thanh phúc

Trang 1

1

HỆ THỐNG THƠNG TIN TRÊN ƠTƠ

Người biên soạn: Lê Thanh Phúc

1 TỔNG QUÁT VỀ HỆ THỐNG THƠNG TIN TRÊN ƠTƠ

Hệ thống thơng tin trên xe bao gồm các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo giúp tài xế và người sửa chữa biết được thơng tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe Thơng tin cĩ thể truyền đến tài xế qua 2 dạng : tương tự (tableau kim) và số (tableau hiện số)

Hình 1 Bảng tableau trên ơ tơ

Hệ thống thơng tin bao gồm các đồng hồ sau:

a Đồng hồ tốc độ xe (speedometer):

Bao gồm đồng hồ tốc độ xe thường kết hợp với đồng hồ đo quãng đường (odometer)

để báo quãng đường xe đã đi từ lúc xe bắt đầu hoạt động và đồng hồ hành trình

(tripmeter) để đo các khoảng cách ngắn

Đèn báo rẽ Đồng hồ

tốc độ xe

Các đèn báo hiệu và đèn cảnh báo

Vôn kế Đồng hồ áp suất dầu

Đồng hồ nhiệt độ

nước làm mát Đèn báo

chế độ pha

Đồng hồ nhiên liệu

A- Báo áp lực nhớt C- Báo nhiệt độ nhớt E: Các đèn báo G- Tốc độ động cơ

B- Báo điện áp D- Báo mực xăng F- Tốc độ xe H- Hành trình

Trang 2

Chỉ thị điện áp accu hay điện áp ra của máy phát Loại này hiện nay không còn trên tableau nữa

d Đồng hồ áp lực nhớt

Chỉ thị áp lực nhớt của động cơ

e Đồng hồ nhiệt độ nước làm mát

Chỉ thị nhiệt độ nước làm mát động cơ

f Đồng hồ báo nhiên liệu

Chỉ thị mức nhiên liệu có trong thùng chứa

Hình 2 Các loại đèn báo trên tableau

Báo rẽ phải hay trái

k Đèn báo nguy hoặc ưu tiên

Đèn này được bật khi muốn báo nguy hoặc xin ưu tiên Lúc này cả hai bên đèn rẽ phải và trái sẽ chớp

l Đèn báo mức nhiên liệu thấp

Báo nhiên liệu trong thùng nhiên liệu sắp hết

m Đèn báo hệ thống phanh

Báo đang kéo phanh tay, dầu phanh không đủ hay bố phanh quá mòn

n Đèn báo cửa mở

Trang 3

3

Báo có cửa chưa được đóng chặt

2 THÔNG TIN DẠNG TƯƠNG TỰ (ANALOG)

Hệ thống thông tin dạng tương tự bao gồm các đồng hồ dạng kim và các đèn báo để kiểm tra và theo dõi hoạt động của một số bộ phận quan trọng của động cơ cũng như toàn xe

Trang 4

Hình 3: Sơ đồ mạch của một tableau loại tương tự

Trang 5

5

Trong hệ thống thơng tin loại này thường cĩ các đồng hồ dưới đây :

2.1 Đồng hồ và cảm biến báo áp suất nhớt:

Đồng hồ áp suất nhớt báo áp suất nhớt trong động cơ giúp phát hiện hư hỏng trong hệ thống bơi trơn Đồng hồ áp suất nhớt thường là kiểu đồng hồ kiểu lưỡng kim

Đồng hồ loại này thường gồm hai phần: cảm biến áp lực nhớt, được lắp vào cac-te của

động cơ hoặc lắp ở bộ lọc nhớt và đồng hồ (bộ phận chỉ thị) được bố trí ở bảng tableau trước mặt tài xế Đồng hồ và bộ cảm biến mắc nối tiếp với nhau và đấu vào mạch sau cơng tắc máy

Cảm biến làm nhiệm vụ biến đổi sự thay đổi của áp suất dầu nhờn thành tín hiệu điện để đưa về đồng hồ đo Đồng hồ là bộ phận chỉ thị áp suất nhớt ứng với các tín hiệu điện thay

đổi từ cảm biến Thang đo đồng hồ được phân độ theo đơn vị kg/cm 2

hoặc bar

Trên các ơtơ ngày nay, ta cĩ thể gặp bốn loại đồng hồ áp suất dầu nhớt: loại nhiệt điện, loại

từ điện, cơ khí và loại điện tử Ở đây chỉ giới thiệu hai loại là đồng hồ nhiệt điện và từ

Phần tử lưỡng kim Bộ tạo áp suất dầu

Phần tử lưỡng kim

Màng Tiếp điểm

Cảm biến áp suất dầu

Dây may so

Dây may so

Hình 4 Cấu tạo đồng hồ áp suất nhớt loại nhiệt điện

Trang 6

Sinh nhiệt Nhiệt độ không cao

(Không sai số)

Bị cong bởi dòng điện

Lưỡng kim

Dây may so

A

Không sinh nhiệt

Hình 5 Hoạt động của phần tử lưỡng kim

Khi cho dịng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim cĩ hệ số giãn nở nhiệt khác nhau khiến phần tử lưỡng kim thường cong khi nhiệt tăng Đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng kim kết hợp với một dây may so Phần tử lưỡng kim cĩ hình dạng như Hình 5 Khi phần tử lưỡng kim bị cong do ảnh hưởng của nhiệt độ mơi trường khơng làm đồng hồ chỉ sai

- Áp suất nhớt thấp/khơng cĩ áp suất nhớt

Phần tử lưỡng kim ở bộ phận áp suất nhớt cĩ gắn một tiếp điểm Độ dịch chuyển của kim đồng hồ tỉ lệ với dịng điện chạy qua dây may so Khi áp suất nhớt bằng khơng, tiếp điểm

mở, khơng cĩ dịng điện chạy qua khi bật cơng tắc máy Vì vậy, kim vẫn chỉ khơng Khi áp suất nhớt thấp, màng đẩy tiếp điểm làm nĩ tiếp xúc nhẹ, nên dịng điện chạy qua dây may so của cảm biến Vì lực tiếp xúc của tiếp điểm yếu, tiếp điểm sẽ lại mở ra do phần

tử lưỡng kim bị uốn cong do nhiệt sinh ra Tiếp điểm mở ra khi dịng điện chạy qua sau một thời gian rất ngắn nên nhiệt độ của phần tử lưỡng kim trên đồng hồ khơng tăng và nĩ

bị uốn ít Vì vậy, kim sẽ lệch nhẹ

Trang 7

7

Công tắc máy

Accu

Đồng hồ báo áp suất dầu

Cảm biến áp suất dầu

Không có áp suất dầu

Hình 6 Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện

khi áp suất nhớt thấp/nhỏ

- Áp suất nhớt cao

Công tắc máy

Accu

Đồng hồ báo áp suất dầu

Cảm biến áp suất dầu

Áp suất dầu cao

Hình7 Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện khi áp suất nhớt cao

Khi áp suất nhớt tăng, màng đẩy tiếp điểm mạnh nâng phần tử lưỡng kim lên Vì vậy, dịng điện sẽ chạy qua trong một thời gian dài Tiếp điểm sẽ chỉ mở khi phần tử lưỡng kim uốn lên trên Dịng điện chạy qua đồng hồ áp suất nhớt trong một thời gian dài cho đến khi tiếp điểm của cảm biến áp suất nhớt mở, nhiệt độ phần tử lưỡng kim phía đồng hồ tăng làm tăng độ cong của nĩ, khiến kim đồng hồ lệch nhiều Như vậy, độ cong của phần tử lưỡng kim trong đồng hồ tỉ lệ với độ cong của phần tử lưỡng kim trong cảm biến áp suất nhớt

2.1.2 Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện

Cấu tạo đồng hồ loại này được trình bày trên Hình 8

Trang 8

Bộ cảm biến Đồng hồ chỉ thị

Công tắc máy

Hình 8 Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện

Chú thích Hình 8:

Sơ đồ chung

Véctơ từ thơng tổng và vị trí kim đồng hồ ứng với các vị trí khác nhau

Sơ đồ nguyên lý đấu dây

3- và 7- Vít điều chỉnh 13- Lị xo

10- Cuộn điện trở của biến trở 19- Vỏ thép

Rcb- Điện trở của cảm biến

Khi ngắt cơng tắc máy, kim lệch về phía vạch 0 trên thang đồng hồ Kim đồng hồ được giữ

ở vị trí này do lực tác dụng tương hỗ giữa hai nam châm vĩnh cửu 16 và 20

Khi bật cơng tắc máy, trong các cuộn dây của đồng hồ và cảm biến xuất hiện những dịng điện chạy theo chiều mũi tên như hình vẽ 8a và 8c Cường độ dịng điện, cũng như từ

thơng trong các cuộn dây phụ thuộc vào vị trí con trượt trên biến trở 10 Cường độ dịng

điện cực đại trong mạch đồng hồ và cảm biến 0,2A

Trang 9

9

Khi trong buồng áp suất 1 của bộ cảm biến có trị số áp suất P = 0 thì con trượt 8 nằm ở vị

trí tận cùng bên trái của biến trở 10 (theo vị trí của hình vẽ), tức là điện trở Rcb có giá trị

cực đại Khi đó cường độ dòng điện trong cuộn W 1 sẽ cực đại, còn trong các cuộn dây W 2

và W3 cực tiểu Từ thông 1 và 2 của các cuộn W 1 và W 2 tác dụng ngược nhau, nên giá trị

và chiều từ thông của chúng xác định theo hiệu 1 - 2

Từ thông 3 do cuộn dây W3 tạo ra sẽ tương tác với hiệu từ thông 1 - 2 dưới một góc

lệch 90 o

Từ thông tổng  của cả 3 cuộn dây sẽ xác định theo qui luật cộng vectơ  sẽ định hướng quay và vị trí của đĩa nam châm 16, cũng có nghĩa là xác định vị trí của kim đồng hồ trên thang số

Khi bật công tắc mà áp suất trong buồng 1 bằng 0 thì từ thông tổng  sẽ hướng dĩa nam châm trục quay đến vị trí sao cho kim đồng hồ chỉ vạch 0 của thang số Khi áp suất trong buồng 1 tăng, màng 4 càng cong lên, đẩy đòn bẩy 6 quay quanh trục của nó Đòn bẩy thông qua vít 7 tác dụng lên con trượt 8 làm cho nó dịch chuyển sang phải Trị số điện trở

của biến trở (hay Rcb) giảm dần, do đó cường độ dòng điện trong các cuộn dây W 1 và W 2

cũng như từ thông do chúng sinh ra 1 và 2 tăng lên Trong khi đó, dòng điện trong cuộn

dây W 3 và từ thông 3 của nó giảm đi Trong trường hợp này, giá trị và hướng của từ thông tổng  thay đổi, làm cho vị trí của đĩa nam châm 16 cũng thay đổi và kim đồng hồ sẽ lệch

về phía chỉ số áp suất cao

Trong trường hợp áp suất P = 10 kg/cm 2, con trượt sẽ ở vị trí tận cùng bên phải của biến

trở 10, tức là điện trở của cảm biến Rcb = 0 (biến trở bị nối tắt) thì cuộn dây W 1 cũng bị nối tắt và dòng điện trong cuộn dây sẽ bằng 0, kim đồng hồ sẽ lệch về phía phải của thang

số

2.2 Đồng hồ nhiên liệu:

Đồng hồ nhiên liệu có tác dụng báo cho người tài xế biết lượng xăng (dầu) có trong bình chứa Có hai kiểu đồng hồ nhiên liệu, kiểu điện trở lưỡng kim và kiểu cuộn dây chữ thập

2.2.1 Kiểu điện trở lưỡng kim

Một phần tử lưỡng kim được gắn ở đồng hồ chỉ thị và một biến trở trượt kiểu phao được dùng ở cảm biến mức nhiên liệu

Biến trở trượt kiểu phao bao gồm một phao dịch chuyển lên xuống cùng với mức nhiên liệu Thân bộ cảm nhận mức nhiên liệu có gắn với điện trở trượt, và đòn phao nối với điện trở này Khi phao dịch chuyển, vị trí của tiếp điểm trượt trên biến trở thay đổi làm thay đổi điện trở Vị trí chuẩn của phao để đo được đặt hoặc là vị trí cao hơn hoặc là vị trí thấp hơn của bình chứa Do kiểu đặt ở vị trí thấp chính xác hơn khi mức nhiên liệu thấp, nên nó được sử dụng ở những đồng hồ có dãi đo rộng như đồng hồ hiển thị số

Khi bật công tắc máy ở vị trí ON, dòng điện chạy qua bộ ổn áp và dây may so trên đồng hồ nhiên liệu và được tiếp mass qua điện trở trượt ở bộ cảm nhận mức nhiên liệu Dây may so trong đồng hồ sinh nhiệt khi dòng điện chạy qua làm cong phần tử lưỡng kim tỉ lệ với cường độ dòng điện Kết quả là kim được nối với phần tử lưỡng kim lệch đi một góc

Trang 10

Hình 9 Bộ cảm nhận mức nhiên liệu dạng biến trở trượt kiểu phao

Khi mức nhiên liệu cao, điện trở của biến trở nhỏ nên cường độ dòng điện chạy qua lớn

Do đó, nhiệt được sinh ra trên dây may so lớn và phần tử lưỡng kim bị cong nhiều làm kim dịch chuyển về phía chữ F (Full) Khi mực xăng thấp, điện trở của biến trở trượt lớn nên

chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua Do đó phần tử lưỡng kim bị uốn ít và kim dịch chuyển

ít, kim ở vị trí E (empty)

Hình 10 Đồng hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim

Độ chính xác của đồng hồ kiểu điện trở lưỡng kim bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của điện

áp cung cấp Sự tăng hay giảm điện áp trên xe sẽ gây ra sai số chỉ thị trong đồng hồ nhiên liệu Để tránh sai số này, một ổn áp lưỡng kim được gắn trong đồng hồ nhiên liệu để giữ áp

ở một giá trị không đổi (khoảng 7V)

Ổn áp bao gồm một phần tử lưỡng kim có gắn tiếp điểm và dây may so để nung nóng phần

tử lưỡng kim Khi công tắc ở vị trí ON, dòng điện đi qua đồng hồ nhiên liệu và đồng hồ

nhiệt độ nước làm mát qua tiếp điểm của ổn áp và phần tử lưỡng kim Cùng lúc đó, dòng

điện cũng đi qua may so của ổn áp và nung nóng phần tử lưỡng kim làm nó bị cong Khi

phần tử lưỡng kim bị cong, tiếp điểm mở và dòng điện ngừng chạy qua đồng hồ nhiên liệu

và đồng hồ nhiệt độ nước làm mát Khi đó, dòng điện cũng ngừng chạy qua dây may so

của ổn áp Khi dòng điện ngừng chạy qua dây may so, phần tử lưỡng kim sẽ nguội đi và

tiếp điểm lại đóng

Nếu điện áp accu thấp, chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua dây may so và dây may so sẽ

nung nóng phần tử lưỡng kim chậm hơn, vì vậy tiếp điểm mở chậm Điều đó có nghĩa là

Công tắc máy

Tiếp điểm ổn áp

Bộ cảm nhận mức nhiên liệu

Bộ cảm nhận nhiệt độ nước Đồng hồ báo mức nhiên liệu

Đồng hồ báo nhiệt độ nước Accu

E

C

F

H

Trang 11

Tiếp điểm ổn áp

Bộ cảm nhận mức nhiên liệu

Bộ cảm nhận nhiệt độ nước Đồng hồ báo mức nhiên liệu

Đồng hồ báo nhiệt độ nước

Tiếp điểm ổn áp đóng

Tiếp điểm ổn áp

Bộ cảm nhận mức nhiên liệu

Bộ cảm nhận nhiệt độ nước Đồng hồ báo mức nhiên liệu

Đồng hồ báo nhiệt độ nước

Tiếp điểm ổn áp mở

Hình 11 Hoạt động của đồng hồ kiểu điện trở lưỡng kim

khi tiếp điểm ổn áp đĩng/mở

2.2.2 Kiểu cuộn dây chữ thập

Đồng hồ báo nhiên liệu

Khoá điện

Bộ cảm nhậnmức nhiên liệuAccu

L4 L3

Vs

L2 L1

Hình12 Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập

Đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập là một thiết bị điện từ trong đĩ các cuộn dây được quấn bên ngồi một rotor từ theo bốn hướng, mỗi hướng lệch nhau 90o

Khi dịng

Trang 12

điện qua cuộn dây bị thay đổi bởi điện trở của cảm biến mức nhiên liệu, từ thông được tạo

ra trong cuộn dây theo bốn hướng thay đổi làm rotor từ quay và kim dịch chuyển

Khoảng trống phía dưới rotor được điền đầy silicon để ngăn không cho kim dao động khi

xe bị rung và kim không quay về vị trí E khi tắt công tắc máy

Đặc điểm của đồng hồ kiểu cuộn dây chữ thập (so sánh với kiểu lưỡng kim):

 Độ chính xác cao

 Góc quay của kim rộng hơn

 Đặc tính bám tốt

 Không cần mạch ổn áp

 Chỉ thị được lượng nhiên liệu khi khoá điện đã tắt

Các cực bắc (N) và cực nam (S) được tạo ra trên rotor từ Khi dòng điện chạy qua mỗi

cuộn dây, từ trường sinh ra trên mỗi cuộn dây làm rotor từ quay và kim dịch chuyển

Hình 13 Cấu tạo đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập

Cuộn L1 và L3 được quấn trên cùng một trục nhưng ngược hướng nhau, cuộn L2 và L4

được quấn ở trục kia lệch 90o

so với trục L1, L3 (L2 và L4 cũng được quấn ngược chiều nhau)

Khi công tắc ở vị trí ON, dòng điện chạy theo hai đường:

- Accu L1  L2  cảm biến mức nhiên liệu  mass

- Accu L1  L2  L3  L4  mass

Điện áp Vs thay đổi theo sự thay đổi điện trở của cảm biến mức nhiên liệu làm cường độ

dòng điện I1, I2 thay đổi theo

- Khi thùng nhiên liệu đầy:

Do điện trở của bộ cảm nhận mức nhiên liệu nhỏ, nên có một dòng điện lớn chạy qua cảm

biến mức nhiên liệu và chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua L3 và L4 Vì vậy từ trường sinh

ra bởi L3 và L4 yếu Từ trường hợp bởi L1, L2, L3 và L4 như Hình 14

Hình14 Hình biểu diễn từ trường tổng khi thùng nhiên liệu đầy

Các cuộn dây

Rôto (nam châm)

Dầu Silicon

Hướng quấn của cuộn L1

Hướng quấn của cuộn L3

Hướng quấn của cuộn L4

Hướng quấn của cuộn L2

Từ trường tổng

L1

L4

L3 L2

Trang 13

13

- Khi thùng cịn một nửa nhiên liệu:

Điện trở cảm biến mức nhiên liệu tăng nên dịng điện qua L3 và L4 tăng Tuy nhiên, do số vịng dây của cuộn L3 rất ít nên từ trường sinh bởi L3 cũng rất nhỏ Vì vậy, từ trường tổng sinh bởi các cuộn dây như Hình 15

Hình 15 Hình biểu diễn từ trường tổng khi thùng nhiên liệu cịn ½

- Khi thùng nhiên liệu hết:

Điện trở bộ báo mức nhiên liệu lớn, nên cường độ dịng điện qua L3 và L4 lớn Vì vậy từ trường tổng như Hình 16

Hình 16 Hình biểu diễn từ trường tổng khi hết nhiên liệu

2.3 Đồng hồ và cảm biến báo nhiệt độ nước làm mát:

Đồng hồ nhiệt độ nước chỉ nhiệt độ nước làm mát trong áo nước đợng cơ Cĩ hai kiểu đồng hồ nhiệt độ nước: kiểu điện trở lưỡng kim cĩ một phần tử lưỡng kim ở bộ chỉ thị và một biến trở (nhiệt điện trở) trong bộ cảm nhận nhiệt độ và kiểu cuộn dây chữ thập với các cuộn dây chữ thập ở đồng hồ chỉ thị nước làm mát

2.3.1 Kiểu điện trở lưỡng kim

Bộ chỉ thị dùng điện trở lưỡng kim và cảm biến nhiệt độ là một nhiệt điện trở

Nhiệt điện trở là một chất bán dẫn, nên thuộc loại hệ số nhiệt âm NTC (Negative

Temperature Coefficient) Điện trở của nĩ thay đổi rất lớn theo nhiệt độ Điện trở của nhiệt điện trở giảm khi nhiệt độ tăng

Từ trường tổng

L1

L4

L3 L2

L1

L4

L3 L2

Từ trường tổng

Trang 14

Nhiệt điện trở

Hình 17 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát và đặc tuyến

Đồng hồ nhiệt độ nước kiểu điện trở lưỡng kim cĩ nguyên lý hoạt động tương tự như đồng

hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim

Công

tắc máy

Ổn áp Dây may so

Đồng hồ báo nhiệt độ nước

Bộ cảm nhậnnhiệt độ nước làm mát

Accu

Hình 18 Hoạt động của đồng hồ nước làm mát

Khi nhiệt độ nước làm mát thấp, điện trở cảm biến nhiệt độ nước cao và gần như khơng cĩ dịng điện chạy qua Vì vậy, dây may so chỉ sinh ra một ít nhiệt nên đồng hồ chỉ lệch một chút

Khi nhiệt độ nước làm mát tăng, điện trở của cảm biến giảm, làm tăng cường độ dịng điện chạy qua và cũng tăng lượng nhiệt sinh ra bởi dây may so Phần tử lưỡng kim bị uốn cong

tỉ lệ với lượng nhiệt làm cho kim đồng hồ lệch về hướng chữ H (high)

2.3.2 Kiểu cuộn dây chữ thập

Cấu tạo và hoạt động của đồng hồ nhiệt độ nước làm mát kiểu cuộn dây chữ thập cũng giống với đồng hồ nhiên liệu kiểu cuộn dây chữ thập Một phần rotor bị cắt nên kim hồi về đến vị trí nghỉ (phía lạnh) do trọng lượng của rotor khi tắt cơng tắc máy

Ngày đăng: 04/10/2015, 18:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bảng tableau trên ô tô. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 1. Bảng tableau trên ô tô (Trang 1)
Hình 2. Các loại đèn báo trên tableau - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 2. Các loại đèn báo trên tableau (Trang 2)
Hình 3: Sơ đồ mạch của một tableau loại tương tự - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 3 Sơ đồ mạch của một tableau loại tương tự (Trang 4)
Hình 4. Cấu tạo đồng hồ áp suất nhớt loại nhiệt điện - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 4. Cấu tạo đồng hồ áp suất nhớt loại nhiệt điện (Trang 5)
Hình 5.  Hoạt động của phần tử lưỡng kim. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 5. Hoạt động của phần tử lưỡng kim (Trang 6)
Hình 6.  Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 6. Hoạt động của đồng hồ nhiệt điện (Trang 7)
Hình 8.  Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 8. Đồng hồ áp suất nhớt loại từ điện (Trang 8)
Hình 10. Đồng hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 10. Đồng hồ nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim (Trang 10)
Hình 11. Hoạt động của đồng hồ kiểu điện trở lưỡng kim - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 11. Hoạt động của đồng hồ kiểu điện trở lưỡng kim (Trang 11)
Hỡnh 15.  Hỡnh biểu diễn từ trường tổng khi thựng nhiờn liệu cũn ẵ. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
nh 15. Hỡnh biểu diễn từ trường tổng khi thựng nhiờn liệu cũn ẵ (Trang 13)
Hình 19.  Sơ đồ đấu dây đồng hồ tốc độ động cơ (tachometer) - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 19. Sơ đồ đấu dây đồng hồ tốc độ động cơ (tachometer) (Trang 15)
Hình 22. Cấu tạo cảm biến tốc độ. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 22. Cấu tạo cảm biến tốc độ (Trang 17)
Hình 26. Cấu tạo màn hình huỳnh quang chân không. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 26. Cấu tạo màn hình huỳnh quang chân không (Trang 19)
Hình 27. Màn hình huỳnh quang chân không. - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 27. Màn hình huỳnh quang chân không (Trang 20)
Hình 28. Sơ đồ tableau số trên xe  Toyota CRESIDA - Hệ thống thông tin trên ô tô   lê thanh phúc
Hình 28. Sơ đồ tableau số trên xe Toyota CRESIDA (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w