1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA LĨNH VỰC DO BAN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHỤ TRÁCH thuộc Viện quản lý kinh tế trung ương

28 221 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC 2 1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA VIỆN QUẢN LÝ KINH TẾ 2 1.2 VỊ TRÍ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC 2 1.2.1 Vị trí và chức năng của Bộ kế hoạch và đầu tư 2 1.2.2 Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Viện QLKT TƯ 3 1.2.3. Chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Ban nghiên cứu chính sách phát triển nông thôn 5 1.2.3.1. Chức năng nhiệm vụ 5 1.2.3.2. Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ trong Ban 5 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA LĨNH VỰC DO BAN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHỤ TRÁCH 10 2.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN VIỆT NAM 10 2.1.1 Thực trạng kinh tế nông thôn Việt Nam 10 2.1.2 Thực trạng phát triển xã hội nông thôn 12 2.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn 13 2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM HIỆN NAY 14 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA BAN TRONG TƯƠNG LAI 19 CHƯƠNG 4: TÌM HIỂU VỀ NGHIỆP VỤ SOẠN THẢO VĂN BẢN MỚI 21 CHƯƠNG 5: DỰ KIẾN HƯỚNG NGHIÊN CỨU 26

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Như thường lệ, với mỗi một khoá học chính quy tại trường Đại học kinh

tế quốc dân, các sinh viên đều phải tiến hành một kỳ thực tập cuối khoá học

Kỳ thực tập này được chia thành 2 giai đoạn chính Giai đoạn đầu, sinh viênlàm quen với cơ sở thực tập và tìm hiểu chung về cơ sở thực tập, bắt đầu tìmhiểu thực tế có liên quan đến chuyên ngành được đào tạo Sau giai đoạn thựctập đầu tiên, sinh viên phải viết một bản báo cáo chi tiết Bản báo cáo chi tiếtnày trình bày về những hiểu biết chung về cơ sở thực tập bao gồm: quá trìnhlịch sử hình thành; cơ cấu tổ chức; vị trí,chức năng nhiệm vụ; thực trạng kinh

tế xã hội mà cơ quan thực tập phụ trách; những tồn tại trong lĩnh vực mà cơquan thực tập phụ trách; những nguyên nhân của những tồn tại này; địnhhướng giải quyết của cơ quan đối với những tồn tại này; trong bản báo sinhviên còn phải trình bày về một nghiệp vụ cụ thể ví dụ như: nghiên cứu hay lập

kế hoạch mà sinh viên được tìm hiểu ở cơ quan thực tập và qua tài liệu Cuốicùng, sinh viên phảI đưa ra được dự kiến hướng nghiên cứu của mình để làmtiền đề cho giai đoạn thực tập 2

Sau 5 tuần thực tập tạI Viện quản lý kinh tế Trung Ương do Ban nghiêncứu phân tích chính sách phát triển Nông thôn trực tiếp chỉ đạo thực tập, em

đã thu được những kết quả nhất định Sau đây em xin trình bày kết quả thựctập của mình

Trang 2

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CỦA VIỆN QUẢN LÝ KINH TẾ

Sau khi miền Nam được giải phóng đất nước thống nhất, Trung ươngĐảng và Chính phủ đã thành lập Ban nghiên cứu cải tiến quản lý kinh tế trựcthuộc Ban Bí thư và Chính phủ Sau đó, do đòi hỏi phải nghiên cứu phươngthức quản lý kinh tế mới, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương đượcthành lập trên cơ sở Ban nghiên cứu cải tiến quản lý kinh tế thuộc Chính Phủ.Căn cứ vào Quyết nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 111-CP ngày 18-5-1978 quy định nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức của Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TƯ

Năm 1992, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 07-CP ngày27/10/1992 giao cho Ủy ban kế hoạch nhà nước (nay là Bộ Kế hoạch và Đầutư) phụ trách Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TƯ Ngày 29/11/1995 Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành quyết định số 17-BKH/TCCBquy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Viện nghiên cứu quản lýkinh tế TƯ, Viện được coi là cơ quan tương đương Tổng cục loại I và có tàikhoản cấp I

1.2 VỊ TRÍ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.2.1 Vị trí và chức năng của Bộ kế hoạch và đầu tư

Bộ Kế hoạch và Đầu tư( Bộ KH-ĐT) là cơ quan của Chính phủ,thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: thammưu tổng hợp về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộIchung của cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung và một sốlĩnh vực cụ thể, về đầu tư trong nước, ngoài nước, khu công nghiệp, khu chếxuất, về quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ), đấu thầu, doanh

Trang 3

nghiệp, đăng ký kinh doanh trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước cácdịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy địnhcủa pháp luật.

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Viện QLKT TƯ

Từ khi thành lập đến nay, tuy có những thay đổi về mặt vị trí nhưngchức năng và vai trò cơ bản của Viện không thay đổi, đó là xây dựng và pháttriển khoa học quản lý kinh tế ở Việt Nam, đổi mới cơ chế quản lý kinh tế phùhợp với yêu cầu thực tiễn kinh tế-xã hội của từng giai đoạn phát triển củanước ta Về cơ cấu tổ chức cũng không có thay đổi lớn, từ chỗ Viện có 6 đầumối (kể cả văn phòng) khi thành lập, 7 đầu mối khi cơ cấu lại năm 1993 vàđến nay là 9 đầu mối

Quyết định số 233/2003/QĐ-TTg ngày 13/11/2003 của Thủ tướng Chínhphủ qui định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ViệnNghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương như sau:

1.2.1.1 Vị trí và chức năng:

Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TƯ là Viện cấp Quốc gia,trực thuộc Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, có chức năng nghiên cứu và đề xuất thể chế, chính sách,

kế hoạch hóa, cơ chế quản lý kinh tế, môi trương kinh doanh ,cải cách kinh tế;

tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và tổchức hoạt động tư vấn theo quy định cuả pháp luật

Viện nghiên cứu quản lý kinh tế TƯ là đơn vị sự nghiệp khoa học,có tưcách pháp nhân, con dấu riêng; hoạt động tự chủ theo quy định của pháp luật

1.2.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Viện:

Tổ chức nghiên cứu xây dựng các đề án về thể chế kinh tế, chính sáchkinh tế, cơ chế quản lý kinh tế, kế hoạch hóa, môi trường kinh doanh vànhững vấn đề khác thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế vĩ mô,liên ngành theo sựphân công của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Trang 4

Phối hợp với các đơn vị trong Bộ kế hoạch và đầu tư nghiên cứu và xâydựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc các lĩnh vực nghiên cứu của Việntheo sự phân công của Bộ Kế hoạch và đầu tư;

Tổng hợp và đề xuất cơ chế, chính sách kinh tế cần bổ sung, sửa đổihoặc ban hành mới; tham gia nghiên cứu, thẩm định các cơ chế chính sáchthuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô, do các Bộ, ngành chủ trì soạn thảo;

Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học vềlĩnh vực được giao và các lĩnh vực khoa học khác theo quy định của phápluật;

Nghiên cứu, tổng kết thực tiễn quản lý kinh tế trong nước, kinh nghiệmquốc tế; đề xuất việc thí điểm áp dụng những cơ chế, chính sách, mô hình tổchức quản lý kinh tế mới theo yêu cầu thực tiễn kinh tế- xã hội của Việt Nam;Nghiên cứu, tổng kết lý luận và phương pháp luận về khoa học quản lýkinh tế và kế hoạch hóa; nghiên cứu thực tiễn, xây dựng và phát triển khoahọc quản lý kinh tế ở Việt Nam;

Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý kinh tế theo

sự phân công của Bộ kế hoạch và Đầu tư;

Làm công tác thông tin, tư liệu và xuất bản về quản lý kinh tế; tổ chứchoạt động tư vấn về quản lý kinh tế; ký kết, thực hiện các hợp đồng nghiêncứu khoa học; tham gia bồi dưỡng, đào tạo cán bộ quản lý kinh tế và cán bộsau đại học theo quy định của pháp luật;

Hỗ trợ nội dung và kỹ thuật cho các hoạt động của Câu lạc bộ giám đốcdoanh nghiệp TƯ và phối hợp với câu lạc bộ giám đốc các địa phương;

Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợpđồng thuộc Viện tài chính, tài sản kinh phí được giao theo quy điịnh của phápluật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Trang 5

Thực hiện những nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoach và Đầu tưgiao;

1.2.1.3 Tổ chức bộ máy của Viện QLKTTƯ gồm các đơn vị sau:

1.Lãnh đạo Viện: Viện có Viện trưởng và các phó Viện trưởng Việntrưởng do Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Các Phó viện trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệmtheo đề nghị của Viện trưởng

2.Ban nghiên cứu thể chế kinh tế;

3.Ban nghiên cứu chính sách kinh tế vĩ mô;

4.Ban nghiên cứu cải cách và phát triển doanh nghiệp;

5.Ban nghiên cứu chính sách phát triển kinh tế nông thôn;

6.Ban nghiên cứu khoa học quản lý kinh tế;

7.Ban nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế;

8.Trung tâm tư vấn quản lý và đào tạo;

9.Trung tâm thông tin tư liệu;

Nghiên cứu các mô hình tổ chức quản lý kinh tế nông thôn, hợp tác xã,kinh tế nông trại, kinh tế hộ…

1.2.3.2 Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ trong Ban

Trang 6

Ban nghiên cứu chính sách phát triển nông thôn gồm 6 nhóm nghiêncứu:

Nhóm 1: Nghiên cứu quy hoạch và định hướng sử dụng ruộng đất pháttriển kinh tế nông nghiệp, nông thôn ở 6 vùng trong cả nước(vùng theo phânđịnh của Chính phủ nhằm để tổng kết và giao ban hàng năm) và tập hợpchung cả nước

Nhóm 2: Nghiên cứu chính sách phát triển thị trường hàng nông sản vầthị trường nông thôn

Nhóm 3: Nghiên cứu chính sách tín dụng đầu tư và huy động các nguồnvốn nhằm phát triển kinh tế nông thôn

Nhóm 4: Nghiên cứu chính sách về phát triển khoa học kỹ thuật và ứngdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và ngành nghề ở nông thôn.Nhóm 5: Nghiên cứu các cơ chế, biện pháp đổi mới và phát triển cáchình thức tổ chức sản xuất trong nông thôn(DNNN, HTX, kinh tế trang trại,kinh tế hộ…)

Nhóm 6: Nghiên cứu các vấn đề về xã hội và môi trường trong nôngthôn

Sơ đồ

Trưởng ban Phụ trách chung

Nhóm 3 Nghiên cứu chính sách tín dụng đầu

tư phát triển kinh

tế nông thôn

Nhóm 4

NC chính sách phát triển KHCN trong NN

và ngành nghề NT

Nhóm 5 Nghiên cứu các hình thức

tổ chức sản xuất trong nông thôn

Nhóm 6 Nghiên cứu các vấn đề

xã hội nông thôn

Trang 7

Báo cáo trực tiếp với Viện phó phụ trách Ban.

b.Nhóm nghiên cứu quy hoạch và định hướng phát triển vùng

Vị trí: Cán bộ nghiên cứu có trách nhiệm tổng hợp trong Ban

Trách nhiệm nghiên cứu:

Nghiên cứu tổng hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội các vùng gồm:Phát triển các nghành sản phẩm trong nông nghiệp, công nghiệp, dịchvụ

Phát triển hệ thống an sinh xã hội của vùng

Duy trì và bảo vệ môi trường sinh thái nhằm phát triển bền vững

Chính sách kinh tế xã hội vĩ mô đối với vùng

Đáp ứng các yêu cầu khách hàng về phát triển vùng

Báo cáo trực tiếp với Trưởng Ban về kết quả nghiên cứu

c Nhóm nghiên cứu phát triển thị trường nông thôn

Vị trí: Cán bộ nghiên cứu chính trong Ban

Báo cáo trực tiếp với Trưởng Ban

Trách nhiệm nghiên cứu:

Nghiên cứu động thái phát triển thị trường nông sản trong và ngoài nướcNghiên cứu động thái thị trường TLSX

Trang 8

Nghiên cứu động thái phát triển thị trường ruộng đất và lao động ở nôngthôn

Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của sản phẩn nông sản Việt Nam

Nghiên cứu các hình thức tổ chức và cơ chế hoạt động của các loại thịtrường ở nông thôn

Đánh giá các chính sách có liên quan đến thị trường nông thôn, đề xuấtchính sách mới, phục vụ yêu cầu khách hàng

d Nhóm nghiên cứu chính sách tín dụng đầu tư cho nông thôn

Vị trí: Cán bộ nghiên cứu chính trong Ban

Báo cáo:trực tiếp với trưởng Ban

Trách nhiệm nghiên cứu:

Nghiên cứu các kênh đầu tư vào kinh tế nông thôn hiện nay và xu hướngvận động của chúng, hiệu quả của vốn đầu tư

Nghiên cứu hệ thống kênh chuyển vốn tín dụng về nông thôn

Nghiên cứu khả năng tự huy đông và tự cấp vốn ở nông thôn

Đánh giá các chính sách đầu tư, tín dụng hiện hành và phương hướng đổimới nhằm phục vụ các yêu cầu của khách hàng

e Nhóm nghiên cứu về phát triển các hình thức tổ chức sản xuất trong nông thôn:

Vị trí: Cán bộ nghiên cứu chính trong Ban

Trách nhiệm nghiên cứu:

Nghiên cứu thực trạng và khả năng phát triển các hình thức tổ chức sảnxuất trong nông thôn, gồm:

Hệ thống doanh nghiệp nhà nước trong nông thôn

Hệ thống KTHT và HTX trong nông thôn

Kinh tế hộ và kinh tế trang trại

Trang 9

Các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp tư nhân, công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài

Phân tích đánh giá cơ chế quản lý và tổ chức sản xuất hiện hành, khảnăng tiếp tục đổi mới để phục vụ yêu cầu của khách hàng

f Nhóm nghiên cứu về chính sách khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp:

Vị trí: Cán bộ nghiên cứu chính trong Ban

Báo cáo: Trực tiếp với trưởng Ban

Trách nhiệm nghiên cứu:

Nghiên cứu chính sách khuyến khích chuyển giao khoa học công nghệđầu vào cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động ngành nghề ở nông thônNghiên cứu chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ bảo quản,chế biến và đầu ra cho sản xuất nông thôn

Nghiên cứu chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệ sản xuấtmới(hệ thống canh tác mới, công nghệ sinh học…)

Nghiên cứu chính sách đào tạo và khuyến khích cán bộ khoa học, kỹthuật về làm việc ở nông thôn

Đánh giá các chính sách hiện hành và khả năng đổi mới để phục vụ nhucầu của khách hàng

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA LĨNH VỰC DO BAN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN PHỤ TRÁCH

2.1 THỰC TRẠNG KINH TẾ, XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1.1 Thực trạng kinh tế nông thôn Việt Nam

- Ngành nông – lâm – ngư nghiệp

Về tốc độ tăng trưởng nông nghiệp, bình quân năm ( từ 1988 đến 2004)đạt 4.3 % , thu nhập từ nông nghiệp chiếm 21.8% GDP của nền kinh tế

Về cơ cấu nông nghiệp: phát triển đa dạng các loại cây, con

Về xuất khẩu: tốc độ xuất khẩu liên tục tăng, bình quân 13% / năm, năm

2003 giá trị xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt 5.89 tỷ USD chiếm 29.2% tổngkim ngạch xuất khẩu toàn quốc Xuất khẩu gạo từ 1988 đến nay hang nămđều đạt 3.5 đến 4 triệu tấn đứng thứ 2 thế giới, xuất khẩu cà phê và hạt điềuđứng thứ 3 thế giới…

Về tính chất sản xuất nông nghiệp: nền nông nghiệp hàng hoá ngày càng

rõ ràng và lan rộng đến các vùng nông thôn Các vùng sản xuất nông sản hànghoá tập trung được hình thành ở nhiều nơi như lúa gạo ở ĐB sông Cửu Long

và ĐB sông Hồng; cà phê ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; chè ở miền núi vàtrung du phía Bắc; cao su ở Đông Nam Bộ; cây ăn quả ở Đông Nam Bộ vàTây Nam Bộ

Về tỷ lệ che phủ rừng: tăng từ 27% năm 1988 lên 35% năm 2003

Về quản lý Nhà nước đối với rừng: chuyển dần từ quản lý nhà nước đốivới lâm nghiệp sang lâm nghiệp xã hội, giao khoán rừng và đất rừng cho hộquản lý, gắn trách nhiệm và lợi ích cho nông dân

Trang 11

Về nuôi trồng thuỷ sản: ngày càng được chú trọng, phát triển theo hướngthâm canh, thu từ nuôi trồng chiếm 53.2% giá trị toàn ngành thuỷ sản, pháttriển mạnh các cơ sở chế biến phục vụ xuất khẩu.

Về hình thức kinh doanh trong nông nghiệp: gần 40% số hợp tác xã nôngnghiệp ở nông thôn đã đăng ký lại hoặc xây dựng mới theo Luật HTX, hướnghoạt động chủ yếu là làm dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ nông dân Các doanhnghiệp Nhà nước trong nông nghiệp đang được cổ phần hoá hoặc sắp xếp lại

để làm ăn có hiệu quả hơn Đến năm 2003 có hơn 110000 trang trại, hơn 2triệu hộ nông dân sản xuất giỏi

- Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn

+ Đối với công nghiệp: năm 1997 khu vực nông thôn có 195 cơ sởcông nghiệp Nhà nước, chiếm 29 % số cơ sở công nghiệp quan trọng của cảnước Trong số các cơ sở công nghiệp ở nông thôn có 32.5% là các cơ sở chếbiến nông lâm thuỷ sản; 30.9% là các cơ sở xây dựng và sản xuất vật liệu xâydựng; số còn lại là các cơ sở công nghiệp nhẹ, cơ khí và điện, khai thác mỏ,hoá chất… Tốc độ tăng trưởng nhanh ở hầu hết các năm với tốc độ từ 13 đến16%, tỷ trọng của công nghiệp nông thôn từ chỗ không đáng kể đã đạt 10.6%trong cơ cấu GDP khu vực nông thôn Đến cuối năm 2004 đã có 35% cơ sởcông nghiệp chế biến, 30% cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, 15% cơ sở côngnghiệp nhẹ, 10% cơ sở cơ khí…của cả nước được xây dựng trên địa bàn nôngthôn Tạo thêm được được nhiều việc làm cho lao động nông nhàn ở nôngthôn

+ Đối với tiểu thủ công nghiệp nông thôn

Hiện nay cả nước có gần 1500 làng nghề, trong đó trên 300 làng nghềtruyền thống, có khoảng 1,35 triệu hộ và doanh nghiệp nhỏ chuyên về sảnxuất hàng thủ công

Trang 12

Tiểu thủ công nghiệp đã tạo việc làm cho hơn 4 triệu lao động nôngthôn, thu nhập của người lao động cao hơn gấp 4 – 6 lần thu nhập của laođộng nông nghiệp Ở các hộ gia đình vừa làm nông nghiệp vừa làm hang thủcông, thu nhập bình quân cao gấp 1.7 tới 3.9 lần thu nhập của hộ thuần nông.

- Ngành dịch vụ nông thôn

Hoạt động dịch vụ thu hút khoảng 14 % việc làm khu vực nông thôn,11.2 % số hộ làm dịch vụ, tỷ trọng GDP từ hoạt động dịch vụ nông thônchiếm 13.8% trong cơ cấu kinh tế nông thôn, góp phần làm giảm đáng kể tínhthuần nông trong kinh tế nông thôn Các loại hình dịch vụ của khu vực kinh tếnhà nước, hợp tác xã và tư nhân cùng song song phát triển đáp ứng các yếu tốđầu vào cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nhân dân Cung cấp hàng hoá

và các điều kiện ăn ở, đi lại, học hành khám chữa bệnh, văn hoá, tinh thần chongười dân và đáp ứng du khách trong và ngoài nước về giải trí, du lịch… ởnông thôn Một số loại dịch vụ được Nhà nước trợ giá hoặc ưu đãi cho ngưòidân nông thôn như trợ giá vật tư nông nghiệp khi giá thị trường lên cao , giảmgiá điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ kinh phí cho hoạt động khuyếnnông, cấp không cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao thuốc chữa bệnh,dầu đốt, sách giáo khoa, muối ăn…

2.1.2 Thực trạng phát triển xã hội nông thôn

Về nhà ở: đã có 70 % số hộ nông dân có nhà ở kiên cố và bán kiên cố,chính sách xã hội tập trung hỗ trợ các hộ nghèo và hộ chính sách cải thiện nhà

ở trong những năm tới

Về giáo dục: Đảng và Nhà nước rất quan tâm phát triển giáo dục, coigiáo dục là quốc sách, đến nay đã có 99.9% số xã có trường tiểu học, 84,5 %

số xã có trường trung học cơ sở, 85,6% số xã có lớp mẫu giáo Hệ thốngtrường học phát triển rộng khắp đã tạo điều kiện thuận lợi thu hút trẻ em trong

độ tuổi đến trường Chương trình kiên cố hoá trường học đang được triển khai

Trang 13

rộng khắp.

Trong lĩnh vực y tế: thực hiện chủ trương đưa bác sỹ và cán bộ y tế tăngcường cho tuyến xã, hệ thống trạm y tế xã được củng cố và hoàn thiện Cảnước đã có 8909 xã, chiếm 99% số xã có trạm y tế

Hệ thống cơ sở văn hoá ở nông thôn tiếp tục được hoàn thiện, phát triển.Đến nay cả nước đã có 14% số xã có nhà văn hoá, 7% số xã có thư viện, cácđịa phương khác quan tâm xây dựng và củng cố nhà văn hoá xã góp phầnnâng cao đời sống tinh thần của dân cư nông thôn

2.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn

Về điện: thời kỳ 1994-2001 là thời kỳ điện khí hoá nông thôn thực sựđược coi trọng và có tiến bộ vượt bậc Nếu năm 1994 mới có 60% số xã, 50%

số thôn, 53% số hộ có điện thì đến cuối năm 2003 đã có 93,9% số xã, 86,8%

đổ nhựa hoặc bê tông

Về hệ thống thông tin liên lạc ở nông thôn: được nhà nước đầu tư xâydựng các điểm bưu điện - văn hoá xã, đã có 83,8% số xã và 704,4 nghìn hộnông thôn có máy điện thoại, 54,8% số xã có điểm bưu điện – văn hoá xã

Cả nước có 5101 xã chiếm 57% số xã có chợ, ở nhiều vùng chợ gắn vớitrung tâm cụm xã, hoặc các điểm bưu điện – văn hoá xã, giúp cho người dânđịa phương tăng cường giao lưu trao đổi hàng hoá, nâng cao dân trí, cung cấpthông tin thị trường

Trang 14

2.2 NHỮNG TỒN TẠI TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM HIỆN NAY

2.2.1 Những tồn tại và yếu kém trong kinh tế nông thôn

- Những tồn tại trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp

Thu nhập tử nông nghiệp còn thấp, 90% số người nghèo sống ở nôngthôn, chỉ mới có việc làm trung bình 72% thời gian lao động của nông dân,một số nơi nhất là miền núi, vùng sâu, vùng xa chưa đảm bảo an ninh lươngthực

Đất nông nghiệp ít, bình quân mỗi hộ nông dân có hơn nửa hécta, đất đaicác hộ bị chia thành nhiều mảnh nhỏ manh mún không thuận lợi cho thâmcanh, sức ép phá rừng làm nương rẫy vẫn rất lớn ở miền núi Còn nhiều diệntích đất trống đồi núi trọc cần được đưa vào sản xuất nông, lâm nghiệp

Cơ cấu sản xuất nông nghiệp được cải thiện chậm, mất cân đối giữa chănnuôi và trồng trọt, đến năm 2003 thu từ trồng trọt chiếm 75.4%, từ chăn nuôi22.4%, từ dịch vụ nông nghiệp 2.2% Còn nhiều hạn chế về cải thiện giốngcây trồng, vật nuôi và kỹ thuật canh tác mới

Trong lâm nghiệp khâu đầu tư trồng rừng còn yếu, giao rừng quản lýrừng chưa đạt mong muốn Thu lâm nghiệp từ khai thác chiếm 75.4%, thunhặt lâm sản chiếm 13.7%, thu từ lâm sinh chiếm 7.8%

Trong thuỷ sản thâm canh nuôi trồng chưa cao, công nghệ chế biến chưađạt mong muốn dẫn đến sức cạnh tranh hàng thuỷ sản còn yếu

Hạ tầng cơ sở về đường sá, điện, thuỷ lợi nhiều nơi chưa đáp ứng yêucầu cho sản xuất nông nghiệp

Chế biến và bảo quản nông sản không đồng bộ và công nghệ lạc hậu, chỉ

có 60% chè, 50% mía, 10% rau quả được chế biến…Nhiều sản phẩm xuấtkhẩu ở dạng thô, giá thấp ( ví dụ như gạo, rau quả, thịt ) hoặc chi phí cao(đường) hoặc sản lượng không đáp ứng yêu cầu trong nước ( ví dụ cây có sợi,

Ngày đăng: 04/10/2015, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành các giải pháp. - THỰC TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA LĨNH VỰC DO BAN NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN PHỤ TRÁCH thuộc Viện quản lý kinh tế trung ương
Hình th ành các giải pháp (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w